- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 410/KH-UBND Nghệ An phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3-5 tuổi 2026-2030
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 410/KH-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Thái Văn Thành |
| Trích yếu: | Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2026 – 2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
21/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | ||
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 410/KH-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Kế hoạch 410/KH-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ |
| Số: 410/KH-UBND | Nghệ An, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2026 - 2030
______________________
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; Quyết định số 3237/QĐ - BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non (GDMN) cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2026-2030 (gọi tắt là Kế hoạch) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, cơ chế, chính sách về phổ cập giáo dục mầm non (GDMN) cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các điều kiện phổ cập theo quy định.
- Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp và toàn xã hội trong việc chăm lo, đầu tư phát triển GDMN, coi phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, bảo đảm số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên theo tiêu chuẩn quy định, đáp ứng các điều kiện phổ cập GDMN; góp phần bảo đảm trẻ em được tiếp cận GDMN chất lượng, công bằng và bình đẳng.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước đầu tư xây dựng phát triển GDMN. Ưu tiên phát triển GDMN ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo đồng bộ, thống nhất, chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ về thời gian và theo quy định của pháp luật, huy động các đơn vị cùng tham gia.
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện rõ ràng, gắn với điều kiện thực tế từng vùng, từng địa phương; phân công trách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
- Bảo đảm thực hiện đầy đủ các chính sách cho đội ngũ giáo viên và trẻ em theo quy định, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch. Phối hợp chặt chẽ, tổ chức thực hiện đồng bộ và thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, bảo đảm mục tiêu đạt chuẩn và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thực hiện đảm bảo mục tiêu đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường; trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trong môi trường an toàn, thân thiện, chất lượng; trẻ được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn ngữ và hình thành tâm thế sẵn sàng cho trẻ vào lớp Một; góp phần thực hiện bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, không để trẻ em nào bị bỏ lại phía sau.
Đến năm 2030, tỉnh Nghệ An hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026-2028
- Hàng năm, tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt 92%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%.
- Hàng năm, tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN theo độ tuổi đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
- 100% các cơ sở GDMN công lập bảo đảm đủ 01 phòng học/lớp; phấn đấu 80% cơ sở GDMN có đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi và đủ giáo viên theo tiêu chuẩn quy định; tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 90%.
- Đến năm 2028, có khoảng 78% (102 xã phường) trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
b) Giai đoạn 2029-2030
- Hàng năm, tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 92%.
- Hàng năm, tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN theo độ tuổi đạt ít nhất 90%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%.
- Cơ sở GDMN có đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi và đủ giáo viên theo tiêu chuẩn quy định đạt 90% trở lên; tỷ lệ phòng học kiên cố đạt ít nhất 95%.
- Đến năm 2030, có ít nhất 90% (120 xã phường) trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
(Phụ lục 01 kèm theo)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành trong triển khai phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Quán triệt sâu sắc các chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước; triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của các cấp về phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi; xác định đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
- Nêu cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; phát huy trách nhiệm của các sở, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền vận động, huy động trẻ em mầm non đến trường; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
- Phát huy vai trò của các sở, ngành, đoàn thể trong tham mưu bảo đảm điều kiện, nguồn lực thực hiện; lồng ghép hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ phát triển GDMN, nhất là ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục cho trẻ em.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của cha mẹ trẻ và toàn xã hội về công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục tiêu, nhiệm vụ, ý nghĩa, quyền lợi và chính sách về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đội ngũ nhà giáo, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc chăm lo, đầu tư phát triển GDMN.
- Triển khai hiệu quả các chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng; đẩy mạnh các hình thức tuyên truyền, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; phối hợp các cơ quan báo chí, truyền thông, đưa tin, ghi hình các hoạt động về phổ cập GDMN cho trẻ 3 đến 5 tuổi.
- Phát huy tốt vai trò truyền thông của cộng đồng, công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường để huy động trẻ 3 đến 5 tuổi đến trường, đặc biệt là trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp 1.
3. Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ngoài công lập, nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến trường
3.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, trách nhiệm quản lý của chính quyền về công tác quy hoạch, phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập phù hợp điều kiện của địa phương. Khuyến khích, thu hút các nguồn lực xã hội, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển GDMN theo hướng xã hội hóa, phát triển hệ thống trường mầm non tư thục nhằm cung cấp dịch vụ giáo dục chất lượng cao cho bộ phận dân cư có điều kiện tham gia ở vùng đô thị; đối với địa bàn đông dân cư, địa bàn có nhiều gia đình công nhân, khu công nghiệp, khuyến khích phát triển hệ thống cơ sở nhóm, lớp độc lập quy mô tối đa 70 trẻ/cơ sở với mức thu học phí phù hợp với thu nhập của người lao động.
3.2. Chú trọng công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên ngoài công lập, đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN mới; đẩy mạnh phong trào “Trường giúp trường” trong hỗ trợ chuyên môn. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho cơ sở GDMN, giáo viên, trẻ em ngoài công lập theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, Nghị định số 277/2025/NĐ-CP.
3.3. Tăng cường quản lý cơ sở nhóm lớp mầm non độc lập
- Rà soát, hướng dẫn cấp phép các cơ sở nhóm, lớp mầm non độc lập đủ điều kiện hoạt động, nhằm bảo đảm quản lý nhà nước, an toàn cho trẻ, đủ điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập.
- Tập trung rà soát, thống kê đầy đủ các cơ sở nhóm, lớp mầm non độc lập trên địa bàn, đặc biệt các cơ sở có yếu tố tôn giáo, cơ sở do cá nhân, tổ chức xã hội thành lập. Phân loại các cơ sở theo 03 nhóm (nhóm đủ điều kiện cấp phép theo quy định; nhóm đáp ứng cơ bản nhưng cần bổ sung một số điều kiện về cơ sở vật chất, hồ sơ pháp lý, đội ngũ; nhóm chưa đủ điều kiện hoạt động, cần có lộ trình khắc phục hoặc chấm dứt hoạt động.
- Hướng dẫn hoàn thiện điều kiện cấp phép: tổ chức tập huấn, hướng dẫn hoàn thiện các điều kiện, tiêu chuẩn để cấp phép đúng quy định. Khuyến khích các cơ sở liên kết với trường mầm non công lập trên địa bàn để được hỗ trợ chuyên môn, quản lý và bồi dưỡng giáo viên nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Tổ chức thẩm định và cấp phép hoạt động đảm bảo quy trình, đúng quy định.
- Thực hiện lộ trình xử lý và biện pháp xử lý theo quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non chưa đủ điều kiện; bố trí phương án huy động trẻ vào các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn.
- Tăng cường quản lý và hỗ trợ sau cấp phép: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, người chăm sóc trẻ tại các cơ sở nhóm lớp độc lập; tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất, bảo đảm an toàn cho trẻ, tổ chức hoạt động đúng quy định; cập nhật đầy đủ dữ liệu của cơ sở vào hệ thống quản lý, bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập.
4. Đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi
- Triển khai thực hiện có hiệu quả chỉ tiêu của Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2025-2030. Thực hiện tốt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030; xây dựng lộ trình sáp nhập các trường, điểm trường có quy mô nhỏ, vị trí, khoảng cách thuận lợi để dồn dịch các điểm trường, điểm lẻ; đầu tư cơ sở vật chất, bố trí giáo viên đảm bảo các điều kiện nhằm phân chia đúng độ tuổi. Hoàn thiện việc quy hoạch xây dựng theo tỷ lệ chi tiết 1/500 cho các cơ sở GDMN theo đúng quy chuẩn. Bố trí, lồng ghép các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, địa phương và các chương trình, dự án để đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường, lớp. Tăng cường đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở GDMN bảo đảm đủ trường, lớp, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phổ cập.
- Ưu tiên bố trí quỹ đất trong quy hoạch sử dụng đất, mở rộng diện tích khuôn viên nhà trường; đối với các trường, điểm trường không đủ diện tích, cần quy hoạch ở vị trí mới đảm bảo không gian cho trẻ học tập, vui chơi; cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất theo đúng quy định, phục vụ nhu cầu mở rộng mạng lưới GDMN, nhất là khu tái định cư và địa bàn có tốc độ gia tăng dân số; tập trung chỉ đạo công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất sạch kịp thời cho các dự án đầu tư xây dựng trường, lớp mầm non. Thực hiện chính sách miễn giảm, không thu tiền sử dụng đất, giảm tiền thuế đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở GDMN. Không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở GDMN công lập và cơ sở tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
- Ưu tiên bố trí cơ sở, nhà, đất dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở GDMN công lập; ưu tiên bố trí cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo (bao gồm cơ sở giáo dục tư thục) thuê nhà theo phương thức niêm yết giá và được áp dụng các chính sách ưu đãi về tiền thuê nhà theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí, trong đó bao gồm nguồn kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia để ưu tiên xây dựng các phòng học, phòng chức năng, công trình phụ trợ còn thiếu, xuống cấp, chưa đạt chuẩn; tháo gỡ bất cập trong các quy định hiện hành về quy hoạch, đất đai; tăng cường các mô hình liên kết, hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài để phát triển GDMN.
- Phát triển GDMN ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất. Quy hoạch, đầu tư xây dựng đủ trường lớp, cơ sở vật chất, bảo đảm 01 phòng học/lớp, 100% phòng học kiên cố, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
5. Bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển đội ngũ và hỗ trợ trẻ em
- Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ, xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch tuyển dụng bảo đảm đủ số lượng biên chế được cấp có thẩm quyền giao và thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2022 về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập để có đủ giáo viên theo định mức quy định tại Thông tư số 19/2023/TT-BgDđT.
- Tổ chức các hội thảo, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; nâng cao năng lực quản lý, tổ chức hoạt động cho cán bộ quản lý, giáo viên tại các cơ sở GDMN nhằm tăng cường sự gắn kết, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ. Theo dõi, báo cáo tiến độ lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên mầm non theo quy định.
- Thực hiện việc chi trả đầy đủ, kịp thời, công khai, minh bạch chế độ, chính sách đối với trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ phổ cập theo quy định; có cơ sở dữ liệu chính xác về trẻ em thuộc các nhóm ưu tiên. Quan tâm tạo điều kiện về nhà ở công vụ, điều kiện làm việc cho giáo viên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Bảo đảm môi trường làm việc an toàn, thân thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ nhà giáo. Tăng cường giám sát, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện và có giải pháp xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện chế độ chính sách.
6. Huy động các nguồn lực triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục bảo đảm tính toàn diện, hiệu quả; huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nhà hảo tâm, các nguồn vốn hợp pháp khác để tài trợ, hỗ trợ về kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, phát huy sáng kiến của cộng đồng nhằm phát triển GDMN, đặc biệt đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành nhằm huy động sức mạnh, phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch.
7. Thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển GDMN ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất
- Rà soát, xác định đối tượng ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP và các nghị định liên quan khác; triển khai các chính sách hỗ trợ đối với cơ sở GDMN bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
- Bố trí nguồn kinh phí để triển khai các chính sách hỗ trợ theo đúng quy định. Các sở, ngành liên quan phối hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển vùng dân tộc thiểu số, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, nhằm tăng hiệu quả sử dụng ngân sách. Đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các tổ chức phi Chính phủ để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ em vùng khó khăn.
- Tổ chức thực hiện, triển khai kịp thời, đạt hiệu quả, bảo đảm các điều kiện và nguồn lực thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP và các nghị định liên quan khác; hướng dẫn, thẩm định, phân bổ và quyết toán kinh phí đúng định mức, đúng đối tượng.
8. Đổi mới phương pháp giáo dục mầm non, nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình GDMN mới
- Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN mới; đổi mới phương pháp giáo dục theo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm”; tăng cường cho trẻ thực hành, trải nghiệm; chủ động lồng ghép tích hợp các phương pháp giáo dục tiên tiến trong thực hiện Chương trình giáo dục; tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xây dựng môi trường giáo dục xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện; bảo đảm chỉ tiêu trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN theo độ tuổi.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các mô hình “Phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non”; “Hướng dẫn tổ chức các hoạt động hỗ trợ trẻ mẫu giáo 5 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học”; chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; Kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục vận động phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non.
- Nâng cao chất lượng Chương trình cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh, giáo dục kỹ năng sống, phát triển năng khiếu (âm nhạc, tạo hình, Aerobic, múa...), tiếp cận công nghệ số... phù hợp với mục tiêu của Chương trình GDMN.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với các chính sách hỗ trợ cho các đối tượng được hưởng theo Nghị định 277/2025/NĐ-CP.
2. Đối với các chính sách về đầu tư phát triển mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
3. Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn huy động hợp pháp khác.
4. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
(Phụ lục 02 kèm theo)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai kế hoạch; tham mưu thành lập Ban chỉ đạo phổ cập cấp tỉnh, phân công nhiệm vụ các thành viên theo chức năng, nhiệm vụ; ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả.
- Phối hợp với các sở, ngành chỉ đạo các địa phương xây dựng quy hoạch mạng lưới trường lớp, ưu tiên quỹ đất, bố trí, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách, chương trình, dự án... để xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ sở GDMN theo hướng chuẩn hóa, hiện đại; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn lực đầu tư xây dựng phát triển GDMN, đáp ứng mục tiêu kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường rà soát, xây dựng kế hoạch, tham mưu bổ sung giáo viên đủ định mức quy định. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên đảm bảo mục tiêu kế hoạch.
- Phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn các địa phương triển khai đầy đủ các chính sách đối với cơ sở GDMN, trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và các đối tượng được hưởng chính sách theo quy định. Tổng hợp đề xuất kinh phí thực hiện Kế hoạch của các đơn vị, địa phương (nếu có) gửi Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện thuộc trách nhiệm đảm bảo của ngân sách nhà nước theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra, công nhận kết quả phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
- Tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ, xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng (qua Sở Nội vụ) đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định tại Quyết định số 81/2025/QĐ - UBND ngày 31/10/2025 của UBND tỉnh ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh. Định kì báo cáo việc triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2. Công an tỉnh
- Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp xã, các cơ sở GDMN rà soát, bổ sung, cung cấp dữ liệu từ hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định, huy động đầy đủ đối tượng trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong diện phổ cập. Bảo đảm việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đúng quy định, đặc biệt đối với các nhóm đối tượng được hưởng chính sách.
- Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng phục vụ công tác phổ cập GDMN trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tham mưu giao biên chế trên cơ sở số biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định để bảo đảm thực hiện hiệu quả mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Thẩm định, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi khi tiến hành tổng kết giai đoạn.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường tham mưu cho UBND tỉnh bố trí đủ kinh phí thực hiện; cân đối nguồn lực tài chính thực hiện các chính sách tại địa phương theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Trên cơ sở tổng hợp đề xuất kinh phí thực Kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện nội dung thuộc trách nhiệm đảm bảo của ngân sách nhà nước theo quy định, phù hợp với phân cấp và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
5. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, và các đơn vị liên quan chăm sóc sức khỏe ban đầu; theo dõi tình trạng dinh dưỡng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại các cơ sở GDMN; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về y tế trường học, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trẻ em, an toàn vệ sinh thực phẩm..., nhằm nâng cao năng lực đội ngũ; hướng dẫn và kiểm tra việc bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng học đường tại các bếp ăn bán trú.
- Chỉ đạo hệ thống y tế cơ sở phối hợp thực hiện công tác y tế trường học, bảo đảm các điều kiện vệ sinh, nước sạch, nhà vệ sinh, phòng chống tai nạn thương tích; tham gia thu thập, chia sẻ dữ liệu về sức khỏe trẻ phục vụ công tác phổ cập GDMN 3 đến 5 tuổi, đặc biệt trẻ em tại các vùng khó khăn.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, tham mưu UBND tỉnh về việc phân bổ nhu cầu sử dụng đất cho các sở GDMN khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; tham mưu UBND tỉnh tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về đất đai tại các cơ sở giáo dục theo quy định nhằm đảm bảo các điều kiện đáp ứng mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh về việc lồng ghép các nguồn lực của các chương trình mục tiêu vào kế hoạch triển khai Đề án phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan trong ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo an toàn thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ cập giáo dục.
8. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, tổ chức tuyên truyền, vận động các gia đình, cộng đồng, cơ quan về mục tiêu, lợi ích và tham gia tích cực đối với công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh và hệ thống truyền thông cơ sở tăng cường các hoạt động truyền thông về mục tiêu phổ cập giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tăng cường tuyên truyền về công tác phổ cập giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng.
9. Sở Xây dựng
- Phối hợp xây dựng các chính sách, kế hoạch và giải pháp liên quan đến công tác đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình giáo dục trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung cho các cơ sở GDMN trong thực hiện Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Đồng thời bảo đảm thiết kế, quy hoạch, xây dựng trường, lớp mầm non đạt tiêu chuẩn, an toàn, phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn, đáp ứng yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi hiệu quả, bền vững.
- Phối hợp với các cơ quan ban ngành, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện để xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến hạ tầng GDMN.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh về việc lồng ghép các nguồn lực của các chương trình mục tiêu và các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi vào kế hoạch triển khai Đề án phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị, địa phương triển khai hiệu quả các giải pháp để huy động trẻ em 3 đến 5 tuổi vùng giáo đến trường; thực hiện tốt các chính sách đối với trẻ em, giáo viên, cơ sở GDMN vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng giáo đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập.
11. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Quan tâm chỉ đạo, định hướng hệ thống Tuyên giáo và Dân vận các cấp, các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí, hệ thống báo cáo viên từ tỉnh đến cơ sở tập trung tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và kết quả thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, nhằm nâng cao trách nhiệm của các Cấp uỷ Đảng, chính quyền, các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong toàn xã hội về tầm quan trọng của công tác phổ cập GDMN.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị xã hội có liên quan trên địa bàn tỉnh
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp và ngành giáo dục để tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập .
- Huy động và tạo điều kiện thuận lợi các nguồn lực xã hội (vật chất, nhân lực, tài chính) để hỗ trợ các cơ sở GDMN, nhất là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu phổ cập.
- Tăng cường giám sát, phản biện xã hội việc triển khai thực hiện các chính sách, chương trình, dự án liên quan đến GDMN trên địa bàn tỉnh, bảo đảm chính sách được thực hiện đúng đối tượng và hiệu quả.
- Phát huy vai trò nêu gương, đi đầu của các tổ chức và cá nhân; lan tỏa sâu rộng các phong trào, qua đó góp phần nâng cao chất lượng phổ cập và phát triển GDMN một cách bền vững tại địa phương.
13. Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; kịp thời tuyên truyền những mô hình hay, cách làm hiệu quả, điển hình tiên tiến trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em mầm non.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và kết quả triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non; góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác chăm lo phát triển GDMN.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại địa phương bảo đảm hiệu quả, đúng lộ trình đã đăng ký. Đưa mục tiêu thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm và giai đoạn.
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập cấp xã để chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ban ngành, đoàn thể, thôn, bản, tổ dân phố và các lực lượng liên quan trong công tác huy động trẻ ra lớp, thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non; bảo đảm quỹ đất cho việc xây dựng, phát triển trường, lớp phù hợp với sự phát triển của địa phương. Thực hiện hiệu quả Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030, nhất là vùng đô thị, khu công nghiệp, vùng miền núi, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm thu gọn đầu mối, bảo đảm thuận lợi để huy động trẻ đến trường.
- Công khai thủ tục hành chính để mọi người dân được biết về nội dung chính sách, trình tự, thời gian xét duyệt, phương thức chi trả theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP.
- Theo dõi, cập nhật và báo cáo số liệu trẻ em trong độ tuổi mầm non; chỉ đạo các đơn vị liên quan (giáo dục, y tế, công an...) phối hợp rà soát, xác định đúng đối tượng trẻ em trong diện phổ cập.
- Bố trí, lồng ghép ưu tiên các nguồn lực tại địa phương để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn phổ cập.
- Chủ trì, phối hợp với công an, các tổ chức, ban ngành rà soát, thống kê, cấp phép hoạt động đối với các cơ sở nhóm, lớp mầm non độc lập trên địa bàn đảm bảo đúng quy định. Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở nhóm lớp độc lập đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Phát huy vai trò của mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức hội trên địa bàn trong công tác tuyên truyền, vận động trẻ đến trường, nhất là vùng miền núi, dân tộc thiểu số, vùng giáo nhằm đảm bảo quyền lợi phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, tăng cường kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách phổ cập; đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch tại địa phương; định kỳ báo cáo kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện quy trình tự kiểm tra công tác phổ cập hàng năm đảm bảo nghiêm túc, đúng quy định.
- Chỉ đạo các cơ sở GDMN trên địa bàn: (1) Chủ động xây dựng kế hoạch giai đoạn, hàng năm, xác định rõ mục tiêu, giải pháp cụ thể để thực hiện hiệu quả, đạt mục tiêu phổ cập. (2) Chủ động tham mưu chính quyền địa phương thực hiện các giải pháp đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ, tăng cường truyền thông với nhiều hình thức đa dạng để huy động trẻ đến trường, đảm bảo tiêu chuẩn phổ cập. (3) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời, công khai, minh bạch các chế độ chính sách theo quy định; hàng năm, rà soát, xác định đúng đối tượng được thụ hưởng, lập dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. (4) Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình GDMN, vận dụng các phương pháp tiên tiến, phát triển Chương trình phù hợp với điều kiện tại đơn vị; triển khai hiệu quả Chương trình GDMN mới theo hướng dẫn của các cấp quản lý. (5) Phối hợp chặt chẽ giữa trường MN công lập và các trường MN tư thục, cơ sở nhóm lớp độc lập cập nhật đầy đủ cơ sở dữ liệu, đồng bộ trên hệ thống phổ cập, đảm bảo 100% trẻ có xác thực mã định danh.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non (GDMN) cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, triển khai thực hiện nghiêm túc kịp thời, hiệu quả. Trong quá trình triển khai nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH
Thái Văn Thành
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!