• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 385/KH-UBND Hưng Yên 2026 đảm bảo chất lượng giáo dục và công nhận chuẩn quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 15/10/2026 14:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 385/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 385/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 385/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 385/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường
phổ thông giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông;
Căn cứ Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 23/10/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị;
Căn cứ Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-
NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 209/TTr-
SGDĐT ngày 06/10/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch bảo đảm
chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm
non và trường phổ thông giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng
Yên lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030.
- Cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước và chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phát triển giáo dục và
đào tạo, làm căn cứ để tổ chức triển khai thống nhất, đồng bộ công tác bảo đảm
chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh theo quy
định tại Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chuẩn
hóa và nâng cao chất lượng giáo dục của hệ thống trường học trong toàn tỉnh
385
15
10
2
theo hướng toàn diện, thực chất, bảo đảm các điều kiện về tổ chức quản lý, đội
ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và hoạt động giáo dục theo quy
định. Giúp các cơ sở giáo dục duy trì và từng bước nâng cao chất lượng thông
qua hoạt động tự đánh giá, thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.
- Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh, đồng thời khẳng định vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính
quyền các cấp đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ sở giáo dục tập trung nguồn lực, xác định rõ
trách nhiệm, lộ trình và các giải pháp bảo đảm chất lượng giáo dục; ưu tiên đầu
tư, tháo gỡ các khó khăn, bất cập về mạng lưới trường lớp, đất đai, cơ sở vật
chất, thiết bị, đội ngũ và các điều kiện bảo đảm chất lượng, phấn đấu hoàn thành
các mục tiêu công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, phát huy vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ sở giáo dục.
- Thực hiện nghiêm các tiêu chuẩn, tiêu chí bảo đảm chất lượng giáo dục
và trường đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT của Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Công tác bảo đảm chất lượng phải mang tính thực chất,
bền vững, liên tục, dựa trên dữ liệu minh chứng và lấy cải tiến chất lượng làm
trọng tâm; tuyệt đối không chạy theo thành tích, không mang tính hình thức.
Việc công nhận đạt chuẩn quốc gia phải phản ánh đúng thực trạng và tạo giá trị
thiết thực cho cơ sở giáo dục, người học và công tác quản lý.
- Xác định rõ mục tiêu, lộ trình, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện, phân
công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm phương châm "rõ người,
rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm giải trình". Việc ưu tiên đầu tư
phải căn cứ kết quả tự đánh giá và nhu cầu cải tiến chất lượng thực tế.
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho giáo
dục. Cần ưu tiên đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm công khai, minh
bạch, đúng quy định của pháp luật; tránh tình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí,
kém hiệu quả.
- Ưu tiên sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử, thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành
và hệ thống quản lý của cơ sở giáo dục.
II. MỤC TIÊU
1. Hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
3
100% cơ sở giáo dục thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng giáo
dục theo quy định; hằng năm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải tiến
chất lượng; xây dựng kế hoạch và thực hiện tự đánh giá trên cơ sở bộ tiêu chuẩn
bảo đảm chất lượng giáo dục.
2. Công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường
phổ thông
Đến hết năm 2030, toàn tỉnh có từ 95% trở lên số trường mầm non,
trường phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trong đó 100% trường
mầm non, trường phổ thông công lập; tối thiểu 67% trường mầm non, trường
phổ thông ngoài công lập được công nhận đạt chuẩn quốc gia.
(Chi tiết theo phụ lục 1, phụ lục 2 đính kèm).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt sâu rộng các Chỉ thị, Nghị
quyết của Đảng, Nhà nước và Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo
dục và Đào tạo nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng,
chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các nhà trường và mọi
tầng lớp nhân dân về tầm quan trọng của công tác bảo đảm chất lượng giáo dục
và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên cổng thông tin điện tử, các
nền tảng mạng xã hội và phương tiện thông tin đại chúng. Tạo sự đồng thuận,
ủng hộ mạnh mẽ của toàn xã hội đối với công tác bảo đảm chất lượng giáo dục
và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Gắn kết chặt chẽ công tác tuyên truyền về giáo dục với tuyên truyền thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông
thôn mới kiểu mẫu tại địa phương và đổi mới toàn diện chương trình giáo dục
phổ thông. Hình thành "Văn hóa chất lượng" tại mỗi cơ sở giáo dục, giúp cán
bộ, giáo viên và học sinh nhận thức sâu sắc việc bảo đảm chất lượng là trách
nhiệm thường xuyên, tự giác.
2. Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý và kiểm tra giám sát
Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng,
chính quyền; tăng cường sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể đối với việc
đầu tư cho giáo dục. Đưa chỉ tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia vào Nghị
quyết phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các cấp, các ngành để phân công
trách nhiệm tổ chức thực hiện và đánh giá thi đua.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục rà soát toàn diện điều kiện hiện có theo 4 Tiêu
chuẩn đánh giá trường học (Quản trị nhà trường và bảo đảm chất lượng; phát
triển đội ngũ; thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục và phát
4
triển người học; điều kiện giáo dục, môi trường an toàn và phối hợp xã hội), trên
cơ sở đó tham mưu với chính quyền địa phương đề ra các giải pháp thực hiện
bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo lộ
trình đã đăng ký. Đối với các trường chậm tiến độ, cần làm rõ nguyên nhân, quy
trách nhiệm cá nhân, điều chỉnh kế hoạch nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu
đến năm 2030.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
thường xuyên. Đẩy mạnh thực hiện công khai chất lượng giáo dục theo Thông
tư 09/2024/TT-BGDĐT. Cập nhật thường xuyên thông tin lên Cổng thông tin
điện tử và Cơ sở dữ liệu ngành; gắn công khai thông tin với trách nhiệm giải
trình trước xã hội về kết quả giáo dục, tài chính, đầu tư cơ sở vật chất. Tăng
cường hoạt động xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tại các cơ sở giáo dục
ngoài công lập.
3. Đẩy mạnh công tác tự đánh giá và cải tiến chất lượng giáo dục tại
cơ sở
Cơ sở giáo dục (mầm non, phổ thông, GDTX) thực hiện nghiêm túc hoạt
động tự đánh giá theo chu trình cải tiến liên tục (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,
đánh giá và cải tiến chất lượng).
Thành lập Hội đồng tự đánh giá nhằm rà soát hiện trạng; thu thập, cập
nhật, sử dụng và phân tích thông tin, minh chứng để xác định mức thực hiện
hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục, theo dõi kết quả cải tiến và xây dựng kế
hoạch nâng cao chất lượng giáo dục.
Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, cơ sở giáo dục xây dựng, phê duyệt và
thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục hằng năm. Kế hoạch phải xác
định rõ các vấn đề cần cải tiến, mục tiêu, giải pháp, thời gian thực hiện, nguồn
lực và phân công người chịu trách nhiệm. Báo cáo tự đánh giá phải được cập
nhật hàng năm trên cơ sở kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến.
Tăng cường sử dụng phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong thực hiện bảo đảm chất lượng giáo dục. Quản lý, lưu trữ minh
chứng chủ yếu trên môi trường điện tử. Ưu tiên khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu sẵn có trong cơ sở dữ liệu ngành để giảm bớt gánh nặng hành chính.
4. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn và đổi mới phương
pháp giáo dục
Thực hiện nghiêm túc Chương trình Giáo dục mầm non, Chương trình
Giáo dục phổ thông 2018. Tổ chức hiệu quả dạy học 2 buổi/ngày hiệu quả đối
với bậc tiểu học; ứng dụng mạnh mẽ các phương pháp giáo dục tiên tiến vào
giảng dạy.
Đổi mới toàn diện phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học. Quan tâm giáo dục thể chất,
5
quốc phòng an ninh, hướng nghiệp; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ
năng sống, năng lực số. Triển khai sâu rộng giáo dục STEM/STEAM.
Đẩy mạnh công tác phân luồng, hướng nghiệp cho học sinh trung học. Tổ
chức hiệu quả công tác quản lý, theo dõi chuyên cần, sức khỏe, dinh dưỡng;
nhận diện và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật, bảo đảm môi
trường giáo dục hòa nhập, không phân biệt đối xử.
Tổ chức các kỳ thi, cuộc thi theo hướng thiết thực, khách quan, minh bạch
để làm cơ sở đối sánh, điều chỉnh phương pháp dạy học.
5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
Rà soát, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và lý luận
chính trị cho đội ngũ cán bộ quản lý. Sử dụng dữ liệu, phản hồi và kết quả kiểm
tra nội bộ để đổi mới quản trị nhà trường, cải tiến chất lượng.
Tuyển dụng, sắp xếp, bố trí giáo viên bảo đảm cơ cấu đồng bộ, khắc phục
tình trạng thừa, thiếu cục bộ giáo viên ở một số môn học đặc thù theo Chương
trình giáo dục phổ thông 2018. Chú trọng bồi dưỡng giáo viên cốt cán, rèn luyện
phẩm chất đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp.
Xây dựng và phê duyệt đề án vị trí việc làm đối với 100% đơn vị sự
nghiệp công lập giáo dục. Bố trí đủ nhân sự hỗ trợ giáo dục (nhân viên y tế, thư
viện, thiết bị, công nghệ thông tin, hành chính, tài chính, tư vấn học đường) theo
quy định.
Thực hiện đánh giá, xếp loại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đúng thực
chất làm cơ sở quy hoạch, bổ nhiệm, khen thưởng và đào tạo lại. Rà soát và đề
xuất các cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ giáo viên, nhân viên và học sinh.
Rà soát, cân đối đội ngũ giáo viên theo quy mô trường, lớp, học sinh và
cơ cấu môn học; ưu tiên khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ sau
sắp xếp mạng lưới trường học; thực hiện điều tiết, bố trí, tuyển dụng, đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ phù hợp với yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục và điều
kiện thực tế của từng địa bàn.
6. Rà soát mạng lưới, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, xây dựng
trường học an toàn
Ổn định và hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục sau sắp xếp, bảo đảm phù
hợp với quy mô dân số, phân bố dân cư, điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu
học tập của người dân; khắc phục tình trạng trường, lớp xuống cấp, thiếu phòng
học, thiếu phòng chức năng, thiếu quỹ đất và các điều kiện thiết yếu.
Ưu tiên bố trí quỹ đất, bảo đảm diện tích khuôn viên, sân chơi, bãi tập,
hoàn thành thủ tục cấp quyền sử dụng đất cho các trường. Tập trung nguồn lực
xây dựng đủ phòng học kiên cố, phòng học bộ môn, phòng chức năng, nhà đa
năng, khu vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn tập thể đáp ứng tiêu chuẩn.
6
Tăng cường mua sắm trang thiết bị đáp ứng yêu cầu dạy học và đổi mới
chương trình; bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối internet tốc độ cao
phục vụ chuyển đổi số và quản lý hồ sơ điện tử.
Xây dựng môi trường giáo dục an toàn. Chủ động các biện pháp phòng
ngừa rủi ro, tai nạn thương tích, bạo lực học đường, xâm hại, an toàn thực phẩm.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực giáo dục;
thu hút các nguồn vốn hợp pháp xây dựng cơ sở vật chất trường học; tạo môi
trường thuận lợi thu hút đầu tư trường ngoài công lập chất lượng cao.
7. Thẩm định, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
Thực hiện việc công nhận, công nhận lại, nâng mức độ và duy trì trường
đạt chuẩn quốc gia theo đúng quy định của Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT.
Hằng năm, căn cứ mục tiêu của Kế hoạch, kết quả tự đánh giá, tình hình thực tế
và dữ liệu quản lý giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, tổ chức thực hiện
lộ trình công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; bảo đảm việc công nhận phản ánh
đúng thực chất chất lượng và điều kiện của cơ sở giáo dục.
8. Công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết
Kiểm tra, đánh giá chất lượng việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ bảo đảm
chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia lồng ghép với việc
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong giáo dục. Thường xuyên
kiểm tra, giám sát hoạt động tự đánh giá, thực hiện cải tiến chất lượng của các
đơn vị; trong đó tập trung vào tiến độ thực hiện các chỉ tiêu, việc bố trí và sử
dụng nguồn lực, chất lượng và hiệu quả đầu tư, khả năng duy trì chuẩn quốc gia
và việc khắc phục các tồn tại, hạn chế đã được xác định.
Hằng năm, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chất lượng giáo
dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của các đơn vị; tổ chức sơ kết, tổng
kết, kịp thời động viên, khuyến khích và nhân rộng điển hình tiên tiến, đồng thời
xử lý nghiêm các đơn vị có vi phạm trong quá trình thực hiện.
9. Kinh phí đảm bảo
Từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn vốn lồng ghép trong các chương
trình, mục tiêu, kế hoạch, dự án có liên quan; nguồn xã hội hóa hợp pháp từ các
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các
nội dung sau:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng,
chính quyền địa phương, các nhà trường và các tầng lớp nhân dân về công tác
7
bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
- Phối hợp với các xã, phường và các sở, ngành, đơn vị liên quan rà soát,
điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo và
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã, tỉnh thời kỳ 2026-2030.
- Chỉ đạo các trường trung học phổ thông, hướng dẫn Ủy ban nhân dân
xã, phường chỉ đạo các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn
quản lý thực hiện việc bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị, cá
nhân thực hiện công tác tự đánh giá; giám sát, chỉ đạo các nhà trường thực hiện
kế hoạch cải tiến chất lượng để không ngừng duy trì và nâng cao chất lượng
trường đạt chuẩn quốc gia.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và kịp thời
điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với thực tế, bảo đảm thực hiện có
hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch.
- Tổ chức, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và đào tạo.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, tham
mưu báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, ủy ban nhân dân xã,
phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân
tỉnh quyết định phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề
nghiệp hoặc có ý kiến thẩm định để các cơ quan, đơn vị quyết định phê duyệt
đảm bảo theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.
- Quản lý vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
4. Sở Xây dựng
- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và ủy ban nhân dân xã,
phường tham gia ý kiến về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch
điểm trường bảo đảm phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
- Tham gia ý kiến về phương án tổ chức giao thông khu vực trường học, kết
nối hạ tầng giao thông đến các cơ sở giáo dục bảo đảm an toàn, thuận tiện cho học
sinh và giáo viên; tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông, điểm dừng đỗ, vạch qua
đường, biển báo, hệ thống bảo đảm an toàn giao thông khu vực trường học.
8
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, ủy ban nhân dân xã,
phường tham mưu lập, thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã
trên cơ sở đề xuất nhu cầu sử dụng đất của ngành Giáo dục và Đào tạo, trong đó
ưu tiên bố trí quỹ đất cho các cơ sở giáo dục còn thiếu đáp ứng nhu cầu phát
triển giáo dục và đào tạo, công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
- Hướng dẫn các trường lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn đài truyền thanh cơ sở tăng cường công tác tuyên
truyền về phát triển giáo dục và đào tạo và công tác xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia ; tạo sự quan tâm, đồng thuận của cộng đồng về mục đích, ý nghĩa công
tác bảo đảm chất lượng ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với phát triển giáo dục và
đào tạo.
7. Báo và Phát thanh, truyền hình Hưng Yên
Tổ chức tuyên truyền về công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và xây
dựng trường đạt chuẩn quốc gia của các nhà trường. Tăng cường thời lượng
tuyên truyền, quan tâm tuyên truyền nhằm nhân rộng điển hình trong công tác
bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
8. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm chất lượng giáo dục, công nhận đạt
chuẩn quốc gia trên địa bàn giai đoạn 2026-2030; cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ
tiêu của Kế hoạch này thành nhiệm vụ hằng năm, xác định rõ từng cơ sở giáo
dục, nội dung công việc, tiến độ thực hiện, nguồn lực và trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Rà soát, đánh giá thực trạng từng cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý,
nhất là về quy mô trường, lớp, học sinh; đội ngũ; quỹ đất; phòng học, phòng
chức năng; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; các điều kiện bảo đảm an toàn và các
tiêu chí, điều kiện còn thiếu so với yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia. Trên cơ
sở đó, xác định cụ thể các trường có khả năng đạt chuẩn, trường cần đầu tư,
trường cần duy trì hoặc nâng mức độ chuẩn và xây dựng lộ trình thực hiện phù
hợp . Tham mưu cấp có thẩm quyền về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư
cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết phục vụ phát triển giáo dục trên địa bàn.
- Chủ động bố trí, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực thuộc
thẩm quyền để đầu tư, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị, bảo
đảm quỹ đất, cảnh quan, môi trường, nước sạch, công trình vệ sinh, an toàn
trường học và các điều kiện cần thiết khác; ưu tiên nguồn lực cho các trường
trong lộ trình công nhận, công nhận lại và các trường có nguy cơ không duy trì
được chuẩn quốc gia, hạn chế đầu tư dàn trải.
9
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan trong
việc rà soát, sắp xếp, ổn định mạng lưới cơ sở giáo dục; bố trí, điều tiết các điều
kiện phục vụ dạy và học sau sắp xếp; kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền giải
quyết những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, nhất là về đất đai, đầu tư
xây dựng, cơ sở vật chất, thiết bị và đội ngũ.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm các
quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục, tự đánh giá, cải tiến chất lượng và xây
dựng lộ trình đạt chuẩn quốc gia; bảo đảm việc thực hiện các chỉ tiêu của Kế
hoạch gắn với nâng cao chất lượng giáo dục thực chất, không chạy theo thành
tích hoặc chỉ tập trung hoàn thiện hồ sơ, thủ tục.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện đối với từng cơ sở giáo
dục; định kỳ đánh giá kết quả, xác định rõ những nhiệm vụ chậm tiến độ,
nguyên nhân và trách nhiệm; kịp thời điều chỉnh giải pháp hoặc báo cáo UBND
tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.
- Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của số liệu, thông tin về
mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ, chất lượng giáo dục và tình hình
thực hiện các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn; phối hợp cung cấp
thông tin, cập nhật dữ liệu, xác minh điều kiện thực tế phục vụ công tác bảo đảm
chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo yêu cầu của
Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Định kỳ báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch về Sở Giáo dục và
Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Các cơ sở giáo dục
Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo
và điều kiện thực tế xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm chất lượng,
cải tiến chất lượng; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tự đánh giá, xác
định mức độ đạt được; xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo
dục; chủ động rà soát các điều kiện, xác định nội dung còn thiếu, còn hạn chế và
đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí nguồn lực; chịu trách nhiệm về tính chính xác
của dữ liệu, thông tin phục vụ đánh giá chất lượng và công nhận trường đạt
chuẩn quốc gia.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trân tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh
Chỉ đạo tổ chức đoàn thể các cấp tăng cường tuyên truyền đoàn viên, hội
viên và các tầng lớp nhân dân phối hợp với ngành giáo dục, các sở, ngành liên
quan thực hiện công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia; tham gia tích cực hoạt động xã hội hóa, huy động mọi nguồn
lực đầu tư chăm lo phát triển giáo dục. Phối hợp kiểm tra, giám sát, phản biện
các cơ quan quản lý nhà nước, nhà trường trong việc thực hiện Kế hoạch.
10
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 74/KH-UBND ngày 27/02/2026 của
UBND tỉnh Hưng Yên về việc xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông
tỉnh Hưng Yên đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030).
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu phát sinh những khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và đào
tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX
PH
.
PHỤ LỤC 1
Tổng hợp lộ trình xây dựng và công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Cấp học
Tổng số
trường
Số trường
Tỉ lệ (%)
Số trường
Tỉ lệ (%)
Số trường
Tỉ lệ (%)
Số trường
Tỉ lệ (%)
Số trường
Tỉ lệ (%)
Mầm non
183
104
56.8
111
60.7
114
62.3
130
71.0
163
89.1
Tiểu học
134
115
85.8
116
86.5
124
92.3
134
100.0
134
100
THCS
111
85
76.6
85
76.6
94
84.6
107
96.4
111
100
TH và THCS
1
0
0.0
0
0.0
0
0.0
1
100.0
1
100
Trường có cấp
THPT
81
61
75.3
70
86.4
71
87.7
74
91.4
76
93.8
Cộng
510
365
71.5
382
74.9
403
79.0
446
87.5
485
95.1
12
PHỤ LỤC 2
Kế hoạch công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Tổng số
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
TT
Xã, phường
Tổng
số
trường
hiện có
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
1
Phường Sơn Nam
4
3
1
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
2
0
2
MN
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
2
Phường Phố Hiến
12
12
7
5
2
1
1
2
2
0
1
0
1
3
1
2
4
3
1
MN
6
6
5
1
1
1
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
4
3
1
TH
3
3
1
2
1
0
1
1
1
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
TH và THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
3
Phường Hồng Châu
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
2
0
2
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
4
Xã Tân Hưng
3
3
0
3
2
0
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
Xã Tiên Lữ
3
3
2
1
0
0
0
1
0
1
1
1
0
1
1
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
6
Xã Tiên Hoa
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
7
Xã Hoàng Hoa Thám
6
5
2
3
0
0
0
0
0
0
3
2
1
0
0
0
2
0
2
MN
3
2
1
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
1
0
1
TH
2
2
1
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
8
Xã Tống Trân
3
3
3
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
1
1
0
1
1
0
13
TT
Xã, phường
Tổng
số
trường
hiện có
Tổng số
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
9
Xã Tiên Tiến
3
3
1
2
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
2
1
1
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
10
Xã Quang Hưng
4
3
1
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
1
1
0
MN
2
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
11
Xã Đoàn Đào
3
3
2
1
0
0
0
0
0
0
2
1
1
1
1
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
12
Xã Đức Hợp
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
1
0
1
0
1
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
13
Xã Nghĩa Dân
4
4
1
3
0
0
0
2
0
2
2
1
1
0
0
0
0
0
0
MN
2
2
0
2
0
0
0
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
14
Xã Lương Bằng
6
5
2
3
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
1
0
3
1
2
MN
3
2
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
1
1
0
TH
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
15
Xã Hiệp Cường
3
3
0
3
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
2
0
2
MN
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
16
Xã Nguyễn Trãi
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
1
0
1
2
0
2
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
17
Xã Phạm Ngũ Lão
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
1
1
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
14
TT
Xã, phường
Tổng
số
trường
hiện có
Tổng số
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
18
Xã Xuân Trúc
3
3
2
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
2
1
1
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
19
Xã Ân Thi
3
3
0
3
1
0
1
0
0
0
0
0
0
2
0
2
0
0
0
MN
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
20
Xã Hồng Quang
3
3
2
1
0
0
0
1
0
1
1
1
0
0
0
0
1
1
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
21
Xã Nguyễn Văn Linh
5
4
1
3
0
0
0
1
1
0
0
0
0
2
0
2
1
0
1
MN
3
2
1
1
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
22
Xã Việt Yên
5
4
2
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3
1
2
1
1
0
MN
2
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
TH
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
2
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
23
Xã Hoàn Long
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
2
0
2
0
0
0
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
24
Xã Yên Mỹ
13
12
5
7
0
0
0
2
1
1
3
1
2
4
1
3
3
2
1
MN
8
7
5
2
0
0
0
1
1
0
2
1
1
1
1
0
3
2
1
TH
3
3
0
3
0
0
0
1
0
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
THCS
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
2
0
0
0
25
Phường Đường Hào
6
6
1
5
1
0
1
0
0
0
1
1
0
1
0
1
3
0
3
MN
2
2
0
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
TH
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
2
0
2
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
26
Phường Mỹ Hào
12
11
3
8
1
0
1
1
1
0
3
1
2
2
0
2
4
1
3
MN
7
6
3
3
0
0
0
1
1
0
2
1
1
0
0
0
3
1
2
TH
3
3
0
3
1
0
1
0
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
15
TT
Xã, phường
Tổng
số
trường
hiện có
Tổng số
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
THCS
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
27
Phường Thượng
Hồng
4
3
0
3
0
0
0
0
0
0
3
0
3
0
0
0
0
0
0
MN
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
28
Xã Như Quỳnh
10
8
0
8
0
0
0
4
0
4
2
0
2
0
0
0
2
0
2
MN
5
3
0
3
0
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
TH
3
3
0
3
0
0
0
2
0
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
2
2
0
2
0
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
29
Xã Lạc Đạo
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
3
0
3
0
0
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
30
Xã Đại Đồng
4
3
0
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3
0
3
MN
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
31
Xã Nghĩa Trụ
4
3
0
3
1
0
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
MN
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
32
Xã Văn Giang
4
4
0
4
2
0
2
0
0
0
0
0
0
2
0
2
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
TH
2
2
0
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
33
Xã Mễ Sở
4
4
0
4
1
0
1
2
0
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
MN
2
2
0
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
TH
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
34
Xã Phụng Công
7
5
2
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3
0
3
2
2
0
MN
5
3
2
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
2
2
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
35
Xã Khoái Châu
8
8
2
6
0
0
0
3
2
1
2
0
2
1
0
1
2
0
2
MN
4
4
2
2
0
0
0
2
2
0
1
0
1
0
0
0
1
0
1
TH
2
2
0
2
0
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
16
TT
Xã, phường
Tổng
số
trường
hiện có
Tổng số
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
THCS
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
36
Xã Chí Minh
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
2
1
1
0
0
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
37
Xã Việt Tiến
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
1
1
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
38
Xã Triệu Việt Vương
6
5
0
5
3
0
3
0
0
0
2
0
2
0
0
0
0
0
0
MN
3
2
0
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
2
2
0
2
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
39
Xã Châu Ninh
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
1
0
1
0
1
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
40
Xã Vũ Thư
5
5
0
5
0
0
0
0
0
0
1
0
1
4
0
4
0
0
0
MN
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
TH
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
2
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
41
Xã Thư Trì
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
2
0
2
1
0
1
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
42
Xã Tân Thuận
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
2
1
1
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
43
Xã Thư Vũ
3
3
0
3
0
0
0
1
0
1
0
0
0
2
0
2
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
44
Xã Vũ Tiên
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
17
TT
Xã, phường
Tổng
số
trường
hiện có
Tổng số
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
45
Xã Vạn Xuân
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
2
1
1
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
46
Xã Quỳnh Phụ
5
5
1
4
0
0
0
0
0
0
0
1
0
3
0
3
2
1
1
MN
2
2
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
1
0
TH
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
47
Xã Minh Thọ
3
3
0
3
0
0
0
2
0
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
48
Xã Nguyễn Du
3
3
0
3
2
0
2
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
49
Xã Quỳnh An
4
4
0
4
1
0
1
0
0
0
2
0
2
1
0
1
0
0
0
MN
2
2
0
2
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
50
Xã Ngọc Lâm
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
1
0
1
2
0
2
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
51
Xã Đồng Bằng
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
2
0
2
0
0
0
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
52
Xã Phụ Dực
5
5
0
5
2
0
2
0
0
0
1
0
1
1
0
1
1
0
1
MN
2
2
0
2
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
2
2
0
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
53
Xã A Sào
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
3
0
3
0
0
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
54
Xã Tân Tiến
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
2
0
2
1
0
1
0
0
0
18
TT
Xã, phường
Tổng
số
trường
hiện có
Tổng số
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
55
Xã Thái Thụy
5
5
1
4
1
0
1
1
0
1
1
0
1
1
0
1
1
1
0
MN
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
TH
2
2
0
2
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
56
Xã Đông Thụy Anh
3
3
3
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
2
2
0
0
0
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
57
Xã Bắc Thụy Anh
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
2
0
2
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
58
Xã Thụy Anh
3
3
2
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
2
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
TH
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
59
Xã Nam Thụy Anh
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
2
1
1
0
0
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
60
Xã Bắc Thái Ninh
3
3
0
3
0
0
0
2
0
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
TH
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
61
Xã Thái Ninh
3
3
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
2
2
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
62
Xã Đông Thái Ninh
3
3
0
3
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
TH
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
63
Xã Nam Thái Ninh
3
3
3
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
2
2
0
0
0
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
19
TT
Xã, phường
Tổng
số
trường
hiện có
Tổng số
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
64
Xã Tây Thái Ninh
3
3
1
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
TH
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
65
Xã Tây Thụy Anh
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
2
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
66
Xã Đông Hưng
7
6
1
5
1
0
1
1
0
1
2
0
2
1
1
0
1
0
1
MN
4
3
1
2
0
0
0
1
0
1
1
0
1
1
1
0
0
0
0
TH
2
2
0
2
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
67
Xã Nam Đông Hưng
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
1
0
1
2
0
2
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
68
Xã Bắc Đông Hưng
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
69
Xã Đông Quan
3
3
2
1
0
0
0
1
0
1
1
1
0
1
1
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
70
Xã Bắc Đông Quan
3
3
2
1
0
0
0
1
0
1
1
1
0
1
1
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
71
Xã Tiên Hưng
3
3
0
3
1
0
1
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
72
Xã Bắc Tiên Hưng
5
5
3
2
0
0
0
1
0
1
2
1
1
2
2
0
0
0
0
MN
2
2
0
2
0
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
2
2
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
2
0
0
0
0
20
TT
Xã, phường
Tổng
số
trường
hiện có
Tổng số
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
73
Xã Đông Tiên Hưng
3
3
0
3
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
74
Xã Nam Tiên Hưng
3
3
1
2
1
0
1
1
0
1
0
0
0
1
1
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
75
Xã Hưng Hà
5
5
0
5
1
0
1
2
0
2
0
0
0
1
0
1
1
0
1
MN
2
2
0
2
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
2
2
0
2
0
0
0
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
76
Xã Tiên La
3
3
1
2
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
2
1
1
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
77
Xã Lê Quý Đôn
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
1
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
78
Xã Hồng Minh
3
3
0
3
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
MN
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
79
Xã Thần Khê
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
1
0
1
0
1
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
80
Xã Diên Hà
4
4
3
1
0
0
0
0
0
0
3
2
1
1
1
0
0
0
0
MN
2
2
1
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
1
0
0
0
0
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
81
Xã Ngự Thiên
3
3
0
3
0
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
21
TT
Xã, phường
Tổng
số
trường
hiện có
Tổng số
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
82
Xã Long Hưng
4
4
0
4
0
0
0
2
0
2
1
0
1
1
0
1
0
0
0
MN
2
2
0
2
0
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
83
Phường Thái Bình
8
8
2
6
1
0
1
2
0
2
2
0
2
1
0
1
2
2
0
MN
4
4
1
3
0
0
0
2
0
2
1
0
1
0
0
0
1
1
0
TH
3
3
0
3
1
0
1
0
0
0
1
0
1
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
84
Phường Trần Lãm
14
12
5
7
4
0
4
1
0
1
1
0
1
0
0
0
6
5
1
MN
9
7
5
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
6
5
1
TH
3
3
0
3
2
0
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
2
2
0
2
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
85
Phường Trần Hưng
Đạo
10
10
5
5
3
0
3
1
1
0
2
0
2
1
1
0
3
3
0
MN
6
6
4
2
2
0
2
1
1
0
0
0
0
0
0
0
3
3
0
TH
2
2
1
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
THCS
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
2
0
2
0
0
0
0
0
0
86
Phường Trà Lý
4
4
1
3
1
0
1
0
0
0
1
0
1
1
0
1
1
1
0
MN
2
2
1
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
1
1
0
TH
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
87
Phường Vũ Phúc
4
3
0
3
0
0
0
1
0
1
0
0
0
1
0
1
1
0
1
MN
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
88
Xã Kiến Xương
5
5
2
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
2
3
0
0
0
MN
2
2
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
1
1
0
0
0
TH
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
2
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
89
Xã Lê Lợi
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
2
1
1
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
90
Xã Quang Lịch
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
2
1
1
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
22
TT
Xã, phường
Tổng
số
trường
hiện có
Tổng số
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
91
Xã Vũ Quý
3
3
0
3
0
0
0
1
0
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
92
Xã Bình Định
3
3
1
2
1
0
1
0
0
0
1
0
1
1
1
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
93
Xã Bình Thanh
3
3
2
1
0
0
0
0
0
0
2
1
1
1
1
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
94
Xã Hồng Vũ
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
2
0
2
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
95
Xã Bình Nguyên
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
2
0
2
0
0
0
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
96
Xã Trà Giang
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
2
0
2
0
0
0
1
0
1
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
97
Xã Tiền Hải
5
5
1
4
0
0
0
4
0
4
0
0
0
1
1
0
0
0
0
MN
2
2
1
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
1
1
0
0
0
0
TH
2
2
0
2
0
0
0
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
98
Xã Tây Tiền Hải
3
3
1
2
0
0
0
2
0
2
0
0
0
1
1
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
99
Xã Ái Quốc
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
2
0
2
1
1
0
0
0
0
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
100
Xã Đồng Châu
3
3
0
3
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
23
TT
Xã, phường
Tổng
số
trường
hiện có
Tổng số
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
Số
đăng
ký
Công
nhận
mới
Công
nhận
lại
MN
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
101
Xã Đông Tiền Hải
4
4
1
3
2
0
2
0
0
0
2
1
1
0
0
0
0
0
0
MN
2
2
0
2
2
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
102
Xã Nam Cường
3
3
1
2
0
0
0
0
0
0
1
0
1
2
1
1
0
0
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
103
Xã Hưng Phú
3
3
0
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
2
0
2
MN
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
104
Xã Nam Tiền Hải
3
3
2
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3
2
1
0
0
0
MN
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
TH
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
Cộng xã / phường
429
409
106
303
45
1
44
54
8
46
102
20
82
111
40
71
97
37
60
MN
183
163
60
103
18
1
17
24
7
17
41
3
38
28
16
12
52
33
19
TH
134
134
19
115
22
0
22
18
1
17
35
8
27
39
10
29
20
0
20
THCS
111
111
26
85
5
0
5
12
0
12
26
9
17
43
13
30
25
4
21
TH và THCS
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
THPT
81
76
15
61
22
0
22
19
9
10
14
1
13
12
3
9
9
2
7
Cộng toàn tỉnh
510
485
121
364
67
1
66
73
17
56
116
21
95
123
43
80
106
39
67

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 385/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 385/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 385/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×