Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BCA-BQP-BGTVT hướng dẫn đào tạo cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Căn cứ Luật phòng, chống khủng bố năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17/11/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thống nhất ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về đào tạo, bồi dưỡng học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ về phòng, chống khủng bố.
2. Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ về phòng, chống khủng bố.
Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng
1. Trang bị, cung cấp kiến thức về pháp luật liên quan đến phòng, chống khủng bố; kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết cho học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.
2. Học viên, sinh viên, cán bộ tham gia đào tạo, bồi dưỡng cần nắm vững kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ sau đây:
a) Kiến thức pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế và pháp luật của các nước về phòng, chống khủng bố; hợp tác quốc tế trong phòng, chống khủng bố;
b) Kiến thức về hệ thống cơ quan thực hiện và tham gia phòng, chống khủng bố của Việt Nam và các nước trên thế giới;
c) Kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện phòng, chống khủng bố;
d) Biện pháp, phương pháp tổ chức thực hiện phòng, chống khủng bố;
đ) Quyền, nghĩa vụ của cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện, tham gia phòng, chống khủng bố.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối tượng đào tạo là học viên, sinh viên các trường Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.
2. Đối tượng bồi dưỡng là cán bộ làm công tác tham mưu, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống khủng bố thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải.
Điều 5. Nội dung, chương trình, thời gian đào tạo, bồi dưỡng
1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải biên soạn nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng gồm:
a) Quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế và pháp luật của các nước về phòng, chống khủng bố;
b) Biện pháp, phương pháp tổ chức thực hiện phòng, chống khủng bố;
c) Kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ phòng, chống khủng bố;
d) Kiến thức về hệ thống cơ quan thực hiện và tham gia phòng, chống khủng bố của Việt Nam và các nước trên thế giới;
đ) Quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện, tham gia phòng, chống khủng bố.
2. Công tác bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố được thực hiện hằng năm.
3. Phòng, chống khủng bố là nội dung, học phần đào tạo chính thức của các trường, các trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ cho học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.
4. Tùy từng đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng xây dựng nội dung, chương trình, thời gian đào tạo, bồi dưỡng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6. Yêu cầu đối với việc biên soạn nội dung, chương trình, tài liệu
1. Nội dung, chương trình, tài liệu biên soạn phải phù hợp với từng đối tượng đào tạo, bồi dưỡng; phải thường xuyên được bổ sung, cập nhật, nâng cao đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và thực hiện công tác phòng, chống khủng bố.
2. Nội dung chương trình, tài liệu phải bảo đảm kết hợp giữa lý luận, thực tiễn và kỹ năng thực hành.
Điều 7. Cấp văn bằng đào tạo, chứng chỉ bồi dưỡng
1. Việc cấp văn bằng đào tạo được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Sau khi cán bộ hoàn thành chương trình bồi dưỡng về công tác phòng, chống khủng bố thì được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng công tác phòng, chống khủng bố; thủ trưởng cơ sở bồi dưỡng ký và cấp chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng công tác phòng, chống khủng bố.
Điều 8. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được bố trí trong ngân sách hằng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải.
2. Trường hợp Bộ, ngành gửi học viên, sinh viên, cán bộ của mình sang cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, ngành khác để tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng công tác phòng, chống khủng bố thì Bộ, ngành gửi cán bộ phải chi trả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 9. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
1. Cơ sở đào tạo là các trường Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.
2. Cơ sở bồi dưỡng là các trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ phòng, chống khủng bố thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ
1. Bộ Công an
a) Thực hiện việc đào tạo phòng, chống khủng bố trong các trường Công an nhân dân;
b) Hằng năm, tổ chức các khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng về phòng, chống khủng bố cho học viên, cán bộ, chiến sĩ tham gia công tác phòng, chống khủng bố;
c) Định kỳ hằng năm, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải tổ chức sơ kết, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.
2. Bộ Quốc phòng
a) Phối hợp với Bộ Công an xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Thực hiện đào tạo phòng, chống khủng bố trong các trường trong Quân đội nhân dân;
c) Hằng năm, tổ chức các khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng về phòng, chống khủng bố cho học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.
3. Bộ Giao thông vận tải
a) Phối hợp với Bộ Công an xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố thuộc Bộ Giao thông vận tải;
b) Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu bồi dưỡng về công tác phòng, chống khủng bố của Bộ Giao thông vận tải, cử cán bộ tham gia các khóa bồi dưỡng do Bộ Công an tổ chức hoặc phối hợp với Bộ Công an tổ chức các khóa bồi dưỡng.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 8 năm 2016.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần được hướng dẫn, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

BỘ TRƯỞNG

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

 

 

 

 

Trương Quang Nghĩa

BỘ TRƯỞNG

BỘ QUỐC PHÒNG

 

 

 

 

 

Đại tướng Ngô Xuân Lịch

BỘ TRƯỞNG

BỘ CÔNG AN

 

 

 

 

 

Thượng tướng Tô Lâm

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội;

- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;

- Cổng TTĐT Bộ Công an, Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng, Cổng TTĐT Bộ Giao thông vận tải;

- Lưu: VT (BCA, BQP, BGTVT).

thuộc tính Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BCA-BQP-BGTVT

Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BCA-BQP-BGTVT của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông Vận tải về việc hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố
Cơ quan ban hành: Bộ Công an; Bộ Giao thông và Bưu điện; Bộ Quốc phòngSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:02/2016/TTLT-BCA-BQP-BGTVTNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tư liên tịchNgười ký:Tô Lâm; Trương Quang Nghĩa; Ngô Xuân Lịch
Ngày ban hành:20/06/2016Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề , Cán bộ-Công chức-Viên chức , An ninh quốc gia
TÓM TẮT VĂN BẢN

Hướng dẫn đào tạo cán bộ phòng, chống khủng bố

Ngày 20/06/2016, Liên bộ Công an, Quốc phòng, Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BCA-BQP-BGTVT hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.
Theo đó, sẽ đào tạo và bồi dưỡng công tác phòng, chống khủng bố cho các học viên, sinh viên các trường công an nhân dân, quân đội nhân dân và cán bộ làm công tác tham mưu, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống khủng bố thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông Vận tải.
Trong đó, nội dung đào tạo, bồi dưỡng bao gồm: Quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế và pháp luật của các nước về phòng, chống khủng bố; Biện pháp, phương pháp tổ chức thực hiện phòng, chống khủng bố; Kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ phòng, chống khủng bố; Kiến thức về hệ thống cơ quan thực hiện và tham gia phòng, chống khủng bố của Việt Nam và các nước trên thế giới; Quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện, tham gia phòng, chống khủng bố.
Công tác bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố phải được thực hiện hàng năm. Đồng thời, phòng, chống khủng bố cũng là nội dung, học phần đào tạo chính thức của các trường, các trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ cho học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố thuộc công an nhân dân, quân đội nhân dân.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2016.

Xem chi tiết Thông tư liên tịch02/2016/TTLT-BCA-BQP-BGTVT tại đây

tải Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BCA-BQP-BGTVT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG AN – BỘ QUỐC PHÒNG – BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

-----------

Số: 02/2016/TTLT-BCA-BQP-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------------

        Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2016

 

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác

phòng, chống khủng bố

 

Căn cứ Luật phòng, chống khủng bố năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17/11/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thống nhất ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về đào tạo, bồi dưỡng học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ về phòng, chống khủng bố.

2. Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ về phòng, chống khủng bố.

Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng

1. Trang bị, cung cấp kiến thức về pháp luật liên quan đến phòng, chống khủng bố; kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết cho học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.

2. Học viên, sinh viên, cán bộ tham gia đào tạo, bồi dưỡng cần nắm vững kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ sau đây:

a) Kiến thức pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế và pháp luật của các nước về phòng, chống khủng bố; hợp tác quốc tế trong phòng, chống khủng bố;

b) Kiến thức về hệ thống cơ quan thực hiện và tham gia phòng, chống khủng bố của Việt Nam và các nước trên thế giới;

c) Kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện phòng, chống khủng bố;

d) Biện pháp, phương pháp tổ chức thực hiện phòng, chống khủng bố;

đ) Quyền, nghĩa vụ của cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện, tham gia phòng, chống khủng bố.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 4. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối tượng đào tạo là học viên, sinh viên các trường Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.

2. Đối tượng bồi dưỡng là cán bộ làm công tác tham mưu, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống khủng bố thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải.

Điều 5. Nội dung, chương trình, thời gian đào tạo, bồi dưỡng

1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải biên soạn nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng gồm:

a) Quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế và pháp luật của các nước về phòng, chống khủng bố;

b) Biện pháp, phương pháp tổ chức thực hiện phòng, chống khủng bố;

c) Kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ phòng, chống khủng bố;

d) Kiến thức về hệ thống cơ quan thực hiện và tham gia phòng, chống khủng bố của Việt Nam và các nước trên thế giới;

đ) Quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện, tham gia phòng, chống khủng bố.

2. Công tác bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố được thực hiện hằng năm.

3. Phòng, chống khủng bố là nội dung, học phần đào tạo chính thức của các trường, các trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ cho học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.

4. Tùy từng đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng xây dựng nội dung, chương trình, thời gian đào tạo, bồi dưỡng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Yêu cầu đối với việc biên soạn nội dung, chương trình, tài liệu

1. Nội dung, chương trình, tài liệu biên soạn phải phù hợp với từng đối tượng đào tạo, bồi dưỡng; phải thường xuyên được bổ sung, cập nhật, nâng cao đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và thực hiện công tác phòng, chống khủng bố.

2. Nội dung chương trình, tài liệu phải bảo đảm kết hợp giữa lý luận, thực tiễn và kỹ năng thực hành.

Điều 7. Cấp văn bằng đào tạo, chứng chỉ bồi dưỡng

1. Việc cấp văn bằng đào tạo được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo.

2. Sau khi cán bộ hoàn thành chương trình bồi dưỡng về công tác phòng, chống khủng bố thì được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng công tác phòng, chống khủng bố; thủ trưởng cơ sở bồi dưỡng ký và cấp chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng công tác phòng, chống khủng bố.

Điều 8. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được bố trí trong ngân sách hằng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải.

2. Trường hợp Bộ, ngành gửi học viên, sinh viên, cán bộ của mình sang cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, ngành khác để tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng công tác phòng, chống khủng bố thì Bộ, ngành gửi cán bộ phải chi trả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 9. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

1. Cơ sở đào tạo là các trường Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.

2. Cơ sở bồi dưỡng là các trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ phòng, chống khủng bố thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ

1. Bộ Công an

a) Thực hiện việc đào tạo phòng, chống khủng bố trong các trường Công an nhân dân;

b) Hằng năm, tổ chức các khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng về phòng, chống khủng bố cho học viên, cán bộ, chiến sĩ tham gia công tác phòng, chống khủng bố;

c) Định kỳ hằng năm, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải tổ chức sơ kết, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.

2. Bộ Quốc phòng

a) Phối hợp với Bộ Công an xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố thuộc Bộ Quốc phòng;

b) Thực hiện đào tạo phòng, chống khủng bố trong các trường trong Quân đội nhân dân;

c) Hằng năm, tổ chức các khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng về phòng, chống khủng bố cho học viên, sinh viên, cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố.

3. Bộ Giao thông vận tải

a) Phối hợp với Bộ Công an xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống khủng bố thuộc Bộ Giao thông vận tải;

b) Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu bồi dưỡng về công tác phòng, chống khủng bố của Bộ Giao thông vận tải, cử cán bộ tham gia các khóa bồi dưỡng do Bộ Công an tổ chức hoặc phối hợp với Bộ Công an tổ chức các khóa bồi dưỡng.

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 8 năm 2016.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần được hướng dẫn, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

 

BỘ TRƯỞNG

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

 

 

 

 

Trương Quang Nghĩa

BỘ TRƯỞNG

BỘ QUỐC PHÒNG

 

 

 

 

 

Đại tướng Ngô Xuân Lịch

BỘ TRƯỞNG

BỘ CÔNG AN

 

 

 

 

 

Thượng tướng Tô Lâm

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội;

- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;

- Cổng TTĐT Bộ Công an, Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng, Cổng TTĐT Bộ Giao thông vận tải;

- Lưu: VT (BCA, BQP, BGTVT).

 

 

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông tư 10/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư 20/2015/TT-BLĐTBXH ngày 17/06/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Sửa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chế biến thực phẩm; Chế biến và bảo quản thủy sản; Trồng cây công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Khai thác đánh bắt hải sản; Thú y; Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy

Thông tư 10/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư 20/2015/TT-BLĐTBXH ngày 17/06/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Sửa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chế biến thực phẩm; Chế biến và bảo quản thủy sản; Trồng cây công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Khai thác đánh bắt hải sản; Thú y; Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

Vui lòng đợi