- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 250/KH-UBND Hà Nội nâng trình độ chuẩn giáo viên mầm non, tiểu học, THCS 2026-2030
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 250/KH-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Vũ Thu Hà |
| Trích yếu: | Thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giai đoạn 2 (2026 - 2030) | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | ||
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 250/KH-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Kế hoạch 250/KH-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI _________ Số: 250/KH-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________ Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giai đoạn 2 (2026 - 2030)
_________
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019; Luật số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục; Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 16/6/2025; Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (Nghị định số 71/2020/NĐ-CP); Nghị định số 311/2025/NĐ-CP ngày 05/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP (Nghị định số 311/2025/NĐ-CP); Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Thực hiện Kế hoạch số 2463/KH-BGDĐT ngày 31/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở giai đoạn 2 (Kế hoạch số 2463/KH-BGDĐT); UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giai đoạn 2 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch):
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai thực hiện có hiệu quả, đúng quy định lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP, Nghị định số 311/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 2463/KH-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Là căn cứ để các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm và bố trí nguồn lực thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo đúng quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP, Nghị định số 311/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 2463/KH-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Mục tiêu cụ thể
Chậm nhất đến ngày 31/12/2030 sẽ hoàn thành Kế hoạch nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên, cụ thể:
- 100% giáo viên mầm non trong độ tuổi cử đi đào tạo hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên.
- 100% giáo viên tiểu học, trung học cơ sở trong độ tuổi cử đi đào tạo hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng cử nhân.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hằng năm và giai đoạn 2 (2026 - 2030)
- Rà soát, thống kê số lượng giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo giai đoạn 2 (2026 - 2030); xác định chỉ tiêu nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo từng năm trong giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu đào tạo nâng trình độ chuẩn được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP; lập danh sách giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở cử đi đào tạo của từng năm, bảo đảm nguyên tắc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên được quy định tại Điều 3 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP.
- Xác định phương thức thực hiện đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên phù hợp với số lượng, nhu cầu đào tạo; xác định các ngành, chuyên ngành không đủ điều kiện để mở lớp đào tạo theo phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng để giáo viên chủ động đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo công lập theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Xây dựng kế hoạch hằng năm thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP; có phương án dự phòng trước các tình huống như thiên tai, dịch bệnh... để đảm bảo tiến độ thực hiện lộ trình nâng chuẩn, hoàn thành chỉ tiêu đào tạo nâng trình độ chuẩn trước năm 2030.
2. Thực hiện việc truy lĩnh, chi trả học phí cho các trường hợp giáo viên đã tự tham dự khóa đào tạo nâng trình độ chuẩn
- Rà soát, lập danh sách các trường hợp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện nâng trình độ chuẩn, đã tự túc tham gia đào tạo nâng chuẩn và đã được cấp bằng tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo của cấp học, đang giảng dạy (kể từ ngày 01/7/2020) nhưng chưa được cơ quan, đơn vị thanh toán học phí đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP; xác định mức học phí cần chi trả đối với từng cá nhân, trong đó có trường hợp giáo viên mầm non đã đào tạo nâng trình độ chuẩn từ trung cấp lên đại học ngành Giáo dục mầm non.
- Xây dựng kế hoạch chi trả học phí đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và bảo đảm hoàn thành trước ngày 31/12/2027.
3. Bảo đảm các điều kiện hoàn thành lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo
- Lựa chọn các cơ sở đào tạo có chất lượng, bảo đảm các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình, giáo trình, học liệu để mở lớp và thực hiện giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp tiểu học, trung học cơ sở bố trí, sắp xếp giáo viên khác dạy thay trong thời gian cử giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn; phân công nhiệm vụ, sắp xếp thời khóa biểu phù hợp với kế hoạch học tập của giáo viên, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham dự khóa đào tạo theo hình thức vừa làm, vừa học.
- Bố trí kinh phí triển khai kế hoạch hằng năm thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; kinh phí chi trả học phí cho các trường hợp giáo viên đã tự túc tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn; kinh phí chi trả tiền lương dạy thêm giờ hoặc chi phí ký hợp đồng lao động để bố trí giáo viên dạy thay; kinh phí thực hiện chế độ, chính sách về lương, phụ cấp cho giáo viên trong thời gian tham dự khóa đào tạo theo quy định và các kinh phí hỗ trợ khác (nếu có) theo khả năng của địa phương. Hướng dẫn giáo viên, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo thực hiện thanh toán chi phí đào tạo; cơ sở đào tạo cung cấp các hóa đơn, chứng từ hợp pháp phục vụ việc thanh toán, quyết toán kinh phí đào tạo theo quy định.
- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tại địa phương tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
4. Thực hiện tốt công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo để bảo đảm chất lượng đào tạo
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát và cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý giáo dục của địa phương với cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục có giáo viên tham dự khóa đào tạo nâng trình độ chuẩn trong suốt quá trình triển khai thực hiện khóa đào tạo nâng trình độ chuẩn cho giáo viên.
- Kịp thời nắm bắt khó khăn, vướng mắc; giải đáp, hướng dẫn cho các đơn vị, cá nhân có liên quan; xác định các giải pháp khắc phục các khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh kế hoạch thực hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP.
III. THỜI GIAN, PHƯƠNG THỨC VÀ KINH PHÍ THỰC hiện
1. Thời gian thực hiện giai đoạn 2 (2026 - 2030)
Từ ngày Kế hoạch được ban hành đến hết ngày 31/12/2030.
2. Phương thức thực hiện
- Thực hiện theo hình thức vừa học vừa làm.
- Đối với những ngành, chuyên ngành đào tạo không đủ điều kiện mở lớp theo phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng thì cho phép giáo viên chủ động đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo giáo viên theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
3. Kinh phí
- Kinh phí thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP.
- Đối với các cơ sở giáo dục công lập và tư thục trực thuộc Sở quản lý: Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp: Kinh phí thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên (bao gồm: giáo viên đã được cấp bằng tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo nhưng chưa được thanh toán học phí theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP và giáo viên được cử đi đào tạo trong giai đoạn 2 (2026-2030) do ngân sách cấp Thành phố bảo đảm theo phân cấp ngân sách và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
- Đối với các cơ sở giáo dục công lập và tư thục trực thuộc UBND cấp xã quản lý: Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học cơ sở trực thuộc UBND cấp xã theo phân cấp: Kinh phí thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên (bao gồm: giáo viên đã được cấp bằng tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo nhưng chưa được thanh toán học phí theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP và giáo viên được cử đi học trong giai đoạn 2 (2026-2030) do ngân sách xã, phường bảo đảm theo phân cấp ngân sách và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
- Năm 2026-2027: Tập trung chi trả kinh phí hỗ trợ cho giáo viên đã được cấp bằng tốt nghiệp (tính đến hết tháng 6 năm 2026) đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo nhưng chưa được thanh toán học phí theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP; Tiếp tục cử giáo viên chưa đạt chuẩn thuộc diện phải đi đào tạo nâng chuẩn tham dự các khóa học tại các cơ sở đào tạo giáo viên theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Năm 2028-2029: Tổng hợp và chi trả kinh phí hỗ trợ cho giáo viên đã được cấp bằng tốt nghiệp (tính từ tháng 6/2026 đến hết tháng 12/2027) đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo. Rà soát và cử tất cả giáo viên chưa đạt thuộc diện phải đi đào tạo nâng chuẩn tham dự các khóa học tại các cơ sở đào tạo giáo viên theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Năm 2030: Tổng kết Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở giai đoạn 2 (2026 - 2030). Đảm bảo 100% giáo viên mầm non trong độ tuổi cử đi đào tạo hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên. 100% giáo viên tiểu học, trung học cơ sở trong độ tuổi cử đi đào tạo hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng cử nhân.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp Kế hoạch đã đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện lộ trình đào tạo nâng trình độ chuẩn cho giáo viên và xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kịp thời chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương, các cơ sở đào tạo tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục công lập và tư thục trực thuộc Sở quản lý (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp) lập dự toán ngân sách. Tổng hợp nhu cầu kinh phí, phân bổ ngân sách đối với các nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP và Nghị định số 311/2025/NĐ-CP; cấp phát, thanh toán, thẩm định quyết toán kinh phí cho các cơ sở giáo dục trực thuộc có giáo viên tham dự khóa đào tạo nâng trình độ chuẩn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ban, ngành tham mưu UBND Thành phố các cơ chế, chính sách đảm bảo điều kiện thực hiện Kế hoạch và kiểm tra tiến độ thực hiện Kế hoạch.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo, tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch đối với các cơ sở giáo dục công lập và tư thục trực thuộc Sở quản lý (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp) từ nguồn ngân sách cấp Thành phố theo quy định;
- Tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành phố ban hành chính sách hỗ trợ thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên dân lập, tư thục và quyết định mức tiền được truy lĩnh đối với giáo viên mầm non được đào tạo nâng trình độ chuẩn từ trung cấp lên đại học ngành Giáo dục mầm non để làm cơ sở cho Sở Giáo dục và Đào tạo và các xã/phường thực hiện theo quy định;
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan kiểm tra việc lập, phân bổ, giao dự toán, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí ngân sách cấp Thành phố thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo quy định;
- Hướng dẫn UBND các xã/phường bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã/phường
- Chỉ đạo các phòng, ban thuộc xã/phường phối hợp các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp Kế hoạch đã đề ra.
- Chỉ đạo các phòng, ban thuộc xã/phường hằng năm lập dự toán ngân sách, tổng hợp, đề xuất nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách gửi bộ phận tài chính cùng cấp để báo cáo UBND trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Cân đối, bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP và Nghị định số 311/2025/NĐ-CP theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Phân bổ, giao dự toán, cấp kinh phí, thẩm định/xét duyệt quyết toán kinh phí cho các cơ sở giáo dục, giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Thực hiện việc rà soát chính xác số lượng giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện nâng trình độ chuẩn đã được cấp bằng tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo của cấp học đang giảng dạy tại các đơn vị (kể từ ngày 01/7/2020) nhưng chưa được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thanh toán học phí đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP; xác định mức học phí cần chi trả đối với từng cá nhân, trong đó có trường hợp giáo viên mầm non đã đào tạo nâng trình độ chuẩn từ trung cấp lên đại học ngành Giáo dục mầm non.
- Thực hiện việc truy lĩnh, chi trả học phí đào tạo cho các trường hợp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở của các cơ sở giáo dục (công lập và ngoài công lập) theo quy định tại mục II.3 của Kế hoạch này.
- Tổng hợp, lập dự toán ngân sách cấp xã, phương án phân bổ ngân sách cấp xã, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đối với các nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP và Nghị định số 311/2025/NĐ-CP; cấp phát, thanh toán, thẩm định quyết toán kinh phí cho các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục, giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn thuộc các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học cơ sở trực thuộc UBND cấp xã theo phân cấp đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Tổ chức tốt việc lãnh đạo, quản lý và kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch tại địa phương, định kỳ báo cáo Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện trước ngày 25 tháng 11 hằng năm.
5. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục (công lập và ngoài công lập) sử dụng giáo viên
- Xây dựng Kế hoạch nâng trình độ chuẩn được đào tạo cho giáo viên phù hợp với nguyện vọng của giáo viên, thực trạng đội ngũ của cơ sở và đảm bảo lộ trình, báo cáo UBND xã, phường theo phân cấp quản lý.
- Căn cứ hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc UBND xã, phường
theo phân cấp quản lý, các cơ sở giáo dục lập dự toán để chi trả kinh phí hỗ trợ đào tạo cho giáo viên tham dự đào tạo nâng trình độ chuẩn theo đúng quy định, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp lập dự toán ngân sách hằng năm (bao gồm giáo viên đã được cấp bằng tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo của cấp học đang giảng dạy tại các trường (kể từ ngày 01/7/2020) nhưng chưa được cơ quan, đơn vị thanh toán học phí đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 311/2025/NĐ-CP và những giáo viên sẽ tiếp tục đi học và được cấp bằng tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo của cấp học đang giảng dạy kể từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2030).
- Bố trí, sắp xếp giáo viên khác dạy thay trong thời gian cử giáo viên tham dự khóa đào tạo nâng trình độ chuẩn; phân công nhiệm vụ, sắp xếp thời khóa biểu phù hợp với kế hoạch học tập của giáo viên, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham dự khóa đào tạo theo hình thức vừa làm, vừa học. Bảo đảm thực hiện đầy đủ và kịp thời mọi chế độ, chính sách đối với giáo viên theo quy định.
- Giám sát giáo viên thuộc diện được hỗ trợ kinh phí đi đào tạo nâng chuẩn sau khi hoàn thành khóa học và được nhận hỗ trợ học phí đào tạo sẽ tiếp tục công tác trong ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tối thiểu gấp 02 lần thời gian được cử đi đào tạo. Lập danh sách giáo viên không thực hiện đủ thời gian công tác tối thiểu gấp 02 lần thời gian được cử đi đào tạo, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp thực hiện giải quyết đền bù chi phí đào tạo theo qui định.
- Các cơ sở giáo dục ngoài công lập nếu phải chấm dứt hợp đồng với giáo viên do dừng hoạt động, giải thể hoặc lý do khác phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc UBND xã, phường theo phân cấp quản lý) xem xét và giải quyết đền bù chi phí đào tạo theo qui định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giai đoạn 2 (2026-2030). Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh, báo cáo UBND Thành phố (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận: - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính; - UBND các xã, phường; - VPUB: CVP, các Phó Chánh Văn phòng; - Phòng KGVX, NC, KT, TH; - Lưu:VT, KGVX. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Vũ Thu Hà
|
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NÂNG CHUẨN CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON, TIỂU HọC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Kế hoạch số 250/KH-UBND ngày 30/6/2026 của UBND Thành phố Hà Nội)
|
STT |
Cấp học Chuyên ngành đào tạo |
Số lượng giáo viên dự kiến tham dự đào tạo năm học 2026 - 2027 |
Ghi chú |
||||
|
Mầm non |
Tiểu học |
THCS |
|||||
|
Tổng số |
Đào tạo từ trung cấp lên đại học |
Đào tạo từ cao đẳng lên đại học |
|||||
|
I. |
Mầm non |
571 |
|||||
|
II. |
Tiểu học |
103 |
|||||
|
Tiểu học (TC lên ĐH) |
14 |
||||||
|
Tiểu học (CĐ lên ĐH) |
89 |
||||||
|
1 |
Giáo dục Tiểu học |
87 |
13 |
74 |
|||
|
2 |
Âm nhạc |
4 |
4 |
||||
|
3 |
Giáo dục thể chất |
4 |
4 |
||||
|
4 |
Mỹ thuật |
5 |
1 |
4 |
|||
|
5 |
Tiếng Anh |
3 |
3 |
||||
|
III. |
THCS |
33 |
|||||
|
1 |
Âm nhạc |
2 |
|||||
|
2 |
Công nghệ |
1 |
|||||
|
3 |
Địa lí |
1 |
|||||
|
4 |
Giáo dục thể chất |
6 |
|||||
|
5 |
Hóa học |
3 |
|||||
|
6 |
Khoa học tự nhiên |
1 |
|||||
|
7 |
Lịch sử |
2 |
|||||
|
8 |
Mỹ thuật |
2 |
|||||
|
9 |
Ngữ Văn |
4 |
|||||
|
10 |
Tiếng Anh |
2 |
|||||
|
11 |
Toán |
5 |
|||||
|
12 |
Vật lý |
4 |
|||||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!