- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định về thanh toán điện tử giao thông và hàng hóa nguy hiểm
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/08/2026
| Lĩnh vực: | Giao thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 10/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Xây dựng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 04/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Số: /2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh toán điện tử giao thông
đường bộ; Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định về danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận
hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ; Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật đường bộ và điều 77 Luật trật tự, an toàn giao
thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng, Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng và Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ; Nghị định
số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về
hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh trật tự số
118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 119/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh
toán điện tử giao thông đường bộ; Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định về danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận
DỰ THẢO 1

2
chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ; Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật đường bộ và điều 77 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và Nghị định
số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ; Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/2024/NĐ-
CP NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ
THANH TOÁN ĐIỆN TỬ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 1. Thay thế một số cụm từ tại các điểm, khoản, điều của của Nghị
định số 119/2024/NĐ-CP
1. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”
tại điểm a khoản 5 Điều 3, khoản 11 Điều 3, khoản 2 Điều 7, khoản 7 Điều 12,
Điều 29, khoản 1 Điều 30, khoản 2 Điều 30.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa
học và Công nghệ” tại khoản 3 Điều 30.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2024/NĐ-
CP NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ
DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM, VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
NGUY HIỂM VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN CHO
NGƯỜI LÁI XE HOẶC NGƯỜI ÁP TẢI VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều 2. Sửa đổi khoản 2 Điều 9
“2. Trường hợp trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm
khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí
dán biểu trưng ở hai bên, phía trước và phía sau của phương tiện bảo đảm dễ quan
sát, nhận biết.”.
Điều 3. Sửa đổi khoản 2 Điều 13
“2. Mẫu Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo Phụ lục VII kèm
theo Nghị định này.”.
3
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 15
“a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử của Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị
định này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 15
“a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử của Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị
định này;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 15
“a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử của Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị
định này;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 15
“a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử của Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin
trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục
IVa kèm theo Nghị định này;”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15
“5. Hồ sơ cấp lại Giấy phép do bị mất, bị hỏng bao gồm: Bản chính hoặc
biểu mẫu điện tử của Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm theo mẫu tại Phụ lục IVb kèm theo Nghị định này. Thời hạn của Giấy phép
cấp lại theo thời hạn của Giấy phép bị mất, hỏng.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16
“1. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
a) Người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nộp 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 15 của Nghị định này đến Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp bộ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
bằng một trong các hình thức sau: trực tiếp, bưu chính; trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ,
ngành, địa phương.
Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến
Người vận tải hàng hóa nguy hiểm trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc.
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc bưu chính, thì cán bộ tiếp nhận
hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ hợp lệ vào Cổng Dịch vụ công quốc gia

4
hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính là nền tảng thống nhất của
bộ, ngành, địa phương.
Riêng đối với thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại
7 thực hiện theo quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch
vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;
b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo
quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này, trả kết quả
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính là nền tảng thống nhất của bộ, ngành, địa phương hoặc ứng dụng VNeID
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ
quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến và nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16
“2. Thủ tục điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép
a) Người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nộp 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 4 Điều 15 của Nghị định này đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả cấp bộ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh bằng một trong các hình
thức sau: trực tiếp, bưu chính; trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương.
Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến
Người vận tải hàng hóa nguy hiểm trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc.
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc bưu chính, thì cán bộ tiếp nhận
hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ hợp lệ vào Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính là nền tảng thống nhất của
bộ, ngành, địa phương.
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo
quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép đã được điều
chỉnh thông tin theo đề nghị của người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này, trả kết quả trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính là nền tảng
thống nhất của bộ, ngành, địa phương hoặc ứng dụng VNeID hoặc trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính; trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép
phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và
nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16

5
“3. Thủ tục cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do bị mất,
bị hỏng
a) Người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nộp 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 5 Điều 15 của Nghị định này đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả cấp bộ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh bằng một trong các hình
thức sau: trực tiếp, bưu chính; trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương.
Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến
Người vận tải hàng hóa nguy hiểm trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc.
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc bưu chính, thì cán bộ tiếp nhận
hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ hợp lệ vào Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính là nền tảng thống nhất của
bộ, ngành, địa phương;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo
quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này, trả kết quả
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính là nền tảng thống nhất của bộ, ngành, địa phương hoặc ứng dụng VNeID
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ
quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.”.
4. Bổ sung khoản 5 vào Điều 16
“5. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, việc tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin
của hồ sơ và trả kết quả cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo hình
thức trực tuyến được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.".
Điều 6. Thay thế một số cụm từ tại các điểm, khoản, điều và một số phụ
lục của Nghị định số 161/2024/NĐ-CP
1. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”
tại: tên Điều 18, Khoản 1 Điều 21, Khoản 2 Điều 22, Khoản 2 Điều 24, điểm b
Khoản 10 Điều 31.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn” bằng cụm từ
“Bộ Nông nghiệp và Môi trưởng” tại tên Điều 24.
3. Thay thế các Phụ lục Nghị định số 161/2024/NĐ-CP
a) Thay thế Phụ lục số IV Nghị định số 161/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này;

6
b) Thay thế Phụ lục số IVa Nghị định số 161/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thay thế Phụ lục số IVb Nghị định số 161/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Thay thế Phụ lục số VII Nghị định số 161/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 7. Bãi bỏ một số điều, khoản và phụ lục của Nghị định
161/2024/NĐ-CP
Bãi bỏ Điều 25; cụm từ “huyện” tại khoản 3 Điều 27 và Phụ lục VIII.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 165/2024/NĐ-
CP NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI
TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐƯỜNG
BỘ VÀ ĐIỀU 77 LUẬT TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 140/2025/NĐ-CP NGÀY
12 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ PHÂN ĐỊNH
THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG, NGHỊ ĐỊNH
SỐ 144/2025/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 241/2026/NĐ-
CP NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 165/2024/NĐ-CP NGÀY 26
THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 35
“ 2. Cá nhân tham gia thẩm tra an toàn giao thông đường bộ phải đáp ứng điều
kiện là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc được phép
làm việc, học tập tại Việt Nam; đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp
luật, có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều này
và có thời gian làm việc về thiết kế công trình đường bộ ít nhất 03 năm; hoặc có
trình độ từ đại học trở lên và có thời gian ít nhất 05 năm tham gia hoạt động trong
các lĩnh vực: quản lý giao thông, vận tải đường bộ, xây dựng đường bộ, bảo trì
đường bộ.
3. Chủ nhiệm thẩm tra an toàn giao thông đường bộ phải đáp ứng điều kiện
là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc được phép làm
việc, học tập tại Việt Nam; có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp
luật và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

7
a) Đảm nhận chức danh Chủ nhiệm lập dự án, lập đồ án thiết kế ít nhất 03
công trình đường bộ đã được phê duyệt;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành công trình đường bộ, có
thời gian làm việc về thiết kế, thẩm tra thiết kế công trình đường bộ ít nhất 07
năm;
c) Có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành giao thông đường bộ (công
trình đường bộ, vận tải đường bộ) và có thời gian ít nhất 10 năm tham gia hoạt
động trong các lĩnh vực: quản lý giao thông, vận tải đường bộ, xây dựng đường
bộ, bảo trì đường bộ; trong đó, đã tham gia một trong các công việc sau: thiết kế,
thẩm tra hoặc thẩm định dự án xây dựng, dự án sửa chữa của ít nhất 03 công trình
an toàn giao thông đường bộ.
d) Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề về chủ nhiệm, chủ trì thiết kế,
thẩm tra thiết kế công trình đường bộ theo quy định của pháp luật về xây dựng thì
được làm Chủ nhiệm thẩm tra an toàn giao thông đường bộ đối với công trình
đường bộ phù hợp phạm vi hoạt động của chứng chỉ đã được cấp.”.
Điều 9. Bổ sung khoản 4 vào Điều 50
“4. Trường hợp cần thiết, căn cứ yêu cầu thực tế của dự án, người có thẩm
quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư quyết định việc đầu tư các công trình
dịch vụ công tại trạm dừng nghỉ trong các dự án đường cao tốc để đảm bảo tiến
độ và tính đồng bộ đối với công trình đường cao tốc. Cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức lựa chọn nhà đầu tư để đầu tư xây dựng
các hạng mục còn lại thuộc trạm dừng nghỉ và quản lý, vận hành và khai thác trạm
dừng nghỉ theo quy định của pháp luật (bao gồm cả các công trình dịch vụ công
đã đầu tư).”.
Điều 10. Thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, phụ lục của Nghị định
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ, Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, Nghị định số
241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.
1. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, phụ lục của Nghị định
165/2024/NĐ-CP và Nghị định số 241/2026/NĐ-CP:
a) Thay thế các cụm từ “thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở” tại khoản 1
Điều 32, khoản 1 Điều 33, Phụ lục VII Nghị định số 165/2024/NĐ-CP và khoản 1
Điều 18 Nghị định số 241/2026/NĐ-CP bằng cụm từ “thiết kế xây dựng triển khai
sau khi dự án được phê duyệt”;
b) Bãi bỏ Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42,
Điều 43, Điều 44, Điều 45, khoản 3 Điều 69 và Phụ lục VIII Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.

8
2. Bãi bỏ khoản 8 Điều 23 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
3. Bãi bỏ Điều 30 và Mẫu số 15 của Phụ lục IV Nghị định số 144/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 94/2026/NĐ-
CP NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 12
“b) Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề hoặc
bằng nghề (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
dữ liệu điện tử);”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 13
“b) Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận giáo viên dạy thực
hành lái xe tiếp nhận hồ sơ của cá nhân; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời
gian không quá 02 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin thay
đổi của cá nhân) phải có văn bản hướng dẫn cá nhân hoàn thiện lại theo quy định;
trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian không quá 01 ngày làm việc (kể
cả thời gian xác thực điện tử thông tin thay đổi của cá nhân) phải cấp giấy chứng
nhận giáo viên dạy thực hành lái xe và vào sổ theo dõi theo mẫu quy định tại Phụ
lục VI kèm theo Nghị định này;”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 17
“b) Trường hợp thu hồi giấy phép xe tập lái theo đề nghị của cơ sở đào tạo
thực hiện theo trình tự sau:
Cơ sở đào tạo gửi văn bản đề nghị thu hồi xe tập lái bằng hình thức điện
tử hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền nơi cấp giấy phép xe tập lái;
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ
sở đào tạo, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi và công bố trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
chính cấp tỉnh, cấp xã;”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 19
“b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe tiếp nhận, kiểm tra
hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 01 ngày
làm việc phải có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường
hợp hồ sơ đủ và hợp lệ theo quy định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc
(kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin về xe tập lái, gồm: Chứng nhận đăng

9
ký xe, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới) phải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản theo mẫu quy định
tại Phụ lục XII kèm theo Nghị định này.
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
cơ quan có thẩm quyền cấp cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đủ điều
kiện. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 20
“b) Trình tự thực hiện
Cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua
Cổng dịch vụ công quốc gia.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ; trường hợp chưa đầy đủ, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc phải có
văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại theo quy định; trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc phải tổ chức kiểm
tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XII kèm
theo Nghị định này.
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,
cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo.
Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đã được cấp trước ngày Nghị
định này có hiệu lực tiếp tục có giá trị sử dụng.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đã nộp tại cơ
quan có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ quy định quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành
chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm trên đường bộ./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
10
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Đường bộ Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (3b) pvc

PHỤ LỤC I
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN
HÀNG NGUY HIỂM
(Kèm theo Nghị định số: /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
______________________
Tên tổ chức, cá nhân:.......
Số: .........../..........
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........., ngày...tháng...năm ....
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN
HÀNG NGUY HIỂM
Kính gửi: ................................................................................
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy
hiểm:........................................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................
Điện thoại.......................Fax......................... Email: ………………………
2. Họ và tên, chức danh người đại diện theo pháp luật:………………….
3. Giấy đăng ký doanh nghiệp số …. ngày….tháng....năm......, tại……............ hoặc
Số Định danh cá nhân: …………….
4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số:…….do.…(tên cơ quan cấp)...(áp
dụng đối với đơn vị kinh doanh vận tải).
5. Đề nghị Quý Cơ quan xem xét và cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là
các chất nguy hiểm sau:
TT
Tên gọi và mô tả
Số hiệu UN
Loại,
nhóm
hàng
Số hiệu
nguy
hiểm
Khối lượng
vận chuyển
(dự kiến)
1
2
…
6. Nhận kết quả bằng hình thức:
- Bản kết quả điện tử hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm:
1. …
2. …

2
………
.... (tên tổ chức, cá nhân) ......... cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm.
....…, ngày……tháng……năm…….
Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Đề nghị cấp loại hình nào thì ghi loại đó(cấp mới/cấp bổ sung phương tiện giao
thông đường bộ).
- Trường hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống
dịch vụ công trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Tổ chức, cá nhân phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy
hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

PHỤ LỤC II
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRÊN GIẤY PHÉP VẬN
CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
(Kèm theo Nghị định số: /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
___________________________
Tên tổ chức, cá nhân:.......
Số:.........../..........
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........., ngày...tháng...năm ....
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRÊN
GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
Kính gửi: ................................................................................
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm: ...........
Địa chỉ: .........................................................................................................
Điện thoại.......................Fax......................... Email: ………………………
2. Giấy đăng ký doanh nghiệp số….ngày….tháng....năm......, tại……............ hoặc
Số định danh cá nhân (áp dụng trường hợp là cá nhân)
3. Số giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm……, ngày cấp……, ngày hết
hạn……
4. Thông tin đề nghị điều chỉnh:
- Thông tin trên giấy phép vận chuyển đã cấp :……………………………
- Thông tin đề nghị điều chỉnh:……………………………………………
5. Nhận kết quả bằng hình thức:
- Bản kết quả điện tử hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
.....(tên tổ chức, cá nhân)......... cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm.
....…, ngày……tháng……năm…….
Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Trường hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống
dịch vụ công trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Tổ chức, cá nhân phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy
hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

PHỤ LỤC III
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN
HÀNG NGUY HIỂM
(Kèm theo Nghị định số: /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
___________________________
Tên tổ chức, cá nhân:.......
Số:.........../..........
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........., ngày...tháng...năm ....
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
Kính gửi: ................................................................................
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm: ............
Địa chỉ: .....................................................................................................................
Điện thoại.......................Fax......................... Email: ………………………………
2. Giấy đăng ký doanh nghiệp số …. ngày….tháng....năm......, tại……............ hoặc
Số định danh cá nhân (áp dụng trường hợp là cá nhân)
3. Số giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm……, ngày cấp……, ngày hết
hạn……
4. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm: …..
5. Nhận kết quả bằng hình thức:
- Bản kết quả điện tử hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
.....(tên tổ chức, cá nhân)......... cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm.
....…, ngày……tháng……năm…….
Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Trường hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống
dịch vụ công trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Tổ chức, cá nhân phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy
hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

PHỤ LỤC IV
MẪU GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
GIẤY PHÉP
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM
SỐ:…..
Theo đề nghị của: ......................................(3)..............................................,
............................... (2) ......................... cho phép:
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân: ……………..(3)……………….
Địa chỉ:…………. Điện thoại...…………………………
Họ và tên, chức danh người đại diện theo pháp luật: ........................................
Được phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.....(3)...., ……(4)….. phải có trách
nhiệm duy trì các điều kiện an toàn về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của
phương tiện và chấp hành đầy đủ các quy định về hàng hóa nguy hiểm trong suốt
quá trình vận chuyển.
Hành trình, lịch trình vận chuyển (áp dụng cho giấy phép vận chuyển theo
chuyến):……….. ……………………….
Thông tin về phương tiện:……….……
Thông tin về người lái xe:…………………..
Thông tin về người áp tải (áp dụng đối với trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm quy định phải có người áp tải):………………
Thời hạn của giấy phép:…..........................
Nơi nhận:
- ..................
- Lưu:..........
....., ngày ...... tháng ...... năm ….
..................(5)....................
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;
(2) Tên cơ quan cấp giấy phép;
(3) Tên Loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm
(4) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
(5) Chức vụ của người ký.
(6) Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện
hành.
……(1)……
…….(2)……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 119/2024/NĐ-CP ngày 30/9/2024 của Chính phủ quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ; Nghị định 161/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ; Nghị định 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng, Nghị định 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng và Nghị định 241/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ; Nghị định 94/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!