• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định về thiết bị giám sát hành trình và ghi nhận hình ảnh trên phương tiện giao thông đường bộ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/07/2026 10:56 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 3 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Công an Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định v thiết b giám sát hành trình, thiết b ghi nhn hình nh
ngưi lái xe, thiết bghi nhn hình nh khoang ch khách
trên phương tin giao thông đưng b
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Lut Trt tự, an toàn giao thông đường b s 36/2024/QH15 đưc
sửa đổi, b sung bi Lut s 118/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thiết bị giám sát hành trình,
thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở
khách trên phương tiện giao thông đường bộ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 35 và khoản 2 Điều 54 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ về thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi
nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách (sau
đây gọi thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ) đối vi xe ô
kinh doanh vận tải, xe ô đầu kéo, xe cứu thương, xe cứu hộ giao thông
đường bộ, xe vận tải nội bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với các quan, tổ chức, nhân trong
nước nước ngoài liên quan đến việc lắp, qun lý, kết nối, truyền, tiếp nhận,
lưu trữ, khai thác, chia sẻ dữ liệu từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông
đường bộ thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Nghị định này không áp dụng đối với phương tiện giao thông đường bộ
của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
D THO 3
2
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. y ch dch vụ là h thng các trang thiết b kthut, phn mm, cơ sở dữ
liu ca đơn vcung cấp dch vụ hoặc đơn vị kinh doanh vn ti t t chc cung
cp dch v đầu tư, qun lý, vn hành để tiếp nhn, lưu tr, x lý, truyn d liu
thu đưc từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ đến máy ch
Cc Cnh sát giao thông theo quy định của Nghị định y quy đnh khác của
pháp lut liên quan.
2. Máy chủ Cục Cảnh sát giao thông hệ thng các trang thiết b kỹ thuật,
phn mm, s dữ liu của Cục Cảnh sát giao thông dùng đ tiếp nhận, lưu trữ,
phân tích, quản lý, khai thác dữ liệu được truyền về từ máy chủ dịch vụ chia
sẻ dữ liệu với các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Cảnh báo an tn âm thanh hoặc lời thoại được phát ra từ thiết bị
giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ khi phát hiện hành vi vi phạm
pháp luật hoặc hành vi gây mất an toàn về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
của người lái xe. Cảnh báo an toàn phải được duy trì liên tục cho đến khi kết
thúc hành vi vi phạm hoặc hành vi gây mất an toàn.
Chương II
QUY ĐNH C TH
Điều 4. Lắp thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ
1. Xe ô tô kinh doanh vận tải, xe ô đầu kéo, xe cứu thương, xe cứu hộ
giao thông đường bộ, xe vận tải nội bộ phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết
bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách
theo quy định tại khoản 2 Điều 35 khoản 2 Điều 54 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Nghị định này
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe,
thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chkhách thể tích hợp trong một hoặc
nhiều thiết bị để lắp trên xe nhưng phải đáp ứng đầy đủ chức năng, yêu cầu kỹ
thuật của từng thiết bị theo quy định của Nghđịnh này quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia tương ứng.
Điều 5. Yêu cầu chung về kỹ thuật đối với thiết bị giám sát trên
phương tiện giao thông đường bộ
1. Thiết bị giám sát trên phương tin giao thông đưng b phải bảo đảm ghi
nhận được các dữ liệu sau đây:
3
a) Dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát hành trình gồm: Hành trình xe
chạy, tốc độ vận hành của xe, thông tin về số lần thời gian dừng xe, đỗ xe,
thời gian lái xe liên tục;
b) Dliu thu được từ thiết bghi nhận nh nh người lái xe được ghi
nhận liên tục trong mọi điều kiện ánh sáng về hình ảnh của người lái xe;
c) Dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách được
ghi nhận liên tục trong mọi điều kiện ánh sáng, gồm: Hình ảnh trong khoang
chở khách, nh ảnh người lên xe, người xuống xe;
d) Các dữ liệu khác theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng.
2. Thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ chức năng
tự động phát hiện, tự động cảnh báo an toàn đối với hành vi vi phạm pháp luật v
trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe, hành vi gây mất an toàn
giao thông của người lái xe, hành vi vi phạm pháp luật trong khoang chở khách
được cụ thể trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
3. Trường hợp thiết bị giám sát tn phương tiện giao thông đường bộ
thực hiện chức năng được quy định tại khoản 2 Điều này bằng hệ thống trí tuệ
nhân tạo thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ttuệ nhân tạo
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Điều 6. Truyền, lưu trữ, khai thác, chia sẻ, xử dữ liệu thu được từ
thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ
1. Việc truyền dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao
thông đường bộ được thực hiện như sau:
a) Dữ liệu thu được tthiết bgiám sát hành trình quy định của Nghị
định y phải được truyền về máy chủ dịch vụ, từ máy chủ dịch v truyền về
máy chủ Cục Cảnh sát giao thông theo thời gian thực;
b) Dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận nh ảnh người lái xe, thiết bị ghi
nhận nh ảnh khoang chở khách được truyền về máy chdịch vụ từ máy chủ
dịch vụ truyền về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông theo thời gian thực, bao gồm
dữ liệu về hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của
người lái xe, hành vi gây mất an toàn giao thông của người lái xe, hành vi vi
phạm pháp luật trong khoang chở khách.
2. Việc lưu trữ dữ liệu được thực hiện như sau:
a) D liệu thu được từ thiết bị giám sát hành trình được lưu trữ trên thiết bị
này ít nhất 30 ngày, trên máy chủ dịch vụ ít nhất 01 năm, trên y chủ Cục Cảnh
sát giao thông ít nhất 03 năm.
4
b) Dữ liệu thu được t thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe được lưu trữ
trên thiết bnày ít nhất 03 ngày, thiết bị ghi nhận hình nh khoang ch khách
được lưu trữ trên thiết bị này ít nhất 10 ngày;
c) Dữ liệu hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông của
người lái xe, hành vi gây mất an toàn giao thông của người lái xe, hành vi vi
phạm pháp luật trong khoang chở khách được lưu trữ trên máy chủ dịch vụ ít nhất
03 tháng, trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông ít nhất 03 m.
3. Hết thời hạn lưu trtheo quy định tại khoản 2 Điều này, dữ liệu được
xóa, hủy theo quy định của pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng,
trừ dữ liệu thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng để phục vụ việc xác minh, xử
vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố o, điều tra, hoạt động quản nhà nước
các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Việc lưu trữ, truyền, khai thác, chia sẻ, xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị
giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ về máy chủ dịch vụ, từ máy chủ
dịch vụ về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông việc chia sẻ dữ liệu với các
quan có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ
dữ liệu nhân quy định khác của pháp luật liên quan. Không được sử dụng
dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ để
xâm phạm danh dự, nhân phẩm, đời sống riêng tư, mật nhân, mật gia
đình, c quyền và lợi ích hợp pháp khác ca nhân và tchức.
5. Dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường
bộ được sử dụng làm n cứ để xử các nh vi vi phạm pháp luật vi phạm
về trật tự, an toàn giao thông đường b theo quy định của pháp luật, phục vụ công
tác quản lý nớc, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường b.
Chương III
T CHC THC HIN
Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Thống nhất quản việc lắp, khai thác, sdụng thiết bị giám sát trên
phương tiện giao thông đường bộ theo quy định tại Nghị định này các quy
định khác của pháp luật liên quan.
2. Đầu tư, xây dựng Hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình,
thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở
khách trên phương tiện giao thông đường btại Cục Cảnh sát giao thông để
phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ và xử
hành vi vi phạm pháp luật, quản nhà nước về vận tải đường bộ và chịu trách
nhiệm quản lý, khai thác, vận hành Hệ thống này.
5
3. Chỉ đo thanh tra, kiểm tra, xử vi phạm trong việc thực hiện các quy
định về thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ các quy định
khác của pháp luật liên quan; trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Cảnh
sát giao thông nếu có căn cứ xác định có hành vi vi phạm pháp luật về lắp, cung
cấp, cập nhật, truyền, lưu trữ, qun dữ liệu thiết bị giám sát trên phương tiện
giao thông đường bộ, lực lượng Cảnh sát giao thông được kiểm tra tại đơn vị
kinh doanh vận tải, đơn vị cung cấp dịch vụ nơi đặt y chủ dịch vụ để xử lý vi
phạm theo quy định.
4. Thực hiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thu thập được từ Hệ thống quản
lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bghi nhn hình nh ngưi lái xe, thiết b
ghi nhn hìnhnh khoang ch khách với cơ quan quản lý đường bộ và các cơ quan
liên quan để thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 8. Trách nhiệm của B Xây dựng
1. Chỉ đạo kiểm tra, xvi phạm trong vic thực hiện các quy định về
thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Nghị
định này và các quy định khác của pháp luật liên quan đối vi đơn vị kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô, chủ phương tiện đthực hiện quản nhà nước theo chức
năng, nhiệm vụ.
2. Tiếp nhận dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát hành trình hoặc tài
khoản truy cập dliệu thu được tthiết bị giám sát hành trình của Hệ thống
quản dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết b ghi nhn hình ảnh ngưi lái xe,
thiết bghi nhn hình nh khoang ch kch để thực hiện quản nhà nước theo
chức năng, nhiệm vụ.
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hp với Bộ ng an và các bộ, ngành có liên quan tổng hợp,
trình cấp có thm quyền bố trí kinh phí ngân sách nhà nước đầu , xây dựng Hệ
thống quản dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh
người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách theo quy định tại
khoản 2 Điều 7 Nghị định này và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chỉ đạo các quan chức năng của địa phương thực hiện kiểm tra, xử
vi phạm trong việc thực hiện các quy định về thiết bị giám sát trên phương tiện
giao tng đường bộ theo quy định của Nghị định này các quy định khác của
pháp luật liên quan trên địa bàn địa phương.
Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, chủ
phương tiện, đơn vị cung cấp máy chủ dịch vụ, người lái xe
6
1. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, chủ phương tiện có trách nhiệm
lắp, quản lý, truyền dữ liệu thiết bị giám sát trên phương tin giao thông đường
bộ theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định nàycác quy định khác
của pháp luật liên quan.
2. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, chủ phương tiện, đơn vị cung
cấp dịch vụ, người lái xe có trách nhiệm:
a) Bảo đảm tính khách quan, chính xác, kịp thời trong việc cung cấp dữ
liệu, không được sửa chữa hoặc làm sai lệch dliu trên các thiết b được lắp
trên phương tiện giao thông đường bộ dữ liệu truyền về máy chủ Cục Cảnh
sát giao thông;
b) Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu theo quy định; duy trì hoạt động liên
tục, kịp thời khắc phục ngay các sự cố truyền dliệu từ thiết bị giám sát trên
phương tiện giao thông đường bộ về máy chủ dịch vụ, từ máy chủ dịch vụ về
máy chủ Cục Cảnh sát giao thông; chấp hành vic kiểm tra của cơ quan có thẩm
quyền;
c) Đơn vị được giao quản lý máy chủ dịch vụ có trách nhiệm cung cấp tài
khoản quản trị phần mềm ứng dụng, tài khoản quản trị sở dữ liệu, mật khẩu,
địa chỉ, đường dẫn truy cập phần mềm ứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu cho Cục
Cảnh sát giao thông để phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao
thông đường bộ xử hành vi vi phạm pháp luật; trường hợp thay đổi tài
khoản, mật khẩu, địa chỉ, đường dẫn truy cập phải thông báo ngay với Cục Cảnh
sát giao thông. Kiểm tra, giám sát thông báo kịp thời cho đơn vị kinh doanh
vận tải trong trường hợp thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ
gặp sự cố, không truyền dữ liệu về máy chủ dịch vụ.
d) Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, chủ phương tiện, người lái xe
trách nhiệm phối hợp cung cấp tài khoản, mật khẩu, địa chỉ, đường dẫn truy
cập thiết bgiám sát trên phương tiện giao thông đường bộ cho lực lượng Cảnh
sát giao thông để kiểm tra, kiểm soát khi có yêu cầu.
3. Việc đầu tư máy chủ dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo
quy định của pháp luật về quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản dữ liệu
thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi
nhận hình ảnh trong khoang chở khách.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, trừ quy định
tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
7
2. Quy định lp thiết b ghi nhn hình ảnh người lái xe đối vi xe ô
kinh doanh vn tải hành khách i 08 ch (không k ch của người lái xe), xe
ô tô kinh doanh vn ti hàng hóa (tr xe ô tô đầu kéo), xe vn ti ni b tại Điều
4 Ngh định này thc hin t ngày 01 tháng 01 năm 2028.
3. Quy định lp thiết b ghi nhn hình nh khoang ch khách đối vi xe ô
tô kinh doanh vn ti hành khách trên 29 ch tr lên (không k ch của người lái
xe) tại Điều 4 Ngh định này thc hin t ngày 01 tháng 01 năm 2029.
4. Quy định lp thiết b ghi nhn hình nh khoang ch khách đi vi xe ô
kinh doanh vn ti hành khách t 08 ch tr n (không k ch của người lái
xe) đến 29 ch (không k ch của người lái xe) tại Điều 4 Ngh định này thc
hin t ngày 01 tháng 01 năm 2030.
5. Kể tngày Nghị định này hiệu lực thi hành, bãi bỏ, thay thế một số
cụm từ, điều, khoản tại Nghị định s151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 236/2026/NĐ-CP) quy
định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “lắp thiết bị giám sát hành trình đối với xe ô kinh
doanh vận tải; lắp thiết bị giám sát hành trình thiết b ghi nhận hình ảnh
người lái xe đối với xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người
lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe cứu hộ giao thông
đường bộ;” quy định tại khoản 4 Điều 1;
b)i bỏ cụm từ LẮP THIẾT BỊ GIÁM SÁTNH TRÌNH, THIT
BỊ GHI NHẬN HÌNH NH NGƯỜI LÁI XE quy định tại n Chương V;
c) Bãi bỏ Điều 27, Điều 28, Điều 29;
d) Thay thế cụm từ “hình ảnh người lái xe” bằng cụm từ “hình ảnh người
lái xe, hình ảnh khoang chở khách” tại điểm a khoản 3 Điều 10, khoản 10 Điều
11, điểm b khoản 5 Điều 12.
Điều 13. Điu khon chuyn tiếp
1. Thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe đã
được lắp trước ngày Nghị định này hiệu lực thi hành thì được tiếp tục s
dụng thực hiện việc thu, lưu trữ, truyền theo QCVN 06:2024/BCA Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình thiết bị ghi nhận hình
ảnh người lái xe Thông số 71/2024/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống
quản dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bghi nhận hình ảnh người
lái xe đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029.
8
2. Thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe đã
lắp theo QCVN 06:2024/BCA khi thay thế hoặc lắp mới phải thực hiện theo quy
định của Nghị định này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2030, việc lắp, truyền dữ liệu thiết bị giám
sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh
khoang chở khách thực hiện theo quy định của Nghị định này quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
việc thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, Thủ trưởng quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
các quan, đơn vị, tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.
Nơi nhn:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Th tướng, các Phó Thủ ng Chính ph;
- Các bộ, quan ngang b, cơ quan thuc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tnh, thành ph trc thuc trung ương;
- Văn png Trung ương và c Ban của Đảng;
- Văn png Tng Bí thư;
- Văn png Chtịch ớc;
- Hi đng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn png Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân n tối cao;
- Kiểm toán nnước;
- y ban Trung ương Mặt trận Tquốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính tr - hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Tr lý TTg, TGĐ Cng TTĐT,
c Vụ, Cục, đơn v trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN. Pvc
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Lê Minh Hưng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định về thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách trên phương tiện giao thông đường bộ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×