- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 34/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Mẫu chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 34/2008/QĐ-BGDĐT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Vũ Luận |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/07/2008 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 34/2008/QĐ-BGDĐT
Quyết định 34/2008/QĐ-BGDĐT: Quy định mới về mẫu chứng chỉ giáo dục
Quyết định 34/2008/QĐ-BGDĐT được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam ban hành ngày 10/07/2008, có hiệu lực từ ngày 25/07/2008. Văn bản này quy định mẫu chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, có tác động đáng kể đến các cơ sở giáo dục và người học.
Nội dung chính của quyết định bao gồm các mẫu chứng chỉ áp dụng cho nhiều chương trình đào tạo và bồi dưỡng như sau:
Chứng chỉ đào tạo giáo viên: Bao gồm các chứng chỉ cho giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số, giáo dục quốc phòng, và ngoại ngữ trình độ A, B, C. Điều này đảm bảo rằng tiêu chuẩn giáo dục và chuyên môn của giáo viên được khẳng định và quản lý thống nhất.
Các mẫu chứng chỉ về công nghệ thông tin: Quy định chi tiết các chứng chỉ cho chương trình ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông, phân chia thành phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành. Điều này thể hiện sự quan tâm đến việc nâng cao năng lực công nghệ cho người học.
Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng công tác pháp chế: Được thiết kế để trang bị kiến thức về pháp luật cho cán bộ trong ngành giáo dục, góp phần nâng cao hiểu biết và áp dụng pháp luật trong công việc.
Quyết định 34/2008/QĐ-BGDĐT xác định kích thước chứng chỉ là 13 cm x 19 cm, với thiết kế mặt ngoài màu đỏ có Quốc huy và chữ in màu vàng, mặt trong là nền màu trắng. Các thông tin về người được cấp chứng chỉ phải cụ thể và rõ ràng, bao gồm họ tên, ngày sinh, thời gian học và đánh giá kết quả.
Để đảm bảo tính chính xác trong việc cấp chứng chỉ, quyết định quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị trong việc thực hiện các mẫu chứng chỉ, đồng thời bãi bỏ các quy định trái với quyết định này.
Tóm lại, Quyết định 34/2008/QĐ-BGDĐT là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc cấp chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân, tạo điều kiện cho việc quản lý và công nhận năng lực của người học trong các lĩnh vực giáo dục và bồi dưỡng kỹ năng.
Văn bản này được thay thế bởi 10/2026/TT-BGDĐT
Xem chi tiết Quyết định 34/2008/QĐ-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 08/08/2008
Tải Quyết định 34/2008/QĐ-BGDĐT
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 34/2008/QĐ-BGDĐT | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Mẫu chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Mẫu chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm:
1. Mẫu chứng chỉ quy định từ Phụ lục I đến Phụ lục IX dùng cho Chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; Chương trình tiếng dân tộc thiểu số; Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông (phần kiến thức cơ sở); Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông (phần kiến thức chuyên ngành); Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng công tác pháp chế ngành giáo dục; Chương trình đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng; Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh; Chương trình ngoại ngữ trình độ A, B, C; Chương trình tin học ứng dụng trình độ A, B, C.
2. Mẫu chứng chỉ quy định tại Phụ lục X dùng cho các chương trình đào tạo hoặc bồi dưỡng có quy định cấp chứng chỉ, ngoài các mẫu chứng chỉ quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 2. Mẫu chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân có kích thước 13 cm x 19 cm gồm hai (02) mặt:
1. Mặt ngoài có màu đỏ đậm, có hình Quốc huy, các chữ in màu vàng. Mặt trong có nền màu trắng, hình trống đồng chính giữa và hoa văn viền màu vàng, tên chứng chỉ có màu đỏ, các chữ khác có màu đen.
2. Nội dung mẫu chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân in trên mặt ngoài và mặt trong, theo quy định từ Phụ lục I đến Phụ lục X; cách ghi chứng chỉ thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục XI kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
1. Các Mẫu chứng chỉ quy định từ Phụ lục I đến Phụ lục V và Mẫu chứng chỉ quy định tại Phụ lục X được áp dụng từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Các Mẫu chứng chỉ quy định từ Phụ lục VI đến Phụ lục IX được áp dụng từ ngày 01 tháng 02 năm 2009.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Thủ trưởng cơ sở giáo dục có thẩm quyền cấp chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - UBVHGDTNTN&NĐ của QH; - Các sở giáo dục và đào tạo; - Như Điều 4; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Kiểm toán nhà nước; - Website Chính phủ; - Website Bộ; - Lưu VT, Vụ PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Phạm Vũ Luận |
Phụ lục XI
Hướng dẫn cách ghi trên chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
(Kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
(1) Ghi tên chứng chỉ, theo tên của chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
(2) Ghi trình độ đối với các chương trình có phân chia trình độ (Ví dụ: trình độ A, trình độ B, trình độ C); nếu không phân chia trình độ thì không ghi.
(3) Ghi đầy đủ họ, tên đệm và tên theo giấy khai sinh.
(4) Ghi đầy đủ ngày sinh, tháng sinh, năm sinh theo giấy khai sinh. Nếu ngày sinh là ngày 1 đến ngày 9; tháng sinh là tháng 1, tháng 2 thì thêm số 0 ở trước (Ví dụ: 01, 02,…). Năm sinh ghi đầy đủ 04 chữ số.
(5) Ghi địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là nơi sinh của người học theo giấy khai sinh.
Nếu người được cấp chứng chỉ là người nước ngoài, việc ghi các thông tin tại điểm (3), (4), (5) căn cứ vào hộ chiếu.
(6) Ghi thời gian tổ chức chương trình học.
(7) Ghi tên Hội đồng. Nếu không thành lập Hội đồng thì không ghi.
(8) Ghi theo quy chế đào tạo và cấp chứng chỉ (ví dụ: Giỏi, Khá...).
(9) Ghi địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan cấp chứng chỉ đặt trụ sở chính.
(10) Ghi ngày tháng năm cấp chứng chỉ.
(11) Ghi chức danh của người có thẩm quyền cấp chứng chỉ.
(12) Số hiệu: là số do cơ quan, đơn vị in phôi chứng chỉ viết khi cấp phôi.
(13) Số vào sổ cấp chứng chỉ: là số ghi vào sổ gốc chứng chỉ.
(14) Ghi tên dân tộc.
(15) Ghi tên cơ quan người học đang làm việc.
(16) Ghi tên ngoại ngữ (Ví dụ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp).
Phụ lục I
Mẫu chứng chỉ đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số
(Kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mặt trước
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Mặt sau
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Phụ lục II
Mẫu chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số
(Kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mặt trước
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Mặt sau
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Phụ lục III
Mẫu chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông (phần kiến thức cơ sở)
(Kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mặt trước
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Mặt sau
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Phụ lục IV
Mẫu chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông (phần kiến thức chuyên ngành)
(Kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mặt trước
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Mặt sau
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Phụ lục V
Mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng công tác pháp chế ngành giáo dục
(Kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mặt trước
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Mặt sau
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Phụ lục VI
Mẫu chứng chỉ đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng
(Kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mặt trước
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Mặt sau
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Phụ lục VII
Mẫu chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh
(Kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mặt trước
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Mặt sau
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Phụ lục VIII
Mẫu chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A, B, C
(Kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mặt trước
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Mặt sau
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Phụ lục IX
Mẫu chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A, B, C
(Kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mặt trước
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Mặt sau
![]()
|
13 cm
![]()
19 cm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!








