Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 10/2017/TT-BNV đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/01/2018 11:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 10/2017/TT-BNV Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Vĩnh Tân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/12/2017
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức, Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT THÔNG TƯ 10/2017/TT-BNV

Đây là một trong những nội dung đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Thông tư số 10/2017/TT-BNV  do Bộ Nội vụ ban hành ngày 29/12/2017.

Theo đó, cán bộ, công chức đã hoàn thành khóa bồi dưỡng và thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đó sẽ tổ chức đánh giá về hiệu quả sau bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể, đánh giá về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Kỹ năng giải quyết vấn đề được nâng lên; Tính chủ động, tích cực và trách nhiệm trong công việc; Tinh thần hợp tác với đồng nghiệp.

Sau 06 tháng từ khi khóa bồi dưỡng kết thúc, phiếu lấy ý kiến sẽ được gửi qua đường công văn, email đến cán bộ, công chức và thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức hoặc phỏng vấn trực tiếp.

Việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng nhằm cung cấp cho các cơ quan, tổ chức đánh giá, cơ quan quản lý, đơn vị cung cấp dịch vụ những thông tin khách quan về thực trạng chất lượng bồi dưỡng. Căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng, các cơ quan, đơn vị có kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/03/2018.

Xem chi tiết Thông tư 10/2017/TT-BNV có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2018

Tải Thông tư 10/2017/TT-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 10/2017/TT-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 10/2017/TT-BNV DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NỘI VỤ
-------

Số: 10/2017/TT-BNV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ khoản 5, Điều 30 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng đánh giá

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

2. Đối tượng đánh giá gồm:

Đang theo dõi

a) Chương trình;

Đang theo dõi

b) Học viên;

Đang theo dõi

c) Giảng viên;

Đang theo dõi

d) Cơ sở vật chất;

Đang theo dõi

đ) Khóa bồi dưỡng;

Đang theo dõi

e) Hiệu quả sau bồi dưỡng.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Đang theo dõi

1. Chất lượng bồi dưỡng: Là sự hài lòng của các bên liên quan và sự đáp ứng mục tiêu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí: Là một bộ phận cấu thành nội dung đánh giá, cụ thể hóa nội dung đánh giá.

Đang theo dõi

3. Chỉ báo: Là một bộ phận cấu thành tiêu chí, đo lường tiêu chí.

Đang theo dõi

4. Chỉ số: Là những con số định lượng dùng để đo lường các chỉ báo.

Đang theo dõi

5. Cựu học viên: Học viên đã hoàn thành khóa bồi dưỡng và trở về công tác tại cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

6. Cơ quan đánh giá độc lập: Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 3. Mục đích quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Đang theo dõi

1. Là cơ sở pháp lý để đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

2. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng nhằm cung cấp thông tin về mức độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức sau khi được bồi dưỡng.

Đang theo dõi

3. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng nhằm cung cấp cho các cơ quan, tổ chức đánh giá, cơ quan quản lý, đơn vị cung cấp dịch vụ những thông tin khách quan về thực trạng chất lượng bồi dưỡng. Căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng, các cơ quan, đơn vị có kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

Điều 4. Cơ quan, tổ chức đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Đang theo dõi

1. Cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

2. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia, Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương (gọi tắt là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng).

Đang theo dõi

3. Học viện, viện nghiên cứu, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp (gọi tắt là cơ sở đào tạo, nghiên cứu).

Đang theo dõi

4. Cơ quan đánh giá độc lập.

Đang theo dõi

Chương II

NỘI DUNG, TIÊU CHÍ, CHỈ BÁO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Đang theo dõi

Điều 5. Chương trình

Đang theo dõi

1. Tính phù hợp của chương trình

Đang theo dõi

a) Sự phù hợp của chương trình với mục tiêu bồi dưỡng;

Đang theo dõi

b) Sự phù hợp của chương trình với học viên;

Đang theo dõi

c) Thời gian thực hiện chương trình.

Đang theo dõi

2. Tính khoa học của chương trình

Đang theo dõi

a) Tính chính xác của nội dung chương trình;

Đang theo dõi

b) Tính cập nhật của nội dung chương trình.

Đang theo dõi

3. Tính cân đối của chương trình

Đang theo dõi

a) Tính cân đối giữa nội dung chương trình với thời gian khóa bồi dưỡng;

Đang theo dõi

b) Tính cân đối giữa các chuyên đề trong chương trình;

Đang theo dõi

c) Tính cân đối giữa nội dung lý thuyết và thực hành, thực tế.

Đang theo dõi

4. Tính ứng dụng của chương trình

Đang theo dõi

a) Mức độ đáp ứng của chương trình với nhu cầu của học viên;

Đang theo dõi

b) Mức độ đáp ứng của chương trình với yêu cầu thực tiễn công việc của học viên.

Đang theo dõi

5. Hình thức của chương trình

Đang theo dõi

a) Chương trình được trình bày khoa học;

Đang theo dõi

b) Sử dụng ngôn ngữ chính xác.

Đang theo dõi

Điều 6. Học viên

Đang theo dõi

1. Mục tiêu học tập

Đang theo dõi

a) Mục tiêu học tập của học viên phù hợp với mục tiêu của khóa bồi dưỡng;

Đang theo dõi

b) Mục tiêu học tập phù hợp với với năng lực của học viên.

Đang theo dõi

2. Phương pháp học tập

Đang theo dõi

a) Học viên có phương pháp học tập khoa học;

Đang theo dõi

b) Học viên có khả năng tự học, tự nghiên cứu;

Đang theo dõi

c) Học viên vận dụng thực tiễn vào quá trình học tập;

Đang theo dõi

d) Học viên thể hiện sự sáng tạo trong quá trình học tập.

Đang theo dõi

3. Thái độ học tập

Đang theo dõi

a) Học viên chủ động trong quá trình học tập, nghiên cứu;

Đang theo dõi

b) Học viên tích cực học hỏi trong quá trình học tập, nghiên cứu;

Đang theo dõi

c) Học viên tham gia đầy đủ các hoạt động học tập;

Đang theo dõi

d) Học viên thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

Đang theo dõi

Điều 7. Giảng viên

Đang theo dõi

1. Kiến thức của giảng viên

Đang theo dõi

a) Kiến thức chuyên môn của giảng viên;

Đang theo dõi

b) Kinh nghiệm thực tiễn của giảng viên.

Đang theo dõi

2. Phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp của giảng viên

Đang theo dõi

a) Việc thực hiện các nội quy, quy định;

Đang theo dõi

b) Thái độ ứng xử với học viên.

Đang theo dõi

3. Trách nhiệm của giảng viên

Đang theo dõi

a) Hiểu rõ mục đích, yêu cầu của khóa bồi dưỡng;

Đang theo dõi

b) Biên soạn bài giảng phục vụ giảng dạy;

Đang theo dõi

c) Tư vấn, hỗ trợ hoạt động học tập cho học viên.

Đang theo dõi

4. Phương pháp giảng dạy của giảng viên

Đang theo dõi

a) Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy;

Đang theo dõi

b) Truyền đạt nội dung các chuyên đề;

Đang theo dõi

c) Mức độ liên hệ bài học với thực tiễn;

Đang theo dõi

d) Việc sử dụng các phương tiện hỗ trợ giảng dạy;

Đang theo dõi

đ) Việc hướng dẫn học viên đi thực tế, viết bài thu hoạch, làm tiểu luận, đề án.

Đang theo dõi

5. Phương pháp kiểm tra, đánh giá của giảng viên

Đang theo dõi

a) Việc áp dụng phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá;

Đang theo dõi

b) Lựa chọn nội dung thi, kiểm tra phù hợp với nội dung học;

Đang theo dõi

c) Việc thực hiện chính xác, khách quan trong kiểm tra, đánh giá;

Đang theo dõi

d) Việc phản hồi kịp thời về kết quả kiểm tra, đánh giá.

Đang theo dõi

Điều 8. Cơ sở vật chất

Đang theo dõi

1. Phòng học, chất lượng phòng học

Đang theo dõi

a) Diện tích phòng học;

Đang theo dõi

b) Chất lượng trang thiết bị trong phòng học;

Đang theo dõi

c) Hiệu quả sử dụng các trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập.

Đang theo dõi

2. Nguồn học liệu

Đang theo dõi

a) Đảm bảo số lượng, chất lượng tài liệu học tập phù hợp phục vụ khóa bồi dưỡng;

Đang theo dõi

b) Việc cập nhật tài liệu.

Đang theo dõi

3. Công nghệ thông tin

Đang theo dõi

a) Việc khai thác hệ thống thông tin, trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức bồi dưỡng;

Đang theo dõi

b) Việc sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu;

Đang theo dõi

c) Cập nhật các phần mềm hỗ trợ giảng dạy, học tập và nghiên cứu.

Đang theo dõi

Điều 9. Khóa bồi dưỡng

Đang theo dõi

1. Xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng

Đang theo dõi

a) Nhu cầu bồi dưỡng được xác định rõ ràng;

Đang theo dõi

b) Mục tiêu khóa bồi dưỡng được xác định rõ ràng.

Đang theo dõi

2. Hình thức tổ chức bồi dưỡng

Đang theo dõi

a) Hình thức bồi dưỡng phù hợp với nội dung bồi dưỡng;

Đang theo dõi

b) Hình thức bồi dưỡng phù hợp với đối tượng bồi dưỡng;

Đang theo dõi

c) Hình thức bồi dưỡng phù hợp với với thời gian bồi dưỡng.

Đang theo dõi

3. Chương trình bồi dưỡng

Đang theo dõi

a) Chương trình được cập nhật;

Đang theo dõi

b) Các bên liên quan được lấy ý kiến phản hồi về chương trình.

Đang theo dõi

4. Giảng viên

Đang theo dõi

a) Trình độ chuyên môn của giảng viên đáp ứng yêu cầu khóa bồi dưỡng;

Đang theo dõi

b) Giảng viên áp dụng kinh nghiệm thực tiễn vào chuyên đề giảng dạy;

Đang theo dõi

c) Giảng viên sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp;

Đang theo dõi

d) Giảng viên sử dụng phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp.

Đang theo dõi

5. Học viên

Đang theo dõi

a) Học viên phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu;

Đang theo dõi

b) Học viên phát huy tính sáng tạo trong quá trình học tập;

Đang theo dõi

c) Học viên thực hiện tốt nội quy khóa bồi dưỡng.

Đang theo dõi

6. Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Đang theo dõi

a) Tài liệu học tập được cung cấp đầy đủ;

Đang theo dõi

b) Phòng học và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập.

Đang theo dõi

7. Các hoạt động hỗ trợ học viên

Đang theo dõi

a) Hoạt động thực tế đáp ứng yêu cầu của chương trình;

Đang theo dõi

b) Học viên được phản hồi kịp thời và giải quyết thỏa đáng các yêu cầu hợp lý.

Đang theo dõi

8. Hoạt động kiểm tra, đánh giá

Đang theo dõi

a) Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập phù hợp;

Đang theo dõi

b) Hoạt động kiểm tra, đánh giá khách quan, chính xác, kịp thời.

Đang theo dõi

9. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

a) Kế hoạch tổ chức khóa bồi dưỡng được xây dựng rõ ràng, đầy đủ;

Đang theo dõi

b) Đảm bảo số lượng và chất lượng giảng viên tham gia khóa bồi dưỡng;

Đang theo dõi

c) Thời gian bồi dưỡng được lựa chọn phù hợp;

Đang theo dõi

d) Thực hiện đầy đủ việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng;

Đang theo dõi

đ) Công tác phục vụ hậu cần tổ chức khóa bồi dưỡng.

Đang theo dõi

Điều 10. Hiệu quả sau bồi dưỡng

Đang theo dõi

1. Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

Đang theo dõi

a) Kiến thức chuyên môn;

Đang theo dõi

b) Kiến thức nghiệp vụ.

Đang theo dõi

2. Kỹ năng

Đang theo dõi

a) Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Đang theo dõi

b) Kỹ năng giải quyết vấn đề được nâng lên.

Đang theo dõi

3. Thái độ của cán bộ, công chức, viên chức sau bồi dưỡng

Đang theo dõi

a) Tính chủ động, tích cực trong công việc;

Đang theo dõi

b) Tính trách nhiệm trong công việc;

Đang theo dõi

c) Tinh thần hợp tác với đồng nghiệp.

Đang theo dõi

Chương III

CÔNG CỤ, ĐỐI TƯỢNG LẤY Ý KIẾN, QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Đang theo dõi

Điều 11. Công cụ, lựa chọn nội dung và mức độ đánh giá

Đang theo dõi

1. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học. Sử dụng công cụ là Phiếu đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (tham khảo Phụ lục 1).

Đang theo dõi

2. Lựa chọn nội dung đánh giá

Đang theo dõi

a) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu chủ động lựa chọn nội dung đánh giá đối với các khóa bồi dưỡng cụ thể. Hàng năm, bảo đảm ít nhất 20% khóa bồi dưỡng được đánh giá theo quy định từ Điều 5 đến Điều 8; 10% khóa bồi dưỡng được đánh giá theo quy định tại Điều 9 và 01 khóa bồi dưỡng theo ngạch, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức hoặc theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý được đánh giá theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức tùy theo mục đích đánh giá có thể lựa chọn thực hiện 01 hoặc một số nội dung theo quy định tại Chương II Thông tư này.

Đang theo dõi

c) Cơ quan đánh giá độc lập thực hiện đánh giá các nội dung theo đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Mức độ đánh giá: Từ 1 đến 10.

Đang theo dõi

Điều 12. Đối tượng lấy ý kiến

Đang theo dõi

1. Các nội dung quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9 lấy ý kiến của học viên và giảng viên tham gia khóa bồi dưỡng;

Đang theo dõi

2. Nội dung quy định tại Điều 10 lấy ý kiến của cựu học viên và thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

3. Tùy theo điều kiện cụ thể, các cơ quan, đơn vị tổ chức đánh giá có thể mở rộng đối tượng lấy ý kiến tham khảo như: Đồng nghiệp của giảng viên, đồng nghiệp của cựu học viên.

Đang theo dõi

Điều 13. Hình thức, thời gian và mẫu khảo sát

Đang theo dõi

1. Hình thức đánh giá

Việc lấy ý kiến phản hồi của giảng viên, học viên về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện bằng hình thức lấy ý kiến trực tiếp tại lớp học, phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu về cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

2. Thời gian tổ chức đánh giá

Đang theo dõi

a) Đối với các nội dung quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9: Tùy thuộc vào nội dung đánh giá, việc lấy ý kiến được thực hiện vào buổi học cuối cùng trước khi kết thúc khóa bồi dưỡng hoặc buổi lên lớp cuối cùng của chuyên đề mà giảng viên giảng dạy.

Đang theo dõi

b) Đối với nội dung quy định tại Điều 10: Lấy ý kiến từ 06 tháng trở lên sau khi khóa bồi dưỡng kết thúc bằng cách gửi phiếu qua đường công văn, thư điện tử đến học viên và cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức hoặc phỏng vấn trực tiếp đối tượng lấy ý kiến.

Đang theo dõi

3. Mẫu khảo sát

Đang theo dõi

a) Đối với giảng viên: Lấy ý kiến 100% giảng viên giảng dạy khóa bồi dưỡng;

Đang theo dõi

b) Đối với học viên, cựu học viên: Bảo đảm tối thiểu 2/3 số học viên tham gia khóa bồi dưỡng được lấy ý kiến;

Đang theo dõi

c) Đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức: Bảo đảm tối thiểu 2/3 thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được lấy ý kiến.

Đang theo dõi

Điều 14. Quy trình đánh giá

Đang theo dõi

1. Các bước thực hiện

Đang theo dõi

a) Lập danh sách giảng viên, học viên trực tiếp tham gia chương trình bồi dưỡng, chuẩn bị phiếu đánh giá và đánh số thứ tự phiếu giảng viên, học viên.

Đang theo dõi

b) Phổ biến cho giảng viên, học viên về mục đích, ý nghĩa, nội dung, cách thức khảo sát, nội dung đánh giá và trường hợp phiếu không hợp lệ (Phiếu có số lượng chỉ báo không được trả lời chiếm quá 5% tổng số chỉ báo).

Đang theo dõi

c) Thu phiếu đánh giá và kiểm tra thông tin các câu trả lời trên phiếu để bảo đảm các chỉ báo đều có đầy đủ câu trả lời, mỗi chỉ báo chỉ chọn một phương án.

Đang theo dõi

d) Tập hợp toàn bộ phiếu, chuyển phiếu đến bộ phận xử lý phiếu của đơn vị.

Đang theo dõi

2. Quy trình xử lý kết quả

Đang theo dõi

a) Tập hợp các phiếu đánh giá, kiểm tra các phiếu hợp lệ, đánh số thứ tự phiếu của từng đối tượng lấy ý kiến.

Đang theo dõi

b) Tùy theo điều kiện cụ thể, các cơ quan, đơn vị sử dụng phần mềm thống kê khác nhau để nhập và phân tích số liệu.

Đang theo dõi

Điều 15. Sử dụng kết quả đánh giá

Đang theo dõi

1. Kết quả khảo sát từng nội dung đánh giá chất lượng bồi dưỡng được thể hiện bằng các điểm số sau: Điểm đánh giá trung bình của từng chỉ báo, điểm đánh giá trung bình của từng tiêu chí, điểm đánh giá trung bình cho nhóm giảng viên, nhóm học viên và chỉ số đánh giá chung (Phụ lục 2).

Đang theo dõi
2. Tùy theo mức độ đạt được của chỉ số đánh giá chung về từng nội dung đánh giá, kết quả đánh giá được phân loại vào các mức tương ứng như sau:

Chỉ số đánh giá chung

Mức đánh giá

0 chỉ số < 2.0

Kém

2.0 chỉ số < 4.0

Yếu

4.0 chỉ số < 6.0

Trung bình

6.0 chỉ số < 8.0

Khá

8.0 chỉ số 10.0

Tốt

Đang theo dõi

3. Căn cứ vào các mức đánh giá trên, các cơ quan, tổ chức đánh giá chất lượng bồi dưỡng nghiên cứu, báo cáo với cơ quan quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và kiến nghị, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng; khắc phục những tồn tại, yếu kém về chất lượng chương trình, chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất, khóa bồi dưỡng và nâng cao hiệu quả học tập của học viên.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 16. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.

Đang theo dõi

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Bộ Nội vụ

Đang theo dõi

a) Lập kế hoạch và tổ chức đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm.

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đang theo dõi

2. Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Đang theo dõi

a) Theo dõi, đôn đốc, hỗ trợ các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu tổ chức đánh giá chất lượng bồi dưỡng;

Đang theo dõi

b) Tổ chức đánh giá các nội dung đối với khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

Đang theo dõi

3. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Đang theo dõi

a) Tổ chức đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu trực tiếp tổ chức.

Đang theo dõi

b) Báo cáo Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ/Sở Nội vụ về kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

4. Cơ quan đánh giá độc lập

Đang theo dõi

a) Tổ chức đánh giá theo quy trình đảm bảo khách quan, chính xác.

Đang theo dõi

b) Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND, Sở Nội vụ, Trường Chính trị các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc việt Nam;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở TW;
- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Nội vụ; Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Vụ ĐTBDCBCCVC,PTH (300).

BỘ TRƯỞNG




Lê Vĩnh Tân

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 10/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 10/2017/TT-BNV

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×