• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1231/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính Giáo dục Đào tạo

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 12:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1231/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1231/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1231/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1231/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực
Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số
118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy
định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà
nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ
quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP
ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ
quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị;
1231
12
10
2
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ
về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố và hướng dẫn kết nối để khai thác,
sử dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành
chính;
Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: số
843/QĐ-BGDĐT ngày 09/4/2026, số 1181/QĐ-BGDĐT ngày 15/5/2026, số
1425/QĐ-BGDĐT ngày 29/5/2026 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 2856/QĐ-BGDĐT ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền
thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội tại Văn bản số
5387/SGDĐT-VP ngày 01/10/2026 và Văn bản số 4835/SGDĐT-VP ngày
10/9/2026.
3
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 23 thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo
dục và Đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và
Đào tạo thành phố Hà Nội, gồm:
1. Phụ lục I: Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tái cấu trúc.
2. Phụ lục II: Phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính.
3. Phụ lục III: Bảng tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng quy trình đã được
tái cấu trúc, trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống; khai thác, sử dụng
dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Mầm non - Phổ thông - Thường xuyên, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai và các cơ sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ;
không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở
dữ liệu.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo cập nhật biểu mẫu điện tử, thành phần hồ sơ điện tử, quy trình điện tử
theo phương án được phê duyệt; đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng, tổng
hợp, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, giải quyết.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo kiểm thử dịch vụ công trực tuyến sau tái cấu trúc; chỉ đạo
các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo phương án được phê
duyệt; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo bảo đảm kết nối, đồng
bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo với Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các
cơ sở dữ liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính theo phương án này theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
4
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nội dung phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt đối với các TTHC sau hết hiệu lực
thi hành:
- Mã 1.012971, 1.012974 tại Quyết định số 1785/QĐ-TTPVHCC ngày
19/12/2025;
- Mã 3.000315 tại Quyết định số 1845/QĐ-TTPVHCC ngày 24/12/2025;
- Mã 1.012963, 1.001639, 1.012964, 1.012968, 1.012973, 1.012944,
1.012956 tại Quyết định số 485/QĐ-TTPVHCC ngày 13/4/2026;
- Mã 1.000482, 1.008723, 1.013753, 3.000317, 1.012988 tại Quyết định số
498/QĐ-TTPVHCC ngày 14/4/2026;
- Mã 1.013751, 1.013754 tại Quyết định số 534/QĐ-TTPVHCC ngày
20/4/2026;
- Mã 1.012965, 1.008725 tại Quyết định số 564/QĐ-TTPVHCC ngày
23/4/2026;
- Mã 2.001842 tại Quyết định số 565/QĐ-TTPVHCC ngày 23/4/2026;
- Mã 1.012969, 3.000307, 3.000308 tại Quyết định số 626/QĐ-TTPVHCC
ngày 04/5/2026.
Đối với nội dung của phương án mà Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa đáp ứng hoặc chưa hoàn
thành kết nối, chia sẻ dữ liệu, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã,
phường tiếp tục tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ đã
được phê duyệt tại các Quyết định của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố: số 807/QĐ-TTPVHCC ngày 03/6/2026, số 1101/QĐ-
TTPVHCC ngày 18/8/2026, số 1197/QĐ-TTPVHCC ngày 28/9/2026 cho đến
khi hệ thống được cập nhật; tổ chức, cá nhân cung cấp thành phần hồ sơ theo
Quyết định công bố thủ tục hành chính, bảo đảm không gián đoạn việc tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố (để b/c);
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị,
CN trực thuộc, Điểm tiếp nhận và trả kết quả;
- Lưu: VT, KSTTHC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp thực hiện
Lĩnh vực Giáo dục tiểu học
1.012963
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu
học
Cấp xã
2.001842
Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục
Cấp xã
1.001639
Giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân thành lập trường)
Cấp xã
Lĩnh vực Giáo dục trung học
1.012964
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung
học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học cơ sở
Cấp xã
1.012965
Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học cơ sở hoạt động giáo dục
Cấp xã
1.012968
Giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học cơ sở (theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân thành lập trường)
Cấp xã
1.012944
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung
học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp
học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
Cấp tỉnh
1.012956
Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông (theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân thành lập trường)
Cấp tỉnh
Lĩnh vực Giáo dục thường xuyên
1.012969
Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học
tập cộng đồng
Cấp xã
3.000307
Sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồng
Cấp xã
3.000308
Giải thể trung tâm học tập cộng đồng (theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)
Cấp xã
3.000315
Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm
khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
Cấp xã
1.013751
Cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên tư thục
Cấp tỉnh
1231
12 10
2
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp thực hiện
1.013753
Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên tư thục
Cấp tỉnh
1.013754
Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên tư thục
Cấp tỉnh
3.000317
Sáp nhập, chia, tách trung tâm khác thực hiện
nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
Cấp tỉnh
1.012988
Giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo
dục thường xuyên (theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân thành lập trung tâm)
Cấp tỉnh
Lĩnh vực Cơ sở giáo dục khác
1.012971
Thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục mầm non độc lập
Cấp xã
1.012973
Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc
lập
Cấp xã
1.012974
Giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo
đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
Cấp xã
Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1.008725
Chuyển đổi trường tiểu học tư thục, trường trung
học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang
trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở
tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp
học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt
động không vì lợi nhuận
Cấp xã
Lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp
1.000482
Chuyển đổi trường trung học nghề tư thục,
trường trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp tư thục sang trường trung học nghề
tư thục, trường trung cấp tư thục, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận
Cấp tỉnh
Lĩnh vực Đào tạo với nước ngoài
1.008723
Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục,
trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu
tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt
động; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà
đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường trung học
phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông hoạt động không vì lợi nhuận
Cấp tỉnh
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định
về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân
quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Quyết định số 843/QĐ-BGDĐT ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế trong các lĩnh vực Giáo dục mầm non, Giáo dục trung học, Giáo dục
nghề nghiệp, Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
1231
12 10
2
Quyết định số 1425/QĐ-BGDĐT ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế; thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Giáo dục tiểu học, lĩnh vực Giáo dục trung học,
lĩnh vực Cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Quyết định số 2856/QĐ-BGDĐT ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố và hướng dẫn kết nối để khai thác, sử
dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành
chính;
Quyết định số 453/QĐ-SGDĐT ngày 23/01/2026 của Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo thành phố Hà Nội ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã giải
quyết thủ tục hành chính Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực
hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên;
Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo giải quyết thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc
đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành
ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố về thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của
Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn Thành phố;
3
Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc triển khai đợt cao điểm 100 ngày thực hiện các nhiệm vụ
trọng tâm về chuyển đổi số thành phố Hà Nội;
Văn bản số 4685/UBND-NC ngày 13/9/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc triển khai cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên
dữ liệu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
- Các thủ tục hành chính (TTHC) tại Phụ lục I có đối tượng thực hiện là tổ
chức, cá nhân (bao gồm doanh nghiệp), nhà đầu tư, nhà trường, hiện được cung
cấp dịch vụ công trực tuyến một phần; được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Danh mục thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố của Bộ Giáo dục và Đào
tạo chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu
cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện một
cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và
chuyên ngành là "đầu vào mặc định" dẫn đến tình trạng tổ chức, cá nhân vẫn
phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã
hội.
- Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để
nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC như: E-Form mẫu đơn, tổ
chức, cá nhân đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thì hệ thống tự điền
các thông tin của tổ chức, cá nhân, không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử
tương tác khi đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 qua VNeID
(theo Nghị định số 310/2026/NĐ-CP). Cán bộ có thể hoàn toàn thực hiện việc
thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên Hệ thống như Thông báo hồ sơ không đủ
điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà
không phải thực hiện qua hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, giảm hiệu quả
làm việc.
- Do các TTHC được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc điện tử hóa
biểu mẫu, cập nhật thành phần hồ sơ, kết nối, khai thác dữ liệu theo phương án
này được thực hiện trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống và cần có sự
phối hợp của cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; đối với
nội dung hệ thống chưa đáp ứng, Thành phố kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo
xem xét, nâng cấp.
4
B. CHI TIẾT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
01. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học
1.1. Mã thủ tục: 1.012963
1.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân (bao
gồm cả nhà đầu tư đề nghị thành lập trường tiểu học có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam).
1.4. Phí/lệ phí: Không.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị thành lập
hoặc cho phép thành lập
trường tiểu học (theo
Mẫu số 01 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án thành lập hoặc cho
phép thành lập trường
tiểu học (theo Mẫu số 02
Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-
CP); trường hợp chuyển
địa điểm hoạt động giáo
dục, đề án phải cam kết
kế thừa các quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm của
trường đề nghị chuyển
địa điểm.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
5
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
6
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
7
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
8
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
9
02. Thủ tục: Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục
2.1. Mã thủ tục: 2.001842
2.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường tiểu học; trường tiểu
học có vốn đầu tư nước ngoài; lớp dành cho người khuyết tật trong trường mầm
non, trường tiểu học.
2.4. Phí/lệ phí: Không.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị cho phép
nhà trường hoạt động
giáo dục (theo Mẫu số 03
Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-
CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Bản sao các văn bản pháp
lý chứng minh quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
nhà hoặc hợp đồng thuê
địa điểm trường với thời
hạn tối thiểu 05 năm (cơ
quan giải quyết khai thác,
sử dụng thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai để thay thế văn
bản pháp lý chứng minh
quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà).
x
Cơ quan giải
quyết khai thác
dữ liệu Giấy
chứng nhận từ
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất
đai; trường hợp
thuê địa điểm
hoặc chưa khai
thác được dữ
liệu: tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
(theo Quyết định
số 441/QĐ-
BNNMT ngày
02/02/2026 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường)
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
10
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
3
Đối với trường tiểu học
tư thục phải có văn bản
pháp lý xác nhận về số
tiền do nhà trường đang
quản lý, bảo đảm tính
hợp pháp và phù hợp với
quy mô dự kiến tại thời
điểm đăng ký hoạt động
giáo dục.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
11
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
12
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
13
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1425/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
phê duyệt tại Quyết định số 1197/QĐ-TTPVHCC ngày 28/9/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
14
03. Thủ tục: Giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân thành lập trường)
3.1. Mã thủ tục: 1.001639
3.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả
nhà đầu tư đề nghị giải thể trường tiểu học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam).
3.4. Phí/lệ phí: Không.
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị giải thể
của cơ quan, tổ chức, cá
nhân thành lập trường
tiểu học (theo Mẫu số 06
Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-
CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án giải thể trường tiểu
học (theo Mẫu số 07 Phụ
lục II kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
15
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
16
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
17
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
18
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
19
04. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ
sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ
sở
4.1. Mã thủ tục: 1.012964
4.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả
nhà đầu tư đề nghị thành lập cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài
có cấp học cao nhất là trung học cơ sở).
4.4. Phí/lệ phí: Không.
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị thành lập
hoặc cho phép thành lập
trường (theo Mẫu số 01
Phụ lục II kèm theo Nghị
định 142/2025/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án thành lập hoặc cho
phép thành lập trường
(theo Mẫu số 02 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP);
trường hợp chuyển địa
điểm hoạt động giáo dục,
đề án phải cam kết kế
thừa các quyền, nghĩa vụ
và trách nhiệm của
trường đề nghị chuyển
địa điểm.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
20
4.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
21
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
22
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
23
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
24
05. Thủ tục: Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục
5.1. Mã thủ tục: 1.012965
5.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học cơ sở,
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, cơ sở
giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài có cấp học cao nhất là trung học
cơ sở; lớp dành cho người khuyết tật trong trường trung học cơ sở.
5.4. Phí/lệ phí: Không.
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị cho phép
nhà trường hoạt động
giáo dục (theo Mẫu số 03
Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-
CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Bản sao các văn bản pháp
lý chứng minh quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
nhà hoặc hợp đồng thuê
địa điểm trường với thời
hạn tối thiểu 05 năm (cơ
quan giải quyết khai thác,
sử dụng thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai để thay thế văn
bản pháp lý chứng minh
quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà).
x
Cơ quan giải
quyết khai thác
dữ liệu Giấy
chứng nhận từ
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất
đai; trường hợp
thuê địa điểm
hoặc chưa khai
thác được dữ
liệu: tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
(theo Quyết định
số 441/QĐ-
BNNMT ngày
02/02/2026 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường)
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
25
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
3
Đối với trường trung học
cơ sở tư thục phải có văn
bản pháp lý xác nhận về
số tiền do nhà trường
đang quản lý, bảo đảm
tính hợp pháp và phù hợp
với quy mô dự kiến tại
thời điểm đăng ký hoạt
động giáo dục.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
5.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
26
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
27
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
28
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1425/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
phê duyệt tại Quyết định số 1197/QĐ-TTPVHCC ngày 28/9/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
29
06. Thủ tục: Giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở (theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân thành lập trường)
6.1. Mã thủ tục: 1.012968
6.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả
nhà đầu tư đề nghị giải thể cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài
có cấp học cao nhất là trung học cơ sở).
6.4. Phí/lệ phí: Không.
6.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị giải thể
của cơ quan, tổ chức, cá
nhân thành lập trường
(theo Mẫu số 06 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án giải thể trường
trung học cơ sở, trường
phổ thông có nhiều cấp
học có cấp học cao nhất
là trung học cơ sở (theo
Mẫu số 07 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
Ghi chú: Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT ghi thành phần "Đề án giải thể
trường trung học (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
125/2024/NĐ-CP)"; phương án dẫn chiếu theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, thống nhất với các TTHC giải thể cùng nhóm.
30
6.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
31
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
32
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
33
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
34
07. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông
7.1. Mã thủ tục: 1.012944
7.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/02/2026).
7.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả
nhà đầu tư đề nghị thành lập cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
7.4. Phí/lệ phí: Không.
7.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Văn bản đề nghị thành
lập hoặc cho phép thành
lập trường theo Mẫu số
01 Phụ lục I.11 ban hành
kèm theo Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
trường hợp chuyển địa
điểm hoạt động giáo dục,
văn bản đề nghị phải cam
kết kế thừa các quyền,
nghĩa vụ và trách nhiệm
của trường đề nghị
chuyển địa điểm.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
Ghi chú: Đối với trường trung học phổ thông công lập, Sở Giáo dục và
Đào tạo chủ trì lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền; phương án tái cấu trúc áp
dụng đối với hồ sơ do tổ chức, cá nhân nộp đề nghị cho phép thành lập trường
tư thục.
35
7.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
36
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
37
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1425/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
38
phê duyệt tại Quyết định số 1197/QĐ-TTPVHCC ngày 28/9/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
39
08. Thủ tục: Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân thành lập trường)
8.1. Mã thủ tục: 1.012956
8.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/02/2026).
8.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả
nhà đầu tư đề nghị giải thể cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
8.4. Phí/lệ phí: Không.
8.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Văn bản đề nghị giải thể
của tổ chức, cá nhân
thành lập trường theo
Mẫu số 03 Phụ lục I.11
ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-
CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
40
8.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
41
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
42
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1425/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
43
phê duyệt tại Quyết định số 1197/QĐ-TTPVHCC ngày 28/9/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
8.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
44
09. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập
cộng đồng
9.1. Mã thủ tục: 1.012969
9.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
9.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
9.4. Phí/lệ phí: Không.
9.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị thành lập
hoặc cho phép thành lập
trung tâm học tập cộng
đồng (theo Mẫu số 01
Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-
CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Bản sao văn bản pháp lý
chứng minh về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở hoặc hợp đồng thuê
địa điểm trung tâm.
x
Cơ quan giải
quyết khai thác
dữ liệu Giấy
chứng nhận từ
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất
đai; trường hợp
thuê địa điểm
hoặc chưa khai
thác được dữ
liệu: tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
(theo Quyết định
số 441/QĐ-
BNNMT ngày
02/02/2026 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường)
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
45
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
3
Văn bản pháp lý xác nhận
về số tiền đầu tư thành
lập trung tâm, bảo đảm
tính hợp pháp, phù hợp
với quy mô dự kiến tại
thời điểm đề nghị thành
lập (đối với trung tâm tư
thục).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
9.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
46
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
47
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
48
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
9.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
49
10. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồng
10.1. Mã thủ tục: 3.000307
10.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định).
10.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
10.4. Phí/lệ phí: Không.
10.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trung tâm
(theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án sáp nhập, chia,
tách trung tâm (theo Mẫu
số 05 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
3
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất
75% tổng số vốn góp đối
với việc sáp nhập, chia,
tách trung tâm tư thục.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
Ghi chú: Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT dẫn chiếu "Mẫu số 05 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP" tại thành phần hồ sơ, trong khi mục
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của TTHC này dẫn chiếu Mẫu số 05 Phụ lục II; các
TTHC cùng nhóm (mã 1.013753) dẫn chiếu Mẫu số 04 (Tờ trình), Mẫu số 05
(Đề án) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP. Phương án dẫn
chiếu thống nhất theo Phụ lục II.
50
10.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
51
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
52
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
53
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
10.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
54
11. Thủ tục: Giải thể trung tâm học tập cộng đồng (theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân thành lập trung tâm)
11.1. Mã thủ tục: 3.000308
11.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định).
11.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
11.4. Phí/lệ phí: Không.
11.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị giải thể
của tổ chức, cá nhân
(theo Mẫu số 06 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án giải thể trung tâm
(theo Mẫu số 07 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
55
11.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
56
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
57
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
58
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
11.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
59
12. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực
hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
12.1. Mã thủ tục: 3.000315
12.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (theo ủy quyền của Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Quyết định số 453/QĐ-SGDĐT ngày
23/01/2026; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập hoặc cho phép thành
lập trung tâm).
12.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà trường, tổ chức, cá
nhân.
12.4. Phí/lệ phí: Không.
12.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị thành lập
hoặc cho phép thành lập
trung tâm (theo Mẫu số
01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án thành lập hoặc cho
phép thành lập trung tâm
(theo Mẫu số 02 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
60
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
3
Bản sao hoặc bản sao
điện tử các văn bản pháp
lý chứng minh quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
nhà hoặc hợp đồng thuê
địa điểm trung tâm trong
trường hợp cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính
không khai thác được đầy
đủ, chính xác thông tin
trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai.
x
Cơ quan giải
quyết khai thác
dữ liệu Giấy
chứng nhận từ
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất
đai; trường hợp
thuê địa điểm
hoặc chưa khai
thác được dữ
liệu: tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
(theo Quyết định
số 441/QĐ-
BNNMT ngày
02/02/2026 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường)
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
4
Đối với trung tâm trực
thuộc đại học, học viện,
trường đại học, trường
cao đẳng sư phạm nằm
ngoài khuôn viên nhà
trường và trung tâm do tổ
chức, cá nhân đề nghị
thành lập phải có văn bản
pháp lý xác nhận về số
tiền đầu tư thành lập
trung tâm, bảo đảm tính
hợp pháp, phù hợp với
quy mô dự kiến tại thời
điểm đề nghị thành lập
trung tâm.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
61
12.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
62
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
63
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
64
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
12.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
65
13. Thủ tục: Cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục
13.1. Mã thủ tục: 1.013751
13.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
13.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
13.4. Phí/lệ phí: Không.
13.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị thành lập
hoặc cho phép thành lập
trung tâm (theo Mẫu số
01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án thành lập hoặc cho
phép thành lập trung tâm
(theo Mẫu số 02 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
3
Bản sao văn bản pháp lý
chứng minh quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
nhà hoặc hợp đồng thuê
địa điểm của trung tâm
(cơ quan giải quyết khai
thác, sử dụng thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai để thay thế
văn bản pháp lý chứng
minh quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà).
x
Cơ quan giải
quyết khai thác
dữ liệu Giấy
chứng nhận từ
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất
đai; trường hợp
thuê địa điểm
hoặc chưa khai
thác được dữ
liệu: tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
(theo Quyết định
số 441/QĐ-
BNNMT ngày
02/02/2026 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường)
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
66
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
4
Văn bản pháp lý xác nhận
về số tiền đầu tư thành
lập trung tâm, bảo đảm
tính hợp pháp, phù hợp
với quy mô dự kiến tại
thời điểm đề nghị cho
phép thành lập trung tâm
(đối với trung tâm tư
thục).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
5
Dự thảo Quy chế tổ chức
và hoạt động của trung
tâm.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
67
13.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
68
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
69
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
70
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
13.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
71
14. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục
14.1. Mã thủ tục: 1.013753
14.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
14.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
14.4. Phí/lệ phí: Không.
14.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trung tâm
(theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án sáp nhập, chia,
tách trung tâm (theo Mẫu
số 05 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
3
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất
75% tổng số vốn góp đối
với việc sáp nhập, chia,
tách trung tâm tư thục.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
72
14.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
73
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
74
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
75
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
14.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
76
15. Thủ tục: Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục
15.1. Mã thủ tục: 1.013754
15.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
15.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
15.4. Phí/lệ phí: Không.
15.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị giải thể
trung tâm (theo Mẫu số
06 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án giải thể trung tâm
(theo Mẫu số 07 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
77
15.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
78
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
79
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
80
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
15.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
81
16. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ
giáo dục thường xuyên
16.1. Mã thủ tục: 3.000317
16.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
16.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà trường, tổ chức, cá
nhân.
16.4. Phí/lệ phí: Không.
16.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trung tâm
(theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án sáp nhập, chia,
tách trung tâm (theo Mẫu
số 05 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
3
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất
75% tổng số vốn góp đối
với việc sáp nhập, chia,
tách trung tâm tư thục.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
Ghi chú: Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT dẫn chiếu "Mẫu số 04, Mẫu số
05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP" tại thành phần hồ sơ; các
TTHC cùng nhóm (mã 1.013753, 3.000307) dẫn chiếu Mẫu số 04 (Tờ trình),
Mẫu số 05 (Đề án) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP. Phương
án dẫn chiếu thống nhất theo Phụ lục II.
82
16.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
83
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
84
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
85
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
16.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
86
17. Thủ tục: Giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thường xuyên (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)
17.1. Mã thủ tục: 1.012988
17.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
17.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà trường, tổ chức, cá
nhân.
17.4. Phí/lệ phí: Không.
17.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị giải thể
của nhà trường, tổ chức,
cá nhân (theo Mẫu số 06
Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-
CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Đề án giải thể trung tâm
(theo Mẫu số 07 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
87
17.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
88
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
89
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
90
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
17.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
91
18. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm
non độc lập
18.1. Mã thủ tục: 1.012971
18.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định).
18.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
18.4. Phí/lệ phí: Không.
18.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
I
Thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập:
1
Văn bản đề nghị kiểm tra
thực tế các điều kiện
thành lập.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
II
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục:
1
Tờ trình đề nghị cho phép
thành lập cơ sở giáo dục
mầm non độc lập dân lập,
tư thục (theo Mẫu số 08
Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-
CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
92
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
2
Bản sao các văn bản pháp
lý chứng minh quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
nhà hoặc hợp đồng thuê
địa điểm cơ sở giáo dục
mầm non độc lập.
x
Cơ quan giải
quyết khai thác
dữ liệu Giấy
chứng nhận từ
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất
đai; trường hợp
thuê địa điểm
hoặc chưa khai
thác được dữ
liệu: tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
(theo Quyết định
số 441/QĐ-
BNNMT ngày
02/02/2026 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường)
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
3
Văn bản pháp lý xác nhận
về số tiền đầu tư thành
lập cơ sở giáo dục mầm
non độc lập dân lập, tư
thục bảo đảm tính hợp
pháp, phù hợp với quy
mô dự kiến tại thời điểm
thành lập.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
93
18.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
94
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
95
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
96
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
18.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
97
19. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập
19.1. Mã thủ tục: 1.012973
19.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định).
19.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
19.4. Phí/lệ phí: Không.
19.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
I
Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập:
1
Văn bản đề nghị kiểm tra
thực tế các điều kiện sáp
nhập, chia, tách.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Văn bản đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
II
Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục:
1
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách cơ sở
giáo dục mầm non độc
lập dân lập, tư thục (theo
Mẫu số 04 Phụ lục II kèm
theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Phương án bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp
của trẻ em, giáo viên
hoặc người chăm sóc trẻ
em; phương án xử lý tài
chính, tài sản, đất đai và
các vấn đề khác có liên
quan.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
98
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
3
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất
75% tổng số vốn góp đối
với việc sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục mầm
non độc lập dân lập, tư
thục.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
19.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
99
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
100
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
101
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
19.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
102
20. Thủ tục: Giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân thành lập trường)
20.1. Mã thủ tục: 1.012974
20.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định).
20.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
20.4. Phí/lệ phí: Không.
20.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị giải thể
cơ sở giáo dục mầm non
độc lập (theo Mẫu số 06
Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-
CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Phương án xử lý về tổ
chức bộ máy, nhân sự, tài
chính, tài sản, đất đai và
các vấn đề khác có liên
quan.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
103
20.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
104
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
105
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
106
phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
20.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
107
21. Thủ tục: Chuyển đổi trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ
sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang trường tiểu học tư
thục, trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động không vì lợi
nhuận
21.1. Mã thủ tục: 1.008725
21.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định).
21.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường tiểu học tư thục,
trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm
điều kiện hoạt động.
21.4. Phí/lệ phí: Không.
21.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị chuyển
đổi (theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục kèm theo Nghị
định số 66/2026/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
108
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
2
Văn bản cam kết của các
nhà đầu tư đại diện ít nhất
75% tổng số vốn góp đối
với cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục chuyển
sang cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận, bảo
đảm thực hiện hoạt động
không vì lợi nhuận,
không rút vốn, không
hưởng lợi tức; phần lợi
nhuận tích lũy hằng năm
thuộc sở hữu chung hợp
nhất không phân chia để
tiếp tục đầu tư phát triển
cơ sở giáo dục phổ thông
tư thục.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
3
Dự thảo quy chế tổ chức
và hoạt động; dự thảo
quy chế tài chính nội bộ
của cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
4
Bản sao báo cáo kết quả
kiểm toán; thỏa thuận giải
quyết phần vốn góp cho
nhà đầu tư không đồng ý
chuyển đổi (nếu có); các
giấy tờ, tài liệu về đất đai,
tài sản, tài chính, tổ chức
và nhân sự của cơ sở giáo
dục chuyển đổi.
x
Cơ quan giải
quyết khai thác
thông tin đã có
trong cơ sở dữ
liệu chuyên
ngành hoặc của
cơ quan nhà
nước; tổ chức
tải tệp lên hệ
thống đối với
tài liệu chưa
khai thác được
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
5
Báo cáo đánh giá tác
động của việc chuyển đổi
về nhân sự, tài chính, tài
sản và phương án xử lý
(theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
Ghi chú: Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt; bản dịch nộp dưới dạng bản sao điện tử có chứng thực theo
quy định.
109
21.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
110
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
111
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
843/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
112
phê duyệt tại Quyết định số 807/QĐ-TTPVHCC ngày 03/6/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
21.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
113
22. Thủ tục: Chuyển đổi trường trung học nghề tư thục, trường trung
cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục sang trường trung học
nghề tư thục, trường trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư
thục hoạt động không vì lợi nhuận
22.1. Mã thủ tục: 1.000482
22.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
22.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học nghề tư
thục, trường trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục.
22.4. Phí/lệ phí: Không.
22.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị chuyển
đổi (theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục kèm theo Nghị
định số 66/2026/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Văn bản cam kết của các
nhà đầu tư đại diện ít nhất
75% tổng số vốn góp đối
với cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục chuyển
sang cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
3
Dự thảo quy chế tổ chức
và hoạt động; dự thảo
quy chế tài chính nội bộ
của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
114
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
4
Bản sao báo cáo kết quả
kiểm toán; thỏa thuận giải
quyết phần vốn góp cho
nhà đầu tư không đồng ý
chuyển đổi (nếu có); các
giấy tờ, tài liệu về đất đai,
tài sản, tài chính, tổ chức
và nhân sự của cơ sở giáo
dục chuyển đổi.
x
Cơ quan giải
quyết khai thác
thông tin đã có
trong cơ sở dữ
liệu chuyên
ngành hoặc của
cơ quan nhà
nước; tổ chức
tải tệp lên hệ
thống đối với
tài liệu chưa
khai thác được
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
5
Báo cáo đánh giá tác
động của việc chuyển đổi
về nhân sự, tài chính, tài
sản và phương án xử lý
(theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
Ghi chú: Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt; bản dịch nộp dưới dạng bản sao điện tử có chứng thực theo
quy định.
115
22.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
116
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
117
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
843/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
118
phê duyệt tại Quyết định số 807/QĐ-TTPVHCC ngày 03/6/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
22.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
119
23. Thủ tục: Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục, trường
phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ
thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động; cơ
sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường
trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động không vì lợi nhuận
23.1. Mã thủ tục: 1.008723
23.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
23.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ thông
tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung
học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động;
cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm
điều kiện hoạt động.
23.4. Phí/lệ phí: Không.
23.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Tờ trình đề nghị chuyển
đổi (theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục kèm theo Nghị
định số 66/2026/NĐ-CP).
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(đối với doanh
nghiệp)
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
Tờ trình dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Văn bản cam kết của các
nhà đầu tư đại diện ít nhất
75% tổng số vốn góp đối
với cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục chuyển
sang cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
120
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
3
Dự thảo quy chế tổ chức
và hoạt động; dự thảo
quy chế tài chính nội bộ
của cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
4
Bản sao báo cáo kết quả
kiểm toán; thỏa thuận giải
quyết phần vốn góp cho
nhà đầu tư không đồng ý
chuyển đổi (nếu có); các
giấy tờ, tài liệu về đất đai,
tài sản, tài chính, tổ chức
và nhân sự của cơ sở giáo
dục chuyển đổi.
x
Cơ quan giải
quyết khai thác
thông tin đã có
trong cơ sở dữ
liệu chuyên
ngành hoặc của
cơ quan nhà
nước; tổ chức
tải tệp lên hệ
thống đối với
tài liệu chưa
khai thác được
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
- Cơ sở dữ liệu về
Giáo dục Mầm
non - Phổ thông -
Thường xuyên
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
5
Báo cáo đánh giá tác
động của việc chuyển đổi
về nhân sự, tài chính, tài
sản và phương án xử lý
(theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định
số 66/2026/NĐ-CP).
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
Ghi chú: Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt; bản dịch nộp dưới dạng bản sao điện tử có chứng thực theo
quy định.
121
23.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định
công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ
sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
122
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định
pháp luật.
123
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên
môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực
tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ
rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải
quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
843/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được
124
phê duyệt tại Quyết định số 807/QĐ-TTPVHCC ngày 03/6/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không
làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
23.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với tổ chức, cá nhân
Giảm thiểu nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua
môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo")
giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết được thực hiện trên môi trường điện tử (trừ
trường hợp trả kết quả bản giấy khi pháp luật quy định hoặc tổ chức, cá nhân có
yêu cầu), cho phép tổ chức, cá nhân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực,
nâng cao tính minh bạch, giảm rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC) giúp tổ chức, cá nhân được sở hữu kết quả
giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao
dịch điện tử tiếp theo.
125
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ
soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và kết quả giải quyết
TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số trực
tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang bộ phận văn thư điện tử giảm thiểu
lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với Điểm tiếp nhận và trả kết quả
Điểm tiếp nhận và trả kết quả được giảm tải đáng kể khối lượng công việc
đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào
việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ
trên mỗi cán bộ.
Điểm tiếp nhận và trả kết quả có khả năng theo dõi chi tiết, toàn diện quy
trình và kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống, từ đó nâng cao chất lượng dịch
vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, phản ánh của tổ chức, cá nhân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử, cắt giảm thành phần hồ sơ đã có trong cơ
sở dữ liệu và tái sử dụng dữ liệu số giúp giảm chi phí tuân thủ của tổ chức, cá
nhân, chủ yếu là chi phí in ấn, đi lại, nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp. Chi phí
tuân thủ được tính theo đơn vị đồng/năm, trên cơ sở giả định 10 hồ sơ/năm đối
với mỗi trường hợp (chi tiết tại Phụ lục III).
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân
thủ trước tái
cấu trúc
(đồng/năm)
Chi phí tuân
thủ sau tái
cấu trúc
(đồng/năm)
01
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học
9.470.000
2.310.000
02
Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục
10.240.000
3.080.000
03
Giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức,
cá nhân thành lập trường)
9.470.000
2.310.000
04
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học
cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học cơ sở
9.470.000
2.310.000
05
Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ
sở hoạt động giáo dục
10.240.000
3.080.000
06
Giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
(theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
9.470.000
2.310.000
126
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân
thủ trước tái
cấu trúc
(đồng/năm)
Chi phí tuân
thủ sau tái
cấu trúc
(đồng/năm)
07
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học
phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học phổ thông
8.700.000
1.540.000
08
Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung
học phổ thông (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân
thành lập trường)
8.700.000
1.540.000
09
Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập
cộng đồng
10.240.000
3.080.000
10
Sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồng
10.240.000
3.080.000
11
Giải thể trung tâm học tập cộng đồng (theo đề nghị
của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)
9.470.000
2.310.000
12
Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác
thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
11.010.000
3.850.000
13
Cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên tư thục
11.780.000
4.620.000
14
Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên tư thục
10.240.000
3.080.000
15
Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư
thục
9.470.000
2.310.000
16
Sáp nhập, chia, tách trung tâm khác thực hiện nhiệm
vụ giáo dục thường xuyên
10.240.000
3.080.000
17
Giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thường xuyên (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân
thành lập trung tâm)
9.470.000
2.310.000
18
Thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
mầm non độc lập
18.940.000
4.620.000
19
Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập
18.940.000
4.620.000
20
Giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
9.470.000
2.310.000
21
Chuyển đổi trường tiểu học tư thục, trường trung
học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do
nhà đầu tư trong nước đầu tư sang trường tiểu học tư
thục, trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ
thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học cơ sở hoạt động không vì lợi nhuận
11.780.000
4.620.000
22
Chuyển đổi trường trung học nghề tư thục, trường
trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư
thục sang trường trung học nghề tư thục, trường
trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư
thục hoạt động không vì lợi nhuận
11.780.000
4.620.000
127
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân
thủ trước tái
cấu trúc
(đồng/năm)
Chi phí tuân
thủ sau tái
cấu trúc
(đồng/năm)
23
Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục,
trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư
trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động;
cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư sang trường trung học phổ thông tư
thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động
không vì lợi nhuận
11.780.000
4.620.000
Tổng cộng
250.610.000
71.610.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc
179.000.000
(Tiết kiệm 71,43%)
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị cơ quan quản lý Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai hành chính, cập nhật thành phần hồ sơ điện tử, quy
trình điện tử theo phương án được phê duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm thử, đánh giá dịch vụ
công trực tuyến sau tái cấu trúc theo quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BTP
ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ
yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp
luật).
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét,
xử lý.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì tổ chức thực hiện phương án trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong phạm vi chức năng
128
hiện có của hệ thống; phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành
phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống cập nhật quy trình điện tử, biểu mẫu điện
tử phù hợp với phương án; trường hợp hệ thống chưa đáp ứng, kịp thời thông tin
về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để tổng hợp, báo cáo.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất
kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của
pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê
duyệt; tuân thủ nghiêm quy định của phương án tái cấu trúc.
Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thụ lý hồ sơ
trực tuyến toàn trình đối với TTHC thuộc thẩm quyền của cấp xã.
Cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào Kho dữ
liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; khai thác,
sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Mầm non - Phổ thông - Thường
xuyên (thuộc Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo); khai thác dữ liệu Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai theo Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày
02/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thay thế thành
phần hồ sơ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở
Giáo dục và Đào tạo bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải
quyết thủ tục hành chính giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản
lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo Nghị định số
278/2025/NĐ-CP.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính mã 1.012963, 2.001842,
1.001639, 1.012964, 1.012965, 1.012968, 1.012969, 3.000307, 3.000308,
3.000315, 1.012971, 1.012973, 1.012974, 1.008725 trên môi trường điện tử theo
đúng quy trình đã được phê duyệt; khai thác, sử dụng dữ liệu đã được kết nối,
chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có
trong cơ sở dữ liệu.
129
5. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục
hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các
giao dịch hành chính tiếp theo, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả.
Phụ lục III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
01. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học
(1.012963)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 01
Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập
trường tiểu học (theo Mẫu số 02 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP);
trường hợp chuyển địa điểm hoạt động
giáo dục, đề án phải cam kết kế thừa các
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của trường
đề nghị chuyển địa điểm.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
02. Thủ tục: Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục (2.001842)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
308.000
3
231.000
1
Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt
động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
2
Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc
hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn
tối thiểu 05 năm (cơ quan giải quyết khai
thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế văn bản
pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà).
1
77.000
1
77.000
3
Đối với trường tiểu học tư thục phải có văn
bản pháp lý xác nhận về số tiền do nhà
trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp
pháp và phù hợp với quy mô dự kiến tại
thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
3.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 69,92%)
03. Thủ tục: Giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân thành lập trường) (1.001639)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Tờ trình đề nghị giải thể của cơ quan, tổ
chức, cá nhân thành lập trường tiểu học
(theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Đề án giải thể trường tiểu học (theo Mẫu số
07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
3
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
04. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ
sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ
sở (1.012964)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập
trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP);
trường hợp chuyển địa điểm hoạt động
giáo dục, đề án phải cam kết kế thừa các
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của trường
đề nghị chuyển địa điểm.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
05. Thủ tục: Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục
(1.012965)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
4
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
308.000
3
231.000
1
Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt
động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc
hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn
tối thiểu 05 năm (cơ quan giải quyết khai
thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai để thay thế văn bản
pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà).
1
77.000
1
77.000
3
Đối với trường trung học cơ sở tư thục phải
có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền do
nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp
pháp và phù hợp với quy mô dự kiến tại
thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
3.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 69,92%)
06. Thủ tục: Giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở (theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân thành lập trường) (1.012968)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Tờ trình đề nghị giải thể của cơ quan, tổ
chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu
số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Đề án giải thể trường trung học cơ sở,
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở (theo Mẫu
số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
5
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
07. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông (1.012944)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
154.000
1
77.000
1
Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trường theo Mẫu số 01 Phụ lục
I.11 ban hành kèm theo Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ; trường hợp chuyển địa điểm
hoạt động giáo dục, văn bản đề nghị phải
cam kết kế thừa các quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của trường đề nghị chuyển địa
điểm.
2
154.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
870.000
154.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
8.700.000
1.540.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 82,30%)
08. Thủ tục: Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân thành lập trường) (1.012956)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
6
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
154.000
1
77.000
1
Văn bản đề nghị giải thể của tổ chức, cá
nhân thành lập trường theo Mẫu số 03 Phụ
lục I.11 ban hành kèm theo Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ.
2
154.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
870.000
154.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
8.700.000
1.540.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 82,30%)
09. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập
cộng đồng (1.012969)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
308.000
3
231.000
1
Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trung tâm học tập cộng đồng
(theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Bản sao văn bản pháp lý chứng minh về
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
hoặc hợp đồng thuê địa điểm trung tâm.
1
77.000
1
77.000
3
Văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư
thành lập trung tâm, bảo đảm tính hợp
pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời
điểm đề nghị thành lập (đối với trung tâm
tư thục).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
3.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 69,92%)
7
10. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồng
(3.000307)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
308.000
3
231.000
1
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung
tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo
Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
3
Ý kiến đồng thuận của nhà đầu tư đại diện
ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc
sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
3.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 69,92%)
11. Thủ tục: Giải thể trung tâm học tập cộng đồng (theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân thành lập trung tâm) (3.000308)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá
nhân (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07
Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
8
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(Tiết kiệm: 75,61%)
12. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực
hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (3.000315)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5
385.000
4
308.000
1
Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ
lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập
trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
3
Bản sao hoặc bản sao điện tử các văn bản
pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm trung tâm trong trường hợp cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính không khai
thác được đầy đủ, chính xác thông tin trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1
77.000
1
77.000
4
Đối với trung tâm trực thuộc đại học, học
viện, trường đại học, trường cao đẳng sư
phạm nằm ngoài khuôn viên nhà trường và
trung tâm do tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập phải có văn bản pháp lý xác nhận
về số tiền đầu tư thành lập trung tâm, bảo
đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự
kiến tại thời điểm đề nghị thành lập trung
tâm.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.101.000
385.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
11.010.000
3.850.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 65,03%)
9
13. Thủ tục: Cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục (1.013751)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6
462.000
5
385.000
1
Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ
lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập
trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
3
Bản sao văn bản pháp lý chứng minh
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc
hợp đồng thuê địa điểm của trung tâm (cơ
quan giải quyết khai thác, sử dụng thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
để thay thế văn bản pháp lý chứng minh
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà).
1
77.000
1
77.000
4
Văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư
thành lập trung tâm, bảo đảm tính hợp
pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời
điểm đề nghị cho phép thành lập trung tâm
(đối với trung tâm tư thục).
1
77.000
1
77.000
5
Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của
trung tâm.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.178.000
462.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
11.780.000
4.620.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 60,78%)
14. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục (1.013753)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
10
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
308.000
3
231.000
1
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung
tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo
Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
3
Ý kiến đồng thuận của nhà đầu tư đại diện
ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc
sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
3.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 69,92%)
15. Thủ tục: Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục (1.013754)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm (theo
Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07
Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
11
16. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ
giáo dục thường xuyên (3.000317)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
308.000
3
231.000
1
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung
tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo
Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
3
Ý kiến đồng thuận của nhà đầu tư đại diện
ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc
sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
3.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 69,92%)
17. Thủ tục: Giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thường xuyên (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)
(1.012988)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Tờ trình đề nghị giải thể của nhà trường, tổ
chức, cá nhân (theo Mẫu số 06 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07
Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
12
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
18. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm
non độc lập (1.012971)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
I
Thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
154.000
1
77.000
1
Văn bản đề nghị kiểm tra thực tế các điều
kiện thành lập.
2
154.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
870.000
154.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
8.700.000
1.540.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 82,30%)
II
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
308.000
3
231.000
1
Tờ trình đề nghị cho phép thành lập cơ sở
giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
(theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc
hợp đồng thuê địa điểm cơ sở giáo dục
mầm non độc lập.
1
77.000
1
77.000
3
Văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư
thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập
dân lập, tư thục bảo đảm tính hợp pháp,
phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm
thành lập.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
308.000
13
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
3.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 69,92%)
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm (I) + (II)
18.940.000
4.620.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (I) +
(II)
14.320.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
19. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập
(1.012973)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
I
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
154.000
1
77.000
1
Văn bản đề nghị kiểm tra thực tế các điều
kiện sáp nhập, chia, tách.
2
154.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
870.000
154.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
8.700.000
1.540.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 82,30%)
II
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
308.000
3
231.000
1
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở
giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
(theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị
định 142/2025/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Phương án bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của trẻ em, giáo viên hoặc người
chăm sóc trẻ em; phương án xử lý tài
chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có
liên quan.
1
77.000
1
77.000
14
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
3
Ý kiến đồng thuận của nhà đầu tư đại diện
ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm
non độc lập dân lập, tư thục.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
3.080.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 69,92%)
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm (I) + (II)
18.940.000
4.620.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (I) +
(II)
14.320.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
20. Thủ tục: Giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân thành lập trường) (1.012974)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Tờ trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
mầm non độc lập (theo Mẫu số 06 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-
CP).
2
154.000
1
77.000
2
Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân
sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề
khác có liên quan.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
9.470.000
2.310.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 75,61%)
15
21. Thủ tục: Chuyển đổi trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ
sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang trường tiểu học tư
thục, trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động không vì lợi
nhuận (1.008725)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6
462.000
5
385.000
1
Tờ trình đề nghị chuyển đổi (theo Mẫu số
01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2026/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại
diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với
cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển
sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt
động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực
hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không
rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi
nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu
chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục
đầu tư phát triển cơ sở giáo dục phổ thông
tư thục.
1
77.000
1
77.000
3
Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự
thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở
giáo dục phổ thông tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận.
1
77.000
1
77.000
4
Bản sao báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa
thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu
tư không đồng ý chuyển đổi (nếu có); các
giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính,
tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục
chuyển đổi.
1
77.000
1
77.000
5
Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển
đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương
án xử lý (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.178.000
462.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
11.780.000
4.620.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 60,78%)
16
22. Thủ tục: Chuyển đổi trường trung học nghề tư thục, trường trung
cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục sang trường trung học
nghề tư thục, trường trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư
thục hoạt động không vì lợi nhuận (1.000482)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6
462.000
5
385.000
1
Tờ trình đề nghị chuyển đổi (theo Mẫu số
01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2026/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại
diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục chuyển
sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận.
1
77.000
1
77.000
3
Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự
thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận.
1
77.000
1
77.000
4
Bản sao báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa
thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu
tư không đồng ý chuyển đổi (nếu có); các
giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính,
tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục
chuyển đổi.
1
77.000
1
77.000
5
Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển
đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương
án xử lý (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.178.000
462.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
11.780.000
4.620.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 60,78%)
23. Thủ tục: Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục, trường
phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ
thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động; cơ
sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường
17
trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động không vì lợi nhuận
(1.008723)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6
462.000
5
385.000
1
Tờ trình đề nghị chuyển đổi (theo Mẫu số
01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2026/NĐ-CP).
2
154.000
1
77.000
2
Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại
diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với
cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển
sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt
động không vì lợi nhuận.
1
77.000
1
77.000
3
Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự
thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở
giáo dục phổ thông tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận.
1
77.000
1
77.000
4
Bản sao báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa
thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu
tư không đồng ý chuyển đổi (nếu có); các
giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính,
tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục
chuyển đổi.
1
77.000
1
77.000
5
Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển
đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương
án xử lý (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.178.000
462.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
11.780.000
4.620.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 60,78%)
Ghi chú: Thành tiền = số giờ × đơn giá 77.000 đồng/giờ (mức thu nhập
bình quân/người/giờ). Số lượng đối tượng tuân thủ là giả định 10 hồ sơ/năm đối
với mỗi trường hợp để so sánh chi phí trước và sau tái cấu trúc. Chi phí trước
tái cấu trúc tính theo cách thức nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp; chi phí sau tái
cấu trúc không bao gồm cước dịch vụ bưu chính trong trường hợp tổ chức, cá
nhân lựa chọn nhận kết quả bản giấy qua dịch vụ bưu chính.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1231/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1231/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 534/QĐ-TTPVHCC
  • Văn bản liên quan Quyết định 1231/QĐ-TTPVHCC
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×