• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 164/QĐ-UBND Ninh Bình 2025 công bố TTHC mới, được sửa đổi lĩnh vực thi, tuyển sinh

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/03/2025 10:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 164/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Quang Thìn
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 164/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 164/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 164/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ
-UBND
Ninh Bình, ngày tháng 02
năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành,
được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các
văn bản hướng dẫn thi hành;
Thực hiện Quyết định số 420/QĐ-BGDĐT ngày 19/02/2025 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 Danh mục thủ tục thủ tục hành
chính (Phụ lục I) mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi, tuyển sinh
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Bãi bỏ 03 Danh mục thủ tục hành chính (Phụ lục II) tại Quyết định số
377/QĐ-UBND ngày 25/4/2024, Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 07/6/2021,
Quyết định số 583/QĐ-UBND ngày 22/7/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình
về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hoá thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình.
2
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện và giải quyết thủ tục hành
chính đảm bảo đúng quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công, niêm yết công
khai, hướng dẫn, tổ chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho
tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông
và các cơ quan liên quan cập nhật, gỡ bỏ nội dung thủ tục hành chính, quy trình điện
tử giải quyết thủ tục hành chính tại Điều 1 Quyết định này trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy
định. Hoàn thành ngay sau khi nhận được Quyết định này.
3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành chính
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử tỉnh đảm
bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác đúng quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- VNPT Ninh Bình;
- Lưu: VT, VP6, VP7.
MT23/VP7/2025/CBTTHC-GDĐT
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THI, TUYỂN SINH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / 02 /2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
A.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TT
Tên thủ tục hành chính
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu có)
Cách
thức
thực
hiện
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Toàn
trình
Một phần
I
Lĩnh vực thi, tuyển sinh
1
Xét công nhận tốt nghiệp
trung học phổ thông
Trong vòng 07 ngày kể từ
ngày công bố kết quả thi tốt
nghiệp THPT
Trung tâm
PVHCC.
Các cơ sở
giáo dục
THPT,
GDTX
X
Thông tư số 24/2024/TT-
BGDĐT ngày 24/12/2024 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quy chế thi
tốt nghiệp trung học phổ
thông
X
2
B.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
DV
cung
cấp
thông
tin trực
tuyến
I
Lĩnh vực thi, tuyển sinh
1
Đăng ký dự thi tốt
nghiệp trung học phổ
thông
1.005142.H42
Theo hướng dẫn
tổ chức kỳ thi tốt
nghiệp trung học
phổ thông hằng
năm của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
Trung tâm
PVHCC,
cơ sở giáo
dục THPT
nơi đăng
ký dự thi
Không
X
Thông tư số 24/2024/TT-
BGDĐT ngày 24/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy
chế thi tốt nghiệp trung học
phổ thông
X
- Trình tự
thực
hiện;cách
thức thực
hiện;thành
phần hồ
sơ;đối
tượng thực
hiện;kết quả
thực hiện,
tên mẫu
đơn, tờ
khai,yêu
cầu, điều
kiện và căn
cứ pháp lý
3
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
DV
cung
cấp
thông
tin trực
tuyến
2
Phúc khảo bài thi tốt
nghiệp trung học phổ
thông
1.005095.H42
Trong thời hạn
15 ngày, kể từ
ngày hết hạn
nhận đơn phúc
khảo
Trung tâm
PVHCC
tỉnh, cơ sở
giáo dục
THPT nơi
đăng ký dự
thi
Không
X
Thông tư số 24/2024/TT-
BGDĐT ngày 24/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy
chế thi tốt nghiệp trung học
phổ thông
X
Trình tự
thực hiện;
-Thành
phần hồ
sơ;đối
tượng thực
hiện;kết quả
thực hiện,
tên mẫu
đơn, tờ
khai,yêu
cầu, điều
kiện và căn
cứ pháp lý
4
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
DV
cung
cấp
thông
tin trực
tuyến
3
Xét đặc cách tốt
nghiệp trung học phổ
thông
1.005098.H42
Trong thời hạn
30 ngày, kể từ
khi kết thúc buổi
thi cuối cùng của
kỳ thi. Hội đồng
xét công nhận tốt
nghiệp THPT
xem xét, quyết
định đặc cách
cho thí sinh
Trung tâm
PVHCC
tỉnh, cơ sở
giáo dục
THPT nơi
đăng ký dự
thi
Không
X
Thông tư số 24/2024/TT-
BGDĐT ngày 24/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy
chế thi tốt nghiệp trung học
phổ thông
X
Trình tự
thực hiện;
-Thành
phần hồ
sơ;đối
tượng thực
hiện;thòi
hạn giải
quyết,kết
quả thực
hiện, cơ
quan thực
hiện, kết
quả thực
hiện,tên
mẫu đơn, tờ
khai,yêu
cầu, điều
kiện và căn
cứ pháp lý
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC THI, TUYỂN SINH THUỘC THẨM QUYỀN QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02 /2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
TT
Mã số TTHC
Tên TTHC
Căn cứ pháp lý quy định
bãi bỏ thủ tục hành chính
Ghi chú
I
Lĩnh vực thi, tuyển sinh
1
1.005142.H42
Đăng ký dự thi tốt nghiệp
trung học phổ thông
Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày
24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông
Bãi bỏ 01 Danh mục TTHC được ban hành tại Quyết
định số 377/QĐ-UBND ngày 25/4/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh Ninh Bình về công bố Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi,
tuyển sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình
2
1.005098.H42
Xét đặc cách tốt nghiệp
trung học phổ thông
Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày
24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông
Bãi bỏ 01 Danh mục TTHC được ban hành tại
Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 07/6/2021 của
UBND tỉnh Ninh Bình về việc công bố Danh mục
thủ tục hành chính được thay thế, bãi bỏ trong lĩnh
vực hệ thống văn bằng, chứng chỉ, thi và tuyển
sinh, giáo dục đại học thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình
3
1.005095.H42
Phúc khảo bài thi tốt
nghiệp trung học phổ
thông
Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày
24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông
Bãi bỏ 01 Danh mục TTHC được ban hành tại
Quyết định số 583/QĐ-UBND ngày 22/7/2021 của
Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình về việc công bố
Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hoá
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và
Đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
Lĩnh vực Thi, tuyển sinh
1. Đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Đăng ký dự thi:
- Người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường
xuyên trong năm tổ chức kỳ thi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Quy chế
thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-
BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt
là Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông) đăng ký dự thi trực tuyến hoặc đăng
ký dự thi trực tiếp tại trường phổ thông nơi học lớp 12.
- Người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường
xuyên nhưng chưa tốt nghiệp trung học phổ thông ở những năm trước; hoặc người
đã có Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký
xét tuyển sinh; hoặc người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả
làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 19
Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông đăng ký dự thi trực tuyến hoặc trực
tiếp tại địa điểm (gọi là nơi đăng ký dự thi) do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.
b) Đăng ký môn thi:
- Để xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông: Thí sinh phải đăng ký dự
thi môn Ngữ văn, môn Toán và 01 bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các
môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin
học, Công nghệ Công nghiệp, Công nghệ Nông nghiệp, Ngoại ngữ. Thí sinh chọn
02 môn thi của bài thi tự chọn trong số các môn đã được học ở lớp 12. Thí sinh
được đăng ký dự thi môn Ngoại ngữ khác với môn Ngoại ngữ đang học tại trường
phổ thông.
- Đối với người đã có Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông dự thi để lấy kết
quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh; hoặc người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp
dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh thuộc đối tượng quy định
tại điểm c, d khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông chỉ đăng
ký môn thi theo nguyện vọng. Riêng đối với bài thi tự chọn, thí sinh chỉ được chọn
tối đa 02 môn thi.
c) Nộp hồ sơ đăng ký dự thi:
2
- Đối với người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục
thường xuyên trong năm tổ chức kỳ thi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19
Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông:
Thí sinh đăng ký dự thi theo hình thức trực tuyến: khai hồ sơ trực tuyến tại
Cổng thông tin điện tử do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và nộp bản chính hoặc
bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản gốc để đối chiếu (gọi chung là bản sao) các hồ sơ minh chứng để
hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích cho nơi đăng ký dự thi.
Trường hợp thí sinh không thể đăng ký dự thi theo hình thức trực tuyến có
thể nộp hồ sơ trực tiếp như sau: khai hồ sơ đăng ký dự thi theo mẫu do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành và nộp cho nơi đăng ký dự thi kèm theo bản sao các
minh chứng để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
- Người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường
xuyên nhưng chưa tốt nghiệp trung học phổ thông ở những năm trước; hoặc, người
đã có Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký
xét tuyển sinh; hoặc, người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả
làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 19
Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông:
Thí sinh đăng ký dự thi theo hình thức trực tuyến: sử dụng tài khoản VneID
để đăng nhập và khai phiếu đăng ký dự thi tại Cổng thông tin điện tử do Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định rồi in phiếu đăng ký dự thi được tải về từ hệ thống thành
02 bản, nộp cho nơi đăng ký dự thi; bản sao các hồ sơ minh chứng để hưởng chế
độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có) được nộp cho nơi đăng ký dự thi cùng với phiếu
đăng ký dự thi và các hồ sơ được quy định tại điểm d, đ, e, g khoản 3 Điều 20 Quy
chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông;
Trường hợp thí sinh không thể đăng ký dự thi theo hình thức trực tuyến có
thể nộp hồ sơ trực tiếp như sau: khai hồ sơ đăng ký dự thi theo mẫu do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành và nộp cho nơi đăng ký dự thi kèm theo bản sao các
minh chứng để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
d) Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi:
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi theo thời gian được quy định trong hướng
dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm của Bộ Giáo dục và
Đào tạo. Khi hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi, nếu phát hiện có nhầm lẫn, sai sót,
thí sinh phải thông báo kịp thời cho nơi đăng ký dự thi hoặc thông báo cho Điểm
thi trong ngày làm thủ tục dự thi để sửa chữa, bổ sung.
đ) Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc Thủ trưởng đơn vị nơi đăng ký dự thi
chịu trách nhiệm:
3
- Cấp tài khoản và mật khẩu cho thí sinh là người đã hoàn thành Chương
trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên trong năm tổ chức kỳ thi theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông;
hướng dẫn thí sinh chuẩn bị hồ sơ để đăng ký dự thi trực tuyến; hướng dẫn thí sinh
đăng ký dự thi; thu Phiếu đăng ký dự thi, nhập thông tin thí sinh đăng ký dự thi
(đối với thí sinh đăng ký trực tiếp).
Tài khoản của thí sinh là số Thẻ Căn cước/Căn cước công dân (viết tắt là
CCCD)/mã số định danh cá nhân (viết tắt là ĐDCN) do cơ quan Công an cấp. Đối
với thí sinh không có Thẻ Căn Cước/CCCD/ĐDCN hoặc không có quốc tịch Việt
Nam thì sử dụng số Hộ chiếu của thí sinh để thay thế. Trường hợp thí sinh không
có Thẻ Căn Cước/CCCD/ĐDCN/số Hộ chiếu thì Hệ thống Quản lý thi sẽ gán cho
thí sinh một mã số gồm 12 ký tự để quản lý;
- Thu hồ sơ đăng ký dự thi của thí sinh là người đã hoàn thành Chương trình
giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên nhưng chưa tốt nghiệp trung học phổ
thông ở những năm trước; hoặc, người đã có Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh; hoặc, người đã có Bằng tốt
nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh theo quy
định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông;
cấp tài khoản cho thí sinh ngay khi thu hồ sơ (đối với trường hợp thí sinh đăng ký
trực tiếp);
- Rà soát, cập nhật thông tin về kết quả học tập của thí sinh ở trường phổ
thông; tra cứu thông tin từ nguồn thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác
nhận diện ưu tiên theo nơi thường trú, đối tượng người dân tộc thiểu số cho thí
sinh (thực hiện trên Hệ thống Quản lý thi);
- Tổ chức xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi và thông báo công khai những
trường hợp không đủ điều kiện dự thi quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông chậm nhất trước ngày thi 15 ngày; quản lý hồ sơ đăng
ký dự thi và chuyển hồ sơ, dữ liệu đăng ký dự thi cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
e) Sở Giáo dục và Đào tạo quản trị dữ liệu đăng ký dự thi của thí sinh và gửi
dữ liệu về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ Giáo dục và Đào tạo quản trị dữ liệu đăng ký dự thi toàn quốc.
g) Thí sinh đến địa điểm dự thi làm thủ tục dự thi và nhận thẻ dự thi có trách
nhiệm:
- Có mặt tại phòng thi đúng thời gian quy định để làm thủ tục dự thi;
- Xuất trình Thẻ Căn cước/CCCD/Hộ chiếu và nhận thẻ dự thi;
4
- Nếu thấy có những sai sót về họ, tên đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, đối
tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên, phải báo ngay cho Giám thị hoặc người làm nhiệm
vụ tại Điểm thi để xử lý kịp thời;
- Trường hợp bị mất Thẻ Căn Cước/CCCD/Hộ chiếu hoặc các giấy tờ cần
thiết khác, phải báo cáo ngay cho Trưởng Điểm thi để xem xét, xử lý.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký dự thi
do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Phiếu Đăng ký dự thi (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông);
b) Các loại chứng nhận hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích
(nếu có);
c) Ảnh cỡ 4x6 chụp theo kiểu căn cước/căn cước công dân, được chụp trước
thời gian nộp hồ sơ không quá 06 tháng;
d) Bản sao học bạ trung học phổ thông (đối với thí sinh là người đã hoàn
thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên nhưng chưa tốt
nghiệp trung học phổ thông ở những năm trước thuộc điểm b khoản 1 Điều 19 của
Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông);
đ) Bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (đối với thí sinh là người đã
có Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét
tuyển sinh thuộc điểm c khoản 1 Điều 19 của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ
thông);
e) Bản sao Bằng tốt nghiệp trung cấp, bản sao Sổ học tập hoặc bảng điểm
học các môn văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Luật Giáo dục và các
văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với thí sinh là
người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét
tuyển sinh thuộc điểm d khoản 1 Điều 19 của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ
thông);
g) Giấy xác nhận điểm bảo lưu (nếu có) do Hiệu trưởng trường phổ thông
nơi thí sinh đã dự thi năm trước xác nhận hoặc do Sở Giáo dục và Đào tạo nơi thí
sinh đã dự thi xác nhận trong trường hợp thí sinh dự thi tại tỉnh khác;
h) Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu các hồ sơ minh chứng
để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
5
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết:
Theo hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.5. Đối tượng thực hiện:
a) Người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường
xuyên trong năm tổ chức kỳ thi.
b) Người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường
xuyên nhưng chưa tốt nghiệp trung học phổ thông ở những năm trước.
c) Người đã có Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông dự thi để lấy kết quả
làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh.
d) Người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở
đăng ký xét tuyển sinh.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo; các
trường phổ thông.
1.7. Kết quả thực hiện:
Thẻ dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Phiếu Đăng ký dự thi tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
1.10. Yêu cầu, điều kiện:
a) Các đối tượng dự thi phải đăng ký dự thi và nộp đầy đủ các giấy tờ đúng
thời hạn;
b) Đối tượng là người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả
làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Quy chế thi
tốt nghiệp trung học phổ thông phải bảo đảm đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối
lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Luật Giáo dục và
các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.11. Căn cứ pháp lý:
Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ
thông.
6
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI
(Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
7
8
9
10
11
12
13
2. Phúc khảo bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Thí sinh nộp đơn đề nghị phúc khảo tại nơi thí sinh đăng ký dự thi.
b) Nơi thí sinh đăng ký dự thi nhận đơn phúc khảo của thí sinh trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày công bố điểm thi và chuyển dữ liệu thí sinh có đơn phúc
khảo bài thi đến Hội đồng thi. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận
đơn phúc khảo, Hội đồng thi phải công bố và thông báo kết quả phúc khảo cho thí
sinh.
c) Hội đồng thi tổ chức phúc khảo bài thi cho thí sinh theo quy định tại Điều
37 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số
24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau
đây gọi tắt là Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông).
Điểm các bài thi được điều chỉnh sau phúc khảo do Trưởng ban Phúc khảo
trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết định. Chủ tịch Hội đồng thi cập nhật điểm của
thí sinh sau phúc khảo vào hệ thống phần mềm quản lý thi theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo; báo cáo, gửi dữ liệu cho Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục
Quản lý chất lượng).
d) Hội đồng thi in Giấy chứng nhận kết quả thi sau phúc khảo trả cho thí
sinh có bài thi được điều chỉnh điểm; đồng thời, thu hồi và hủy Giấy chứng nhận
kết quả thi trước phúc khảo.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ gồm: Đơn đề nghị phúc khảo (theo mẫu tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ
thông).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo.
2.5. Đối tượng thực hiện:
Thí sinh đã dự thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo; các
trường phổ thông.
2.7. Kết quả thực hiện:
14
a) Giấy chứng nhận kết quả thi sau phúc khảo (thí sinh có bài thi được điều
chỉnh điểm).
b) Chủ tịch Hội đồng thi cập nhật điểm của thí sinh sau phúc khảo vào hệ
thống phần mềm quản lý thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.8. Phí, lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Đơn đề nghị phúc khảo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
2.10. Yêu cầu, điều kiện:
Thí sinh đã dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT và nộp đơn đề nghị phúc khảo
theo đúng thời hạn quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ
thông.
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
15
MẪU ĐƠN PHÚC KHẢO
(Tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÚC KHẢO
Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm ……..
Kính gửi: Hội đồng thi ……………………….
Họ và tên thí sinh: ........................................................ Giới tính: ......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............/.........../.......... Dân tộc: ........................................
Số Thẻ Căn cước/Căn cước công dân: ................................................................................
Số điện thoại:.......................................................................................................................
Đã dự tại Điểm thi:..............................................................................................................
Số báo danh: .......................................................................................................................
Đề nghị phúc khảo điểm bài thi các môn thi sau (chỉ ghi thông tin của các môn thi đề
nghị phúc khảo):
STT
Bài thi/Môn thi
Phòng thi
Điểm bài thi
Ghi chú
(Ghi rõ môn ngoại ngữ)
1
2
3
4
Tổng số bài thi/môn thi đề nghị phúc khảo: .................... (bằng chữ .............................)
Tôi xin cam đoan các thông tin trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật.
.............., ngày tháng năm
Thí sinh đề nghị phúc khảo
(ký, ghi rõ họ tên)
16
3. Xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Chậm nhất 07 ngày sau buổi thi cuối cùng của kỳ thi, thí sinh phải nộp hồ
sơ đặc cách cho Thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh đăng ký dự thi. Thủ trưởng đơn vị
nơi thí sinh đăng ký dự thi chịu trách nhiệm thu nhận và chuyển giao hồ sơ đặc
cách cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi, Hội
đồng xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông xem xét, quyết định đặc cách
cho thí sinh căn cứ hồ sơ và các quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 40 Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT
ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy
chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông).
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đối với người học thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1
Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông được xét đặc cách tốt nghiệp
trung học phổ thông trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc
biệt trước ngày thi không quá 10 ngày hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thể
dự thi. Hồ sơ gồm:
- Hồ sơ nhập viện, ra viện (hoặc xác nhận đang điều trị) do bệnh viện từ cấp
huyện trở lên cấp (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt);
- Biên bản đề nghị xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông của trường
phổ thông nơi đăng ký dự thi;
- Hồ sơ minh chứng về kết quả rèn luyện và học tập ở lớp 12.
b) Đối với người học thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1
Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông được xét đặc cách tốt nghiệp
trung học phổ thông trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc
biệt sau khi đã thi ít nhất một bài thi và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai
nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số bài thi còn lại. Hồ sơ
gồm:
- Đơn đề nghị xét đặc cách của thí sinh (theo mẫu tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông);
17
- Hồ sơ nhập viện, ra viện của bệnh viện từ cấp huyện trở lên (nếu bị tai nạn,
bị ốm) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất
đặc biệt);
- Hồ sơ minh chứng về kết quả rèn luyện và học tập ở lớp 12.
c) Đối với người học thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1
Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông là vận động viên đủ điều kiện
được xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông theo quy định tại Điều 5 Nghị
định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị xét đặc cách của thí sinh (theo mẫu tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông);
- Minh chứng về việc đạt thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao
quốc gia hoặc quốc tế;
- Minh chứng về việc thời gian tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông
trùng với thời gian vận động viên tập huấn ở nước ngoài hoặc tham dự thi đấu tại
các giải thể thao quốc tế.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi, Hội
đồng xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông xem xét, quyết định đặc cách
cho thí sinh.
3.5. Đối tượng thực hiện:
Người học thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Quy
chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông, gồm:
- Người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường
xuyên trong năm tổ chức kỳ thi.
- Người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường
xuyên nhưng chưa tốt nghiệp trung học phổ thông ở những năm trước.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo; các
trường phổ thông.
3.7. Kết quả thực hiện:
- Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời.
- Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
3.8. Phí, lệ phí: Không
18
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Đơn đề nghị xét đặc cách của thí sinh tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
3.10. Yêu cầu, điều kiện:
a) Điều kiện đối với người học thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b
khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông được xét đặc cách tốt
nghiệp trung học phổ thông trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột
xuất đặc biệt trước ngày thi không quá 10 ngày hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên,
không thể dự thi:
Đủ điều kiện dự thi, có kết quả rèn luyện và học tập cả năm ở lớp 12 đều
được đánh giá từ mức khá trở lên.
b) Điều kiện đối với người học thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b
khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông được xét đặc cách tốt
nghiệp trung học phổ thông trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột
xuất đặc biệt sau khi đã thi ít nhất một bài thi và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau
khi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số bài thi còn
lại:
Đủ điều kiện dự thi, có điểm của những bài đã thi để xét công nhận tốt
nghiệp THPT đều đạt từ 5,0 (năm) điểm trở lên; được đánh giá kết quả rèn luyện
cả năm lớp 12 từ mức khá trở lên và kết quả học tập từ mức đạt trở lên.
c) Điều kiện đối với các đối tượng là vận động viên đủ điều kiện được xét
đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ:
Đủ điều kiện dự thi; đạt thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao
quốc gia hoặc quốc tế; thời gian tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT trùng với thời
gian vận động viên tập huấn ở nước ngoài hoặc tham dự thi đấu tại các giải thể
thao quốc tế.
3.11. Căn cứ pháp lý:
Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ
thông.
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
19
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT ĐẶC CÁCH TỐT NGHIỆP THPT
(Tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT ĐẶC CÁCH TỐT NGHIỆP THPT
Kính gửi: Hội đồng thi ……………………….
Họ và tên thí sinh: ........................................................ Giới tính: ......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............/.........../.......... Dân tộc: ........................................
Số Thẻ Căn cước/Căn cước công dân: .................................................................................
Số điện thoại:.........................................................................................................................
Học sinh trường (Ghi tên trường phổ thông nơi học lớp 12): ..............................................
...............................................................................................................................................
Số báo danh: .........................................................................................................................
Đã dự thi môn: ......................................................................................................................
Lý do đề nghị xét đặc cách: ..................................................................................................
Minh chứng để hưởng đặc cách:
............................................................................................
Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật. Nếu có gì sai trái, tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật.
.............., ngày tháng năm
Người viết đơn
(ký, ghi rõ họ tên)
20
4. Xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Thí sinh nộp hồ sơ xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông cùng với
hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
b) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng xét
công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Quy
chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số
24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau
đây gọi tắt là Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông).
c) Trong vòng 05 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, Hội đồng xét công
nhận tốt nghiệp trung học phổ thông thực hiện việc xét công nhận tốt nghiệp trung
học phổ thông cho thí sinh theo quy định của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ
thông.
d) Trong vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo duyệt công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông đối với các thí sinh
đủ điều kiện và chịu trách nhiệm trước Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả công
nhận tốt nghiệp trung học phổ thông của tỉnh mình.
đ) Sau khi báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo công bố kết quả công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông và thông báo cho
các trường phổ thông để niêm yết Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp
trung học phổ thông và cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm
thời cho thí sinh.
Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời do Hiệu trưởng
trường phổ thông nơi thí sinh đăng ký dự thi ký và có giá trị đến khi được cấp
Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông chính thức.
Đối với người học thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều
19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông thi không đạt yêu cầu để được công
nhận tốt nghiệp trung học phổ thông thì được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành
chương trình giáo dục phổ thông.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký dự thi
do sở Giáo dục và Đào tạo quy định.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (theo mẫu tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024
21
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học
phổ thông).
b) Các loại giấy tờ để miễn thi các môn thi trong xét công nhận tốt nghiệp
(nếu có):
- Giấy tờ xác nhận được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự
thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực các môn văn hóa; hoặc, người trong
đội tuyển tham gia các cuộc thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực về khoa
học kỹ thuật, văn hóa - văn nghệ đáp ứng các điều kiện miễn thi tất cả các môn thi
trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
Điều 39 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp; hoặc Giấy xác
nhận bị nhiễm chất độc hóa học và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do
cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng điều kiện miễn thi tất cả các môn thi trong kỳ thi
tốt nghiệp trung học phổ thông quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông;
- Giấy tờ, chứng chỉ ngoại ngữ để chứng minh được miễn thi môn ngoại ngữ
trong xét công nhận tốt nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định taị khoản 2 Điều 39
Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Giấy tờ minh chứng được miễn thi môn Ngữ văn trong xét công nhận tốt
nghiệp trung học phổ thông đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 39 Quy
chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
c) Hồ sơ, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được cộng điểm ưu tiên, điểm
khuyến khích (nếu có) theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Quy chế thi tốt nghiệp
trung học phổ thông.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết:
Trong vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi.
4.5. Đối tượng thực hiện:
Người học thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Quy
chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ
thông và đăng ký xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, gồm:
- Người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường
xuyên trong năm tổ chức kỳ thi.
- Người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường
xuyên nhưng chưa tốt nghiệp trung học phổ thông ở những năm trước.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
22
4.7. Kết quả thực hiện:
a) Đối với thí sinh được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông:
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời;
- Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
b) Đối với người không đạt yêu cầu để được công nhận tốt nghiệp trung học
phổ thông:
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
4.8. Phí, lệ phí: Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ
thông.
4.10. Yêu cầu, điều kiện:
a) Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả
các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có điểm xét tốt nghiệp từ
5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.
b) Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, được miễn thi tất cả các bài thi trong
xét tốt nghiệp trung học phổ thông theo quy định khoản 1 tại Điều 39 Quy chế thi
tốt nghiệp trung học phổ thông được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.
4.11. Căn cứ pháp lý:
Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ
thông.
23
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP THPT
(Tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
24

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 164/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 164/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×