- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ
Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 20/06/2026 09:31 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Giao thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Hạn gửi góp ý: | 22/06/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Xây dựng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 19/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN XXX:2026/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON PERIODIC INSPECTION OF IN-USE
ROAD MOTOR VEHICLES
HÀ NỘI - 2026
2
Lời nói đầu
QCVN XXX:2026/BXD do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ
Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Xây dựng thẩm định và ban
hành theo Thông tư số xx/2026/TT-BXD ngày xx tháng xx năm 2026.
QCVN xxx:2026/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON PERIODIC INSPECTION OF IN-USE
ROAD MOTOR VEHICLES
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về kiểm định xe cơ giới; riêng đối
với xe mô tô, xe gắn máy chỉ kiểm định khí thải.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới; kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với việc kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường xe cơ giới; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. MiD (MINOR DEFECTS) là khiếm khuyết, hư hỏng không quan trọng.
1.3.2. MaD (MAJOR DEFECTS) là khiếm khuyết, hư hỏng quan trọng.
1.3.3. DD (DANGEROUS DEFECTS) là khiếm khuyết, hư hỏng nguy hiểm.
1.4. Tài liệu tham khảo và viện dẫn
1.4.1. TCVN 6204 : 2008 Tiêu chuẩn quốc gia về phương tiện giao thông đường bộ -
phương pháp đo khí thải trong kiểm tra hoặc bảo dưỡng.
1.4.2. TCVN 7663 : 2007 Tiêu chuẩn quốc gia về động cơ đốt trong cháy do nén kiểu
pittông tịnh tiến - thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí
thải.
1.4.3. TCVN 7880 : 2016 Tiêu chuẩn quốc gia về phương tiện giao thông đường bộ -
tiếng ồn phát ra từ ô tô - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
1.4.4. TCVN 7881 : 2018 Tiêu chuẩn quốc gia về tiếng ồn phát ra từ mô tô - yêu cầu
và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
1.4.5. QCVN 12 : 2011/BGTVT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và
làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.
1.4.6. QCVN 09 : 2024/BGTVT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô.
1.4.7. TCVN 6528 : 1999 Phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện
có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa.
1.4.8. TCVN 6529 : 1999 Tiêu chuẩn quốc gia về phương tiện giao thông đường bộ -
Khối lượng – thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.

4
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Quy định về kỹ thuật trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được thể hiện trong Bảng
1 dưới đây:
Bảng 1.
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
I. KIỂM TRA NHẬN DẠNG, TỔNG QUÁT
1. Biển số đăng ký
Biển số đăng
ký
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Không đủ số lượng.
X
b) Lắp đặt không chắc chắn.
X
c) Các chữ, số không rõ ràng,
không đúng với Chứng nhận
đăng ký xe.
X
d) Lắp đặt không đúng vị trí.
X
2. Số khung
Số khung
Quan sát, đối chiếu với
thông tin phương tiện.
a) Không đúng với thông tin
phương tiện.
X
b) Có dấu hiệu sửa chữa, tẩy
xoá.
X
c) Các chữ, số không rõ ràng.
X
3. Số động cơ
Số động cơ
(
1
)
Quan sát, đối chiếu với
thông tin phương tiện.
a) Không đúng với thông tin
phương tiện.
X
b) Có dấu hiệu sửa chữa, tẩy
xoá.
X
c) Các chữ, số không rõ ràng.
X
4. Động cơ và các hệ thống liên quan, ắc quy
4.1. Ký hiệu,
loại động cơ
Quan sát, đối chiếu với
thông tin phương tiện.
Không đúng với thông tin
phương tiện.
X
4.2. Tình
trạng chung
(
2
)
Quan sát, dùng tay lay
lắc kết hợp dùng búa
kiểm tra.
a) Lắp đặt không chắc chắn.
X
b) Chảy dầu thành giọt.
X
c) Dây cu-roa rạn nứt, rách,
trùng lỏng.
X
d) Các chi tiết nứt, gãy, vỡ.
X
đ) Không đầy đủ, hư hỏng chi
tiết kẹp chặt, phòng lỏng.
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
e) Mức dầu bôi trơn không
đúng theo quy định của nhà sản
xuất.
X
g) Mức nước làm mát động cơ
không đúng theo quy định của
nhà sản xuất.
X
4.3. Sự làm
việc
Cho động cơ hoạt động,
thay đổi số vòng quay,
nghe và quan sát.
a) Không khởi động được động
cơ hoặc quá trình khởi động
không bình thường.
X
b) Động cơ hoạt động không
bình thường ở các dải tốc độ
của động cơ, có tiếng gõ lạ.(
2
)
X
4.4. Bình
chứa, ống
dẫn nhiên liệu
Quan sát, kết hợp với
dùng tay lay lắc; sử dụng
thước đo (nếu cần)
a) Lắp đặt không chắc chắn,
không đúng với thiết kế.(
1
)
X
b) Bị nứt, ăn mòn, rò rỉ.
X
c) Bình chứa mất nắp hoặc nắp
không kín khít.
X
d) Khóa đường nhiên liệu (nếu
có) không khoá được, tự mở.
X
đ) Đối với hệ thống sử dụng
LPG/CNG/LNG:
- Bình chứa LPG/CNG/LNG bố
trí trong xe không được đặt
trong khoang kín có thông hơi
ra ngoài và ngăn cách với
khoang động cơ, khoang hành
khách.
- Bình chứa LPG/CNG/ LNG bố
trí ngoài xe không được bảo vệ
bằng tấm chắn thích hợp; hoặc
khoảng cách từ bình chứa tới
mặt đất nhỏ hơn 200 mm.
- Bình chứa, ống dẫn và các bộ
phận khác của hệ thống nhiên
liệu LPG/CNG/ LNG đặt cách
ống xả hoặc nguồn nhiệt bất kỳ
dưới 100 mm mà không được
cách nhiệt.
- Ngoài các điểm định vị, bình
chứa có tiếp xúc với vật kim loại
khác của xe.
X
e) Bình chứa bị biến dạng.
X

6
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
g) Bình chứa, ống dẫn có hiện
tượng va chạm, cọ sát với các
chi tiết khác trên xe.
X
4.5. Bơm
chân không,
máy nén khí.
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc kết hợp búa
kiểm tra. Cho hệ thống
hoạt động.
a) Lắp đặt không chắc chắn.
X
b) Hoạt động không bình
thường.
X
4.6. Ắc quy
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Lắp đặt không chắc chắn,
không đúng vị trí.
X
b) Rò rỉ môi chất.
X
5. Nhãn hiệu, số loại xe; kích thước xe (kích thước bao, vết bánh xe, khoảng cách trục,
kích thước lòng thùng xe (
7
)); khối lượng bản thân xe
5.1. Nhãn
hiệu, số loại
xe
Quan sát, đối chiếu với
thông tin phương tiện.
Không đúng với thông tin
phương tiện.
X
5.2. Kích
thước xe
(10)
Quan sát, sử dụng
thước đo, có thể sử
dụng thêm quả rọi và
vạch dấu (nếu có).
Kích thước của xe vượt quá sai
số cho phép.
X
5.3. Khối
lượng bản
thân xe
(11)
Thực hiện cân khối
lượng bản thân xe theo
hướng dẫn của nhà sản
xuất thiết bị cân, đảm
bảo không có hàng hóa,
hành lý còn để trên xe;
ghi nhận kết quả cân khi:
tắt máy, kích hoạt phanh
đỗ và đóng cửa xe.
Kết quả cân lớn hơn giá trị khối
lượng bản thân trong thông tin
phương tiện vượt quá sai số
cho phép.
X
6. Biểu trưng; thông tin kẻ trên cửa xe, thành xe theo quy định;
6.1. Biểu
trưng; thông
tin kẻ trên cửa
xe, thành xe
theo quy định
Quan sát.
a) Không có theo quy định.
X
b) Không chính xác, không đầy
đủ thông tin theo quy định.
X
c) Mờ, không nhìn rõ.
X
7. Bánh xe, giá lắp và bánh xe dự phòng
7.1. Tình
trạng chung
bánh xe
Quan sát, đối chiếu với
thông tin phương tiện kết
hợp dùng búa kiểm tra;
a) Số lượng lốp, cỡ lốp không
đúng với thông tin phương tiện.
X
b) Lắp đặt không chắc chắn,
không đầy đủ, hư hỏng chi tiết
kẹp chặt và phòng lỏng.(
2
)
X
c) Vành, vòng hãm rạn, nứt,
cong vênh.(
2
)
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
d) Lốp nứt, vỡ, phồng rộp làm
hở lớp sợi mành.
X
đ) Lốp bánh dẫn hướng hai bên
không cùng kiểu hoa lốp, sử
dụng lốp đắp.
X
e) Lốp mòn đến dấu chỉ báo của
nhà sản xuất.(
2
)
X
7.2. Giá lắp
và bánh xe dự
phòng
Quan sát kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Giá lắp nứt, gãy, lắp đặt
không chắc chắn.(
2
)
X
b) Bánh xe dự phòng không
đầy đủ theo quy định của nhà
sản xuất.
X
8. Thiết bị đặc trưng, chuyên dùng, mâm xoay (mâm kéo), chốt kéo, dụng cụ phá cửa
sổ thoát hiểm khẩn cấp
8.1. Mâm xoay (mâm kéo) của ô tô đầu kéo, chốt kéo của sơmi rơ moóc và rơ moóc
8.1.1. Tình
trạng chung
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp
đặt không chắc chắn.
X
b) Các chi tiết bị biến dạng, gãy,
rạn nứt.(
2
)
X
8.1.2. Sự làm
việc
Đóng, mở khoá hãm
chốt kéo và quan sát.
Cơ cấu khoá mở chốt kéo
không hoạt động bình thường.
X
8.2. Thiết bị đặc trưng, chuyên dùng (
4
)
Thiết bị đặc
trưng, chuyên
dùng (
4
)
Cho thiết bị hoạt động và
quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc; kiểm tra sự
hoạt động của thiết bị
theo tài liệu kỹ thuật, quy
định của pháp luật về
yêu cầu kỹ thuật đối với
thiết bị, riêng đối với thiết
bị có chức năng cảnh
báo, chống bỏ quên trẻ
em trên xe thì thực hiện
kiểm tra sự hoạt động
theo quy định tại quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi
trường đối với xe ô tô.
a) Không đúng kiểu loại, thông
số kỹ thuật không phù hợp với
tài liệu kỹ thuật.(
1
)
X
b) Lắp đặt không chắc chắn,
các chi tiết bị biến dạng, gãy,
rạn nứt.(
2
)
X
c) Hoạt động không bình
thường.
X
8.3. Dụng cụ
phá cửa sổ
Quan sát tại các vị trí
gần các cửa sổ thoát
Không đầy đủ tương ứng theo
số lượng cửa thoát hiểm.
X

8
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
thoát hiểm
khẩn cấp
hiểm khẩn cấp làm bằng
kính.
9. Cơ cấu khóa hãm
Cơ cấu khoá,
mở buồng lái;
thùng xe;
khoang hành
lý; khoá hãm
công ten
nơ.(
2
)
Đóng, mở buồng lái,
thùng xe, khoang hành
lý, khóa hãm công-ten-
nơ và quan sát, kết hợp
dùng tay lay lắc.
a) Không đầy đủ, lắp đặt không
chắc chắn.
X
b) Khoá mở không nhẹ nhàng.
X
c) Khóa tự mở.
X
d) Không có tác dụng.
X
10. Đèn chiếu sáng phía trước (đèn chiếu xa (đèn pha), đèn chiếu gần (đèn cốt))
10.1. Tình
trạng và sự
hoạt động
Bật, tắt đèn và quan sát,
kết hợp dùng tay lay lắc.
a) Số lượng, kiểu loại và vị trí
lắp đặt không đúng tài liệu kỹ
thuật; lắp đặt không chắc chắn;
vỡ.
X
b) Màu ánh sáng đèn hai bên
không cùng màu trắng hoặc
màu vàng.
X
c) Thấu kính, gương phản xạ
nứt.
X
d) Không sáng khi bật công tắc.
X
10.2. Chỉ tiêu về ánh sáng của đèn pha (đối với ô tô, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ).
10.2.1 Cường
độ sáng
Thực hiện quy trình kiểm
tra đèn chiếu sáng phía
trước bằng thiết bị kiểm
tra theo hướng dẫn tại
Phụ lục 1 Quy chuẩn
này.
Cường độ sáng nhỏ hơn
10.000 cd.
X
10.2.2 Độ
lệch chùm
sáng của đèn
chiếu xa (chỉ
áp dụng đối
với kết cấu
đèn có các cơ
cấu chỉnh độ
lệch cho đèn
chiếu xa độc
lập với đèn
chiếu gần).
Thực hiện quy trình kiểm
tra đèn chiếu sáng phía
trước bằng thiết bị kiểm
tra theo hướng dẫn tại
Phụ lục 1 Quy chuẩn
này.
a) Tâm vùng cường độ sáng
lớn nhất nằm về bên trái đường
thẳng đứng -1,7% hoặc nằm về
bên phải đường thẳng đứng
+3,5%
X
b) Tâm vùng cường độ sáng
lớn nhất nằm trên đường nằm
ngang 1% hoặc nằm dưới
đường nằm ngang -3%.
X
10.3. Chỉ tiêu
về ánh sáng
của đèn cốt
Thực hiện quy trình kiểm
tra đèn chiếu sáng phía
trước bằng thiết bị kiểm
a) Hình dạng phần nhô lên của
chùm sáng nằm ở phía bên trái
theo chiều tiến của xe.
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
(đối với ô tô,
xe chở hàng
bốn bánh có
gắn động cơ).
tra theo hướng dẫn tại
Phụ lục 1 Quy chuẩn
này.
b) Giao điểm của đường ranh
giới tối sáng nằm ngang bên
trái và hình dạng phần nhô lên
của chùm sáng lệch sang trái
của đường nằm dọc 0% hoặc
lệch sang phải của đường nằm
dọc 3%.
X
c) Đối với đèn có chiều cao lắp
đặt không lớn hơn 1000 mm
tính từ mặt đất: đường ranh giới
tối sáng nằm ngang bên trái ở
phía trên đường nằm ngang -
0,5% hoặc ở phía dưới đường
nằm ngang -3%.
X
d) Đối với đèn có chiều cao lắp
đặt lớn hơn 1000 mm tính từ
mặt đất: đường ranh giới tối
sáng nằm ngang bên trái ở phía
trên đường nằm ngang -1,0%
hoặc ở phía dưới đường nằm
ngang -3,5%.
X
10.4. Chỉ tiêu
về ánh sáng
của đèn pha,
đèn cốt (đối
với xe chở
người bốn
bánh có gắn
động cơ)
Bật đèn, chiếu vào tấm
phản quang ở khoảng
cách 40 m và quan sát.
Không nhìn thấy ánh sáng phản
chiếu từ tấm phản quang.
X
11. Các đèn tín hiệu: đèn vị trí (đèn hậu), đèn báo rẽ và đèn báo nguy hiểm, đèn
phanh, đèn lùi, đèn soi biển số, đèn sương mù phía trước (trường hợp lắp thêm)
11.1. Đèn vị trí (đèn hậu)
11.1.1. Tình
trạng và sự
hoạt động
Bật, tắt đèn và quan sát
trực tiếp hoặc qua các
thiết bị hỗ trợ (gương,
màn hình…) kết hợp
dùng tay lay lắc.
a) Số lượng, kiểu loại (
1
) và vị
trí lắp đặt không đúng tài liệu kỹ
thuật; lắp đặt không chắc chắn;
vỡ.(
2
)
X
b) Không sáng khi bật công tắc.
X
c) Gương phản xạ, kính tán xạ
ánh sáng mờ, nứt.(
2
)
X
d) Màu ánh sáng: đèn phía
trước không phải màu trắng
hoặc vàng, đèn phía sau không
phải màu đỏ.(
2
)
X

10
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
11.1.2. Chỉ
tiêu về ánh
sáng
Bật đèn và quan sát trực
tiếp hoặc qua các thiết bị
hỗ trợ (gương, màn
hình…)
Không đảm bảo quan sát nhận
biết ở khoảng cách 10 m.(
1
)
X
11.2. Đèn báo rẽ và đèn báo nguy hiểm
11.2.1. Tình
trạng và sự
hoạt động
Bật, tắt đèn và quan sát
trực tiếp hoặc qua các
thiết bị hỗ trợ (gương,
màn hình…) kết hợp
dùng tay lay lắc.
a) Số lượng, kiểu loại (
1
) và vị
trí lắp đặt không đúng tài liệu kỹ
thuật; lắp đặt không chắc chắn;
vỡ.(
2
)
X
b) Không hoạt động khi bật
công tắc.
X
c) Gương phản xạ, kính tán xạ
ánh sáng mờ, nứt.
X
d) Màu ánh sáng: đèn phía
trước xe không phải màu vàng,
đèn phía sau xe không phải
màu vàng hoặc màu đỏ.
X
đ) Từng cặp đèn không đối
xứng nhau, không đồng bộ về
màu sắc.
X
e) Đèn báo rẽ ở cùng một bên
của xe không nháy đồng thời,
tần số nháy không nằm trong
khoảng từ 60 đến 120
lần/phút.(
1
)
X
g) Các đèn báo nguy hiểm
không nháy đồng thời.
X
11.2.2. Chỉ
tiêu về ánh
sáng
Bật đèn và quan sát trực
tiếp hoặc qua các thiết bị
hỗ trợ (gương, màn
hình…).
Không đảm bảo quan sát nhận
biết ở khoảng cách 20 m.(
1
)
X
11.3. Đèn phanh
11.3.1. Tình
trạng và sự
hoạt động
Đạp, nhả phanh; quan
sát trực tiếp hoặc qua
các thiết bị hỗ trợ
(gương, màn hình…) kết
hợp dùng tay lay lắc.
a) Số lượng, kiểu loại (
1
) và vị
trí lắp đặt không đúng tài liệu kỹ
thuật; lắp đặt không chắc chắn;
vỡ.(
2
)
X
b) Không sáng khi phanh xe.
X
c) Gương phản xạ, kính tán xạ
ánh sáng mờ, nứt.
X
d) Màu ánh sáng không phải
màu đỏ.
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
đ) Khi đạp phanh, số đèn hoạt
động tại cùng thời điểm của cặp
đèn đối xứng nhau không đồng
bộ về màu sắc.
X
e) Đèn phanh không sáng hơn
rõ rệt so với đèn hậu.
X
11.3.2. Chỉ
tiêu về ánh
sáng
Đạp phanh; và quan sát
trực tiếp hoặc qua các
thiết bị hỗ trợ (gương,
màn hình…).
Không đảm bảo quan sát nhận
biết ở khoảng cách 20 m.(
1
)
X
11.4. Đèn lùi
11.4.1. Tình
trạng và sự
hoạt động
Vào, ra số lùi và quan sát
trực tiếp hoặc qua các
thiết bị hỗ trợ (gương,
màn hình…) kết hợp
dùng tay lay lắc.
a) Số lượng, kiểu loại (
1
) và vị
trí lắp đặt không đúng tài liệu kỹ
thuật; lắp đặt không chắc chắn;
vỡ.(
2
)
X
b) Không sáng khi cài số lùi.
X
c) Gương phản xạ, kính tán xạ
ánh sáng mờ, nứt.
X
d) Màu ánh sáng không phải
màu trắng.
X
11.4.2. Chỉ
tiêu về ánh
sáng
Cài số lùi và quan sát
trực tiếp hoặc qua các
thiết bị hỗ trợ (gương,
màn hình…).
Không đảm bảo quan sát nhận
biết ở khoảng cách 20 m.(
1
)
X
11.5. Đèn soi biển số sau
11.5.1. Tình
trạng và sự
hoạt động
Bật, tắt đèn chiếu sáng
phía trước và quan sát
trực tiếp hoặc qua các
thiết bị hỗ trợ (gương,
màn hình…), kết hợp
dùng tay lay lắc.
a) Không có, lắp đặt không
chắc chắn, không đúng vị trí.(
2
)
X
b) Không sáng khi bật đèn
chiếu sáng phía trước.
X
c) Kính tán xạ ánh sáng mờ,
nứt, vỡ.
X
d) Màu ánh sáng không phải
màu trắng.
X
11.5.2. Chỉ
tiêu về ánh
sáng
Bật đèn và quan sát trực
tiếp hoặc qua các thiết bị
hỗ trợ (gương, màn
hình…)
Không đảm bảo quan sát nhận
biết ở khoảng cách 10 m.(
1
)
X
11.6. Đèn sương mù phía trước (trường hợp lắp thêm)

12
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
Tình trạng và
sự hoạt động
Dùng thước đo vị trí lắp
đặt. Bật, tắt đèn và quan
sát trực tiếp hoặc qua
các thiết bị hỗ trợ
(gương, màn hình…),
kết hợp dùng tay lay lắc.
a) Vị trí lắp đặt cách mép ngoài
cùng của xe lớn hơn 400 mm
và chiều cao thấp hơn 250 mm.
X
b) Ánh sáng không phải màu
trắng hoặc vàng.
X
c) Số lượng không phải 02 đèn
và không đối xứng.
X
d) Không tắt mở độc lập hoàn
toàn với đèn chiếu sáng phía
trước.
X
đ) Lắp đặt phía trên đèn chiếu
sáng phía trước.
X
e) Lắp đặt không chắc chắn.
X
12. Rào chắn ngang và phía sau; chắn bùn
12.1. Rào
chắn ngang
và phía sau
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Số lượng, kiểu loại (
1
) và vị
trí lắp đặt không đúng tài liệu kỹ
thuật; lắp đặt không chắc
chắn.(
2
)
X
b) Nứt, gẫy, hư hỏng, có cạnh
sắc, nhọn.
X
12.2. Chắn
bùn
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Không đầy đủ
X
b) Lắp đặt không chắc chắn,
rách, vỡ.
X
13. Kiểm tra xe điện (
3
)
13.1. An toàn
điện
Quan sát tại màn hình
hiển thị trên taplo.
Hiển thị lỗi.
X
13.2. Dây
điện cao áp
Quan sát tại các vị trí có
bố trí dây điện cao áp
(nếu không được đặt
trong vỏ bọc kín thì phải
nhận biết được bằng lớp
vỏ bọc bên ngoài có màu
da cam): bên trong
khoang động cơ, dưới
gầm, cốp (nếu có).
a) Lắp đặt không chắc chắn
hoặc không được cố định đúng
cách.
X
b) Đầu kết nối điện bị lỏng, có
khả năng bị ngắt kết nối.
X
c) Chạm vào các phần có nhiệt
độ cao, chi tiết chuyển động
quay, mặt đất.
X
d) Hư hỏng phần vỏ cách điện.
X
đ) Dây điện bị sờn, đứt sợi.
X
13.3. Thiết bị
ngắt kết nối
điện cao áp
Quan sát, dùng tay lay,
lắc
a) Không chắc chắn hoặc
không được cố định đúng cách.
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
b) Các bộ phận bị hư hỏng hoặc
ăn mòn, có khả năng gây
thương tích hoặc bị rơi ra.
X
c) Tấm chắn không đúng vị trí
hoặc bị hư hỏng.
X
d) Lớp cách điện bị hỏng hoặc
xuống cấp.
X
13.4. Hệ
thống lưu trữ
năng lượng
điện có thể
sạc lại
REESS
Đỗ xe trên hầm kiểm tra:
quan sát kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Không đúng kiểu loại.(
1
)
X
b) Các thành phần bị biến dạng,
hư hỏng.
X
c) Cách điện bị hư hỏng.(
1
)
X
d) Các tấm chắn không đúng vị
trí hoặc bị hư hỏng.(
1
)
X
13.5. Hệ
thống quản lý
REESS nếu
được trang bị,
ví dụ: thông
tin phạm vi,
chỉ báo trạng
thái sạc, kiểm
soát nhiệt pin.
Quan sát.
a) Không phù hợp với yêu
cầu.(
1
)
X
b) Các thành phần bị thiếu hoặc
bị hỏng.(
1
)
X
c) Có cảnh báo thiết bị bị trục
trặc.
X
d) Thiết bị cảnh báo cho thấy hệ
thống trục trặc.
X
đ) Hoạt động của hệ thống
thông gió/ làm mát RESS bị suy
giảm, ví dụ: tắc các lỗ thông gió,
ống dẫn, rò rỉ chất lỏng.(
1
)
X
13.6. Bộ
chuyển đổi
điện tử, động
cơ và điều
khiển thay
đổi, dây điện
và đầu nối (
1
)
Đỗ xe trên hầm kiểm tra:
quan sát kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Không an toàn hoặc không
đầy đủ.
X
b) Các thành phần bị hư hỏng.
X
c) Các tấm chắn không đúng vị
trí hoặc bị hư hỏng.
X
d) Cách điện bị hư hỏng.
X
13.7. Động cơ
kéo (
1
)
Đỗ xe trên hầm kiểm tra:
quan sát kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Không an toàn hoặc không
đầy đủ.
X
b) Các thành phần bị hư hỏng
hoặc bị ăn mòn.
X
c) Các tấm chắn không đúng vị
trí hoặc bị hư hỏng.
X
d) Cách điện bị hư hỏng.
X

14
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
13.8. Hệ
thống sạc bên
ngoài nếu
được trang bị/
yêu cầu
Quan sát.
a) Cách điện bị hư hỏng.
X
b) Không an toàn hoặc không
được bảo đảm đầy đủ.
X
13.9. Bộ
phận kết nối
đầu sạc trên
xe
Quan sát.
a) Các thành phần bị hư hỏng
hoặc bị ăn mòn.
X
b) Các tấm chắn không đúng vị
trí hoặc bị hư hỏng.
X
c) Cách điện bị hư hỏng.
X
d) Bộ phận bịt kín hoặc giao
diện cáp sạc không phù hợp.
X
II: KIỂM TRA PHẦN TRÊN CỦA PHƯƠNG TIỆN
14. Tầm nhìn, kính chắn gió, kính cửa xe
14.1. Tầm
nhìn
Quan sát từ vị trí ghế
người lái.
a) Lắp thêm các vật làm hạn
chế tầm nhìn của người lái theo
hướng phía trước, hai bên
người lái.
X
b) Hình ảnh quan sát bị méo,
không rõ.
X
14.2. Kính
chắn gió, kính
cửa xe
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc, sử dụng thiết
bị kiểm tra hệ số truyền
sáng của kính để đo hệ
số truyền sáng của kính
chắn gió phía trước
(thực hiện đo cả 2
chiều).
a) Không đầy đủ, lắp đặt không
chắc chắn.
X
b) Kính chắn gió phía trước bị
vỡ, rạn nứt ảnh hưởng đến tầm
nhìn người lái.
X
c) Kính cửa xe hai bên, phía
sau và phía bên trên bị thủng,
vỡ.
X
d) Kính cửa xe hai bên, phía
sau và phía bên trên bị rạn nứt.
X
đ) Hệ số truyền sáng của kính
chắn gió phía trước nhỏ hơn
45%.
X
15. Gạt nước, phun nước rửa kính
15.1. Gạt
nước
Cho hoạt động và quan
sát; dùng tay lay lắc.
a) Không đầy đủ.
X
b) Không đảm bảo tầm nhìn
của người lái.
X
c) Lắp đặt không chắc chắn,
không hoạt động bình thường.
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
15.2. Phun
nước rửa
kính
Cho hoạt động và quan
sát; kết hợp dùng tay lay
lắc.
a) Không đầy đủ, lắp đặt không
chắc chắn.
X
b) Không hoạt động hoặc phun
không đúng vào phần được
quét của gạt nước.
X
16. Gương, camera quan sát phía sau (đối với xe sử dụng camera thay gương)
Gương,
camera quan
sát phía sau
(đối với xe sử
dụng camera
thay gương)
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Không đầy đủ, lắp đặt không
chắc chắn.
X
b) Phía bên trái không quan sát
được ít nhất chiều rộng 2,5 m ở
vị trí cách gương 10 m về phía
sau.(
1
)
X
c) Phía bên phải của xe con, xe
chở người bốn bánh có gắn
động cơ, xe chở hàng bốn bánh
có gắn động cơ, xe tải có khối
lượng toàn bộ không lớn hơn 2
tấn không quan sát được ít nhất
chiều rộng 4 m ở vị trí cách
gương 20 m về phía sau; đối
với các loại xe khác không quan
sát được ít nhất chiều rộng
3,5m ở vị trí cách gương 30 m
về phía sau.(
1
)
X
d) Hình ảnh quan sát bị méo,
không rõ ràng.
X
đ) Nứt, vỡ, hư hỏng không điều
chỉnh được.
X
17. Các đồng hồ và đèn báo trên bảng điều khiển, thiết bị giám sát hành trình, camera
giám sát, thiết bị lắp thêm khác (trong khoang cabin)
17.1. Đồng hồ, đèn báo của động cơ và các hệ thống liên quan
Sự làm việc
Cho động cơ hoạt động,
thay đổi số vòng quay và
quan sát.
a) Đồng hồ báo áp suất hệ
thống phanh, đồng hồ chỉ báo
nhiệt độ nước làm mát động cơ,
đồng hồ tốc độ động cơ, đồng
hồ đo tốc độ (đồng hồ công tơ
mét) không hoạt động hoặc báo
lỗi; các đèn cảnh báo lỗi trên
bảng điều khiển màu đỏ.
X
b) Các loại đồng hồ khác mục a
không hoạt động hoặc báo lỗi;
các đèn cảnh báo lỗi trên bảng
điều khiển màu vàng.
X

16
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
17.2. Thiết bị giám sát hành trình, camera giám sát hành trình, camera quan sát (bao gồm cả
trường hợp lắp thêm), thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, ghi nhận hình ảnh khoang chở
khách, thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh.
17.2.1. Thiết
bị giám sát
hành trình
(bao gồm cả
loại thiết bị có
tích hợp hiển
thị hình ảnh
camera);
camera giám
sát hành trình
Sử dụng tên đăng nhập
và mật khẩu truy cập vào
trang thông tin điện tử
quản lý quản lý thiết bị
giám sát hành trình do
chủ xe hoặc Cục Đường
bộ Việt Nam cung cấp.
a) Không đầy đủ
X
b) Không truy cập được
X
c) Hiển thị sai thông tin của xe
cơ giới.
X
d) Thiết bị giám sát hành trình
không hiển thị hình ảnh quan
sát (nếu loại thiết bị có tích hợp
hiển thị hình ảnh camera).
X
17.2.2.
Camera quan
sát (bao gồm
cả trường
hợp lắp thêm)
Cho thiết bị hoạt động và
quan sát.
Không hiển thị hình ảnh quan
sát.
X
17.2.3. Thiết
bị ghi nhận
hình ảnh
người lái xe,
thiết bị ghi
nhận hình
ảnh khoang
chở khách
Cho thiết bị hoạt động và
quan sát.
a) Không đầy đủ
X
b) Không hiển thị hình ảnh quan
sát.
X
17.2.4. Thiết
bị ghi nhận
hình ảnh trẻ
em mầm non,
học sinh:
Cho thiết bị hoạt động,
quan sát kết hợp truy
cập vào thiết bị lưu trữ,
kiểm tra đối với:
- Camera để giám sát
hành vi của lái xe, người
quản lý học sinh và học
sinh trên xe;
- Camera để giám sát
tình trạng giao thông
phía ngoài cửa lên
xuống.
a) Không hoạt động
X
b) Không đầy đủ.
X
c) Không lưu trữ được clip, hình
ảnh.
X
17.3.Thiết bị tiện nghi lắp thêm, cố định bên trong xe
Thiết bị tiện
nghi lắp thêm,
cố định bên
trong xe
Cho thiết bị hoạt động và
quan sát.
a) Việc lắp đặt thiết bị ảnh
hưởng đến an toàn kỹ thuật của
xe.
X
b) Hoạt động không bình
thường.
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
18. Vô lăng lái
18.1. Tình
trạng chung
Dùng tay lay lắc vô lăng
lái, theo phương hướng
kính và dọc trục, quan
sát.
a) Lắp đặt không chắc chắn.
X
b) Có sự dịch chuyển tương đối
giữa vô lăng lái và trục lái.
X
c) Nứt, gãy, biến dạng.
X
18.2. Độ rơ vô
lăng lái
- Để bánh xe dẫn hướng
ở vị trí thẳng, cho động
cơ xe hoạt động nếu xe
có hệ thống trợ lực lái.
- Lấy 1 vị trí cố định trên
xe làm điểm mốc (ví dụ:
cần điều khiển gạt mưa,
cần điều khiển đèn xi
nhan…).
- Quay vô lăng lái về
một phía đến khi bánh xe
dẫn hướng bắt đầu có
sự dịch chuyển thì đánh
dấu điểm thứ nhất trên
vô lăng tại vị trí điểm
mốc.
- Quay vô lăng lái về
phía ngược lại đến khi
bánh xe dẫn hướng bắt
đầu có sự dịch chuyển
thì đánh dấu điểm thứ
hai trên vô lăng tại vị trí
điểm mốc.
- Đo khoảng cách hai
điểm thứ nhất và thứ hai,
so sánh khoảng cách
này với 1/5 đường kính
vô lăng và kết luận.
Khoảng cách hai điểm đã xác
định vượt quá 1/5 đường kính
vô lăng lái.
X
19. Trụ lái và trục lái
Trụ lái và trục
lái
Dùng tay lay lắc vô lăng
lái theo phương hướng
kính và dọc trục, quan
sát.
a) Lắp đặt không chắc chắn.
X
b) Trục lái rơ dọc, rơ ngang.
X
c) Nứt, gãy, biến dạng.
X
d) Cơ cấu thay đổi độ nghiêng
không đảm bảo khoá vị trí chắc
chắn.
X
20. Sự làm việc của trợ lực lái

18
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
Sự làm việc
của trợ lực lái
Quay vô lăng lái về hai
phía khi động cơ hoạt
động và không hoạt
động, lắng nghe và so
sánh lực quay vô lăng
lái.
a) Không hoạt động.
X
b) Có sự khác biệt rõ rệt giữa
lực quay vô lăng về hai phía.
X
c) Có tiếng kêu khác lạ
X
21. Các bàn đạp điều khiển: ly hợp, phanh (bao gồm cả bàn đạp phanh phụ), ga
21.1. Trục
bàn đạp
phanh
Đạp, nhả bàn đạp phanh
và quan sát, kết hợp
dùng tay lay lắc. Đối với
hệ thống phanh có trợ
lực cần tắt động cơ khi
kiểm tra.
a) Không đủ chi tiết kẹp chặt,
phòng lỏng .
X
b) Trục xoay quá chặt, kẹt.
X
c) Ổ đỡ, trục rơ.
X
21.2. Tình
trạng bàn đạp
phanh và
hành trình
bàn đạp
Đạp, nhả bàn đạp phanh
và quan sát, kết hợp
dùng tay lay lắc.
a) Lắp đặt không chắc chắn,
rạn, nứt, cong vênh.
X
b) Bàn đạp không tự trả lại đúng
vị trí khi nhả phanh.
X
c) Bàn đạp phanh không có
hành trình tự do, dự trữ hành
trình.
X
d) Không có tác dụng chống
trượt trên bàn đạp phanh.(
2
)
X
21.3. Tình
trạng bàn đạp
ly hợp
Đỗ xe trên hầm kiểm tra;
đạp, nhả bàn đạp ly hợp
và quan sát, kết hợp với
dùng tay lay lắc.
a) Không có tác dụng chống
trượt trên bàn đạp.(
2
)
X
b) Không đầy đủ, hư hỏng chi
tiết kẹp chặt, phòng lỏng.
X
c) Các chi tiết nứt, gãy, biến
dạng.
X
d) Bàn đạp ly hợp không có
hành trình tự do, dự trữ hành
trình.
X
21.4. Tình
trạng bàn đạp
ga
Đạp, nhả bàn đạp ga và
quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Lắp đặt không chắc chắn,
rạn, nứt, cong vênh.
X
b) Bàn đạp không tự trả lại đúng
vị trí khi nhả ga.
X
c) Không có tác dụng chống
trượt trên bàn đạp.(
2
)
X
22. Sự làm việc của ly hợp
Sự làm việc
của ly hợp
Cho động cơ hoạt động,
thực hiện đóng mở ly
a) Ly hợp đóng không êm dịu,
cắt không dứt khoát.
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
hợp kết hợp cài số, lắng
nghe.
b) Có tiếng kêu khác lạ.
X
23. Cơ cấu điều khiển hộp số
23.1. Tình
trạng chung
cơ cấu điều
khiển hộp số
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Không đúng kiểu loại (
1
),
không chắc chắn.
X
b) Cong vênh.
X
23.2. Sự làm
việc
Cho động cơ hoạt động,
ra vào số kết hợp bàn
đạp ly hợp (đối với hộp
số cơ khí) hoặc bàn đạp
phanh (đối với hộp số tự
động, vô cấp) để kiểm
tra.
a) Khó thay đổi số.
X
b) Tự nhảy số.
X
24. Cơ cấu điều khiển phanh đỗ
24.1. Cần
hoặc bàn đạp
điều khiển
phanh đỗ xe
Đóng, mở cơ cấu điều
khiển phanh đỗ xe (cần
hoặc bàn đạp) và quan
sát, kết hợp dùng tay lay
lắc.
a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp
đặt không chắc chắn.
X
b) Cong vênh.
X
c) Cóc hãm không có tác dụng.
X
24.2. Van
phanh, nút
điều khiển
phanh đỗ xe
Đóng, mở van phanh
hoặc nút điều khiển
phanh đỗ, lắng nghe và
quan sát.
a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp
đặt không chắc chắn.
X
b) Bộ phận điều khiển nứt,
hỏng.
X
c) Van, nút điều khiển làm việc
không ổn định; các mối liên kết
lỏng, có sự rò rỉ trong hệ thống.
X
d) Không hoạt động khi đóng
mở.
X
25. Tay vịn, cột chống, giá để hàng, khoang hành lý
25.1. Tay vịn,
cột chống
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc
a) Không đầy đủ, lắp đặt không
chắc chắn, nứt gãy.
X
b) Mọt gỉ.
X
25.2. Giá để
hàng, khoang
hành lý
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc
a) Không đầy đủ, lắp đặt không
chắc chắn, nứt, gãy, thủng,
rách.
X
b) Không chia khoang theo quy
định.
X
26. Ghế ngồi, giường nằm, vị trí đặt xe lăn, dây đai an toàn

20
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
26.1. Ghế
ngồi, giường
nằm, vị trí đặt
xe lăn
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc, sử dụng
thước đo (nếu cần).
a) Số chỗ ngồi, nằm, vị trí đặt
xe lăn bố trí và kích thước ghế,
giường không đúng tài liệu kỹ
thuật.
X
b) Lắp đặt không chắc chắn.(
2
)
X
c) Cơ cấu điều chỉnh (nếu có)
không có tác dụng.(
2
)
X
d) Rách mặt đệm ghế.
X
26.2. Dây đai
an toàn
Quan sát, kiểm tra hành
trình làm việc của dây
đai, cài mở khóa dây đai,
dùng tay kéo dây mạnh
đột ngột để kiểm tra cơ
cấu hãm.
a) Không đầy đủ theo quy định,
lắp đặt không chắc chắn.
X
b) Dây bị rách, đứt.(
2
)
X
c) Khóa cài đóng mở không nhẹ
nhàng.(
2
)
X
d) Dây bị kẹt, không kéo ra, thu
vào được.(
2
)
X
đ) Cơ cấu hãm không giữ chặt
dây khi giật dây đột ngột, khóa
cài tự mở.
X
27. Bình chữa cháy
Bình chữa
cháy
Quan sát
a) Không có bình chữa cháy
theo quy định.
X
b) Bình chữa cháy không còn
hạn sử dụng.
X
28. Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng
Tình trạng
chung
Quan sát, dùng búa kiểm
tra, kết hợp dùng tay lay
lắc.
a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp
đặt không chắc chắn.
X
b) Nứt, gãy, rách, biến dạng.(
2
)
X
c) Lọt khí từ động cơ, khí xả vào
trong khoang xe, buồng lái.(
2
)
X
29. Sàn bệ, khung xương, bậc lên xuống (
2
)
29.1. Dầm
ngang, dầm
dọc
Quan sát, dùng búa kiểm
tra, kết hợp dùng tay lay
lắc.
a) Không đúng kiểu loại(
1
), lắp
đặt không chắc chắn.
X
b) Nứt, thủng, gãy, mục gỉ, biến
dạng.
X
29.2. Sàn
Quan sát.
a) Lắp đặt không chắc chắn.
X
b) Thủng, rách, mọt gỉ.
X
29.3. Bậc lên
xuống
Quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc
a) Không đầy đủ, lắp đặt không
chắc chắn, nứt, gãy.
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
b) Không đúng tài liệu kỹ
thuật.(
1
)
X
c) Mọt gỉ, thủng.
X
30. Cửa, khóa cửa và tay nắm cửa
Cửa, khóa
cửa và tay
nắm cửa
Đóng, mở cửa và quan
sát, kết hợp dùng tay lay
lắc.
a) Không đầy đủ, lắp đặt không
chắc chắn.
X
b) Bản lề, chốt bị mất, hư
hỏng.(
2
)
X
c) Đóng, mở không nhẹ
nhàng.(
2
)
X
d) Cửa không mở hoặc khóa
được, tự mở, đóng không
hết.(
2
)
X
e) Thay đổi tiện nghi điều khiển
từ cơ sang điện mà cửa không
mở được khi hệ thống điện bị
ngắt.
X
31. Dây dẫn điện (phần trên)
Dây dẫn điện
Quan sát kết hợp dùng
tay lay lắc dây dẫn điện
ở phần trên của phương
tiện (trừ dây điện dưới
gầm xe)
a) Lắp đặt không chắc chắn.(
2
)
X
b) Vỏ cách điện hư hỏng.(
2
)
X
c) Lắp đặt không đúng tài liệu
kỹ thuật (
1
), có dấu vết cọ sát
vào các chi tiết chuyển động.
X
III: KIỂM TRA HIỆU QUẢ PHANH VÀ TRƯỢT NGANG
32. Trượt ngang của bánh xe dẫn hướng
Trượt ngang
của bánh xe
dẫn hướng
Kiểm tra xe ở trạng thái
không tải, dùng đồng hồ
đo áp suất lốp nếu có
nghi ngờ áp suất lốp
không đảm bảo quy định
của nhà sản xuất. Cho
xe chạy thẳng qua thiết
bị kiểm tra trượt ngang
hoặc trên đường kiểm
tra trượt ngang (có kẻ
sẵn vạch kẻ thẳng trên
đường) với vận tốc
khoảng 5 km/h, đặt tay
nhưng không tác động
lực lên vô lăng:
Trượt ngang của bánh dẫn
hướng vượt quá 5 mm/m.
(hoặc 50 mm/10 m) (
6
)
X

22
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
- Đối với trường hợp
kiểm tra trên thiết bị kiểm
tra trượt ngang: Quan
sát kết quả kiểm tra trên
màn hình hiển thị.
- Đối với trường hợp
kiểm tra trên đường:
chạy xe hết quãng
đường kiểm tra 10m,
dừng xe và đo độ dịch
chuyển ngang của bánh
xe dẫn hướng so với
vạch kẻ sẵn trên đường,
so sánh và kết luận.
33. Sự làm việc và hiệu quả phanh chính (trên thiết bị kiểm tra phanh, trên đường)
33.1. Hiệu
quả phanh
chính khi
kiểm tra trên
thiết bị kiểm
tra phanh
Kiểm tra hiệu quả phanh
chính của xe trên thiết bị
kiểm tra phanh theo
hướng dẫn của nhà sản
xuất thiết bị và tuân thủ
quy định sau:
- Xe ở trạng thái không
tải (với rơ moóc và sơ mi
rơ moóc thì xe được nối
với xe kéo, ở trạng thái
không tải); đối với xe có
trang bị trục nâng hạ để
chịu tải (cơ cấu nâng hạ
và hệ thống điều khiển
nâng hạ trục phải được
thiết kế, lắp đặt đảm bảo
trục nâng hạ tự động hạ
xuống khi trục hoặc cụm
trục liền kề với trục nâng
hạ đạt đến tải trọng trục
cho phép lớn nhất và
đảm bảo tất cả trục (bao
gồm cả trục nâng hạ)
không bị vượt quá tải
trọng trục lớn nhất cho
phép trong mọi trường
hợp) thì không thực hiện
kiểm tra hiệu quả phanh
của trục nâng hạ.
- Nổ máy, tay số ở vị trí
trung gian, dùng đồng hồ
a) Hệ số sai lệch lực phanh
giữa hai bánh trên cùng một
trục (K
SL
) trên 30%.
X
b) Hiệu quả phanh toàn bộ của
xe (K
P
) nằm trong mức giá trị
sau:
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có
khối lượng bản thân không lớn
hơn 12.000 kg và ô tô chở
người; xe chở người bốn bánh
có gắn động cơ; xe chở hàng
bốn bánh có gắn động cơ: từ
25% đến dưới 50%;
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có
khối lượng bản thân lớn hơn
12.000 kg; ô tô đầu kéo; sơ mi
rơ moóc; rơ moóc và đoàn xe ô
tô sơ mi rơ moóc: từ 22,5% đến
dưới 45%.
X
c) Hệ số sai lệch lực phanh
giữa hai bánh xe dẫn hướng
trên cùng một trục (K
SL
) trên
50%.
X
d) Hiệu quả phanh toàn bộ của
xe (K
P
) nhỏ hơn giá trị sau:
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có
khối lượng bản thân không lớn
hơn 12.000 kg và ô tô chở
người; xe chở người bốn bánh
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
đo áp suất lốp nếu có
nghi ngờ áp suất lốp
không đảm bảo quy định
của nhà sản xuất,
- Thực hiện hiệu lệnh
theo hướng dẫn sử dụng
của thiết bị kiểm tra
phanh, đạp phanh đều
đến hết hành trình, ghi
nhận:
+ Hệ số sai lệch lực
phanh giữa hai bánh trên
cùng một trục K
SL
: K
SL
=
(F
Plớn
–F
Pnhỏ
)/F
Plớn
.100%; trong đó F
Plớn
,
F
Pnhỏ
tương ứng là lực
phanh lớn hơn và nhỏ
hơn của một trong hai
bánh trên trục;
+ Hiệu quả phanh toàn
bộ K
P
: K
P
= ∑ F
Pi
/G
.100%; trong đó ∑ F
Pi
-
tổng lực phanh trên tất
cả các bánh xe, G-Trọng
lượng xe (hoặc tổng
trọng lượng phân bố lên
các trục của sơ mi rơ
moóc) khi kiểm tra
phanh.
Đối với xe có kiểu dẫn
động bốn bánh toàn thời
gian (AWD) thì phải thực
hiện kiểm tra hiệu quả
phanh trên thiết bị kiểm
tra phanh có chức năng
kiểm tra được loại xe
AWD hoặc sử dụng
thêm bộ con lăn tự do để
hỗ trợ thực hiện kiểm tra.
có gắn động cơ; xe chở hàng
bốn bánh có gắn động cơ: 25%;
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có
khối lượng bản thân lớn hơn
12.000 kg; ô tô đầu kéo; sơ mi
rơ moóc; rơ moóc và đoàn xe ô
tô sơ mi rơ moóc: 22,5%.
33.2. Hiệu
quả phanh
chính khi
kiểm tra trên
đường (
8
)
Kiểm tra hiệu quả phanh
chính của xe trên đường
khi xe ở trạng thái không
tải (với rơ moóc và sơ mi
rơ moóc thì xe được nối
với xe kéo, ở trạng thái
a) Khi phanh bất kỳ một vị trí
nào của xe chạm vạch giới hạn
của hành lang phanh.
X

24
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
không tải) trên mặt
đường bê tông nhựa
hoặc bê tông xi măng
bằng phẳng, khô, sạch.
Hành lang phanh có
chiều rộng 3,5 m đối với
ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ
moóc, hành lang phanh
có chiều rộng 2,5m đối
với đối với xe chở người
bốn bánh có gắn động
cơ và xe chở hàng bốn
bánh có gắn động cơ,
không áp dụng hành
lang phanh đối với các
phương tiện có chiều
rộng toàn bộ lớn hơn
2,5m. Chiều dài quãng
đường kiểm tra phanh
phải phù hợp với từng
loại xe, phải đảm bảo
các điều kiện về an toàn
giao thông trong quá
trình kiểm tra, dùng đồng
hồ đo áp suất lốp nếu có
nghi ngờ áp suất lốp
không đảm bảo quy định
của nhà sản xuất. Sử
dụng dụng cụ đo tốc độ
hoặc dụng cụ đo gia tốc
của xe. Vận tốc khi kiểm
tra phanh cho từng loại
xe, cụ thể như sau:
- Ô tô, xe chở hàng bốn
bánh có gắn động cơ, rơ
moóc và sơ mi rơ moóc :
30-32 (km/h);
- Xe chở người bốn bánh
có gắn động cơ: 10-12
(km/h).
Đối với các phương tiện
có thiết kế vận tốc lớn
nhất (Vmax), nếu Vmax
nhỏ hơn các giá trị vận
tốc trên thì vận tốc khi
kiểm tra phanh là Vmax.
b) Quãng đường phanh (S
Ph
)
vượt quá giá trị tối thiểu sau:
- Ô tô con, kể cả ô tô con
chuyên dùng đến 08 chỗ
(không kể chỗ của người của lái
xe): 7,2 m.
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có
khối lượng toàn bộ không lớn
hơn 8.000 kg; ô tô chở người
trên 08 chỗ (không kể chỗ của
người của lái xe) và có tổng
chiều dài không lớn hơn 7,5 m:
9,5 m.
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có
khối lượng toàn bộ lớn hơn
8.000 kg; ô tô chở người trên
08 chỗ (không kể chỗ của
người của lái xe) và có tổng
chiều dài lớn hơn 7,5 m: 11 m.
- Rơ moóc và sơ mi rơ moóc: 9
m.
- Xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ: 10 m
- Xe chở người bốn bánh có
gắn động cơ: 2,5 m.
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
Điều khiển xe đến vận
tốc kiểm tra, giữ ổn định
vận tốc của xe (quan sát
trên dụng cụ đo tốc độ
hoặc quan sát trên đồng
hồ tốc độ của xe đối với
trường hợp sử dụng
thiết bị đo gia tốc). Ngắt
động cơ khỏi hệ thống
truyền lực, đạp phanh
đều đến hết hành trình
và giữ bàn đạp tới khi xe
dừng hẳn. Ghi nhận
quãng đường phanh S
Ph
và hành lang phanh,
hiệu quả phanh được
đánh giá bằng chỉ tiêu
S
Ph
, khi phanh xe không
được lệch ra ngoài hành
lang phanh. Đối với
trường hợp sử dụng
dụng cụ đo gia tốc, sau
khi kiểm tra kết quả trên
màn hình hiển thị, nếu
vận tốc ghi nhận tại thời
điểm đạp phanh sai khác
quy định nói trên thì tiến
hành thực hiện lại quá
trình kiểm tra phanh.
33.3. Sự làm
việc
Kiểm tra sự làm việc của
hệ thống phanh chính
của xe được thực hiện
đồng thời khi kiểm tra
hiệu quả phanh chính
của xe. Theo dõi sự thay
đổi của lực phanh trên
các bánh xe.
a) Lực phanh không tác động
trên một hay nhiều bánh xe.
X
b) Lực phanh biến đổi bất
thường.
X
c) Chậm bất thường trong hoạt
động của cơ cấu phanh ở bánh
xe bất kỳ.
X
34. Sự làm việc và hiệu quả phanh đỗ (trên thiết bị kiểm tra phanh hoặc trên mặt dốc hoặc
trên đường)
34.1. Hiệu
quả phanh đỗ
Kiểm tra hiệu quả phanh
đỗ khi xe ở trạng thái
không tải (với rơ moóc
và sơ mi rơ moóc thì xe
a) Kiểm tra trên băng thiết bị
kiểm tra phanh: tổng lực phanh
đỗ trên các bánh xe nhỏ hơn
16% so với trọng lượng xe
X

26
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
được nối với xe kéo, ở
trạng thái không tải):
- Kiểm tra hiệu quả
phanh đỗ trên thiết bị
kiểm tra phanh: nổ máy,
tay số ở vị trí trung gian,
tuân thủ theo hướng dẫn
sử dụng của thiết bị, kích
hoạt phanh đỗ và ghi
nhận kết quả. Trường
hợp chỉ có cơ cấu phanh
đỗ trên 01 trục nhưng có
tác động lên các trục
khác thì lực phanh đỗ
được tính bằng tổng lực
phanh trên các trục đó
(kể cả trường hợp phải
khóa vi sai của cầu xe).
- Kiểm tra hiệu quả
phanh đỗ trên mặt dốc
20%: dốc phẳng, khô,
sạch; mặt dốc bê tông
nhựa hoặc bê tông xi
măng. Đỗ xe trên mặt
dốc 20%, kích hoạt
phanh đỗ và quan sát.
- Kiểm tra hiệu quả
phanh đỗ trên đường
(
9
): các điều kiện kiểm
tra như mục 33.2 ở trên,
vận tốc xe khi kiểm tra
phanh: 15 km/h. Điều
khiển xe đến vận tốc
kiểm tra, giữ ổn định vận
tốc của xe (quan sát trên
dụng cụ đo tốc độ hoặc
quan sát trên đồng hồ
tốc độ của xe đối với
trường hợp sử dụng
thiết bị đo gia tốc). Ngắt
động cơ khỏi hệ thống
truyền lực, kích hoạt
phanh đỗ tới khi xe dừng
hẳn. Ghi nhận quãng
đường phanh. Đối với
trường hợp sử dụng
thiết bị đo gia tốc, sau khi
(hoặc tổng trọng lượng phân bố
lên các trục của sơ mi rơ moóc)
khi kiểm tra phanh.
b) Kiểm tra trên mặt dốc 20%:
phanh đỗ không giữ được xe
đứng yên trên mặt dốc (cả
chiều lên và xuống dốc).
X
c) Kiểm tra trên đường: quãng
đường phanh lớn hơn 6 m.
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
kiểm tra kết quả trên
màn hình hiển thị, nếu
vận tốc ghi nhận tại thời
điểm đạp phanh sai khác
quy định nói trên thì tiến
hành thực hiện lại quá
trình kiểm tra phanh.
34.2. Sự làm
việc
Kiểm tra sự làm việc của
hệ thống phanh đỗ của
xe được thực hiện đồng
thời khi kiểm tra hiệu quả
phanh đỗ của xe, quan
sát và ghi nhận.
Không có tác dụng phanh trên
một bên bánh xe.
X
35. Sự hoạt động của trang thiết bị phanh khác
35.1. Phanh
chậm dần
bằng động cơ
Cho hệ thống hoạt động,
quan sát; nghe tiếng
động cơ.
Hệ thống không hoạt động.
X
35.2. Hệ
thống chống
hãm cứng
Quan sát thiết bị chỉ báo.
Thiết bị chỉ báo bị hư hỏng hoặc
báo lỗi.
X
35.3. Phanh
tự động sơ mi
rơ moóc
Ngắt kết nối hệ thống
phanh giữa đầu kéo và
sơ mi rơ moóc, quan sát.
Phanh sơ mi rơ moóc không tự
động tác động khi ngắt kết nối.
X
IV: KIỂM TRA MÔI TRƯỜNG
36. Độ ồn (
1
)
Độ ồn
- Kiểm tra độ ồn của xe ô
tô, xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ khi
xe đỗ tại vị trí đuôi ống xả
bằng thiết bị kiểm tra
theo TCVN 7880.
- Kiểm tra độ ồn của xe
chở hàng bốn bánh có
gắn động cơ khi xe đỗ tại
vị trí đuôi ống xả bằng
thiết bị kiểm tra theo
TCVN 7881.
Độ ồn sau khi đã hiệu chỉnh
vượt quá các giới hạn sau đây:
- Ô tô con, xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ, ô tô tải, ô
tô chuyên dùng và ô tô khách
hạng nhẹ, xe lam, xích lô máy
có khối lượng toàn bộ G ≤ 3500
kg: 103 dB(A);
- Ô tô tải, ô tô chuyên dùng và
ô tô khách có khối lượng toàn
bộ G > 3500 kg và công suất có
ích lớn nhất của động cơ P ≤
150 (kW): 105 dB(A);
X

28
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
- Ô tô tải, ô tô chuyên dùng và
ô tô khách có khối lượng toàn
bộ G > 3500 kg và công suất có
ích lớn nhất của động cơ P >
150 (kW): 107 dB(A);
- Ô tô cần cẩu và các phương
tiện cơ giới đường bộ có công
dụng đặc biệt: 110 dB(A);
- Xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ: 99 dB(A).
37. Còi
37.1. Tình
trạng và sự
hoạt động
Bấm còi và quan sát, kết
hợp với nghe âm thanh
của còi.
a) Không có.
X
b) Âm thanh phát ra không liên
tục, âm lượng không ổn định.
X
c) Điều khiển hư hỏng, không
điều khiển dễ dàng, lắp đặt
không đúng vị trí.
X
37.2. Âm
lượng (
1
)
- Đo âm lượng còi khi
động cơ đang hoạt động,
xe đỗ (hộp số phải ở số
trung gian (số 0) và ly
hợp phải mở, hoặc trong
trạng thái đỗ cho xe có
hộp số tự động, và cài
phanh đỗ).
- Địa điểm đo phải là
ngoài trời, bề mặt bằng
phẳng, có độ phản xạ
âm cao; không gian mở
có bề mặt phản chiếu
lớn, như các xe đang đỗ,
tòa nhà, cây cối, tường
song song, con người
v.v, cách vị trí đặt micro
và xe ít nhất 3 m.
- Sử dụng thiết bị đo âm
lượng theo hướng dẫn
của nhà sản xuất thiết bị,
vị trí đặt của thiết bị như
sau:
+ Ô tô, xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ:
micro của thiết bị đo
- Ô tô, xe chở người bốn bánh
có gắn động cơ: Âm lượng nhỏ
hơn 87 dB(A) và lớn hơn 112
dB(A).
X
- Xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ: Âm lượng nhỏ hơn 65
dB(A) và lớn hơn 115 dB(A).
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
được đặt gần với mặt
phẳng trung tuyến dọc
của xe với chiều cao
nằm trong khoảng từ 0,5
m đến 1,5 m và cách đầu
xe 7 m.
+ Xe chở hàng bốn bánh
có gắn động cơ: micro
của thiết bị đo được đặt
gần với mặt phẳng trung
tuyến dọc của xe với
chiều cao 1,2 m và cách
đầu xe 2 m.
- Bấm còi, ghi nhận kết
quả.
38. Khí thải động cơ cháy cưỡng bức: Nồng độ CO, HC (
2
)
Khí thải động
cơ cháy
cưỡng bức:
Nồng độ CO,
HC.
Thực hiện quy trình đo
khí thải động cơ cháy
cưỡng bức theo hướng
dẫn tại mục A Phụ lục 2
Quy chuẩn này.
1. Nồng độ CO:
a) Ô tô:
+ Lớn hơn Mức 1 đối với các xe
sản xuất trước năm 1999;
+ Lớn hơn Mức 2 đối với các xe
sản xuất từ năm 1999 đến hết
năm 2016;
+ Lớn hơn Mức 3 đối với các xe
sản xuất từ năm 2017 đến hết
năm 2021;
+ Lớn hơn Mức 4 (áp dụng Mức
5 từ ngày 01 tháng 01 năm
2032) đối với các xe sản xuất từ
năm 2022 trở về sau.
b) Xe chở hàng bốn bánh có
gắn động cơ: lớn hơn 4,5 % thể
tích;
c) Xe chở người bốn bánh có
gắn động cơ: lớn hơn 3,0 % thể
tích.
X
2. Nồng độ HC (C
6
H
14
hoặc
tương đương):
a) Đối với động cơ 4 kỳ:
- Ô tô:
X

30
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
+ Lớn hơn Mức 1 đối với các xe
sản xuất trước năm 1999;
+ Lớn hơn Mức 2 đối với các xe
sản xuất từ năm 1999 đến hết
năm 2016;
+ Lớn hơn Mức 3 đối với các xe
sản xuất từ năm 2017 đến hết
năm 2021;
+ Lớn hơn Mức 4 (áp dụng Mức
5 từ ngày 01 tháng 01 năm
2032) đối với các xe sản xuất từ
năm 2022 trở về sau.
- Xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ: lớn hơn 1200 phần
triệu (ppm) thể tích;
- Xe chở người bốn bánh có
gắn động cơ: lớn hơn 600 phần
triệu (ppm) thể tích;
b) Đối với động cơ 2 kỳ: lớn hơn
7800 phần triệu (ppm) thể tích;
c) Đối với động cơ đặc biệt: lớn
hơn 3300 phần triệu (ppm) thể
tích.
3. Số vòng quay không tải cầm
chừng của động cơ không nằm
trong phạm vi quy định của nhà
sản xuất hoặc lớn hơn 1000
vòng/phút.
X
39. Khí thải động cơ cháy do nén (Độ khói của khí thải) (
2
)
Khí thải động
cơ cháy do
nén: Độ khói
của khí thải
Thực hiện quy trình đo
khí thải động cơ cháy do
nén theo hướng dẫn tại
mục B Phụ lục 2 Quy
chuẩn này.
a) Chiều rộng dải đo khói chênh
lệch giữa giá trị đo lớn nhất và
nhỏ nhất vượt quá 10% HSU.
X
b) Kết quả đo khói trung bình:
- Ô tô:
+ Lớn hơn Mức 1 đối với các xe
sản xuất trước năm 1999;
+ Lớn hơn Mức 2 đối với các xe
sản xuất từ năm 1999 đến hết
năm 2016;
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
+ Lớn hơn Mức 3 đối với các xe
sản xuất từ năm 2017 đến hết
năm 2021;
+ Lớn hơn Mức 4 (áp dụng Mức
5 từ ngày 01 tháng 01 năm
2032) đối với các xe sản xuất từ
năm 2022 trở về sau.
- Xe chở người bốn bánh có
gắn động cơ: lớn hơn 50%
HSU.
c) Giá trị số vòng quay không tải
cầm chừng của động cơ không
nằm trong phạm vi quy định của
nhà sản xuất hoặc lớn hơn
1000 vòng/phút.
X
d) Thời gian tăng tốc từ số vòng
quay nhỏ nhất đến lớn nhất
vượt quá 5 giây.
X
đ) Giá trị số vòng quay không
tải lớn nhất thực tế của động cơ
nhỏ hơn số vòng quay ứng với
công suất lớn nhẩt theo quy
định của nhà sản xuất, trừ
trường hợp động cơ được thiết
kế hạn chế số vòng quay không
tải (
5
).
X
e) Giá trị số vòng quay không
tải lớn nhất thực tế của động cơ
lớn hơn số vòng quay lớn nhẩt
theo quy định của nhà sản xuất
(nếu có).
X
V: KIỂM TRA PHẦN DƯỚI CỦA PHƯƠNG TIỆN
40. Khung và các liên kết, móc kéo
40.1. Khung
và các liên kết
Đỗ xe trên hầm kiểm tra,
quan sát kết hợp dùng
búa kiểm tra,
a) Kiểu loại không đúng tài liệu
kỹ thuật (
1
).
X
b) Nối, gia cường khung xe
không đúng tài liệu kỹ thuật.
X
c) Nứt, biến dạng, cong vênh,
mọt gỉ.
X
d) Các liên kết không chắc
chắn.
X
đ) Khung xe bị gãy.
X

32
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
40.2. Móc kéo
Quan sát, dùng búa kiểm
tra kết hợp lay lắc.
a) Lắp đặt không chắc chắn.
X
b) Nứt, gãy, biến dạng.
X
41. Dẫn động phanh chính
41.1. Dẫn động phanh
41.1.1. Ống
cứng, ống
mềm
Cho hệ thống hoạt động
và quan sát, kết hợp
dùng tay lay lắc.
a) Lắp đặt không chắc chắn.
X
b) Có dấu vết cọ sát vào bộ
phận khác của xe.
X
c) Ống, chỗ kết nối bị rò rỉ; ống
cứng bị rạn, nứt, mọt gỉ; ống
mềm bị nứt, phồng rộp.
X
41.1.2. Cần
đẩy, các liên
kết
Cho hệ thống hoạt động
và quan sát, kết hợp
dùng tay lay lắc.
a) Lắp đặt không chắc chắn.
X
b) Có dấu vết cọ sát vào bộ
phận khác của xe.
X
c) Thiếu chi tiết kẹp chặt và
phòng lỏng đối với dẫn động
phanh chính.
X
41.1.3. Đầu
nối cho phanh
rơ moóc/sơ
mi rơ moóc
Ngắt kết nối hệ thống
phanh giữa đầu kéo và
rơ moóc/sơ mi rơ moóc
a) Lắp đặt không chắc chắn
hoặc sai quy cách.
X
b) Bị rò rỉ.
X
c) Khóa hoặc van tự đóng bị hư
hỏng.
X
41.1.4. Cơ
cấu tác động
(bầu phanh
hoặc xi lanh
phanh)
Cho hệ thống hoạt động
và quan sát, kết hợp
dùng tay lay lắc.
a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp
đặt không chắc chắn.
X
b) Rạn, nứt, vỡ, biến dạng.
X
c) Bị rò rỉ.
X
d) Không đủ chi tiết kẹp chặt,
phòng lỏng.
X
41.2. Bơm chân không, máy nén khí, các van và bình chứa môi chất
41.2.1 Bơm
chân không,
máy nén khí,
bình chứa,
các van an
Cho hệ thống hoạt động
ở áp suất làm việc. Quan
sát, kết hợp dùng tay lay
lắc các bộ phận.
a) Không đầy đủ, lắp đặt không
chắc chắn.
X
b) Áp suất giảm rõ rệt, nghe rõ
tiếng rò khí.
X
c) Bình chứa rạn, nứt, biến
dạng, mọt gỉ.
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
toàn, van xả
nước.
d) Các van an toàn, van xả
nước không có tác dụng.
X
41.2.2. Các
van phanh
Cho hệ thống hoạt động
và quan sát, kết hợp
dùng tay lay lắc
a) Lắp đặt không đúng, không
chắc chắn.
X
b) Bị hư hỏng, rò rỉ.
X
41.2.3. Trợ
lực phanh, xi
lanh phanh
chính.
Cho hệ thống hoạt động
và quan sát, kết hợp
dùng tay lay lắc.
a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp
đặt không chắc chắn.
X
b) Trợ lực hư hỏng, không có
tác dụng.
X
c) Nắp bình chứa dầu phanh bị
mất.
X
42. Dẫn động phanh đỗ
Dây cáp,
thanh kéo,
cần đẩy, các
liên kết
Cho hệ thống hoạt động
và quan sát, kết hợp
dùng tay lay lắc.
a) Lắp đặt không chắc chắn.
X
b) Có dấu vết cọ sát vào bộ
phận khác của xe.
X
d) Cáp bị đứt sợi, thắt nút, kẹt
trùng lỏng.
X
c) Thiếu chi tiết kẹp chặt và
phòng lỏng.
X
43. Dẫn động ly hợp
Tình trạng
chung
Đỗ xe trên hầm kiểm tra;
đạp, nhả bàn đạp ly hợp
và quan sát, kết hợp với
dùng tay lay lắc.
a) Lắp đặt không chắc chắn.
X
b) Rò rỉ môi chất.
X
c) Các chi tiết nứt, gãy, biến
dạng. (
2
)
X
44. Cơ cấu lái, trợ lực lái, các thanh đòn dẫn động lái
44.1. Cơ cấu lái
44.1.1. Cơ
cấu lái: tình
trạng chung
Đỗ xe trên hầm kiểm tra;
cho động cơ hoạt động
nếu có trợ lực lái, quan
sát kết hợp dùng tay lay
lắc.
a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp
đặt không chắc chắn.
X
b) Hư hỏng chi tiết kẹp chặt,
phòng lỏng.
X
c) Nứt, vỡ.
X
d) Rách, vỡ cao su chắn bụi.
X
đ) Chảy dầu thành giọt.
X
44.1.2. Sự
làm việc của
Đỗ xe trên hầm kiểm tra;
cho động cơ hoạt động
nếu có trợ lực lái, quay
a) Bó kẹt khi quay.
X
b) Di chuyển không liên tục, giật
cục.
X

34
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
cơ cấu lái và
trục lái
vô lăng lái hết về hai
phía và quan sát kết hợp
dùng tay lay lắc.
c) Có tiếng kêu bất thường
trong cơ cấu lái.
X
44.3. Các thanh và đòn dẫn động lái
44.3.1. Tình
trạng chung
Đỗ xe trên hầm kiểm tra,
quan sát kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Không đúng kiểu loại.(
1
)
X
b) Không đầy đủ, hư hỏng chi
tiết kẹp chặt, phòng lỏng, lắp
đặt không chắc chắn.
X
c) Có dấu vết cọ sát vào bộ
phận khác của xe.
X
d) Nứt, gãy, biến dạng.
X
44.3.2. Sự
làm việc
Đỗ xe trên hầm kiểm tra;
cho động cơ hoạt động
nếu có trợ lực lái, quay
vô lăng lái hết về hai
phía với lực lái thay đổi,
quan sát.
a) Di chuyển bị chạm vào các
chi tiết khác.
X
b) Di chuyển không liên tục, bị
giật cục.
X
c) Bó kẹt khi di chuyển.
X
44.4. Trợ lực lái
Tình trạng
chung
Đỗ xe trên hầm kiểm tra,
quan sát kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp
đặt không chắc chắn.
X
b) Rạn, nứt, biến dạng.
X
c) Chảy dầu thành giọt, thiếu
dầu trợ lực.
X
45. Khớp cầu và khớp chuyển hướng
45.1. Tình
trạng chung
Đỗ xe trên hầm kiểm tra;
quan sát, kết hợp dùng
tay lay lắc.
a) Không đúng kiểu loại (
1
).
X
b) Không đầy đủ, hư hỏng chi
tiết kẹp chặt, phòng lỏng, lắp
đặt không chắc chắn.
X
c) Nứt, gãy, biến dạng.
X
d) Thủng, rách, vỡ vỏ bọc chắn
bụi.
X
45.2. Sự làm
việc
Đỗ xe trên hầm kiểm tra,
cho động cơ hoạt động
nếu có trợ lực lái, sử
dụng thiết bị hỗ trợ kiểm
tra gầm, kích nâng hoặc
lắc vô lăng lái với lực lái
thay đổi về hai phía và
quan sát.
a) Bị bó kẹt khi di chuyển.
X
b) Khớp cầu, khớp chuyển
hướng rơ, lỏng, bị giật cục.
X
46. Ngõng quay lái

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
46.1. Tình
trạng chung
ngõng quay
lái
Đỗ xe trên hầm kiểm tra,
quan sát kết hợp một
trong hai cách sau để
kiểm tra tình trạng chung
của ngõng quay lái:
- Cách 1: Sử dụng kích
nâng, kích bánh xe dẫn
hướng lên khỏi mặt đất,
dùng tay hoặc thanh,
đòn để lay lắc bánh xe
theo phương thẳng
đứng; nếu rơ, đạp bàn
đạp phanh để khử độ rơ
của moay ơ.
- Cách 2: Sử dụng thiết
bị hỗ trợ kiểm tra gầm để
rung, lắc bánh xe; nếu
rơ, đạp bàn đạp phanh
để khử độ rơ của moay
ơ.
a) Không đúng kiểu loại (
1
).
X
d) Thủng, rách, vỡ vỏ bọc chắn
bụi.
X
c) Không đầy đủ, hư hỏng chi
tiết kẹp chặt, phòng lỏng, lắp
đặt không chắc chắn.
X
d) Nứt, gãy, biến dạng.
X
đ) Trục, khớp cầu rơ, lỏng.
X
46.2. Sự làm
việc của
ngõng quay
lái
Đỗ xe trên hầm kiểm tra,
cho động cơ hoạt động
nếu xe có hệ thống trợ
lực lái, quay vô lăng lái
hết về hai phía và quan
sát.
a) Di chuyển không liên tục, giật
cục.
X
b) Bó kẹt khi quay.
X
47. Moay ơ bánh xe
Moay ơ bánh
xe
Đỗ xe trên hầm kiểm tra,
sử dụng thiết bị hỗ trợ
kiểm tra gầm kết hợp
kích nâng để kiểm tra
moay ơ bánh xe (bắt
buộc đối với các bánh xe
dẫn hướng, đối với các
bánh xe còn lại thực hiện
kiểm tra khi có nghi ngờ)
:
- Kích bánh xe lên khỏi
mặt đất;
- Quay bánh xe để kiểm
tra quay trơn và quan
sát.
- Dùng tay hoặc thanh,
đòn hỗ trợ kiểm tra để
a) Bánh xe không quay trơn, bị
bó kẹt, cọ sát vào phần khác.
X
b) Moay ơ rơ.
X

36
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
lắc bánh xe theo phương
thẳng đứng; nếu rơ, kết
hợp đạp bàn đạp phanh
để khử độ rơ của moay
ơ và kết luận.
48. Bộ phận đàn hồi của hệ thống treo (Nhíp, lò xo, thanh xoắn, ballon khí)
Bộ phận đàn
hồi của hệ
thống treo
(Nhíp, lò xo,
thanh xoắn,
ballon khí)
Đỗ xe trên hầm kiểm tra,
sử dụng thiết bị hỗ trợ
kiểm tra gầm; quan sát,
dùng tay lay lắc kết hợp
dùng búa kiểm tra.
a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp
đặt sai, không chắc chắn.
X
b) Phần nhíp, lò xo, thanh xoắn
bị nứt, gẫy, biến dạng.(
2
)
X
c) Không đầy đủ, hư hỏng chi
tiết kẹp chặt, phòng lỏng.(
2
)
X
d) Ắc nhíp rơ, lỏng.(
2
)
X
đ) Ballon nứt, vỡ.(
2
)
X
49. Thanh giằng, thanh dẫn hướng, thanh ổn định, hạn chế hành trình và khớp liên kết
các thanh của hệ thống treo
49.1. Thanh
giằng, thanh
dẫn hướng,
thanh ổn
định, hạn chế
hành trình
của hệ thống
treo
Đỗ xe trên hầm kiểm tra;
sử dụng thiết bị hỗ trợ
kiểm tra gầm, quan sát,
dùng tay lay lắc kết hợp
dùng búa kiểm tra.
a) Không đầy đủ, không đúng
kiểu loại (
1
), lắp đặt sai, không
chắc chắn.
X
b) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến
dạng, mọt gỉ, ụ hạn chế hành
trình bị vỡ.(
2
)
X
49.2. Khớp
liên kết các
thanh của hệ
thống treo
Đỗ xe trên hầm kiểm tra;
sử dụng thiết bị hỗ trợ
kiểm tra gầm, quan sát,
dùng tay lay lắc.
Rơ lỏng, bạc cao su nứt, vỡ.(
2
)
X
50. Giảm chấn của hệ thống treo (
2
)
Giảm chấn
của hệ thống
treo
Đỗ xe trên hầm kiểm tra;
quan sát, dùng tay lay
lắc kết hợp dùng búa
kiểm tra.
a) Không đầy đủ, không đúng
kiểu loại (
1
), hư hỏng chi tiết kẹp
chặt, phòng lỏng.
X
b) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến
dạng.
X
c) Rò rỉ dầu, chi tiết cao su bị
nứt, vỡ, khớp liên kết rơ lỏng.
X
51. Các khớp nối của hệ thống treo
Các khớp nối
của hệ thống
treo
Đỗ xe trên hầm kiểm tra,
sử dụng thiết bị hỗ trợ
kiểm tra gầm, quan sát,
a) Không đầy đủ, không đúng
kiểu loại (
1
), lắp đặt không chắc
chắn.
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
dùng tay lay lắc kết hợp
dùng búa kiểm tra.
b) Không đầy đủ, hư hỏng vỏ
bọc chắn bụi.(
2
)
X
c) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến
dạng.(
2
)
X
52. Các đăng
Các đăng
Đỗ xe trên hầm kiểm tra;
quan sát, dùng búa kết
hợp lay lắc, xoay trục
các đăng.
a) Không đúng kiểu loại (
1
).
X
b) Không đầy đủ, hư hỏng chi
tiết kẹp chặt, phòng lỏng, lắp
đặt không chắc chắn.
X
c) Các chi tiết nứt, gãy, biến
dạng, cong vênh.
X
d) Then hoa, trục chữ thập, ổ
đỡ bị rơ.
X
đ) Hỏng các khớp nối mềm.
X
e) Ổ đỡ trung gian, quang treo,
nứt, không chắc chắn.
X
g) Có dấu vết cọ sát vào bộ
phận khác của xe.
X
53. Hộp số
Tình trạng
chung
Đỗ xe trên hầm kiểm tra,
quan sát, dùng tay lay
lắc kết hợp dùng búa
kiểm tra.
a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp
đặt không chắc chắn.
X
b) Không đầy đủ, hư hỏng chi
tiết kẹp chặt, phòng lỏng.
X
c) Chảy dầu thành giọt.
X
d) Các chi tiết nứt, gãy, biến
dạng.
X
54. Cầu xe
Cầu xe
Đỗ xe trên hầm kiểm tra
và quan sát dùng búa
kiểm tra.
a) Không đúng kiểu loại.(
1
)
X
b) Chảy dầu thành giọt.
X
c) Các chi tiết nứt, gãy, biến
dạng.
X
d) Nắp che đầu trục không đầy
đủ, hư hỏng.
X
55. Hệ thống dẫn khí xả, bầu giảm âm
Đỗ xe trên hầm kiểm tra;
quan sát, dùng tay lay
a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp
đặt không chắc chắn
X

38
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
Hệ thống dẫn
khí xả, bầu
giảm âm
lắc kết hợp dùng búa
kiểm tra
b) Mọt gỉ, rách.(
2
)
X
c) Rò rỉ khí thải.
X
56. Dây dẫn điện (phần dưới)
Dây dẫn điện
(phần dưới)
Đỗ xe trên hầm, quan sát
kết hợp dùng tay lay lắc
a) Lắp đặt không chắc chắn.(
2
)
X
b) Vỏ cách điện hư hỏng.(
2
)
X
c) Lắp đặt không đúng thiết kế,
có dấu vết cọ sát vào các chi
tiết chuyển động.
X
57. Kiểm tra xe ô tô tải thông dụng có lắp đặt các trang bị để phục vụ vận chuyển vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (vận tải hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ)
Tình trạng
chung
Đỗ xe trên hầm, quan
sát.
a) Không có biểu trưng, báo
hiệu hàng hóa nguy hiểm về
cháy, nổ theo quy định tại Điều
7 và khoản 2 Điều 9 Nghị định
số 161/2024/NĐ-CP;
X
b) Không có bộ phận che chắn
các bề mặt nóng, nhiệt độ cao
phát sinh từ động cơ, ống xả;
X
c) Không trang bị đầy đủ
phương tiện chữa cháy theo
quy định tại tại QCVN
01:2019/BCT và Phụ lục II
Thông tư số 148/2020/TT-BCA
ngày ngày 31 tháng 12 năm
2020;
X
d) Không trang bị đầy đủ
phương tiện chống lầy, chống
trượt cho xe (như: xẻng; xích
thoát lầy, chống trượt; tời kéo;
bao cát, …);
X
đ) Thùng xe không được chế
tạo bằng vật liệu không phát
sinh tia lửa do ma sát hoặc
không được lót tấm mềm toàn
bộ sàn xe và thành trong của
thùng xe; kết cấu của khoang
X

QCVN xxx:2026/BXD
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
chứa hàng và các khu vực khác
của xe nằm trong vùng nguy
hiểm cháy, nổ không làm bằng
vật liệu không cháy;
e) Thùng xe không đảm bảo
che mưa nắng; không có cửa,
khóa cửa;
X
g) Lắp dây dẫn điện và đèn
chiếu sáng trong thùng xe;
X
Ghi chú:
1.Hạng mục kiểm tra:
(
1
): Thực hiên kiểm tra nội dung này khi có dấu hiệu bất thường.
(
2
): Kiểm tra khi có dấu hiệu bất thường đối với xe cơ giới mới, chưa qua sử dụng, kiểm định
lần đầu.
(
3
): Áp dụng đối với xe điện, thực hiên việc kiểm tra phải trang bị đầy đủ trang bị an toàn cá
nhân: Găng tay cách điện, giày/ủng cách điện, kính bảo hộ.
(
4
): Thiết bị đặc trưng, chuyên dùng là một phần hoặc toàn bộ thiết bị được lắp đặt lên
phương tiện để thực hiện một chức năng, công dụng nhất định. (Ví dụ: thiết bị nâng hàng,
nâng người; thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe ….)
(
5
): Căn cứ vào một trong các tài liệu sau: tài liệu của nhà sản xuất; thông báo của Cục Đăng
kiểm Việt Nam; số vòng quay của động cơ ở trạng thái có tải thực tế khi chạy trên đường lớn
hơn số vòng quay ứng với công suất cực đại.
(
6
): Đối với xe ô tô con khi kiểm tra vượt quá giá trị này, nếu có tài liệu của nhà sản xuất hoặc
đơn vị được nhà sản xuất ủy quyền xác nhận tình trạng lắp đặt và các góc đặt của bánh xe phù
hợp với quy định của nhà sản xuất thì được ghi nhận đạt.
(
7
): Đối với xe tải, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: kích thước lòng thùng; đối với xe
khách: kích thước khoang hành lý lớn nhất; đối với xe xi téc hoặc các thùng xe có kết cấu đặc
biệt: kích thước bao thùng xe.
(
8
): Kiểm tra ngoài cơ sở đăng kiểm.
(
9
):
Không áp dụng với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.
(
10
): Đối với ô tô con, chỉ kiểm tra khi có dấu hiệu bất thường.
(
11
): Trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm không có thiết bị cân thì sử dụng phiếu cân
để đối chiếu. Riêng đối với các phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay thuộc đối
tượng không tham giao thông trên đường giao thông công cộng thì không thực hiện việc kiểm
tra hạng mục này. Đối với ô tô con, chỉ kiểm tra khi có dấu hiệu bất thường.
2. Ô tô đầu kéo có thể kéo theo sơ mi rơ moóc không có hàng hoặc sơ mi rơ moóc chở theo
công ten nơ không có hàng khi kiểm tra.
3. Sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe quy định tại quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ
giới.

40
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Khiếm khuyết, hư hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
MiD
MaD
DD
4. Các hạng mục kiểm tra căn cứ vào xe thực tế, tài liệu kỹ thuật và các quy định liên quan.
5. Kiểm tra hiệu quả phanh khi kết quả kiểm tra tại mục 7.1 không có khiếm khuyết, hư hỏng.
6. Thực hiện kiểm tra khối lượng bản thân xe, hệ số truyền sáng của kính khi quy định về thiết
bị cân khối lượng, thiết bị kiểm tra độ truyền sáng của kính có hiệu lực thi hành tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn
máy.
2.2 Quy định về kỹ thuật trong kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
Quy định về kỹ thuật trong kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được thể
hiện trong Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2:
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm
tra
Khiếm khuyết, hư
hỏng
Mức khiếm
khuyết, hư hỏng
Mid
Mad
DD
I. KIỂM TRA NHẬN DẠNG
1. Biển số đăng ký
Biển số
đăng ký
Quan sát, đối chiếu với
thông tin phương tiện.
a) Không có.
X
b) Các chữ, số không
rõ ràng, không đúng
với thông tin phương
tiện.
X
2. Số khung
Số khung
Quan sát, đối chiếu với
thông tin phương tiện.
a) Không đúng với
thông tin phương tiện.
X
b) Có dấu hiệu sửa
chữa, tẩy xoá.
X

QCVN xxx:2026/BXD
c) Các chữ, số không
rõ ràng.
X
3. Số động cơ
Số động cơ
Quan sát, đối chiếu với
thông tin phương tiện.
a) Không đúng với
thông tin phương tiện.
X
b) Có dấu hiệu sửa
chữa, tẩy xoá.
X
c) Các chữ, số không
rõ ràng.
X
4. Động cơ và các hệ thống liên quan
4.1. Ký hiệu,
loại động cơ
Quan sát, đối chiếu với
thông tin phương tiện.
Không đúng với thông
tin phương tiện.
X
4.2.Tình
trạng chung
Quan sát
a) Các chi tiết nứt, gãy,
vỡ.
X
b) Rò rỉ nhiên liệu.
X
c) Hệ thống xả của xe
bị rò rỉ.
X
4.3. Sự làm
việc
Cho động cơ hoạt
động, thay đổi số vòng
quay, nghe và quan
sát.
a) Không khởi động
được động cơ hoặc
quá trình khởi động
không bình thường.
X
b) Động cơ hoạt động
không bình thường ở
các dải tốc độ của động
cơ.
X
II. Kiểm tra khí thải động cơ cháy cưỡng bức: Nồng độ CO, HC
a) Nồng độ CO, HC:
X

42
Khí thải
động cơ
cháy cưỡng
bức: Nồng
độ CO, HC.
Thực hiện quy trình đo
khí thải động cơ cháy
cưỡng bức theo hướng
dẫn tại Phụ lục 3 Quy
chuẩn này.
- Đối với xe mô tô:
+ Lớn hơn Mức 1 đối
với các xe mô tô sản
xuất hoặc nhập khẩu
trước năm 2008;
+ Lớn hơn Mức 2 đối
với các xe mô tô sản
xuất hoặc nhập khẩu từ
năm 2008 đến hết năm
2016;
+ Lớn hơn Mức 3 đối
với các xe mô tô sản
xuất hoặc nhập khẩu từ
năm 2017 đến ngày 30
tháng 6 năm 2026;
+ Lớn hơn Mức 4 đối
với các xe mô tô sản
xuất hoặc nhập khẩu từ
ngày 01 tháng 7 năm
2026.
- Đối với xe gắn máy:
+ Lớn hơn Mức 1 đối
với các xe gắn máy sản
xuất hoặc nhập khẩu
trước năm 2016;
+ Lớn hơn Mức 2 đối
với các xe gắn máy sản
xuất hoặc nhập khẩu từ
năm 2017 đến ngày 30
tháng 6 năm 2027;
+ Lớn hơn Mức 4 đối
với các xe gắn máy sản
xuất hoặc nhập khẩu từ
ngày 01 tháng 7 năm
2027
b) Số vòng quay không
tải cầm chừng của
động cơ không nằm
trong phạm vi quy định
của nhà sản xuất hoặc:
- Lớn hơn 1800
(vòng/phút) đối với
động cơ 4 kỳ.
X

QCVN xxx:2026/BXD
- Lớn hơn 2100
(vòng/phút) đối với
động cơ 2 kỳ.
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
3.2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xe cơ giới trong kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm thực hiện Quy chuẩn này.
3.3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong
Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy
phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
PHỤ LỤC 1
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC
1. Chuẩn bị xe và thiết bị kiểm tra
1.1. Đối với xe:
- Xe đỗ trên mặt phẳng tại vị trí kiểm tra;
- Lốp xe được bơm đúng áp suất theo khuyến cáo của nhà sản xuất;
- Xe ở trạng thái không tải;
- Mặt kính bảo vệ của đèn chiếu sáng phía trước phải trong suốt (không dán decal,
44
sơn phủ màu, sạch sẽ, khô ráo).
- Động cơ hoạt động ở chế độ không tải (đối với xe sử dụng động cơ đốt trong) hoặc
bật khóa điện ở chế độ vận hành "READY" (đối với xe điện, xe hybrid) nhằm bảo đảm
điện áp cung cấp cho hệ thống chiếu sáng ổn định trong suốt quá trình kiểm tra.
2.2. Đối với thiết bị kiểm tra:
- Được hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật;
- Xác định được giao điểm của đường sáng/tối, phần hình nêm nhô lên của chùm sáng
(điểm gãy của đường cut-off);
- Được bố trí tại vị trí kiểm tra;
- Về mặt cơ khí: Buồng đo, trụ đèn không được rơ rão, lỏng lẻo;
- Đồng phẳng với mặt đỗ xe;
- Có chức năng hỗ trợ (lazer, gương) để xác định buồng đo song song với mặt phẳng
trung tuyến dọc của phương tiện hoạt động ổn định và rõ ràng.
2. Căn chỉnh và thiết lập thiết bị
2.1. Căn chỉnh thiết bị:
- Đặt buồng đo (buồng quang học) của thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước tại
vị trí đối diện đèn cần kiểm tra, khoảng cách từ mặt kính đèn đến thấu kính của thiết
bị thực hiện theo quy định của nhà sản xuất thiết bị.
- Điều chỉnh buồng đo sao cho trục quang học của thiết bị song song với mặt phẳng
trung tuyến dọc của phương tiện; việc căn chỉnh được thực hiện bằng hệ thống gương,
laser ngắm hoặc phương tiện hỗ trợ định hướng tích hợp trên thiết bị kiểm tra.
- Đo chiều cao lắp đặt đèn bằng thước đo tích hợp trên thiết bị hoặc thước đo phù
hợp; chiều cao lắp đặt đèn được xác định là khoảng cách từ tâm quang học của đèn
đến mặt phẳng đỗ xe (mặt nền tại vị trí kiểm tra), điều chỉnh tâm buồng đo trùng khớp
với tâm quang học của đèn. Việc xác định tâm quang học được thực hiện theo một
trong các cách sau:
+ Dựa vào ký hiệu tâm đèn trên mặt kính đèn.
+ Đối với đèn có mặt kính trơn: xác định tâm hình học của chóa phản quang hoặc vị
trí bóng đèn chiếu sáng.
+ Đối với đèn LED, đèn LED ma trận hoặc đèn có kết cấu đặc biệt căn cứ vào điểm
giữa của mép dưới chóa phản quang để xác định.
Trường hợp sử dụng thiết bị kiểm tra đèn tự động: việc xác định tâm quang học của
đèn được thực hiện tự động theo phương pháp xác định tâm vùng sáng lớn nhất
(hotspot), phương pháp này được tích hợp sẵn trong thiết bị kiểm tra đèn.
Lưu ý đối với xe có hệ thống đèn thích ứng (đèn pha có tính năng tự động thay đổi
góc chiếu khi gặp vật cản phía trước) thì trước khi tiến hành đo đèn phải chuyển công
tắc đèn từ vị trí tự động (AUTO) sang trạng thái trung lập hoặc chế độ bảo dưỡng/an
toàn (Service Mode) hoặc bằng các biện pháp kỹ thuật hỗ trợ như mở nắp khoang
động cơ (nắp ca-pô) kích hoạt chế độ bảo dưỡng/an toàn của xe để tắt chế độ tự
động.
2.2. Cài đặt thông số kiểm tra trên thiết bị:
- Căn cứ vào chiều cao lắp đặt đèn đã đo, lựa chọn chế độ kiểm tra tương ứng trên
thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.

QCVN xxx:2026/BXD
- Trường hợp trên cụm đèn có ghi trị số độ nghiêng (ví dụ 1,0%; 1,3%...), nếu thiết bị
có chức năng nhập giá trị này thì nhập đúng trị số trị số độ nghiêng để thiết bị tham
chiếu trong quá trình kiểm tra.
3. Tiến hành đo
3.1. Nguyên tắc chung:
- Việc kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước được áp dụng đối với tất cả các đèn chiếu
sáng phía trước, tiến hành đo từng bên (bên trái, bên phải).
- Trường hợp trên cùng một bên có nhiều đèn sáng đồng thời và có khả năng gây
nhiễu phép đo, các đèn chưa thực hiện kiểm tra phải được che chắn phù hợp, nhằm
bảo đảm việc xác định đường ranh giới sáng/tối hoặc điểm sáng lớn nhất của đèn
đang kiểm tra được chính xác.
- Trong quá trình đo, không được dùng tay hoặc vật khác tác động lên thiết bị kiểm tra
làm sai lệch vị trí, hướng chiếu hoặc kết quả đo.
3.2. Đối với chế độ chiếu gần (đèn cốt):
Trường hợp phương tiện có từ hai đèn chiếu gần trở lên ở cùng một bên, ưu tiên lựa
chọn đèn chiếu sáng có đường ranh giới sáng/tối rõ nét nhất để kiểm tra.
3.3. Đối với chế độ chiếu xa (đèn pha):
a) Phạm vi kiểm tra:
- Kiểm tra cường độ sáng: Áp dụng đối với tất cả các đèn chiếu xa.
- Kiểm tra độ lệch chùm sáng của đèn chiếu xa: Chỉ áp dụng đối với kết cấu đèn có
các cơ cấu chỉnh độ lệch cho đèn chiếu xa độc lập với đèn chiếu gần.
b) Lựa chọn đèn để kiểm tra: Trường hợp phương tiện có từ hai đèn chiếu xa trở lên
ở cùng một bên, lựa chọn 01 đèn chiếu xa có cường độ sáng lớn nhất để thực hiện
kiểm tra.
c) Đánh giá kết quả:
- Về cường độ sáng: xác định cường độ sáng lớn nhất của đèn được kiểm tra.
- Về độ lệch: xác định độ lệch của tâm vùng cường độ sáng lớn nhất.
PHỤ LỤC 2
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KHÍ THẢI Ô TÔ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ
GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
A. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KHÍ THẢI ĐỘNG CƠ CHÁY CƯỠNG BỨC
1. Chuẩn bị xe và thiết bị
46
1.1. Chuẩn bị xe
- Chỉ thực hiện kiểm tra khí thải động cơ cháy cháy cưỡng bức khi: kết quả kiểm tra
tại mục 4.2, 4.3, 55 tại Bảng 1 không có khiếm khuyết, hư hỏng Mad.
- Nhiệt độ động cơ: Động cơ phải được làm nóng đến nhiệt độ làm việc bình thường
(đồng hồ chỉ báo nhiệt độ nước làm mát ở trạng thái trung bình). Nhiệt độ dầu bôi trơn
động cơ ≥ 60°C (đo bằng cảm biến đặt tại vị trí thước thăm dầu hoặc cảm biến hồng
ngoại) hoặc có thể xác định thông qua việc quạt làm mát động cơ đang hoạt động.
- Thiết bị phụ tải: Tắt tất cả các thiết bị tiêu thụ năng lượng (điều hòa, đèn, sấy kính...).
- Đối với xe sử dụng chế hòa khí: Đảm bảo bướm gió ở vị trí mở hoàn toàn.
- Đối với những xe có hệ thống chẩn đoán lỗi: Kiểm tra trạng thái đèn báo lỗi động cơ
(Check Engine/MIL): Đèn phải sáng khi bật khóa điện (động cơ chưa hoạt động) và
tắt sau khi động cơ hoạt động.
1.2. Thiết bị kiểm tra
- Sử dụng thiết bị phân tích khí thải (có khả năng đo và ghi nhận các giá trị CO, HC,
CO2, O2, hệ số Lambda (λ)) và thiết bị đo số vòng quay động cơ.
- Thiết bị kiểm tra phải được kiểm định định kỳ bởi cơ quan có thẩm quyền để đảm
bảo tính pháp lý của kết quả đo.
2. Thực hiện đo khí thải
2.1. Bước 1: Đo ở tốc độ động cơ không tải cầm chừng
- Tay số ở vị trí trung gian, để động cơ hoạt động ở chế độ không tải cầm chừng.
- Lắp đặt và kiểm tra cảm biến đo tốc độ động cơ, bảo đảm tín hiệu đo ổn định.
- Đưa đầu lấy mẫu vào ống xả (độ sâu tối thiểu 300mm). Nếu hình dạng ống xả không
cho phép đưa đầu lấy mẫu vào sâu thì phải sử dụng ống nối dài ống xả.
- Phần mềm bắt đầu đếm thời gian từ 0 đến 30 giây, 15 giây đầu để giữ trạng thái ổn
định trước khi đo. Xác định giá trị đo bằng trung bình cộng của giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất của các thông số CO, HC trong khoảng thời gian từ giây thứ 15 giây đến giây thứ
30.
- Ghi nhận kết quả: Nồng độ CO (% thể tích), HC (ppm thể tích), CO2 (% thể tích), O2
(% thể tích), số vòng quay không tải cầm chừng.
Đưa đầu lấy mẫu ra khỏi ống xả và chỉ thực hiện Bước 2 sau tối thiểu 30 giây kể từ
khi bỏ đầu lấy mẫu ra khỏi ống xả.
2.2. Bước 2: Đo ở tốc độ động cơ không tải cao
- Đưa đầu lấy mẫu vào ống xả (độ sâu tối thiểu 300mm). Nếu hình dạng ống xả không
cho phép đưa đầu lấy mẫu vào sâu thì phải sử dụng ống nối dài ống xả.
- Tăng tốc độ động cơ và giữ ổn định trong khoảng 2.000 – 3.000 (vòng/phút).
- Phần mềm bắt đầu đếm thời gian từ 0 đến 30 giây, 15 giây đầu để giữ trạng thái ổn
định trước khi đo. Phần mềm sẽ xác định giá trị đo bằng trung bình cộng của giá trị
lớn nhất và nhỏ nhất của các thông số CO, HC trong khoảng thời gian từ 15 giây đến
30 giây.
- Ghi nhận kết quả: Nồng độ CO (% thể tích), HC (ppm thể tích), CO2 (% thể tích), O2
(% thể tích), Hệ số Lambda (λ), số vòng quay không tải cao.
2.3. Kết quả ghi nhận
QCVN xxx:2026/BXD
- Kết quả ghi nhận là giá trị nồng độ CO (% thể tích), HC (ppm thể tích) tương ứng với
mức khí thải thấp hơn trong hai kết quả đo tại Bước 1 (mục 2.1) và Bước 2 (mục 2.2).
Đối chiếu kết quả với quy định tại Quyết định số 43/2026/QĐ-TTg và QCVN
85:2025/BNNMT để đánh giá đạt hoặc không đạt và mức khí thải đạt được.
3. Xử lý các trường hợp đặc biệt
3.1. Xe có nhiều ống xả
- Sử dụng đầu nối phụ để nối các ống lại với nhau thành một ống duy nhất để đo.
- Trường hợp không nối được các đầu ống thì đo từng ống xả và lấy kết quả trung
bình.
3.2. Xe Hybrid điện: kích hoạt chế độ bảo dưỡng (Maintenance/ Service Mode) hoặc
chế độ khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất để động cơ xăng hoạt động liên tục.
Trường hợp không kích hoạt được thì bật tối đa các thiết bị tiêu thụ điện (điều hòa,
đèn, sấy kính...) và đạp nhẹ chân ga để kích hoạt động cơ xăng.
B. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KHÍ THẢI ĐỘNG CƠ CHÁY DO NÉN
I. CHUẨN BỊ XE, KIỂM TRA AN TOÀN VÀ LÀM SẠCH HỆ THỐNG DẪN KHÍ THẢI
1. Chuẩn bị xe và thiết bị
1.1. Chuẩn bị xe
- Chỉ thực hiện kiểm tra khí thải động cơ cháy do nén khi: kết quả kiểm tra tại mục 4.2,
4.3, 55 tại Bảng 1 không có khiếm khuyết, hư hỏng Mad.
- Nhiệt độ động cơ: Động cơ phải được làm nóng đến nhiệt độ làm việc bình thường
(đồng hồ chỉ báo nhiệt độ nước làm mát ở trạng thái trung bình). Nhiệt độ dầu bôi trơn
động cơ ≥ 60°C (đo bằng cảm biến đặt tại vị trí thước thăm dầu hoặc cảm biến hồng
ngoại) hoặc có thể xác định thông qua việc quạt làm mát động cơ đang hoạt động.
- Thiết bị phụ tải: Tắt tất cả các thiết bị tiêu thụ năng lượng (điều hòa, đèn, sấy kính...).
- Đối với những xe có hệ thống chẩn đoán lỗi: Kiểm tra trạng thái đèn báo lỗi động cơ
(Check Engine/MIL): Đèn phải sáng khi bật khóa điện (động cơ chưa hoạt động) và
tắt sau khi động cơ hoạt động.
1.2. Thiết bị kiểm tra
- Sử dụng thiết bị đo khói và thiết bị đo số vòng quay động cơ.
- Thiết bị kiểm tra phải được kiểm định định kỳ bởi cơ quan có thẩm quyền để đảm
bảo tính pháp lý của kết quả đo.
2. Kiểm tra an toàn và làm sạch hệ thống dẫn khí thải
Bất kể công đoạn kiểm tra khí thải được bố trí tại vị trí nào trong dây chuyền kiểm định,
trước khi thực hiện phép đo gia tốc tự do phải thực hiện kiểm tra an toàn và làm sạch
hệ thống dẫn khí thải theo trình tự sau:
2.1. Kiểm tra an toàn ở chế độ tốc độ động cơ nhỏ nhất
- Tay số ở vị trí trung gian (số N đối với số sàn; số N hoặc P đối với số tự động).
- Khởi động và cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải cầm chừng tối thiểu 01 phút
để ổn định và phát hiện các dấu hiệu bất thường.
2.2. Kiểm tra an toàn toàn ở chế độ tốc độ động cơ cao:
Thực hiện tối thiểu 02 bước tăng tốc để kiểm tra hoạt động của động cơ và làm sạch
48
hệ thống dẫn khí thải theo trình tự sau:
a) Bước 1: Đạp bàn đạp ga từ từ, đều đặn từ vị trí tốc độ động cơ không tải nhỏ nhất
đến hết hành trình bàn đạp trong thời gian không dưới 05 giây nhằm kiểm tra sự hoạt
động của bộ điều tốc và xác định tốc độ động cơ không tải thực tế lớn nhất.
b) Bước 2: Đạp bàn đạp ga đều đặn từ vị trí tốc độ động cơ không tải nhỏ nhất đến
hết hành trình bàn đạp trong khoảng thời gian từ 02 giây đến 05 giây để làm sạch hệ
thống dẫn khí thải.
2.3. Lưu ý khi kiểm tra giới hạn tốc độ lớn nhất của động cơ:
a) Sau mỗi lần tăng tốc, khi tốc độ động cơ đạt giá trị cực đại và ổn định phải nhanh
chóng nhả bàn đạp ga để động cơ trở về chế độ tốc độ động cơ không tải nhỏ nhất.
b) Tốc độ động cơ không tải lớn nhất thực tế khi kiểm tra không được vượt quá giới
hạn tốc độ không tải lớn nhất của động cơ theo quy định của nhà sản xuất xe.
c) Trường hợp đạp hết bàn đạp ga mà chỉ số đồng hồ đo tốc độ động cơ ổn định tại
vùng cảnh báo (vùng màu đỏ), nhưng không vượt quá giới hạn tốc độ không tải lớn
nhất của động cơ theo quy định của nhà sản xuất xe, thì vẫn thực hiện đo khí thải.
Nếu không xác định được giới hạn tốc độ không tải lớn nhất của động cơ theo quy
định của nhà sản xuất xe thì:
- Chỉ tiếp tục thực hiện kiểm tra khi chủ xe có văn bản cam kết chịu trách nhiệm toàn
bộ đối với mọi hư hỏng có thể phát sinh liên quan đến quá trình kiểm tra khí thải;
- Trường hợp chủ xe không cam kết, không thực hiện kiểm tra khí thải.
2.4. Không thực hiện phép đo gia tốc tự do khi phát hiện một trong các hiện tượng
sau:
- Động cơ có tiếng gõ kim loại, tiếng kêu bất thường hoặc rung giật mạnh khi tăng tốc;
- Bộ điều tốc không hoạt động hoặc hoạt động sai thiết kế (như: động cơ không tự
giảm tốc khi nhả ga, tăng tốc mất kiểm soát, tốc độ không tải lớn nhất thực tế của động
cơ khi kiểm tra vượt quá giới hạn tốc độ không tải lớn nhất của động cơ theo quy định
của nhà sản xuất xe);
- Có hiện tượng rò rỉ nhiên liệu, dầu bôi trơn hoặc nước làm mát rõ rệt;
- Đèn báo lỗi động cơ (MIL/Check Engine) hoặc đèn báo áp suất dầu bôi trơn không
tắt khi động cơ đang hoạt động;
- Số vòng quay không tải lớn nhất thực tế nhỏ hơn số vòng quay ứng với công suất
lớn nhất của động cơ, trừ trường hợp động cơ được thiết kế hạn chế số vòng quay
không tải.
II. THỰC HIỆN ĐO
1. Bước 1: Ổn định tốc độ động cơ không tải cầm chừng
Động cơ hoạt động ổn định ở tốc độ không tải cầm chừng (số vòng quay không tải của
động cơ không được lớn hơn 1000 vòng/phút, trường hợp lớn hơn 1000 vòng/phút thì
theo quy định của nhà sản xuất). Thời gian chờ tối thiểu 10 giây đối với các xe ô tô
chở người ≥ 15 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), ô tô tải có khối lượng toàn bộ ≥
8.000 kg hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
2. Bước 2: Lắp đặt đầu lấy mẫu và các cảm biến
- Lắp đặt đầu lấy mẫu khí thải vào ống xả theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất thiết
bị đo, bảo đảm đầu lấy mẫu kín khít, không rò rỉ.
- Lắp đặt và kiểm tra cảm biến đo tốc độ động cơ, bảo đảm tín hiệu đo ổn định.
QCVN xxx:2026/BXD
- Thiết bị đo khói phải được hiệu chuẩn và sẵn sàng hoạt động theo quy định.
- Căn cứ vào số vòng quay lớn nhất thực tế của động cơ đã xác định được, tiến hành
cài đặt trên thiết bị, thực hiện các thao tác theo hướng dẫn của phần mềm điều khiển
thiết bị.
3. Bước 3:
Đạp hết hành trình bàn đạp ga nhanh chóng và liên tục (trong thời gian không quá 1
giây) để đạt được mức cấp nhiên liệu tối đa của bơm cao áp (đạt tốc độ lớn nhất của
động cơ) trước khi nhả bàn đạp ga.
Đối với trường hợp xe bị hạn chế tốc độ động cơ khi không tải theo thiết kế của nhà
sản xuất xe thì động cơ phải đạt đến tốc độ hạn chế theo công bố của nhà sản xuất.
Lưu ý:
- Đối với xe ô tô chở người ≥ 9 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), ô tô tải có khối
lượng toàn bộ ≥ 3.500 kg, thời gian từ khi bắt đầu đạp ga đến khi nhả ga không được
nhỏ hơn 02 giây.
- Sau khi đạt tốc độ ngắt nhiên liệu theo quy định, phải nhả hoàn toàn bàn đạp ga.
- Động cơ phải tự giảm tốc độ, trở về tốc độ không tải cầm chừng trước khi thực hiện
chu trình tiếp theo.
- Thiết bị đo phải giám sát toàn bộ chu trình đo và ghi nhận giá trị độ khói cực đại (đỉnh
khói) của chu trình đo.
4. Bước 4: Thực hiện bước 3 đến khi có 03 lần đo hợp lệ liên tiếp có hiệu số giữa giá
trị đo lớn nhất và nhỏ nhất ≤ 10 % HSU.
III. GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐO
- Kết quả của từng lần đo phải được ghi nhận các giá trị sau: độ khói (%HSU), tốc độ
động cơ cầm chừng, tốc độ động cơ lớn nhất, thời gian tăng tốc.
- Kết quả độ khói được ghi nhận là kết quả trung bình của 3 lần đo hợp lệ liên tiếp có
hiệu số giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất ≤ 10 % HSU.
Đối chiếu kết quả với quy định tại Quyết định số 43/2026/QĐ-TTg và QCVN
85:2025/BNNMT để đánh giá đạt hoặc không đạt và mức khí thải đạt được.
IV. XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
- Trường hợp xe có nhiều ống xả, có thể sử dụng đầu nối phụ để nối các ống lại với
nhau thành một ống duy nhất để đo. Trường hợp không nối được các đầu ống thì phải
đo từng ống xả và lấy kết quả trung bình.
- Đối với xe Hybrid điện: Kích hoạt chế độ bảo dưỡng (Maintenance/ Service Mode)
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để động cơ diesel hoạt động liên tục.
PHỤ LỤC 3
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
1. Chuẩn bị xe và thiết bị
1.1. Chuẩn bị xe
- Nhiệt độ động cơ: Động cơ phải được làm nóng đến nhiệt độ làm việc bình thường
theo hướng dẫn của nhà sản xuất (đồng hồ chỉ báo nhiệt độ nước làm mát ở trạng
thái trung bình đối với xe có trang bị) hoặc xe được chạy rà ở điều kiện tốc độ không

50
tải cầm chừng trong thời gian tối thiểu từ 3 đến 5 phút hoặc nhiệt độ dầu đạt 55 độ
trở lên.
- Thiết bị phụ tải: Tắt tất cả các thiết bị tiêu thụ năng lượng.
- Đối với xe sử dụng chế hòa khí: Đảm bảo bướm gió ở vị trí mở hoàn toàn.
- Đối với những xe có hệ thống chẩn đoán lỗi: Kiểm tra trạng thái đèn báo lỗi động cơ
(Check Engine/MIL): Đèn phải sáng khi bật khóa điện (động cơ chưa hoạt động) và
tắt sau khi động cơ hoạt động.
1.2. Thiết bị kiểm tra
Sử dụng thiết bị phân tích khí thải có khả năng đo và ghi nhận các giá trị CO, HC và
thiết bị đo số vòng quay động cơ. Thiết bị kiểm tra phải được kiểm định theo quy định
của pháp luật về đo lường.
2. Thực hiện đo khí thải
Đo ở chế độ tốc độ động cơ không tải cầm chừng :
- Để động cơ hoạt động ở chế độ không tải cầm chừng, đối với xe số thì cần số ở vị
trí trung gian (số N).
- Lắp đặt và kiểm tra cảm biến đo tốc độ động cơ, bảo đảm tín hiệu đo ổn định.
- Đưa đầu lấy mẫu vào ống xả, nếu hình dạng ống xả không cho phép đưa đầu lấy
mẫu vào sâu thì phải sử dụng ống nối dài ống xả. Độ sâu của đầu lấy mẫu nằm trong
ống xả hoặc ống nối dài tối thiểu 300mm và toàn bộ đầu lấy mẫu phải nằm hết trong
ống xả hoặc đầu nối dài.
- Phần mềm bắt đầu đếm thời gian từ 0 đến 30 giây, 15 giây đầu để giữ trạng thái ổn
định trước khi đo. Xác định giá trị đo bằng trung bình cộng của giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất của các thông số CO, HC trong khoảng thời gian từ giây thứ 15 giây đến giây thứ
30.
3. Ghi nhận kết quả:
- Kết quả ghi nhận là giá trị nồng độ CO (% thể tích), HC (ppm thể tích), số vòng quay
không tải thấp.
Đối chiếu kết quả với quy định tại Quyết định số 13/2026/QĐ-TTg và QCVN
99:2025/BNNMT để đánh giá đạt hoặc không đạt và mức khí thải đạt được.
4. Xử lý các trường hợp đặc biệt
4.1. Xe có nhiều ống xả:
- Sử dụng đầu nối phụ để nối các ống lại với nhau thành một ống duy nhất để đo.
- Trường hợp không nối được các đầu ống thì đo từng ống xả và lấy kết quả trung
bình.
4.2. Xe Hybrid điện: trường hợp xe tự động tắt động cơ nhiệt, cần đảm bảo động cơ
nhiệt đang hoạt động với điều kiện ở tốc độ không tải cầm chừng trước khi thực hiện
phép đo.

BỘ XÂY DỰNG
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày 01 tháng 06 năm 2026
BẢNG SO SÁNH DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI
THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VỚI QCVN 122:2024/BGTVT
STT
NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ
TẠI QCVN 122:2024/BGTVT
DỰ THẢO VĂN BẢN
THUYẾT MINH
1.
Không có
Bổ sung: “Phương pháp kiểm tra” đối với
các hạng mục kiểm tra.
Khi có phương pháp kiểm tra
đảm bảo kết quả kiểm tra,
đánh giá của các đăng kiểm
viên khác nhau được khách
quan, đồng nhất.
2.
Không có
Bổ sung: “2.2 Quy định về kỹ thuật trong
kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy”
Phù hợp với Quyết định số
13/2026/QĐ-TTg và QCVN
99:2025/BNNMT.
3.
Mục: " 1. Biển số đăng ký"
Bổ sung khiếm khuyết hư hỏng:
"d) Lắp đặt không đúng vị trí." với mức
khiếm khuyết hư hỏng Mad
Thực tế có nhiều phương tiện
lắp biển số tại các vị trí không
đúng thiết kế của nhà sản
xuất dẫn đến bị che khuất,
khó quan sát.
4.
- Mục: “2. Số khung”, khiếm khuyết, hư hỏng:
" a) Vị trí đóng không phù hợp với hồ sơ phương
tiện.
b) Có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xoá.
c) Các chữ, số không rõ, không đúng với hồ sơ phương
tiện.
“a) Không đúng với thông tin phương tiện.
b) Có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xoá.
c) Các chữ, số không rõ ràng.”
Nội dung "a) Không đúng với
thông tin phương tiện." đã
bao hàm khiếm khuyết hư
hỏng " Vị trí đóng không phù
hợp với hồ sơ phương tiện."
và "Không nhìn thấy đầy đủ

d) Không nhìn thấy đầy đủ số khung."
số khung.", hồ sơ phương
tiện để chỉ đến hồ sơ được cơ
sở đăng kiểm lưu trữ, quá
trình kiểm định thực hiện đối
chiếu với thông tin phương
tiện.
5.
- Mục: “2. Số động cơ”, khiếm khuyết, hư hỏng:
" a) Vị trí đóng không phù hợp với hồ sơ phương
tiện.
b) Có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xoá.
c) Các chữ, số không rõ, không đúng với hồ sơ
phương tiện."
"a) Không đúng với thông tin phương tiện.
b) Có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xoá.
c) Các chữ, số không rõ ràng."
Nội dung "a) Không đúng với
thông tin phương tiện." đã
bao hàm khiếm khuyết hư
hỏng " Vị trí đóng không phù
hợp với hồ sơ phương tiện.",
hồ sơ phương tiện để chỉ đến
hồ sơ được cơ sở đăng kiểm
lưu trữ, quá trình kiểm định
thực hiện đối chiếu với thông
tin phương tiện.
6.
- Mục: “4.1. Ký hiệu, loại động cơ”, khiếm khuyết, hư
hỏng:
" Không đúng với hồ sơ phương tiện."
" Không đúng với thông tin phương tiện."
Hồ sơ phương tiện để chỉ
đến hồ sơ được cơ sở đăng
kiểm lưu trữ, quá trình kiểm
định sử dụng dữ liệu thông
tin phương tiện.
7.
- Mục: “5.1. Nhãn hiệu, số loại xe”, khiếm khuyết, hư
hỏng:
" Không đúng với hồ sơ phương tiện."
" Không đúng với thông tin phương tiện."
Như trên
8.
- Mục "4. Động cơ và các hệ thống liên quan, ắc quy"
- Không có
" e) Mức dầu bôi trơn không đúng theo quy
định của nhà sản xuất.
g) Mức nước làm mát động cơ không đúng
theo quy định của nhà sản xuất." với mức
khiếm khuyết hư hỏng Mad
Đảm bảo khả năng vận hành
của động cơ, việc thiếu dầu
bôi trơn, nước làm mát có thể
gây ra hư hỏng động cơ khi
vận hành.

9.
Mục: "4.4. Bình chứa, ống dẫn nhiên liệu", khiếm
khuyết, hư hỏng:
"- Bình chứa LPG/CNG/ LNG bố trí ngoài xe không
được bảo vệ bằng tấm chắn thích hợp để phòng hư hỏng
do đá bắn vào hoặc do va chạm với các vật khác khi có
sự cố; hoặc khoảng cách từ bình chứa tới mặt đất nhỏ
hơn 200 mm."
"- Bình chứa LPG/CNG/ LNG bố trí ngoài xe
không được bảo vệ bằng tấm chắn thích hợp;
hoặc khoảng cách từ bình chứa tới mặt đất
nhỏ hơn 200 mm."
Nội dung soạn thảo mang tính
liệt kê sẽ không bao quát hết
đc các tình huống.
10.
Mục "5. Nhãn hiệu, số loại xe; kích thước xe (kích
thước bao, vết bánh xe, khoảng cách trục, kích thước
lòng thùng xe (7))"
"5. Nhãn hiệu, số loại xe; kích thước xe (kích
thước bao, vết bánh xe, khoảng cách trục,
kích thước lòng thùng xe (7)); khối lượng
bản thân xe''
- Bổ sung hạng mục kiểm tra "5.3. Khối
lượng bản thân xe "
Để kiểm tra khối lượng xe khi
kiểm định nhằm mục đích để
kiểm soát việc tự ý cải tạo trái
phép.
11.
Mục: “7.1. Tình trạng chung bánh xe’’, khiếm khuyết,
hư hỏng:
“a) Không đúng số lượng lốp, cỡ lốp do nhà sản xuất
quy định, tài liệu kỹ thuật.’’
“a) Số lượng lốp, cỡ lốp không đúng với
thông tin phương tiện.’’
Thông số kỹ thuật của xe căn
cứ vào dữ liệu đã được chứng
nhận, vì vậy phải đối chiếu so
với thông tin phương tiện
trong hệ thống kiểm định.
12.
- Mục: “8. Cơ cấu đặc trưng, mâm xoay (mâm kéo),
chốt kéo, búa phá cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp’’
- “8.3. Búa phá cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp”, khiếm
khuyết, hư hỏng:
" Không đầy đủ, không đúng vị trí" lỗi Mid
" 8. Thiết bị đặc trưng, chuyên dùng, mâm
xoay (mâm kéo), chốt kéo, dụng cụ phá cửa sổ
thoát hiểm khẩn cấp"
- 8.3. Dụng cụ phá cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp
“Không đầy đủ tương ứng theo số lượng cửa
thoát hiểm.” lỗi Mad
- Phù hợp với cách ghi trong
chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe cơ giới nhập khẩu/lắp ráp
- Thiếu dụng cụ phá cửa sổ
thoát hiểm khẩn cấp hoặc đặt
sai vị trí khi xảy ra tai nạn thì
đặc biệt nguy hiểm.
13.
- Mục: "10.2. Chỉ tiêu về ánh sáng của đèn pha (đối với ô
tô, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ). Sử dụng thiết
bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước"
- "10.2.2 Độ lệch chùm sáng của đèn chiếu
xa (chỉ áp dụng đối với kết cấu đèn có các cơ
cấu chỉnh độ lệch cho đèn chiếu xa độc lập
với đèn chiếu gần).
Khiếm khuyết hư hỏng về độ
lệch của chùm sáng chỉ chỉ áp
dụng đối với kết cấu đèn có
các cơ cấu chỉnh độ lệch cho
đèn chiếu xa độc lập với đèn

chiếu gần phù hợp với QCVN
09:2024/BGTVT.
14.
- Mục: “10.3. Chỉ tiêu về ánh sáng của đèn cốt (đối với ô
tô, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ).’’ khiếm
khuyết, hư hỏng:
" c) Đối với đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850
mm tính từ mặt đất: đường ranh giới tối sáng nằm ngang
bên trái ở phía trên đường nằm ngang -0,5% hoặc ở phía
dưới đường nằm ngang -3%."
" d) Đối với đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm
tính từ mặt đất: đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên
trái ở phía trên đường nằm ngang -1,0% hoặc ở phía dưới
đường nằm ngang -3,5%."
"c) Đối với đèn có chiều cao lắp đặt không lớn
hơn 1000 mm tính từ mặt đất: đường ranh giới
tối sáng nằm ngang bên trái ở phía trên đường
nằm ngang -0,5% hoặc ở phía dưới đường nằm
ngang -3%."
" d) Đối với đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn
1000 mm tính từ mặt đất: đường ranh giới tối
sáng nằm ngang bên trái ở phía trên đường nằm
ngang -1,0% hoặc ở phía dưới đường nằm
ngang -3,5%."
Phù hợp với QCVN
09:2024/BGTVT.
15.
-Mục: “10.4. Chỉ tiêu về ánh sáng của đèn pha, đèn cốt
(đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ)” ,
khiếm khuyết, hư hỏng:
" Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm
bảo quan sát nhận biết chướng ngại vật ở khoảng cách
40 m."
“Không nhìn thấy ánh sáng phản chiếu từ
tấm phản quang.’’
Việc quan sát ánh sáng bằng
mắt thì ko thể nhận biết được
Cường độ sáng và diện tích
phát sáng.
16.
- Mục: "11. Các đèn tín hiệu: đèn vị trí (đèn kích
thước), đèn báo rẽ (xin đường) và đèn báo nguy hiểm,
đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số"
"11. Các đèn tín hiệu: đèn vị trí (đèn hậu), đèn
báo rẽ và đèn báo nguy hiểm, đèn phanh, đèn
lùi, đèn soi biển số, đèn sương mù phía trước
(trường hợp lắp thêm)"
Phù hợp với QCVN
09:2024/BGTVT
17.
- Mục: "11.2. Đèn báo rẽ (xin đường)"
- Không có
"11.2. Đèn báo rẽ (xin đường) và đèn báo
nguy hiểm"
- Khiếm khuyết hư hỏng:
“g) Các đèn báo nguy hiểm không nháy
đồng thời.”
Lỗi soạn thảo
-Phù hợp với QCVN
09:2024/BGTVT

18.
- Khiếm khuyết hư hỏng tại các hạng mục kiểm tra các
đèn tín hiệu:
"Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm
bảo quan sát nhận biết ở khoảng cách.."
" Không đảm bảo quan sát nhận biết ở khoảng
cách.."
Việc quan sát ánh sáng bằng
mắt thì khó nhận biết được
Cường độ sáng và diện tích
phát sáng.
19.
-Mục : “11.6. Đèn sương mù (trường hợp lắp thêm)’’,
khiếm khuyết, hư hỏng:
" d) Không tắt mở độc lập với đèn chiếu sáng phía trước."
"d) Không tắt mở độc lập hoàn toàn với đèn
chiếu sáng phía trước."
Một số trường hợp có công tắc
tắt mở độc lập với đèn chiếu
sáng phía trước nhưng lại tích
hợp công tắc điều khiển pha-
cốt với công tắc điều khiển, vì
vậy cần ghi rõ để kiểm soát.
20.
Mục “11.3. Đèn phanh” "11.3.1. Tình trạng và sự hoạt
động", khiếm khuyết, hư hỏng:
" e) Khi đạp phanh, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm
của cặp đèn đối xứng nhau không đồng bộ về màu sắc
và kích cỡ của vùng sáng."
" đ) Khi đạp phanh, số đèn hoạt động tại cùng
thời điểm của cặp đèn đối xứng nhau không
đồng bộ về màu sắc.
Việc quan sát bằng mắt kích
cỡ của vùng sáng không khả
thi.
" e) Đèn phanh không sáng hơn rõ rệt so với
đèn hậu."
Phù hợp với QCVN
09:2024/BGTVT
21.
Mục: “12. Thiết bị bảo vệ thành bên và phía sau; chắn
bùn”, “12.1. Thiết bị bảo vệ thành bên và phía sau”,
khiếm khuyết, hư hỏng:
“b) Nứt, gẫy, hư hỏng”
“12. Rào chắn ngang và phía sau; chắn bùn”,
“12.1. Rào chắn ngang và phía sau”
“b) Nứt, gẫy, hư hỏng, có cạnh sắc, nhọn.”
Tên gọi phù hợp với QCVN
09:2024/BGTVT, một số rào
chắn có cạnh sắc nhọn rất
nguy hiểm
22.
- Mục: "13.1. Hệ thống lưu trữ Pin năng lượng điện có
thể sạc lại (REESS)"
"13.1. Hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể
sạc lại REESS"
"Pin" chỉ là 1 phần trong " Hệ
thống lưu trữ năng lượng điện
có thể sạc lại (REESS)"
23.
Không có
Bổ sung suy định tại "13. Kiểm tra xe điện":
"13.1. An toàn điện
13.2. Dây điện cao áp
13.3. Thiết bị ngắt kết nối điện cao áp
Phù hợp với khuyến nghị số
27 của CITA, QCVN 09 về
kiểm tra xe điện.
24.
- Mục "14. Tầm nhìn, kính chắn gió", khiếm khuyết hư
hỏng:
- " d) Kính chắn gió hai bên, phía sau và phía bên trên bị
thủng, vỡ."
- Bổ sung cụm từ "kính cửa xe": "14. Tầm
nhìn, kính chắn gió, kính cửa xe"
- " c) Kính cửa xe hai bên, phía sau và phía
bên trên bị thủng, vỡ."
- Kính cửa xe không phải là
kính chắn gió
- Làm rõ quy định.

- " đ) Kính chắn gió hai bên, phía sau và phía bên trên bị
rạn nứt."
- Không có
- " d) Kính cửa xe hai bên, phía sau và phía
bên trên bị rạn nứt."
- Bổ sung khiếm khuyết, hư hỏng:
" e) Hệ số truyền sáng của kính chắn gió
phía trước nhỏ hơn 45%."
- Kiểm soát việc chủ xe tự ý
can thiệp (dán phim, sơn..) lên
kính, làm giảm khả năng quan
sát của người lái.
25.
- Mục: “15.1. Gạt nước”, khiếm khuyết, hư hỏng:
"a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn.
b) Không đảm bảo tầm nhìn của người lái.
c) Không hoạt động bình thường."
"a) Không đầy đủ.
b) Không đảm bảo tầm nhìn của người lái.
c) Lắp đặt không chắc chắn, không hoạt động
bình thường."
Trong đó khiếm khuyết hư hỏng " Không đầy
đủ." với mức khiếm khuyết, hư hỏng Mad.
Trường hợp thiếu gạt nước khi
điều khiển xe trong điều kiện
trời mưa là rất nguy hiểm.
26.
Mục "17.1. Đồng hồ, đèn báo của động cơ và các hệ
thống liên quan", khiếm khuyết, hư hỏng:
" a) Đồng hồ báo áp suất hệ thống phanh, đồng hồ chỉ
báo nhiệt độ nước làm mát động cơ, đồng hồ đo tốc độ
(đồng hồ công tơ mét) không hoạt động hoặc báo lỗi;
các đèn cảnh báo lỗi trên bảng điều khiển màu đỏ."
" a) Đồng hồ báo áp suất hệ thống phanh,
đồng hồ chỉ báo nhiệt độ nước làm mát động
cơ, đồng hồ tốc độ động cơ, đồng hồ đo tốc
độ (đồng hồ công tơ mét) không hoạt động
hoặc báo lỗi; các đèn cảnh báo lỗi trên bảng
điều khiển màu đỏ."
Đồng hồ đo tốc độ động cơ rất
quan trọng trong quy trình đo
khí thải động cơ cũng như quá
trình vận hành.
27.
Mục "17.2. Thiết bị giám sát hành trình, camera giám
sát hành trình, camera quan sát (bao gồm cả trường hợp
lắp thêm)"
"17.2. Thiết bị giám sát hành trình, camera
giám sát hành trình, camera quan sát (bao
gồm cả trường hợp lắp thêm), thiết bị ghi
nhận hình ảnh người lái xe, ghi nhận hình ảnh
khoang chở khách, thiết bị ghi nhận hình ảnh
trẻ em mầm non, học sinh"
- Bổ sung hạng mục kiểm tra:
"17.2.3. Thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái
xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở
khách"
17.2.4. Thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em
mầm non, học sinh"
Phù hợp với Luật trật tự, an
toàn giao thông đường bộ năm
2024 và luật 118

28.
- Mục: "17.3.Thiết bị tiện nghi lắp thêm khác (màn
hình giải trí, quan sát lắp đặt bên trong cabin)",
khiếm khuyết, hư hỏng;
“a) Việc lắp đặt và hoạt động của thiết bị không ảnh
hưởng đến an toàn kỹ thuật của xe.” mức mid.
-"17.3.Thiết bị tiện nghi lắp thêm khác bên
trong xe"
“a) Việc lắp đặt thiết bị ảnh hưởng đến an
toàn kỹ thuật của xe.” với mức khiếm khuyết,
hư hỏng mad.
Trên thực tế có rất nhiều thiết
bị tiện nghi, không thể liệt kê
hết được
29.
- Mục: "21.3. Ly hợp (bàn đạp ly hợp)"
- "21.3. Tình trạng bàn đạp ly hợp"
- Bổ sung khiếm khuyết hư hỏng: " d) Bàn
đạp ly hợp không có hành trình tự do, dự
trữ hành trình." với mức khiếm khuyết, hư
hỏng Mad
- Phù hợp với cách gọi tên nội
dung kiểm tra các bàn đạp
khác: phanh, ga
- Bàn đạp ly hợp cần có hành
trình tự do để đảm bảo khi nhả
bàn đạp ly hợp đóng hoàn
toàn.
30.
- Mục: "24.2. Van phanh, nút bấm điều khiển phanh đỗ
xe"
"24.2. Van phanh, nút điều khiển phanh đỗ
xe"
- Thực tế nút điều khiển điện
phanh đỗ có loại bấm, loại
kéo..
31.
Mục "21. Các bàn đạp điều khiển: ly hợp, phanh, ga"
"21. Các bàn đạp điều khiển: ly hợp, phanh
(bao gồm cả bàn đạp phanh phụ), ga"
Cần thực hiện kiểm tra bàn
đạp phanh phụ để đảm bảo bàn
đạp phanh phụ hoạt động như
bàn đạp phanh chính
32.
- Mục: 21.2. Tình trạng bàn đạp phanh và hành trình bàn
đạp, khiếm khuyết, hư hỏng:
" b) Bàn đạp không tự trả lại đúng khi nhả phanh."
- Sửa đổi khiếm khuyết hư hỏng tại nội dung: 21.4. Tình
trạng bàn đạp ga
"b) Bàn đạp không tự trả lại đúng khi nhả ga."
- " b) Bàn đạp không tự trả lại đúng vị trí khi
nhả phanh."
- " b) Bàn đạp không tự trả lại đúng vị trí khi
nhả ga."
Làm rõ nghĩa, dễ hiểu trong
quá trình thực hiện
33.
- Mục: "26.1. Ghế ngồi, vị trí đặt xe lăn"
"26.1. Ghế ngồi, giường nằm, vị trí đặt xe lăn"
- Lỗi soạn thảo ghi thiếu
34.
- Mục:" 33.2. Hiệu quả phanh chính khi kiểm tra trên
băng thử - Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên
cùng một trục KSL: KSL = (FPlớn–FPnhỏ)/FPlớn
.100%; trong đó FPlớn, FPnhỏ tương ứng là lực phanh
"33.2. Hiệu quả phanh chính khi kiểm tra trên
thiết bị kiểm tra phanh"
Phần nội dung các yêu cầu về
cách kiểm tra đã đưa sang
Phương pháp kiểm tra

lớn hơn và nhỏ hơn của một trong hai bánh trên trục;-
Hiệu quả phanh toàn bộ KP: KP = ∑ FPi /G .100%;
trong đó ∑ FPi - tổng lực phanh trên tất cả các bánh xe,
G-Trọng lượng xe (hoặc tổng trọng lượng phân bố lên
các trục của sơ mi rơ moóc) khi kiểm tra phanh."
- Mục:" 33.3. Hiệu quả phanh chính khi kiểm tra trên
đường (8) Xe được kiểm tra hiệu quả phanh chính ở
trạng thái không tải (với rơ moóc và sơ mi rơ moóc thì
xe được nối với xe kéo, ở trạng thái không tải) trên mặt
đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng,
khô, hệ số bám φ không nhỏ hơn 0,6, chiều dài quãng
đường kiểm tra phanh phải phù hợp với từng loại xe.
Hiệu quả phanh được đánh giá bằng chỉ tiêu quãng
đường phanh Sp và độ lệch quỹ đạo chuyển động, khi
phanh xe không được lệch ra ngoài hành lang phanh.
Khi kiểm tra phanh, xe phải di chuyển sao cho mặt
phẳng trung tuyến dọc của xe gần, sát với đường tâm
của hành lang phanh. Sử dụng dụng cụ đo tốc độ xe để
đo tốc độ xe khi kiểm tra phanh, cụ thể như sau: -Ô tô,
xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, rơ moóc và sơ mi
rơ moóc : 30-32 (km/h);-Xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ: 10-12 (km/h)."
- Mục:" 34.2. Hiệu quả phanh đỗ
Xe được kiểm tra hiệu quả phanh đỗ trên mặt dốc 20%
hoặc trên đường (9) với tốc độ 15 km/h (các yêu cầu
như mục 33.3) hoặc trên băng thử phanh (trường hợp
chỉ có cơ cấu phanh đỗ trên 01 trục nhưng có tác động
lên các trục khác thì lực phanh đỗ được tính bằng tổng
lực phanh trên các trục đó (kể cả trường hợp phải khóa
vi sai của cầu xe))"
"33.3. Hiệu quả phanh chính khi kiểm tra trên
đường (8)"
- "34.2. Hiệu quả phanh đỗ"
35.
- Mục: 33.3. Hiệu quả phanh chính khi kiểm tra trên
đường (8), khiếm khuyết hư hỏng:
- Việc xác định quỹ đạo
chuyển động của xe lệch bao
nhiêu độ rất phức tạp, đo đạc

" a) Khi phanh quỹ đạo chuyển động của xe lệch quá 8
độ so với phương chuyển động ban đầu và xe lệch khỏi
hành lang phanh 3,5 m (2,5m đối với xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ)."
- " a) Khi phanh bất kỳ một vị trí nào của xe
chạm vạch giới hạn của hành lang phanh."
thông thường sẽ không đảm
bảo độ chính xác, đã có tiêu
chí hành lang phanh, các
thông số hành lang phanh đã
có trong phương pháp kiểm
tra.
36.
- Mục: “33.2. Hiệu quả phanh chính khi kiểm tra trên
băng thử”, khiếm khuyết hư hỏng:
" a) Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng
một trục (KSL) trên 25% đến 50%."
"c) Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một
trục (KSL) trên 50%."
" a) Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh
trên cùng một trục (KSL) trên 30%"
"c) Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh xe
dẫn hướng trên cùng một trục (KSL) trên
50%."
Phù hợp với quy định của EEC
37.
- Mục: “37. Còi”, “37.2. Âm lượng (1)” khiếm khuyết,
hư hỏng:
"- Ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: Âm
lượng nhỏ hơn 87 dB(A) và lớn hơn 112 dB(A)." với
với mức khiếm khuyết, hư hỏng Mid
"- Ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ:
Âm lượng nhỏ hơn 87 dB(A) và lớn hơn 112
dB(A)." với với mức khiếm khuyết, hư hỏng
Mad
Âm lượng quá nhỏ hoặc quá
lớn đều gây mất an toàn.
38.
- Mục:" 38. Khí thải động cơ cháy cưỡng bức: Nồng độ
CO, HC(2)” Sử dụng thiết bị phân tích khí thải và thiết
bị đo số vòng quay động cơ theo quy định. Quy trình đo
ở chế độ không tải theo TCVN 6204."
- Khiếm khuyết, hư hỏng:
“a) Nồng độ CO:
- Ô tô: lớn hơn 4,5 % thể tích đối với các xe sản xuất
trước năm 1999 hoặc lớn hơn 3,5 % thể tích đối với các
xe sản xuất từ năm 1999 trở về sau;
- Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: lớn hơn 4,5 %
thể tích;
"38. Khí thải động cơ cháy cưỡng bức: Nồng
độ CO, HC (2)"
Khiếm khuyết, hư hỏng:
1. Nồng độ CO:
a) Ô tô:
+ Lớn hơn Mức 1 đối với các xe sản xuất
trước năm 1999;
+ Lớn hơn Mức 2 đối với các xe sản xuất từ
năm 1999 đến hết năm 2016;
Phần nội dung các yêu cầu về
cách kiểm tra đã đưa sang
Phương pháp kiểm tra
Kết quả khí thải đối chiếu theo
Quyết định số 43/2026/QĐ-
TTg và QCVN
85:2025/BNNMT để đánh giá
đạt hoặc không đạt và mức khí
thải đạt được

- Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: lớn hơn 3,0 %
thể tích.”
b) Nồng độ HC (C¬6H14 hoặc tương đương):
- Đối với động cơ 4 kỳ:
+ Ô tô: lớn hơn 1200 phần triệu (ppm) thể tích đối với
các xe sản xuất trước năm 1999 hoặc lớn hơn 800 phần
triệu (ppm) thể tích đối với các xe sản xuất từ năm 1999
trở về sau;
+ Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: lớn hơn 1200
phần triệu (ppm) thể tích;
+ Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: lớn hơn 600
phần triệu (ppm) thể tích;
- Đối với động cơ 2 kỳ: lớn hơn 7800 phần triệu (ppm)
thể tích;
- Đối với động cơ đặc biệt: lớn hơn 3300 phần triệu
(ppm) thể tích.
c) Số vòng quay không tải của động cơ không nằm trong
phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc lớn hơn 1000
vòng/phút.
+ Lớn hơn Mức 3 đối với các xe sản xuất từ
năm 2017 đến hết năm 2021;
+ Lớn hơn Mức 4 (áp dụng Mức 5 từ ngày 01
tháng 01 năm 2032) đối với các xe sản xuất từ
năm 2022 trở về sau.
b) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: lớn
hơn 4,5 % thể tích;
c) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ:
lớn hơn 3,0 % thể tích.
2. Nồng độ HC (C6H14 hoặc tương đương):
a) Đối với động cơ 4 kỳ:
- Ô tô:
+ Lớn hơn Mức 1 đối với các xe sản xuất
trước năm 1999;
+ Lớn hơn Mức 2 đối với các xe sản xuất từ
năm 1999 đến hết năm 2016;
+ Lớn hơn Mức 3 đối với các xe sản xuất từ
năm 2017 đến hết năm 2021;
+ Lớn hơn Mức 4 (áp dụng Mức 5 từ ngày 01
tháng 01 năm 2032) đối với các xe sản xuất từ
năm 2022 trở về sau.
- Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: lớn
hơn 1200 phần triệu (ppm) thể tích;
- Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: lớn
hơn 600 phần triệu (ppm) thể tích;
b) Đối với động cơ 2 kỳ: lớn hơn 7800 phần
triệu (ppm) thể tích;
c) Đối với động cơ đặc biệt: lớn hơn 3300
phần triệu (ppm) thể tích.
3. Số vòng quay không tải cầm chừng của
động cơ không nằm trong phạm vi quy định

của nhà sản xuất hoặc lớn hơn 1000
vòng/phút.
39.
- Sửa đổi nội dung:" 39. Khí thải động cơ cháy do nén
(Độ khói của khí thải) (2) Sử dụng thiết bị đo khói và
thiết bị đo số vòng quay động cơ. Đo độ khói theo chu
trình gia tốc tự do quy định trong TCVN 7663."
Khiếm khuyết hư hỏng:
a) Chiều rộng dải đo khói chênh lệch giữa giá trị đo lớn
nhất và nhỏ nhất vượt quá 10% HSU.
b) Kết quả đo khói trung bình của 3 lần đo lớn hơn:
- Ô tô: 72% HSU đối với các xe sản xuất trước năm
1999 hoặc lớn hơn 60% HSU thể tích đối với các xe sản
xuất từ năm 1999 trở về sau;
- Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: 50% HSU.
c) Giá trị số vòng quay không tải của động cơ không
nằm trong phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc lớn
hơn 1000 vòng/phút.
d) Thời gian tăng tốc từ số vòng quay nhỏ nhất đến lớn
nhất vượt quá 5 giây.
đ) Giá trị số vòng quay lớn nhất thực tế của động cơ nhỏ
hơn 90% số vòng quay ứng với công suất cực đại theo
quy định của nhà sản xuất, trừ trường hợp đặc biệt (5)
(theo thiết kế của nhà sản xuất khống chế tốc độ vòng
"39. Khí thải động cơ cháy do nén (Độ khói
của khí thải) (2)"
a) Chiều rộng dải đo khói chênh lệch giữa giá
trị đo lớn nhất và nhỏ nhất vượt quá 10%
HSU.
b) Kết quả đo khói trung bình:
- Ô tô:
+ Lớn hơn Mức 1 đối với các xe sản xuất
trước năm 1999;
+ Lớn hơn Mức 2 đối với các xe sản xuất từ
năm 1999 đến hết năm 2016;
+ Lớn hơn Mức 3 đối với các xe sản xuất từ
năm 2017 đến hết năm 2021;
+ Lớn hơn Mức 4 (áp dụng Mức 5 từ ngày 01
tháng 01 năm 2032) đối với các xe sản xuất từ
năm 2022 trở về sau.
- Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: lớn
hơn 50% HSU.
c) Giá trị số vòng quay không tải cầm chừng
của động cơ không nằm trong phạm vi quy
định của nhà sản xuất hoặc lớn hơn 1000
vòng/phút.
d) Thời gian tăng tốc từ số vòng quay nhỏ
nhất đến lớn nhất vượt quá 5 giây.
đ) Giá trị số vòng quay không tải lớn nhất
thực tế của động cơ nhỏ hơn số vòng quay
ứng với công suất lớn nhẩt theo quy định của
Phần nội dung các yêu cầu về
cách kiểm tra đã đưa sang
Phương pháp kiểm tra
Kết quả khí thải đối chiếu theo
Quyết định số 43/2026/QĐ-
TTg và QCVN
85:2025/BNNMT để đánh giá
đạt hoặc không đạt và mức khí
thải đạt được

quay không tải lớn nhất ở giá trị nhỏ hơn 90% tốc độ
vòng quay ứng với công suất cực đại).
nhà sản xuất, trừ trường hợp động cơ được
thiết kế hạn chế số vòng quay không tải (5).
e) Giá trị số vòng quay không tải lớn nhất
thực tế của động cơ lớn hơn số vòng quay lớn
nhẩt theo quy định của nhà sản xuất (nếu có).
40.
Không có
57. Kiểm tra xe ô tô tải thông dụng có lắp
đặt các trang bị để phục vụ vận chuyển vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (vận
tải hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ)
41.
Mục: "55. Hệ thống dẫn khí xả, bầu giảm âm", khiếm
khuyết hư hỏng:
" a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp đặt không chắc chắn,
rò rỉ khí thải phần bầu giảm âm hoặc trên đường ống
dẫn.
b) Mọt gỉ, rách.(
2
)"
"" a) Không đúng kiểu loại (
1
), lắp đặt không
chắc chắn, rò rỉ khí thải phần bầu giảm âm
hoặc trên đường ống dẫn.
b) Mọt gỉ, rách.(
2
)
c) Rò rỉ khí thải."
Đảm bảo kết quả kiểm tra khí
thải được chính xác
42.
43.
Tại mục Ghi chú
(
3
): Áp dụng đối với xe điện
(
3
): Áp dụng đối với xe điện, thực hiên việc
kiểm tra phải trang bị đầy đủ trang bị an
toàn cá nhân: Găng tay cách điện, giày/ủng
cách điện, kính bảo hộ.
Bổ sung quy định an toàn cho
đăng kiểm viên thực hiện thao
tác kiểm tra

44.
Tại mục Ghi chú
Không có
"6. Kiểm tra hiệu quả phanh khi kết quả
kiểm tra tại mục 7.1 không có khiếm
khuyết, hư hỏng."
Việc kiểm tra hiệu quả phanh
đạt kết quả chính xác khi tình
trạng chung của bánh xe
không có khiếm khuyết, hư
hỏng.
45.
Tại mục Ghi chú
Không có
"7. Thực hiện kiểm tra khối lượng bản thân
xe, hệ số truyền sáng của kính khi quy định
tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở
đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí
thải xe mô tô, xe gắn máy có hiệu lực về
việc yêu cầu cơ sở đăng kiểm phải trang bị
thiết bị cân khối lượng, thiết bị kiểm tra độ
truyền sáng."
Làm rõ thời điểm áp dụng quy
định
46.
Không có
(11): Trường hợp kiểm định ngoài cơ sở
đăng kiểm không có thiết bị cân thì sử
dụng phiếu cân để đối chiếu. Riêng đối với
các phương tiện hoạt động tại cảng hàng
không, sân bay thuộc đối tượng không
tham giao thông trên đường giao thông
công cộng thì không thực hiện việc kiểm
tra hạng mục này. Đối với ô tô con, chỉ
kiểm tra khi có dấu hiệu bất thường.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.