• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6324/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Quy chế phối hợp quản lý giáo dục

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 13:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6324/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu trong công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6324/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6324/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6324/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo
với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu trong công tác quản lý nhà nước
về lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 ngày 10 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 ngày 10 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của
Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
6324
28
9
2
Căn cứ Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với
giáo dục mầm non;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với
giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 11/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với
lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục
và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
3
Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống
giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 45/2026/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 6 năm 2026 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
15/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Văn hóa
- Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 48/2026/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 6 năm 2026 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường
tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông
có nhiều cấp học loại hình tư thục;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
9417/TTr-SGDĐT ngày 10 tháng 9 năm 2026;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Sở Giáo dục
và Đào tạo với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu trong công tác quản lý
nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh,
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Sở Nội vụ;
- UBND phường, xã, đặc khu;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, VX (VN)
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo
đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, phương thức và trách nhiệm
phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
(sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong thực hiện quản lý nhà nước về
lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
Điều 2. Mục đích phối hợp
Quy định cụ thể nguyên tắc, nội dung, phương thức và trách nhiệm phối hợp
giữa Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp xã trong thực hiện quản lý
nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn; bảo đảm sự phối hợp
chủ động, kịp thời, thống nhất, chặt chẽ và hiệu quả, phát huy trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao;
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục, kịp thời trao đổi, xử lý
các vấn đề phát sinh, góp phần bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học,
xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh và phát triển giáo dục phù hợp
với tình hình thực tế của địa phương.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ đúng quy định pháp luật, thực hiện trên cơ sở chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao để nâng cao trách nhiệm, hiệu quả trong việc
thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với
các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố.
2. Các hoạt động phối hợp được triển khai thực hiện đồng bộ, thường xuyên,
6324
28
9
2
kịp thời nhằm tăng cường hiệu quả chung của công tác quản lý nhà nước; đồng thời
nâng cao trách nhiệm, hiệu quả công tác phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo
với Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bảo đảm việc cung cấp, trao đổi,
quản lý và khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ công tác phối hợp đầy đủ, chính xác,
kịp thời; thực hiện đúng các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin
và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4. Đảm bảo việc phối hợp thực hiện trên tinh thần trách nhiệm, tôn trọng,
đoàn kết, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi bên và
hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm thực hiện
tốt nhiệm vụ được giao. Đối với những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt
thẩm quyền phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
5. Thông tin, tài liệu, dữ liệu do cơ quan phối hợp cung cấp được sử dụng
đúng mục đích cho công tác quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn
Thành phố (không lợi dụng thông tin được cung cấp phục vụ các mục đích
không đúng quy định).
6. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm xuyên suốt về chất lượng,
tiến độ tham mưu và đảm bảo tuân thủ đúng quy định; chủ động phối hợp các
cơ quan, đơn vị có liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố. Trường hợp cơ quan, đơn vị có liên quan không
phối hợp, chậm phối hợp theo đề nghị, Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bằng văn bản để xem xét,
quyết định.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm xác định rõ đối tượng, nội dung
cần phối hợp và gửi đầy đủ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã; chỉ thực hiện
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã các nhiệm vụ được giao nhằm đảm bảo
tiến độ thực hiện, tránh tình trạng phối hợp dàn trải với nhiều cơ quan, đơn vị
không liên quan.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trả lời đầy đủ theo đúng chức năng,
nhiệm vụ, có chính kiến, đảm bảo thời hạn theo yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo
và chỉ đạo của cơ quan cấp trên, không đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản,
đúng thời hạn về những nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của đơn vị
mình và những vấn đề liên quan khác (nếu có); nếu quá thời hạn mà không trả lời
hoặc chậm trả lời thì được xác định là đồng ý với ý kiến đề xuất của đơn vị lấy ý kiến
và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố đối với nội dung có liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành
của cơ quan, đơn vị mình phụ trách.
3
Điều 5. Phương thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng văn bản, thư công vụ (bản điện
tử) theo yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo. Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến
phải có văn bản trả lời theo thời gian quy định, cụ thể: Trường hợp có quy định
thời gian lấy ý kiến trong các văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính,
các quy trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian trả lời văn bản
theo quy định đó. Trường hợp cần giải quyết các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất theo
chỉ đạo của cấp trên thì thời gian trả lời văn bản theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị
chủ trì, nhưng không được quá thời hạn theo chỉ đạo của cấp trên. Các trường hợp
khác thì thời gian trả lời văn bản trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản qua hệ thống văn bản điện tử/trục liên thông.
2. Tổ chức các cuộc họp liên ngành định kỳ, đột xuất; tổ chức hội nghị,
hội thảo, sơ kết, tổng kết. Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm dự họp hoặc
nếu có lý do chính đáng không dự được thì phải cử người có thẩm quyền họp thay.
Ý kiến của người họp thay là ý kiến chính thức của đơn vị. Ý kiến của các đại biểu
dự họp được lập thành biên bản theo quyết định của người chủ trì cuộc họp. Đại diện
đơn vị dự họp ký tên vào biên bản, trường hợp cần thiết có thể ghi ý kiến cụ thể
trước khi ký.
3. Tổ chức công tác kiểm tra của các Tổ công tác liên ngành theo quy định.
4. Cử nhân sự phối hợp
a) Khi phát sinh công việc cần phối hợp, bên yêu cầu phối hợp có thể đề nghị
cử nhân sự tham gia phối hợp. Văn bản đề nghị gồm: mục đích, nội dung, yêu cầu
phối hợp, cách thức phối hợp. Cơ quan, đơn vị được đề nghị phối hợp có trách nhiệm
cử nhân sự theo đúng yêu cầu và tạo điều kiện để nhân sự được cử tham gia
phối hợp hoàn thành nhiệm vụ.
b) Trường hợp bên được đề nghị phối hợp không cử được nhân sự tham gia
phối hợp theo yêu cầu thì phải có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do.
5. Đối với các yêu cầu phối hợp đột xuất, để đảm bảo kịp thời công tác,
lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có thể trao đổi trực tiếp thông qua gặp gỡ, điện thoại,
email công vụ nhưng sau đó phải thực hiện bằng văn bản.
6. Tổ chức ký kết liên tịch, phối hợp hai bên hoặc nhiều bên, phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của các bên tham gia ký kết.
7. Các hình thức khác trên cơ sở thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 6. Nội dung phối hợp và trao đổi thông tin, tài liệu
1. Tham mưu, phối hợp góp ý các hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố
4
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách, biện pháp về
phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn Thành phố phù hợp với chiến lược phát
triển giáo dục quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Xây dựng các chính sách đặc thù đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và người học trong các cơ sở giáo dục
công lập;
c) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống
giáo dục, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn lực, kinh phí để đảm bảo
các điều kiện tổ chức dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong giáo dục trên địa bàn theo thẩm quyền quy định;
d) Xây dựng mức học phí cụ thể làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với
trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông
trong cơ sở giáo dục công lập; quyết định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em
mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong
cơ sở giáo dục dân lập, tư thục;
đ) Xây dựng quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh
các cấp học theo nguyên tắc lộ trình tính đúng, tính đủ; quyết định danh mục và
mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục do địa phương quản lý,
không được ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc chưa được cấu thành trong học phí,
theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí;
e) Ban hành quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân Thành phố;
g) Phê duyệt hồ sơ về công nhận thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mức độ 3, xóa mù chữ độ 2 và đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
h) Các nội dung khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo
yêu cầu, đề nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tham mưu, phối hợp góp ý các hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố
a) Ban hành các văn bản về lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công;
b) Phê duyệt quyết định ban hành đề án, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo,
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục
trên địa bàn Thành phố;
c) Phê duyệt quyết định cho phép thành lập, giải thể cơ sở giáo dục mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức
5
quốc tế liên chính phủ đề nghị theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Phê duyệt Quyết định chuyển đổi loại hình nhà trẻ, trường mẫu giáo,
trường mầm non tư thục; trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông
tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư
trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động và cơ sở giáo dục phổ thông
tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động theo
quy định của pháp luật hiện hành;
đ) Phê duyệt quyết định công bố thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mức độ 1 và mức độ 2, xóa mù chữ mức độ 1 đối với thành phố theo quy định;
e) Các nội dung khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và
theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Phối hợp thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục
và đào tạo gồm:
a) Về tài chính, tài sản cho giáo dục
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo
dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc;
b) Về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao
động và đào tạo, bồi dưỡng
Thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và trường trung học nghề
công lập trên địa bàn Thành phố; thực hiện thẩm quyền điều động, thuyên chuyển,
biệt phái, bổ nhiệm, thay đổi vị trí việc làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc
thẩm quyền quản lý và đối với cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi
quản lý từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn Thành phố;
Thực hiện quản lý đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức,
người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo
phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố và quy định của pháp luật.
c) Về vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Thực hiện theo phân cấp, ủy quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm; quản lý vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
6
d) Về nội dung, chương trình giáo dục
Tổng hợp nguyện vọng của người dân tộc thiểu số trên địa bàn và lập báo cáo
về việc đảm bảo các điều kiện và đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học và
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc dạy học tiếng
dân tộc thiểu số trên địa bàn;
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với người có chức danh theo dõi
giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
đ) Phối hợp trong việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị
sự nghiệp công lập
Hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố về ngành, lĩnh vực: nội vụ, tư pháp, tài chính, cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức liên quan (nếu có);
Xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, đất đai, các khoản vay, nợ
phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập;
Xây dựng tờ trình, đề án; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên
quan; trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ; thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết
việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định
đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
Tổ chức thực hiện việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ,
Ủy ban nhân dân Thành phố sau khi có văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định
chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập;
Tổ chức thực hiện chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; giữa
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
với Ủy ban nhân dân cấp xã và giữa các Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Về tổ chức hoạt động và quản lý cơ sở giáo dục
Tổ chức quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục thường xuyên (trừ trung tâm
học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở tham gia hoạt động giáo dục
nghề nghiệp; cơ sở giáo dục có cấp trung học phổ thông; cơ sở giáo dục chuyên
biệt (trừ trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường
phổ thông nội trú có cấp học cao nhất là cấp trung học cơ sở) thuộc thẩm quyền
quản lý theo quy định của pháp luật;
Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi giấy chứng nhận,
văn bằng, chứng chỉ;
Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong và ngoài nhà trường
7
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; chỉ đạo thực hiện hoạt động
giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch
triển khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện
và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn; phối hợp với
Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc bảo đảm an toàn, hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của người học trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền
được giao;
Phối hợp thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân Thành phố; đảm bảo các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu
giáo dục hòa nhập tại địa phương; vận động và tổ chức, tạo điều kiện để người
khuyết tật học hòa nhập tại cơ sở giáo dục;
Phối hợp xây dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động
giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông trên địa bàn.
g) Về kiểm tra trong giáo dục
Phối hợp kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, việc tuân thủ
pháp luật trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo quy định pháp luật;
Phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền
quản lý theo quy định của pháp luật;
Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản
công, các khoản thu dịch vụ, tài trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho
giáo dục trên địa bàn Thành phố; chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan tài chính và
các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện công khai, minh bạch,
trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật;
Phối hợp kiểm tra việc bảo đảm an toàn trường học; phòng, chống tai nạn,
thương tích, phòng, chống đuối nước, phòng, chống bạo lực học đường; rà soát,
phát hiện và phòng ngừa các nguy cơ mất an toàn đối với học sinh trên địa bàn;
công tác y tế trường học và an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục theo
chức năng, nhiệm vụ.
h) Tổ chức thực hiện quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận
đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học
cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở;
i) Hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp
và tiền thưởng đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức,
người lao động trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố theo quy định
của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
8
k) Tổ chức thực hiện huy động trẻ ra lớp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp
Phối hợp, chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, đảm bảo đáp ứng
nhu cầu học tập cho con em nhân dân Thành phố, trong đó ưu tiên giải quyết chỗ
học cho con em gia đình chính sách, gia đình nghèo, công nhân và trẻ em mồ côi.
Thực hiện nghiêm túc công tác phổ cập giáo dục các cấp gồm phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học (TH) và phổ cập
giáo dục trung học cơ sở (THCS). Tăng cường tuyên truyền, định hướng, khuyến
khích học sinh đăng ký nguyện vọng thi tuyển vào lớp 10 phù hợp với năng lực
bản thân, ưu tiên chọn trường gần nơi ở hiện tại để đảm bảo thuận lợi trong quá
trình học tập sau khi trúng tuyển và thực hiện chủ trương giảm áp lực giao thông
của Thành phố;
Phối hợp, tăng cường tuyên truyền, vận động đảm bảo 100% trẻ em trong
độ tuổi đi học được đến trường;
Phối hợp, triển khai công tác tuyển sinh các bậc học theo đúng quy chế của
Bộ GDĐT, đảm bảo công bằng, minh bạch, đánh giá chính xác năng lực người
học và phản ánh đúng chất lượng giảng dạy.
l) Tổ chức thực hiện quản lý văn bằng, chứng chỉ giấy; văn bằng, chứng chỉ số;
m) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đảm bảo
tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả năng kết nối, liên thông dữ liệu với các
hệ thống quản lý trường học và các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện
công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục
của địa phương thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định với Ủy ban nhân dân
Thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Phối hợp triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về
chính sách học phí, chính sách hỗ trợ người học và các khoản thu trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Trao đổi thông tin, nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về
lĩnh vực giáo dục và đào tạo, cung cấp thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ
khi có yêu cầu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
6. Phối hợp giải quyết thủ tục hành chính, tham mưu giải quyết các vấn đề
có liên quan phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và
đào tạo và các vấn đề do Ủy ban nhân dân Thành phố, lãnh đạo Ủy ban nhân dân
Thành phố chỉ đạo.
Điều 7. Trách nhiệm phối hợp giải quyết công việc về lĩnh vực giáo dục
và đào tạo giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện hiệu quả
9
nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo dưới sự chỉ đạo,
điều hành tập trung, thống nhất của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố;
b) Khi giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị khác, Sở Giáo dục và Đào tạo phải lấy
ý kiến cơ quan, đơn vị đó. Việc lấy ý kiến có thể thông qua văn bản, họp, hội nghị
do Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định;
c) Khi thực hiện các nội dung phối hợp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo,
Sở Giáo dục và Đào tạo phải xác định rõ nội dung cần phối hợp, đơn vị phối hợp,
thời gian thực hiện cụ thể từng nội dung;
d) Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng
không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ động
phối hợp làm việc với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị có liên quan, trình trong
thời gian sớm nhất đến Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định;
đ) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định các điều kiện
thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông; Sở Giáo dục và
Đào tạo lập báo cáo thẩm định gửi Ủy ban nhân dân Thành phố;
e) Thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục
nước ngoài, Văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài;
cơ sở giáo dục nước ngoài Văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài
tổ chức hoạt động tại Việt Nam; hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
trên cơ sở nội dung đã thông báo và quy định của pháp luật;
g) Thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập của trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thường xuyên; trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập theo quy định của
pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền;
h) Thực hiện điều động, thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức
vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo
dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập này
đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành
chính cấp xã khác nhau trong thành phố; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc
thẩm quyền quản lý đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp xã trong thành phố và ngược lại; hoặc từ cơ sở giáo dục
công lập đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân
dân Thành phố; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của
Ủy ban nhân dân Thành phố đến cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương khác và ngược lại;
10
i) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh
Thành phố; đồng thời thành lập Ban Chỉ đạo công tác tuyển sinh đầu cấp của Sở
Giáo dục và Đào tạo để tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra công tác tuyển
sinh tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý;
Chủ trì phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng các khu
vực tuyển sinh linh hoạt không theo địa giới hành chính, đáp ứng các quy định.
k) Chủ trì, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, việc in, cấp, sử dụng văn bằng,
chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân đối với cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố,
thành phố trực thuộc Trung ương;
l) Chỉ đạo, thực hiện kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với
các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
m) Chủ trì, thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài và triển khai các
bước trong quy trình đánh giá ngoài đối với trường mầm non, trường tiểu học,
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông theo quy định;
n) Chủ trì, phối hợp thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chương trình hành
động, kế hoạch, quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, quyết định và chỉ thị
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
o) Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu trong việc
trao đổi, cung cấp thông tin, số liệu và thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến các
nội dung phối hợp theo quy định;
p) Đối với các công việc cần thiết phải ban hành các quy trình liên thông,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao,
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan
xây dựng quy trình liên thông phối hợp chuyên ngành, trình Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét ban hành;
q) Chủ trì, tổng hợp danh sách báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố các
cơ quan, đơn vị không phối hợp hoặc chậm phối hợp.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn phường,
xã, đặc khu và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Giáo dục
và Đào tạo trong việc tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động giáo dục thuộc
thẩm quyền quản lý theo phạm vi, thẩm quyền được phân cấp, phân quyền, ủy quyền
và quy định của pháp luật;
11
b) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật về giáo dục; triển khai kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, chính
sách và các nội dung khác về giáo dục sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Phối hợp tham gia ý kiến, đề xuất nhu cầu sử dụng đất dành cho các cơ sở
giáo dục trên địa bàn phục vụ việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất theo quy định;
d) Quyết định đầu tư hoặc tham gia đầu tư xây dựng các trường mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học
cao nhất là trung học cơ sở, trung tâm học tập cộng đồng theo quy định; phối hợp
với các đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng trường
chuẩn quốc gia, kế hoạch sử dụng đất dành cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn;
đ) Đề xuất nhu cầu đội ngũ nhà giáo trong phạm vi quản lý, báo cáo cấp có
thẩm quyền; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc hướng dẫn thực hiện
công tác sử dụng, quản lý, thực hiện chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo, nhân sự
quản lý, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền;
e) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định các điều kiện thành lập
hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông tại địa phương;
g) Tổ chức tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài, gửi hồ sơ
đăng ký đánh giá ngoài được chấp nhận về Sở Giáo dục và Đào tạo đối với
trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở;
h) Phối hợp, tổ chức thực hiện quy định về kiểm định chất lượng giáo dục
và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học cơ sở;
i) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tuyển sinh tại địa phương theo kế hoạch
chung của Thành phố, chỉ đạo các trường đảm bảo nguồn nhân lực, cơ sở vật chất
và trang thiết bị phục vụ công tác tuyển sinh, tuân thủ hướng dẫn của Sở Giáo dục
và Đào tạo về khung thời gian, quy trình thực hiện, phương thức kết nối và
đồng bộ dữ liệu với cổng tuyển sinh chung của Thành phố nhằm đảm bảo tính
thống nhất trên toàn Thành phố;
k) Phối hợp giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và xử lý vi phạm trong
lĩnh vực giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý
theo quy định của pháp luật;
l) Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục,
quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc
thẩm quyền quản lý trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo
12
và toàn xã hội theo phạm vi, thẩm quyền được phân cấp, phân quyền, ủy quyền
và quy định của pháp luật;
Thực hiện chế độ cung cấp thông tin, báo cáo về tổ chức của các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý cho Ủy ban nhân dân Thành phố để
báo cáo cơ quan, tổ chức theo quy định;
m) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên
quan trong việc bảo đảm an toàn trường học, phòng, chống tai nạn, thương tích,
phòng, chống bạo lực học đường; hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người học trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công chịu trách nhiệm triển khai
thực hiện Quy chế này.
Điều 9. Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
trao đổi, cung cấp thông tin, số liệu và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình
hình, kết quả phối hợp theo quy định của pháp luật. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, làm đầu mối phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, xử lý thông tin
và đôn đốc triển khai thực hiện Quy chế này. Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố các vướng mắc, khó khăn, kiến nghị của các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6324/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu trong công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 6324/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 6324/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×