• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 269/KH-UBND Thanh Hóa 2025 nâng cao chất lượng giáo dục mầm non khu đô thị công nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/01/2026 07:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 269/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 269/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 269/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 269/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035,
định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyt đnh số 2270/QĐ-TTg ngày 14/10/2025 ca Th tưng
Chnh ph về việc Phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non ở đa bàn đô th, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, đnh hưng
đn năm 2045” (sau đây vit tắt là Quyt đnh số 2270/QĐ-TTg); trên cơ sở đề
ngh ca Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 5131/TTr-SGDĐT ngày
19/12/2025, UBND tỉnh ban hành K hoạch Triển khai thực hiện Chương trình
“Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở đa bàn đô th, khu công nghiệp giai
đoạn 2025-2035, đnh hưng đn năm 2045” trên đa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau
đây vit tắt là Khoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo
Quyt đnh số 2270/QĐ-TTg ngày 14/10/2025 ca Th tưng Chnh ph về Phê
duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở đa bàn đô th,
khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, đnh hưng đn năm 2045”.
- Góp phần bảo đảm an sinh xã hội, ổn đnh đời sống công nhân, người
lao động, tăng cường sự đồng thuận xã hội và phát triển bền vững đô th, khu
công nghiệp.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, đa phương, tổ chức chnh tr - xã hội và th trưởng các
cơ quan, đơn v, đa phương cần xác đnh rõ vai trò, trách nhiệm ca mình đối vi
Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở đa bàn đô th, khu
công nghiệp giai đoạn 2025-2035, đnh hưng đn năm 2045”; ch động xây
dựng và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả khoạch.
- Phát huy vai trò ca Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chnh tr - xã hội và
Nhân dân trong tuyên truyền, vận động, giám sát việc triển khai thực hiện
Chương trình.
269
29 12
2025
2
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng: Trẻ em mầm non; cán bộ quản l; giáo viên mầm non và nhân
viên; cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (sau đây gọi chung là cha mẹ trẻ em);
các cơ sở giáo dục mầm non; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi: Triển khai tại đa bàn đô th theo quy đnh; đa bàn có khu công
nghiệp, khu chxuất, khu kinh t, cụm công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo
quy đnh ca pháp luật (sau đây gọi là Khu công nghiệp).
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở đa bàn
đô th, khu công nghiệp giúp trẻ em được tip cận dch vụ giáo dục mầm non
chất lượng, công bằng và bình đẳng.
2. Mục tiêu cụ thể đn năm 2035
a) Đối vi trẻ em
- Tại đa bàn đô th: 100% trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non được nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu theo chương trình
giáo dục mầm non phù hợp vi điều kiện thực tiễn.
- Tại đa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu 100% trẻ em từ 06 tháng đn
36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động có nhu cầu được đn trường,
nhóm/lp và được tip cận dch vụ giáo dục mầm non chất lượng.
b) Đối vi cán bộ quản l, giáo viên mầm non, nhân viên
- Tại đa bàn đô th: 100% cán bộ quản l, giáo viên mầm non và nhân viên
trong cơ sở giáo dục mầm non được tip cận tài liệu trên nền tảng số.
- Tại đa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu 100% cán bộ quản l, giáo viên
mầm non và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non được bồi dưỡng nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ hằng năm.
c) Đối vi các cơ sở giáo dục mầm non
- Tại đa bàn đô th: Phấn đấu 50% cơ sở giáo dục mầm non xây dựng và
triển khai các mô hình giáo dục mầm non phù hợp vi đặc thù đa phương, từng
bưc tip cận vi mô hình giáo dục mầm non tiên tin.
- Tại đa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu tăng thêm t nhất 20% số nhóm
trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non và tăng thêm t nhất 10% số trường mầm non
công lập có tổ chức nhóm trẻ dưi 24 tháng tuổi; 100% cơ sở giáo dục mầm non
độc lập dân lập, tư thục đạt tiêu chuẩn trường học an toàn, phòng, chống tai nạn
thương tch theo quy đnh.
d) Đối vi cha mẹ trẻ em: Phấn đấu 100% cha mẹ trẻ em là công nhân làm
việc ở khu công nghiệp được phổ bin kin thức, kĩ năng nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ em.
3
3. Đnh hưng đn năm 2045
- Cng cố và tip tục nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở đa bàn đô
th, khu công nghiệp.
- Nhân rộng các mô hình giáo dục mầm non chất lượng, hiệu quả, bảo đảm
công bằng, phù hợp vi đặc thù đa bàn đô th, khu công nghiệp trong toàn tỉnh.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nghiên cứu, thực hiện các cơ ch, chnh sách theo quy đnh đối vi giáo
dục mầm non ở đa bàn đô th, khu công nghiệp, nơi có nhiều người lao động
a) Thực hiện chnh sách đối vi giáo dục mầm non ở đa bàn đô th, khu
công nghiệp, nơi có nhiều lao động: Chnh sách đối vi đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên trực tip nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ là con công
nhân, người lao động, chnh sách đối vi cơ sở giáo dục mầm non nhận trẻ em
từ 06 tháng đn 36 tháng tuổi và chnh sách đối vi trẻ em là con công nhân,
người lao động phù hợp vi điều kiện thực t.
b) Khuyn khch đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện thuận
lợi để thu hút các nhà đầu tư xây dựng trường mầm non, cơ sở giáo dục mầm non
độc lập cho con công nhân, người lao động tại đa bàn đô th, khu công nghiệp;
tạo điều kiên phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập.
c) Phê duyệt quy hoạch quỹ đất xây dựng các cơ sở giáo dục mầm non, đặc biệt
là ở các dự án khu đô th mi; ưu tiên việc sử dụng hợp lý các trụ sở cơ quan nhà
nưc dôi dư sau sắp xp bộ máy hành chnh tại đa phương cho giáo dục mầm non.
2. Đa dạng mô hình giáo dục mầm non phù hợp đặc thù đa bàn đô th
a) Khuyn khch áp dụng mô hình hợp tác giữa nhà nưc và các đơn v
cung cấp dch vụ giáo dục mầm non ngoài công lập theo hình thức Hợp đồng
kinh doanh- quản lý (O&M) theo quy đnh ca pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư vi mức học ph phù hợp vi thu nhập ca công nhân,
người lao động.
b) Xây dựng, phát triển mô hình cơ sở giáo dục mầm non trong các dự án
nhà ở xã hội phù hợp vi nhu cầu ca công nhân, người lao động.
c) Khuyn khch vận dụng có chọn lọc các mô hình giáo dục mầm non tiên
tin thông qua việc học tập, chia sẻ kinh nghiệm về giáo dục mầm non ca các
nưc trong khu vực và th gii.
3. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 06 tháng
đn 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động ở đa bàn khu công nghiệp
a) Đa dạng hoá hình thức hưng dẫn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non
- Triển khai bộ tài liệu hưng dẫn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
06 tháng đn 36 tháng tuổi cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các cơ sở
giáo dục mầm non.
4
- Xây dựng khoạch, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; điều động đội ngũ cốt cán
mầm non tham gia hỗ trợ, tư vấn chuyên môn và ứng dụng chuyển đổi số trong
các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; tổ chức hội thảo, toạ đàm
về nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, đảm bảo an toàn cho trẻ em.
- Phối hợp cùng các trường sư phạm có chuyên ngành giáo dục mầm non
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, triển khai các đề tài khoa học nhằm tăng
cường năng lực cho giáo viên mầm non.
- Xây dựng mạng lưi đội ngũ cốt cán để hỗ trợ, tư vấn chuyên môn và ứng
dụng chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng hoạt động ca cơ sở giáo dục
mầm non độc lập dân lập, tư thục; tăng cường hoạt động sinh hoạt chuyên môn
ca các cơ sở giáo dục mầm non tại xã, phường theo cụm chuyên môn; gắn trách
nhiệm ca trường mầm non công lập hưng dẫn, hỗ trợ chuyên môn cho các cơ
sở mầm non độc lập trên cùng đa bàn xã, phường.
b) Đảm bảo các điều kiện nhận trẻ từ 06 tháng đn 36 tháng tuổi tại cơ sở
giáo dục mầm non
- Bố tr đ đnh mức giáo viên và đầu tư cơ sở vật chất, thit b, đồ dùng,
đồ chơi theo quy đnh đối vi nhóm trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non công
lập đáp ứng yêu cầu gửi con ca công nhân, người lao động.
- Bố tr kinh phtừ ngân sách đa phương hỗ trợ giáo viên mầm non trong
cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở đa bàn khu công nghiệp, nơi có
nhiều lao động được đào tạo trình độ đạt chuẩn theo quy đnh.
- Huy động nguồn lực từ các Chương trình, Dự án, các tổ chức phi Chnh
ph, nguồn viện trợ không hoàn lại hỗ trợ cơ sở vật chất, thit b, đồ dùng, đồ
chơi và các điều kiện bảo đảm chất lượng đối vi cơ sở giáo dục mầm non độc
lập dân lập, tư thục.
- Chỉ đạo các đa phương tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục mầm non
độc lập dân lập, tư thục khai thác sử dụng cơ sở vật chất sẵn có ca đa phương
để tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ em. Khuyn khch các doanh nghiệp
xây dựng cơ sở giáo dục mầm non hoạt động phi lợi nhuận, gắn vi các khu nhà
ở tại các khu công nghiệp phục vụ con công nhân, người lao động
c) Linh hoạt hình thức tổ chức tuyên truyền, phổ bin kin thức về dinh
dưỡng, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục trẻ em; kỹ năng làm cha mẹ phù hợp vi
đặc thù ca công nhân, người lao động.
4. Huy động nguồn lực xã hội hóa gắn vi trách nhiệm doanh nghiệp và
đẩy mạnh hợp tác quốc t
a) Huy động sự phối hợp, tham gia từ các chương trình, dự án, các tổ chức
phi Chnh ph, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hỗ trợ triển khai thực hiện các
mô hình giáo dục mầm non phù hợp vi đa bàn đô th, khu công nghiệp.
5
b) Khuyn khch các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thực hiện tốt
trách nhiệm xã hội thông qua các hình thức đầu tư hoặc đóng góp kinh phđể
xây dựng cơ sở giáo dục mầm non phục vụ con công nhân, chi trả một phần chi
ph gửi trẻ cho người lao động có con trong lứa tuổi mầm non.
c) Huy động nguồn lực từ các tổ chức quốc t hỗ trợ về tài chnh, kỹ thuật
để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em cho giáo viên, nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non.
5. Tăng cường công tác quản l, kiểm tra, giám sát và phối hợp liên ngành
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo ca cấp y, chnh quyền trong việc phát
triển giáo dục mầm non; đưa mục tiêu phát triển giáo dục mầm non tại đa bàn
đô th, khu công nghiệp vào khoạch và chương trình phát triển kinh t - xã hội
ca đa phương.
b) Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành; xây dựng và ban hành quy ch
phối hợp liên ngành giữa các ngành Giáo dục, Nội vụ, Y t và Ban công tác
công đoàn trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng các tổ chức chnh tr - xã
hội trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động ca các cơ sở giáo dục mầm non
tại đa bàn đô th, khu công nghiệp.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện sắp xp, tổ chức
lại cơ sở giáo dục mầm non; kiểm tra trách nhiệm ca ch đầu tư các dự án khu
đô th mi trong việc dành quỹ đất và xây dựng các cơ sở giáo dục mầm non
theo quy hoạch đã được phê duyệt.
d) Triển khai phần mềm về cơ sở giáo dục mầm non ở đa bàn đô th, khu
công nghiệp; hưng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục tự
rà soát, kiểm tra các tiêu chuẩn về an toàn và thường xuyên cập nhật thông tin,
tình hình hoạt động ca cơ sở lên phần mềm.
6. Đẩy mạnh công tác truyền thông
Linh hoạt hình thức tuyên truyền, phổ bin về Khoạch và kin thức, kỹ
năng nuôi dưỡng, chăm sóc, sức khoẻ trẻ nhằm nâng cao trách nhiệm ca các
cấp uỷ đảng, chnh quyền đa phương, cha mẹ trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên
và cộng đồng trong việc đầu tư, chăm lo, phát triển giáo dục mầm non tại đa
bàn đô th, khu công nghiệp.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh ph
a) Ngân sách trung ương: Nguồn chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đào
tạo; lồng ghép từ nguồn vốn trong các chương trình, đề án, dự án liên quan.
b) Ngân sách đa phương: Vốn đầu tư công; vốn chi thường xuyên lồng
ghép từ nguồn vốn trong các chương trình, đề án, dự án liên quan được cấp có
thẩm quyền giao trong k hoạch hàng năm theo phân cấp quản lý hiện hành.
6
c) Nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phtài trợ từ các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nưc theo quy đnh ca pháp luật.
2. Việc lập và triển khai thực hiện khoạch tài chnh cho các nhiệm vụ ca
Chương trình thực hiện theo quy đnh ca Luật Ngân sách nhà nưc, Luật Đầu
tư công và các quy đnh hiện hành về khoạch đầu tư công trung hạn, k hoạch
tài chnh trung hạn ca Nhà nưc.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Ch trì, phối hợp vi các sở, ban, ngành liên quan, UBND các xã,
phường xây dựng và triển khai thực hiện K hoạch.
b) Phối hợp rà soát, cập nhật thông tin quy hoạch mạng lưi trường, lp
mầm non để tham mưu mở rộng quy mô trường, lp phù hợp vi tốc độ đô th
hóa và sự hình thành, mở rộng các khu công nghiệp trên đa bàn.
c) Phối hợp vi Ban quản lkhu kinh t Nghi Sơn và các khu công nghiệp,
Sở Công thương thực hiện rà soát, xác đnh nơi có nhiều lao động theo quy đnh
tại Ngh đnh số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 ca Chnh ph; tham mưu
cấp có thẩm quyền ban hành các chnh sách cần thit và đặc thù đa phương hỗ
trợ giáo dục mầm non ở đa bàn đô th, khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động
theo thẩm quyền và tổ chức triển khai chnh sách đúng quy đnh.
d) Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ
quản l, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở mầm non công lập và ngoài công lập;
trong đó đặc biệt quan tâm đn đội ngũ ch nhóm, lp (hoặc quản l chuyên môn) ở
các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập tại đa bàn khu công nghiệp.
đ) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non rà soát thực trạng các điều kiện về
cơ sở vật chất (phòng học); thit b dạy học, đồ dùng, đồ chơi; đội ngũ giáo viên
mầm non.
e) Chỉ đạo triển khai các mô hình giáo dục mầm non phù hợp vi đa bàn
đô th, khu công nghiệp trên đa bàn tỉnh.
g) Hằng năm tổ chức kiểm tra, tin hành sơ kt và tổng kt theo quy đnh;
thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kt quả thực hiện các nhiệm
vụ được giao và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh theo quy đnh và
báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp vi Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra việc thực hiện các quy
đnh liên quan đn dch vụ giáo dục mầm non cho trẻ em là con công nhân tại
đa bàn có nhiều lao động quy đnh lại Nghđnh số 145/2020/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2020 ca Chnh ph.
7
b) Phối hợp vi Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn v liên quan nghiên cứu,
đề xuất sửa đổi, bổ sung ch độ, chnh sách đối vi giáo viên, cán bộ quản lý giáo
dục, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non ở đa bàn đô th, khu công
nghiệp trên đa bàn tỉnh.
c) Phối hợp vi các đơn v liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
công tác tuyển dụng, hợp đồng, sử dụng, đãi ngộ, khen thưởng đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục ở đa bàn đô th, khu công nghiệp.
3. Sở Y tế
Phối hợp vi Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo hệ thống y tcơ sở phối hợp
vi các cơ sở giáo dục mầm non triển khai nội dung chuyên môn về công tác
nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và các nhiệm vụ khác ca Chương trình theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Tài Chính
Ch trì, phối hợp vi Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành liên quan trình
cấp có thẩm quyền bố tr kinh ph thực hiện các hoạt động ca Chương trình
theo quy đnh ca Luật Ngân sách Nhà nưc, pháp luật đầu tư công và các quy
đnh có liên quan.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Ch trì, tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác quy hoạch sử dụng
đất, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đn từng đơn v hành chnh cấp xã, tỉnh Thanh
Hóa, trong đó có chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, làm cơ sở để
UBND các xã, phường bố tr quỹ đất và thực hiện các th tục về đất đai, quy
hoạch để xây dựng phát triển trường, lp mầm non theo quy đnh.
b) Phối hợp vi các cơ quan có liên quan trong việc lập và phê duyệt nhiệm
vụ, đề án quy hoạch chung xây dựng các công trình dch vụ, tiện ch công cộng
cho công nhân, người lao động làm việc trong khu công nghiệp, trong đó có cơ
sở giáo dục mầm non và quy hoạch, xây dựng cơ sở giáo dục mầm non trong các
dự án nhà ở xã hội tại đa phương phù hợp, đáp ứng nhu cầu ca công nhân,
người lao động.
6. Sở Xây dựng
a) Ch trì, phối hợp vi Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản l Khu kinh t
Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, UBND các xã, phường thực hiện các nội
dung: Lồng ghép quy đnh phát triển mạng lưi trường lp cơ sở giáo dục mầm
non vào quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tit xây dựng đô
th và khu công nghiệp, đảm bảo phân bố hợp l các cơ sở giáo dục mầm non
theo dân cư và mật độ lao động; xác đnh, bố tr quỹ đất phù hợp cho xây dựng
trường, lp mầm non công lập và ngoài công lập trong các đồ án quy hoạch, dự
án phát triển các khu đô th, khu dân cư, khu công nghiệp mi; bố trdành quỹ
đất xây dựng cơ sở giáo dục mầm non trong khoạch sử dụng đất đai ca đa
8
phương theo quy đnh tại Khoản 3 Điều 3 ca Ngh đnh 105/2020/NĐ-CP ngày
08/9/2020 về chnh sách phát triển giáo dục mầm non; kiểm tra, giám sát việc
thực hiện nội dung dành quỹ đất xây dựng trường mầm non ca các ch đầu tư
dự án khu đô th, khu dân cư, khu công nghiệp.
b) Đnh kì hằng năm báo cáo UBND tỉnh về tình hình quy hoạch, xây dựng
và sử dụng quỹ đất đối vi các cơ sở giáo dục mầm non trong phạm vi đô th và
khu công nghiệp.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp vi Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyên truyền, phổ bin về
mục đch, ý nghĩa và sự cần thit ca Chương trình và Khoạch, nhằm nâng cao
nhận thức, trách nhiệm ca các cấp y Đảng, chnh quyền đa phương, doanh
nghiệp, cha mẹ trẻ, cán bộ quản l, giáo viên, nhân viên và cộng đồng đối vi
việc đầu tư, chăm lo phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở đa
bàn đô th, khu công nghiệp.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp vi Sở Giáo dục và Đào tạo thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giáo dục mầm non; hưng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn
kỹ thuật, an toàn thông tin đối vi hệ thống quản lý học liệu số và cơ sở dữ liệu
ngành giáo dục mầm non ở đa bàn đô th, khu công nghiệp và theo dõi, báo cáo
kt quả thực hiện.
9. Ban Quản lí Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa
a) Phối hợp vi Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc quy hoạch,
bố tr, quỹ đất xây dựng cơ sở giáo dục mầm non tại đa bàn có khu công nghiệp.
b) Phối hợp vi các sở, ban, ngành có liên quan khuyn khch các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội tham gia đóng góp
để phát triển giáo dục mầm non phục vụ con công nhân, người lao động cũng như
có các chnh sách phù hợp để hỗ trợ cho người lao động có con trong lứa tuổi
mầm non.
c) Phối hợp theo dõi, giám sát các hoạt động ca cơ sở giáo dục mầm non
trong khu công nghiệp, đảm bảo tuân th đúng quy đnh ca pháp luật.
10. Đề nghị Liên đoàn lao động tỉnh
a) Ch trì, phối hợp vi các đơn v liên quan tip tục quan tâm đầu tư xây
dựng các cơ sở giáo dục mầm non cho con công nhân trong thit ch ca công
đoàn tại các khu công nghiệp, khu ch xuất theo quy đnh tại Quyt đinh số
1729/QĐ-TTg ngày 04/11/2020 sửa đổi, bổ sung Quyt đnh số 655/QĐ-TTg
ngày 12/5/2027 ca Th tưng Chnh ph phê duyệt Đề án Đầu tư xây dựng các
thit ch ca công đoàn tại các khu công nghiệp, khu ch xuất.
9
b) Hưng dẫn công đoàn cơ sở tổ chức đối thoại, thương lượng, ký kt thỏa
ưc lao động tập thể để doanh nghiệp, người sử dụng lạo động hỗ trợ công nhân,
người lao động kinh ph xây dựng cơ sở giáo dục mầm non, hỗ trợ giáo viên
mầm non, hỗ trợ một phần chi phgửi trẻ mầm non theo quy đnh.
c) Tham gia huy động nguồn lực, kinh ph từ các doanh nghiệp sử dụng lao
động và các tổ chức, cá nhân hỗ trợ giáo viên mầm non ca các cơ sở giáo dục
mầm non dân lập, tư thục ở đa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động
được tham gia đào tạo để đáp ứng trình độ chuẩn theo quy đnh ca Luật Giáo
dục năm 2019.
d) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người lao động cho trẻ đn
trường mầm non (nhất là trẻ từ 06 tháng đn 36 tháng) để đảm bảo việc chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ được an toàn và chất lượng.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Phối hợp vi các tổ chức thành viên tăng cường công tác truyền thông,
giám sát việc triển khai thực hiện chnh sách giáo dục mầm non ở đa bàn có khu
công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên đa bàn tỉnh theo quy đnh.
b) Phối hợp vi các tổ chức thành viên lồng ghép nhiệm vụ ca Chương
trình này vi các Chương trình, Đề án khác có liên quan và huy động nguồn lực
để thực hiện Chương trình.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Xây dựng K hoạch triển khai thực hiện Chương trình tại đa phương
giai đoạn 2025-2035, đnh hưng đn năm 2045 phù hợp vi nhu cầu thực tiễn.
b) Tổ chức rà soát, quy hoạch, bố tr quỹ đất, huy động nguồn lực xây dựng,
cải tạo cơ sở giáo dục mầm non phù hợp vi tốc độ đô th hóa trên đa bàn.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa huy động nguồn vốn hợp pháp khác để từng bưc
hoàn thiện cơ sở vật chất trường, lp, trang thit b đồ dùng đồ chơi, học liệu
trong các cơ sở giáo dục mầm non, đặc biệt tại các nhóm, lp, các điểm lẻ để
nâng cao chất lượng giáo dục đa phương.
d) Dự toán kinh ph hằng năm, kinh ph tổng thể và đề xuất cụ thể các
nguồn vốn ngân sách từ đa phương và các nguồn khác để thực hiện Chương
trình; có giải pháp tăng cường nguồn lực, huy động xã hội hóa bảo đảm các điều
kiện thực hiện Chương trình trên đa bàn.
đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thành lập và hoạt động ca
các cơ sở giáo dục mầm non, nhất là nhóm trẻ, lp mẫu giáo, lp mầm non độc
lập tư thục.
e) Hằng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình
trên đa bàn; tổ chức đánh giá sơ kt và tổng kt theo hưng dẫn ca Sở Giáo
dục và Đào tạo để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
10
Trên đây là K hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất
lượng giáo dục mầm non ở đa bàn đô th, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035,
đnh hưng đn năm 2045” trên đa bàn tỉnh Thanh Hóa. Yêu cầu các cơ quan,
đơn v, đa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tin độ,
chất lượng. Trong quá trình triển khai thực hiện, nu có khó khăn, vưng mắc
đề ngh các đơn v thông tin, phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyt đnh./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Ch tch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Liên đoàn lao động tỉnh;
- Các sở: GDĐT; Nội vụ; Y t; Tài chnh; NN&MT;
Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lch; KH&CN;
- BQL Khu kinh t Nghi Sơn và các KCN tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình TH;
- Lưu: VT, VHVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 269/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 269/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×