- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 402/QĐ-BTC 2026 về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh, học viên học kỳ II năm học 2025-2026 và bổ sung học kỳ I
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 402/QĐ-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Tấn Cận |
| Trích yếu: | Về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh, học viên học kỳ II năm học 2025-2026 và bổ sung học kỳ I năm học 2025-2026 cho các Bộ, địa phương | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 402/QĐ-BTC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH ___________ Số: 402/QĐ-BTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh, học viên học kỳ II
năm học 2025-2026 và bổ sung học kỳ I năm học 2025-2026 cho các Bộ, địa phương
_________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 và Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Căn cứ Thông tư số 60/2025/TT-BTC ngày 27/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quy trình, trình tự, thủ tục thực hiện phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực dự trữ quốc gia và nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ:
Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (số 3101 QĐ-BTC ngày 04/09/2025; số 3211/QĐ-BTC ngày 16/09/2025; số 3575/QĐ-BTC ngày 22/10/2025) về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh, học viên học kỳ I năm học 2025-2026 và bổ sung học kỳ II năm học 2024-2025;
Căn cứ Văn bản đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo (số 4388/BGDĐT-KHTC ngày 28/07/2025); Bộ Dân tộc và Tôn giáo (số 86/BDTTG-KHTC ngày 13/01/2026); Ủy ban nhân dân các tỉnh: tỉnh Tuyên Quang (số 08/BC-UBND ngày 25/07/2025); tỉnh Cao Bằng (số 2531/BC-UBND ngày 13/08/2025); tỉnh Lai Châu (số 4539/UBND-VX ngày 11/08/2025; QĐ phân bổ số 2453/QĐ-UBND ngày 22/09/2025); tỉnh Lào Cai (số 38/BC-UBND ngày 07/8/2025); tỉnh Thái Nguyên (số 7971/UBND-KT ngày 31/12/2025); tỉnh Điện Biên (số 7448/UBND-KGVX ngày 24/12 của UBND tỉnh Điện Biên); tỉnh Lạng Sơn (số 452/BC-UBND ngày 29/07/2025); tỉnh Sơn La (số 107/BC-UBND ngày 23/02/2026); tỉnh Phú Thọ (số 2855/UBND-KT9 ngày 21/08/2025); tỉnh Bắc Ninh (số 12/BC-UBND ngày 31/01/2026); tỉnh Quảng Ninh (số 3200/BC-UBND ngày 09/09/2025); thành phố Hà Nội (số 4281/UBND-KGVX ngày 25/7/2025); tỉnh Ninh Bình (số 129/UBND-VP6 ngày 25/08/2025); tỉnh Thanh Hóa (số 12851/UBND-VHXH ngày 06/08/2025); tỉnh Nghệ An (số 8711/UBND-VX ngày 28/02/2025); tỉnh Hà Tĩnh (số 6970/UBND-VX ngày 15/9/2025); tỉnh Quảng Trị (số 512/UBND-KGVX ngày 14/8/2025); thành phố Huế (19140/UBND-TC ngày 29/12/2025); thành phố Đà Nẵng (số 180/BC-UBND ngày 02/10/2025; số 79/BC-UBND ngày 20/08/2025); tỉnh Quảng Ngãi (số 2063/UBND-KGVX ngày 31/08/2025); tỉnh Gia Lai (số 28/BC-UBND ngày 02/08/2025); tỉnh Khánh Hòa (số 2105/UBND-KGVX ngày 15/08/2025; số 10132/UBND-KGVX ngày 27/12/2025); tỉnh Lâm Đồng (số 5037/TTr-UBND ngày 10/10/2025); tỉnh Đắk Lắk (số 057/BC-UBND ngày 15/8/2025); tỉnh Đồng Nai (số 356/BC-UBND ngày 25/12/2025); thành phố Hồ Chí Minh (số 277/BC-UBND ngày 21/11/2025); tỉnh An Giang (số 223/BC-UBND ngày 28/09/2025); tỉnh Vĩnh Long (số 223/BC-UBND ngày 28/09/2025); thành phố Cần Thơ (số 50/BC-UBND ngày 25/08/2025); tỉnh Cà Mau (số 065/BC-UBND ngày 04/08/2025; số 661/UBND-KGVX ngày 14/01/2026); tỉnh Tây Ninh (số 1954/BC-UBND ngày 04/11/2025);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cục Dự trữ Nhà nước xuất cấp (không thu tiền) 49.129.875,011 kg gạo từ nguồn dự trữ quốc gia (DTQG) giao cho Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và 31 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai, Thái Nguyên, Điện Biên, Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Cà Mau, Tây Ninh để hỗ trợ học sinh, học viên học kỳ II năm học 2025-2026, bổ sung học kỳ 1 năm học 2025-2026, bổ sung học kỳ II năm học 2024-2025 theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm Quyết định này).
Điều 2. Cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm:
1. Căn cứ số lượng gạo DTQG tại thời điểm xuất cấp, giao nhiệm vụ cho các Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và 31 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai, Thái Nguyên, Điện Biên, Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Cà Mau, Tây Ninh tổ chức giao, nhận gạo DTQG như sau:
- Trực tiếp vận chuyển gạo DTQG đến các trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc. Gạo được giao trên phương tiện vận chuyển của bên giao.
- Tổ chức vận chuyển gạo DTQG cho đơn vị tiếp nhận gạo DTQG của tỉnh, thành phố tại trung tâm cấp xã (xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh) theo kế hoạch phân bổ của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai, Thái Nguyên, Điện Biên, Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Cà Mau, Tây Ninh.
2. Tổ chức giao, nhận gạo DTQG bảo đảm theo đúng quy định tại Thông tư số 60/2025/TT-BTC ngày 27/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quy trình, trình tự, thủ tục thực hiện phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực DTQG và nhập, xuất hàng DTQG để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ.
Điều 3. Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân 31 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai, Thái Nguyên, Điện Biên, Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Cà Mau, Tây Ninh có trách nhiệm:
1. Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ, đảm bảo việc tiếp nhận, sử dụng, cấp phát gạo DTQG hỗ trợ đúng đối tượng, mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ của năm học, không để thất thoát, tiêu cực trong quá trình tiếp nhận, sử dụng, cấp phát gạo DTQG.
2. Chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, số liệu, căn cứ đề xuất sử dụng gạo DTQG để cấp cho các địa phương, các trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc thực hiện chính sách và báo cáo kết quả việc tiếp nhận, sử dụng, cấp phát gạo DTQG theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Dự trữ Nhà nước và Ủy ban nhân dân 31 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai, Thái Nguyên, Điện Biên, Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Cà Mau, Tây Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ trưởng (để b/c); - Vụ Ngân sách nhà nước; - Cục Kế hoạch - Tài chính; - Lưu: VT, CDT (39b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận |
Phụ lục
XUẤT GẠO HỖ TRỢ HỌC SINH, HỌC VIÊN HỖ TRỢ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025 - 2026 VÀ BỔ SUNG KỲ I NĂM HỌC 2025 - 2026 THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2025/NĐ-CP NGÀY 12/03/2025 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 402/QĐ-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính)
|
|
| Bổ sung học kỳ I | Học kỳ II | Tổng gạo học kỳ II và bổ sung học kỳ I năm học 2025 - 2026 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| TỔNG CỘNG | 837.075 | 48.292.800,011 | 49.129.875,011 | |
| l | Các bộ |
| 465.317 | 465.317 |
| 1 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 157.950 | 157.950 |
|
| Trường Hữu nghị 80 |
| 78.150 | 78.150 |
|
| Trường Hữu nghị T78 |
| 79.800 | 79.800 |
| 2 | Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
| 307.367 | 307.367 |
|
| Trường DBĐH DTTW Nha Trang |
| 35.610 | 35.610 |
| Trường DBĐH DTTW TP Hồ Chí Minh |
| 29.220 | 29.220 | |
| Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc |
| 113.325 | 113.325 | |
| Trường DBĐH DT Trung ương |
| 83.700 | 83.700 | |
| Trường DBĐH DT Sầm Sơn |
| 45.512 | 45.512 | |
| II | Các tỉnh, thành phố | 837.075 | 47.827.483,011 | 48.664.558,011 |
| 1 | Tuyên Quang |
| 7.762.950 | 7.762.950 |
| 2 | Cao Bằng |
| 3.465.000 | 3.465.000 |
| 3 | Lai Châu |
| 2.041.620 | 2.041.620 |
| 4 | Lào Cai |
| 5.724.619 | 5.724.619 |
| 5 | Thái Nguyên |
| 1.750.410 | 1.750.410 |
| 6 | Điện Biên |
| 3.768.426,2 | 3.768.426,2 |
| 7 | Lạng Sơn |
| 1.628.760 | 1.628.760 |
| 8 | Sơn La |
| 4.462.990,811 | 4.462.990,811 |
| 9 | Phú Thọ |
| 2.135.359 | 2.135.359 |
| 10 | Bắc Ninh |
| 407.790 | 407.790 |
| 11 | Quảng Ninh |
| 126.120 | 126.120 |
| 12 | Hà Nội |
| 65.625 | 65.625 |
| 13 | Ninh Bình |
| 24.540 | 24.540 |
| 14 | Thanh Hóa |
| 965.700 | 965.700 |
| 15 | Nghệ An |
| 2.726.208 | 2.726.208 |
| 16 | Hà Tĩnh |
| 27.150 | 27.150 |
| 17 | Quảng Trị |
| 983.475 | 983.475 |
| 18 | Huế | 25.740 | 76.375 | 102.315 |
| 19 | Đà Nẵng |
| 1.241.340 | 1.241.340 |
| 20 | Quảng Ngãi |
| 2.397.240 | 2.397.240 |
| 21 | Gia Lai |
| 1.133.580 | 1.133.580 |
| 23 | Khánh Hòa | 60.690 | 349.200 | 409.890 |
| 24 | Lâm Đồng |
| 1.407.975 | 1.407.975 |
| 22 | Đắk Lắk |
| 1.586.625 | 1.586.625 |
| 25 | Đồng Nai | 51.330 | 343.425 | 394.755 |
| 26 | Hồ Chí Minh |
| 29.775 | 29.775 |
| 27 | An Giang |
| 336.825 | 336.825 |
| 28 | Vĩnh Long | 189.373 | 151.080 | 340.455 |
| 29 | Cần Thơ | 475.575 | 649.680 | 1.125.255 |
| 30 | Cà Mau | 34.365 | 22.500 | 56.865 |
| 31 | Tây Ninh |
| 34.920 | 34.920 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!