Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.
Quyết định 691/QĐ-UBND Cần Thơ 2022 phê duyệt dự án Trường THCS và THPT Tân Lộc
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
- Báo lỗi
- Theo dõi hiệu lực tất cả điều khoản
- Gửi liên kết tới Email
- In tài liệu
- Chia sẻ:
- Chế độ xem: Sáng | Tối
- Thay đổi cỡ chữ:17
- Chú thích màu chỉ dẫn
thuộc tính Quyết định 691/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ | Số công báo: | Đang cập nhật |
Số hiệu: | 691/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Dương Tấn Hiển |
Ngày ban hành: | 15/02/2022 | Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
Áp dụng: | Tình trạng hiệu lực: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề, Xây dựng |
tải Quyết định 691/QĐ-UBND
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt dự án Trường Trung học cơ sở
và Trung học phổ thông Tân Lộc
_______________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 331/TTr-SXD và Báo cáo số 330/BC-SXD ngày 27 tháng 01 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Nhằm đảm bảo tốt cơ sở vật chất, đảm bảo an toàn phục vụ cho việc dạy và học của trường, giảm bớt tình trạng quá tải hiện nay, để trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục và đạt chuẩn quốc gia, phục vụ theo chương trình giáo dục phổ thông mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Thực hiện tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước trong kế hoạch phát triển giáo dục cộng đồng.
- Tổng diện tích khu đất của trường: | 8.863,0m2. |
- Diện tích xây dựng: | 2.544,4m2. |
+ Diện tích hiện trạng: | 803,6m2. |
+ Diện tích xây mới: | 1.740,8m2. |
+ Mật độ xây dựng: | 28,7%. |
- Diện tích sử dụng: | 6.959,4m2 |
+ Diện tích hiện trạng: | 1.554,8m2. |
+ Diện tích sử dụng mới: | 5.404,6m2. |
- Diện tích đường giao thông nội bộ: | 3.071,0m2. |
+ Diện tích hiện trạng: | 2.306,8m2. |
+ Diện tích cải tạo: | 764,2m2. |
+ Mật độ sử dụng đất: | 34,7%. |
- Diện tích sân vườn (cây xanh, sân chơi, sân thể dục thể thao): | 3.247,6m2. |
+ Diện tích hiện trạng: | 2.969,6m2. |
+ Diện tích cây xanh, sân chơi cải tạo : | 278,0m2. |
+ Mật độ sân vườn, cây xanh: | 36,6%. |
- Khối xây mới:
+ Khối 10 phòng học + 13 phòng bộ môn (khối A): quy mô 1 trệt, 2 lầu, diện tích xây dựng 1.132,8m2, diện tích sử dụng 3.287,7m2, bố trí như sau:
. Tầng trệt diện tích 1.132,8m2 bao gồm: sảnh, hành lang rộng 2,2m, 02 phòng bộ môn Hóa 92,0m2/phòng (phòng thực hành 80,0m2, phòng chuẩn bị 12,0 m2), phòng bộ môn Công nghệ 91,5m2, 05 phòng học 60,0m2/phòng, khu vệ sinh chung 52,8m2, 02 cầu thang x 32,0m2/cầu thang và 01 cầu thang 26,0m2.
. Lầu 1 diện tích 1.085,6m bao gồm: sảnh, hành lang rộng 2,2m, 02 phòng bộ môn Sinh 92,0m2/phòng (phòng thực hành 80,0m2, phòng chuẩn bị 12,0m2), phòng bộ môn Âm nhạc 91,5m2, 05 phòng học 60,0m2/phòng, khu vệ sinh chung 52,8m2, 02 cầu thang x 32,0m2/cầu thang và 01 cầu thang 26,0m2.
. Lầu 2 diện tích 1.069,0m2 bao gồm: sảnh, hành lang rộng 2,2m, 02 phòng bộ môn Lý 92,0m2/phòng (phòng thực hành 80,0m2, phòng chuẩn bị 12,0m2), phòng bộ môn Mỹ thuật 91,5m2, 02 phòng bộ môn Tin học 76,0m2/phòng, phòng bộ môn Ngoại ngữ 76,0m2, phòng đa chức năng 76,0m2, khu vệ sinh chung 52,8m2, 02 cầu thang x 32m2/cầu thang và 01 cầu thang 26,0m2.
+ Khối hành chính quản trị + thư viện + hội trường (khối B): quy mô 1 trệt, 2 lầu, diện tích xây dựng 608,0m2, diện tích sử dụng 2.116,9m2, bố trí như sau:
. Tầng trệt diện tích 608,0m2, bao gồm: sảnh đón, khu sinh hoạt đa năng 474,0m2, phòng Y tế 26,5m2, phòng Tư vấn học đường, hỗ trợ học sinh khuyết tật 26,5m2, văn phòng 26,5m2, phòng Hiệu phó + tiếp khách 26,5m2, khu vệ sinh giáo viên 26,5m2, cầu thang 26,0m2.
. Lầu 1 diện tích 760,3m2, bao gồm: sảnh, hành lang rộng 2,2m, phòng Hiệu trưởng + tiếp khách 26,5m2, phòng Công đoàn 26,5m2, phòng Thiết bị giáo dục 53,6m2, kho 33,0m2, 02 phòng Hiệu phó 16m2/phòng, phòng họp 66,0m2, thư viện 168,0m2 (phòng đọc học sinh 102,0m2, phòng đọc giáo viên 33,0m2, phòng Cán bộ thư viện + kho sách 33,0m2), khu vệ sinh giáo viên 26,5m2, cầu thang 26,0m2.
. Lầu 2 diện tích 748,6m2, bao gồm: sảnh, hành lang chạy dọc rộng 2,2m, phòng truyền thống 40,0m2, phòng Hoạt động đoàn đội 40,0m2, hội trường 250 chỗ (sân khấu 41,2m2, khán phòng 246,5m2), khu vệ sinh giáo viên 26,5m2, cầu thang 26,0m2.
- Các hạng mục hạ tầng kỹ thuật:
+ Sân đường nội bộ, cột cờ.
+ Cấp điện, phòng cháy chữa cháy, chống sét.
+ Cấp, thoát nước ngoại vi.
- Đầu tư mua sắm các thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập (đính kèm danh mục trang thiết bị).
- Khối 10 phòng học + 13 phòng bộ môn (khối A):
+ Cao độ thiết kế nền so với mặt sân hoàn thiện là 1,05m.
+ Cao độ nền sàn tầng trệt ±0,00 tương ứng với cao độ +3,35m (cao độ Quốc gia, Hòn Dấu).
+ Giải pháp mặt cắt: tầng trệt - lầu 1 cao 3,9m, lầu 1, lầu 2 cao 3,6m, mái cao 3,3m. Tổng chiều cao khối công trình (tính từ cao độ nền hoàn thiện) là +14,4m.
- Khối hành chính quản trị + thư viện + hội trường (khối B):
+ Cao độ thiết kế nền so với mặt sân hoàn thiện là 1,05m.
+ Cao độ nền sàn tầng trệt ±0,00 tương ứng với cao độ +3,35m (cao độ Quốc gia, Hòn Dấu).
+ Giải pháp mặt cắt: tầng trệt - lầu 1 cao 3,9m, lầu 1, lầu 2 cao 4,5m, mái cao 4,1m. Tổng chiều cao khối công trình (tính từ cao độ nền hoàn thiện) là +16,1 m.
- Nền tầng trệt cát đen đầm chặt, nền dal bêtông cốt thép đá 1x2, xung quanh xây cuốn nền bằng gạch không nung dày 20cm, mặt nền lát gạch granite 60x60cm, len chân tường liền mí cao 20cm.
- Sàn lầu là sàn bê tông cốt thép đá 1x2, mặt nền lát gạch granite 60x60cm, len viền chân tường cao 20cm.
- Khu vệ sinh mặt nền lót gạch ceramic nhám 25x25cm, tường ốp gạch men 25x40cm cao 2m.
- Hệ thống các cửa đi, cửa số khung nhôm sơn tĩnh điện - kính dày 5mm, hệ thống cửa vệ sinh sử dụng cửa khung nhôm sơn tĩnh điện - kính mờ dày 5mm.
- Vật liệu bao che, vách ngăn các phòng ban bằng gạch không nung dày 10cm hoặc 20cm, tô vữa, bả matic 2 lớp, sơn nước 3 lớp màu sáng, các mặt ngoài tiếp xúc mưa quét sơn chống thấm, ốp gạch len viền chân tường cao 20cm.
- Tấm trần kim loại, sử dụng lâu bền.
- Mái lợp tole màu sóng vuông dày 0,5mm.
- Sê nô sàn bê tông cốt thép, quét 2 lớp chống thấm, láng vữa tạo dốc về các điểm thu nước.
- Cầu thang bê tông cốt thép, mặt bậc dán gạch cầu thang granite 50x60cm, có khía mũi bậc, song lan can sắt, cao 0,9m, tay vịn cầu thang inox.
- Bậc cấp xây gạch không nung, mặt bậc dán gạch cầu thang granite 50x60cm, có khía mũi bậc.
- Hệ thống cấp điện đường dây, đường ống đi âm tường, âm trần, sử dụng đèn Led tiết kiệm điện, toàn bộ các vật tư sử dụng loại tốt.
- Hệ thống cấp thoát nước đường ống đi âm tường, âm trần, toàn bộ các vật tư sử dụng loại tốt.
- Cáp hạ thế và dây dẫn cấp nguồn cho công trình dùng loại ruột đồng cách điện XLPE hoặc PVC, có tiết diện thích hợp.
- Hệ thống chiếu sáng các phòng chức năng bằng các đèn Led 1.2mét 20W, ngoài hành lang và các khu sảnh, cầu thang dùng đèn led ốp trần tròn.
- Các đèn hành lang, cầu thang được cấp bởi các đường cáp, nguồn điện lấy trực tiếp từ các dây nguồn chính của tầng, dùng đèn ốp trần tròn đường kính 310mm, loại bóng vòng 22-32w.
- Sử dụng giải pháp móng bê tông cốt thép trên nền cọc bê tông.
- Dự kiến chiều dài tim cọc 23,4m, gồm 2 đoạn, sức chịu tải cho phép của cọc đơn dự kiến là Ptk = 55tấn/tim.
- Giải pháp khung công trình dạng khung cột chịu lực, tường bao che không chịu lực.
- Sân đường nội bộ:
+ Sân, đường đi lại trong công trình và đấu nối bên ngoài, sân đường phân làm 2 cao độ khác nhau :
. Khu vực phía sau khối A, cao độ bình quân +2,6m. (cao độ Quốc gia, Hòn Dấu).
. Khu vực phía trước khối A và khu vực sân cờ, sân trước, cao độ bình quân +2,3m. (cao độ Quốc gia, Hòn Dấu).
+ Làm mới, cải tạo phần sân đường xung quanh các khối xây mới bị ảnh hưởng hư hỏng khoảng 2,0m. Làm mới phần sân đường phía sau khối 8 phòng học (khối D - khối cũ), khu vực này hiện đang thấp, nhấp nhô, cỏ rác.
+ Cột cờ: được bố trí bên cạnh sảnh đón khối 10 phòng học, bằng Inox.
+ Cây xanh, thảm cỏ: bố trí hài hòa trên mặt bằng tổng thể, tạo bóng mát, xanh, sạch đẹp cho công trình.
- Hệ thống cấp điện: sử dụng nguồn cấp điện hiện hữu của trường, được cấp từ đường Tỉnh 851. Điện từ tủ điện tổng cung cấp phân phối đến các khối công trình, chiếu sáng hệ thống cổng, sân trường.
- Hệ thống cấp thoát nước:
+ Cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, phòng cháy chữa cháy, tưới cây và các nhu cầu khác. Nguồn nước cấp cho đấu nối vào nguồn cấp nước trên trục đường Tỉnh 851, cấp vào các bồn inox đặt dưới chân công trình, sử dụng máy bơm nước lên các bồn inox đặt trên mái khối công trình, nước từ đây theo các đường ống PVC để phân phối tới các hạng mục và thiết bị dùng nước.
+ Hệ thống thoát nước gồm thoát nước mặt, nước mưa và nước thải sau xử lý theo phương pháp tự chảy, nước mưa thoát trực tiếp vào các hố ga, mương nước và theo hệ thống đường ống thoát nước về rạch thoát nước phía sau theo hiện trạng, nhưng có bố trí thêm đường ống dẫn ra phía trước đường Tỉnh 851 để chờ đấu nối theo quy hoạch.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy và chống sét:
+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy: nguồn cấp nước cho công trình được lấy từ nguồn hiện hữu của trường, nguồn nước cấp từ đường Tỉnh 851, nước được cấp vào bể chứa bêtông cốt thép 175m3 phía sau khối 8 phòng học (khối D - khối cũ).
+ Hệ thống cấp nước chữa cháy là đường ống riêng. Hệ thống cấp nước chữa cháy đặt các hộp, họng chữa cháy tại điểm công cộng dễ nhìn, bảng nội quy tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy, bình chữa cháy xách tay, sử dụng 1 máy bơm chuyên dùng động cơ Diesel có công suất 50HP để bơm nước khi xảy ra cháy. Ngoài ra còn trang bị thêm 1 máy bơm chữa cháy dự phòng động cơ Diesel có công suất 50HP.
+ Hệ thống chống sét: đầu kim thu sét loại phát tia tiên đạo sớm, bán kính bảo vệ Rp = 81m. Đầu thu sét được đặt tại vị trí trên mái Khối 10 phòng học + 13 phòng bộ môn với mức bảo vệ cấp III.
- Chủ nhiệm khảo sát địa hình: Ks. Hàng Duy Thanh.
- Chủ nhiệm khảo sát địa chất: Ks. Phạm Nhật Nam.
- Chủ nhiệm lập dự án: Kts. Võ Đức Duy.
- Chủ trì thiết kế kiến trúc: Kts. Võ Đức Duy.
- Chủ trì thiết kế kết cấu: Ks. Phạm Văn Hoan.
- Chủ trì thiết kế điện: Ks. Trương Thành Trường.
- Chủ trì thiết kế cấp thoát nước: Ks. Phạm Văn Hoan.
- Chủ trì lập dự toán: Ks. Võ Thanh Phương.
a) Chi phí xây dựng: b) Chi phí thiết bị: c) Chi phí quản lý dự án: d) Chi phí tư vấn đầu tư: đ) Chi phí khác: e) Chi phí dự phòng: | 30.446.587.600 đồng 1.891.700.000 đồng 830.506.022 đồng 2.583.543.195 đồng 560.477.493 đồng. 3.682.215.690 đồng. |
- Vốn chuẩn bị đầu tư: 270 triệu đồng (Quyết định số 1607/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2020).
- Vốn thực hiện bố trí năm 2022 - 2023: 39,588 tỷ đồng.
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH
Dương Tấn Hiển |
Phụ lục
(Kèm theo Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 15 tháng 2 năm 2022
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
1. Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
- QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch và xây dựng.
- QCVN 10:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
- QCVN 16:2019/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
- QCVN 09:2017/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình sử dụng năng lượng hiệu quả.
- QCVN 18:2014/BXD - Quy chuẩn an toàn cháy cho nhà và công trình.
- QCVN 12:2014/BXD - Hệ thống điện nhà ở và công trình công cộng.
- QCXDVN 05:2008/BXD Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe.
- TCVN 8794:2011 Trường Trung học - Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 2737:2020 Tải trọng tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 10304: 2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 7888:2014 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước.
- TCXD 5573:2011 Tiêu chuẩn thiết kế - Kết cấu gạch đá.
- TCVN 5574:2018. Bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9361:2012 Kết cấu xây dựng nền - nguyên tắc cơ bản tính toán.
- TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
- TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng.
- TCVN 4506:2012 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá - quy phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 4319:86 Nguyên tắc cơ bản thiết kế nhà và công trình công cộng.
- TCVN 5575:2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7572:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử.
- TCVN 4474:1987 Thoát nước trong nhà. Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXDVN 33:2006 Cấp nước - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 7957:2008 Thoát nước - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 3989:2012. Cấp thoát nước - Mạng lưới bên ngoài.
- TCVN 5673:2012 Cấp thoát nước - Mạng lưới bên trong.
- TCVN 9070:2012 Ống nhựa gân xoắn HDPE.
- TCVN 16:1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 29:1991 Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị điện công trình - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 2622-1995 Phòng cháy chữa cháy - Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy.
- TCVN 5738:2001 Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 9385:2012 Chống sét - Hướng dẫn thiết kế.
- Và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng liên quan hiện hành.
2. Danh mục trang thiết bị
STT | Tên thiết bị | ĐVT | Số lượng |
I | Phòng họp các tổ bộ môn |
|
|
1 | Bộ bàn ghế họp | bộ | 08 |
2 | Tủ đựng hồ sơ | cái | 01 |
II | Hội trường 250 chỗ |
|
|
1 | Bộ bàn ghế họp | bộ | 125 |
2 | Bục để tượng Bác | cái | 01 |
3 | Tượng Bác Hồ | cái | 01 |
4 | Sao vàng + búa liềm | bộ | 01 |
III | Phòng học |
|
|
1 | Bàn giáo viên | cái | 10 |
2 | Ghế giáo viên | cái | 10 |
3 | Bàn học sinh (cỡ số VI) | cái | 200 |
4 | Ghế học sinh (cỡ số VI) | cái | 400 |
5 | Bảng từ chống lóa | cái | 10 |