Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 68/2026/TT-BGDĐT quy định giảng dạy kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/08/2026 15:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 68/2026/TT-BGDĐT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
Trích yếu: Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT THÔNG TƯ 68/2026/TT-BGDĐT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 68/2026/TT-BGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 68/2026/TT-BGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 68/2026/TT-BGDĐT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______

Số: 68/2026/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông
trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù

______________

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông và việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, bao gồm: khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù và điều kiện tổ chức giảng dạy; tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Ngành, nghề đặc thù là các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao trong danh mục ngành, nghề đặc thù do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đang theo dõi

2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù bao gồm các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và các cơ sở giáo dục khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù.

Đang theo dõi

3. Khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông là phần nội dung kiến thức văn hóa được quy định để giảng dạy trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù, thuộc chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 3. Mục tiêu giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông

Việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông nhằm giúp người học chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phát triển phẩm chất, năng lực theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông để tiếp tục học chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông khi thay đổi môi trường học tập hoặc tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức giảng dạy

Đang theo dõi

1. Việc tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phải bảo đảm thực hiện đầy đủ yêu cầu về khối lượng kiến thức của môn học, hoạt động giáo dục, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng chương trình, cấp học tương ứng.

Đang theo dõi

2. Trường hợp cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phối hợp với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên để tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, các bên phải có văn bản phối hợp, trong đó xác định rõ trách nhiệm tổ chức giảng dạy, quản lý người học, kiểm tra, đánh giá, xác nhận kết quả học tập, quản lý hồ sơ và bảo đảm quyền lợi học tập của người học.

Đang theo dõi

Chương II

KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC VĂN HÓA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ
ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC GIẢNG DẠY

Đang theo dõi

Điều 5. Khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông

Khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù được quy định như sau:

Đang theo dõi

1. Đối với cấp tiểu học: thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Đang theo dõi

2. Đối với cấp trung học cơ sở: thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Đang theo dõi

3. Đối với cấp trung học phổ thông: thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đang theo dõi

Điều 6. Đội ngũ giáo viên

Đang theo dõi

1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phải có đủ đội ngũ giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục phổ thông hoặc chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức giảng dạy các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với khối lượng kiến thức của các môn học, hoạt động giáo dục được tổ chức giảng dạy.

Đang theo dõi

2. Đội ngũ giáo viên gồm giáo viên cơ hữu, giáo viên thỉnh giảng, giáo viên hợp đồng lao động hoặc giáo viên của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên tham gia giảng dạy liên trường.

Đang theo dõi

Điều 7. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phải bảo đảm cơ sở vật chất và thiết bị dạy học theo quy định phù hợp với khối lượng kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục được tổ chức giảng dạy.

Đang theo dõi

Chương III

TỔ CHỨC GIẢNG DẠY, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ YÊU CẦU KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC VĂN HÓA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Đang theo dõi

Điều 8. Tổ chức giảng dạy và kiểm tra, đánh giá

Đang theo dõi

1. Việc tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Đang theo dõi

2. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù xây dựng kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu, tiến độ học tập, hình thức tổ chức dạy học, kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kỳ và kết thúc môn học phù hợp với đặc thù đào tạo chuyên môn, lịch luyện tập, biểu diễn, thực hành nghề nghiệp, thi đấu của người học; bảo đảm nguyên tắc khoa học, không gây quá tải, giữ gìn an toàn sức khỏe thể chất và ổn định tâm lý cho người học; bảo đảm thực hiện đầy đủ khối lượng kiến thức, yêu cầu cần đạt, quy định kiểm tra, đánh giá theo từng cấp học, chương trình, môn học tương ứng.

Đang theo dõi

3. Việc kiểm tra, đánh giá khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh tiểu học; quy định về đánh giá học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông theo từng cấp học tương ứng hoặc Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đang theo dõi

Điều 9. Học bạ và các loại Giấy chứng nhận

Đang theo dõi

1. Đối với người học chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù có trách nhiệm tạo lập, cập nhật, xác thực, ký số và phát hành học bạ số của người học trên Cơ sở dữ liệu Học bạ số theo quy định. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, chương trình giáo dục trung học cơ sở đối với người học đủ điều kiện theo quy định. Trong thời gian Cơ sở dữ liệu Học bạ số chưa đủ điều kiện kỹ thuật để khai thác trực tuyến hoặc chưa đồng bộ hạ tầng, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù quản lý, lưu trữ và sử dụng bản điện tử học bạ số có mã xác thực hoặc học bạ giấy để phục vụ việc giải quyết thủ tục hành chính và các giao dịch hợp pháp liên quan.

Đang theo dõi

2. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù có giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông (đối với người học học hết chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đủ điều kiện nhưng không dự thi tốt nghiệp hoặc thi không đạt yêu cầu) và Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông cho người học đã hoàn thành chương trình theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở Giáo dục và Đào tạo

Đang theo dõi

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và kinh phí để tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù theo thẩm quyền quản lý trên địa bàn.

Đang theo dõi

2. Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, thi kết thúc môn học và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện văn bản phối hợp giữa các cơ sở đào tạo trong việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù

Đang theo dõi

1. Xây dựng kế hoạch giảng dạy các môn học; quyết định thời điểm tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá định kỳ cho mỗi kỳ phù hợp với điều kiện của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù bảo đảm hoàn thành chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đang theo dõi

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy và quản lý việc giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, thi kết thúc môn học và cấp giấy chứng nhận hoàn thành khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình theo quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Kiểm tra, giám sát hồ sơ năng lực của giáo viên (bao gồm cả giáo viên thỉnh giảng và giáo viên theo văn bản phối hợp) để đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tiêu chuẩn nhà giáo trước khi tổ chức giảng dạy.

Đang theo dõi

4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình triển khai, tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. Nội dung báo cáo bao gồm: quy mô lớp học, số lượng người học, đội ngũ giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất và kết quả xếp loại học tập, cấp giấy chứng nhận trong năm.

Đang theo dõi

5. Xây dựng, cập nhật và đồng bộ định kỳ dữ liệu thông tin, kết quả học tập, kiểm tra, đánh giá của người học lên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo theo quy định để thực hiện công tác quản lý.

Đang theo dõi

Điều 12. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm thi hành

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; thủ trưởng các cơ quan có liên quan; người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù có giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông; tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa, Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp);
- Như khoản 2 Điều 12 (để thực hiện);
- Công báo Chính phủ;
- Cổng Pháp luật quốc gia; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản
quy phạm pháp luật;
- Cục Chuyển đổi số của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDPT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG






Phạm Ngọc Thưởng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 68/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2423/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Quyết định 2984/QĐ-BGDĐT ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai Tiểu dự án 03 "Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên giai đoạn 2025-2030" thuộc Dự án 07 trong Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×