• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 21/KH-UBND Thanh Hóa 2026 kiểm định chất lượng giáo dục công nhận chuẩn quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 26/01/2026 17:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 21/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với các trường học trên địa bàn tỉnh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 21/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 21/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 21/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia
đối với các trường học trên địa bàn tỉnh năm 2026
Căn cứ Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) và công
nhận đạt chuẩn quốc gia (CQG) đối với trường mầm non, trường tiểu học,
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có
nhiều cấp học ban hành tại các thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018, Thông tư số 18/2018/TT-
BGDĐT ngày 22/8/2018, Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 và
Thông tư số 22/2024/TTBGDĐT ngày 10/12/2024;
Trên cơ sở tham mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
188/TTr-SGDĐT ngày 16/01/2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với các
trường học trên địa bàn tỉnh năm 2026 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kiểm định chất lượng giáo dục nhằm xác định cơ sở giáo dục đáp ứng
mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và
nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ
quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục.
- Công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với các cơ sở giáo dục nhằm khuyến
khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện
đảm bảo cơ sở giáo dục không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả trong
giáo dục.
2. Yêu cầu
Việc thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia phải xác định là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên tục; được
thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo công khai, minh bạch,
phù hợp với tình hình thực tiễn, gắn với việc nâng cao chất lượng giáo dục ở tất
cả các cơ sở giáo dục và đúng tiến độ được cấp thẩm quyền phê duyệt.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu chung
- Huy động tổng hợp các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy học, hạ tầng công nghệ số, công nghệ thông tin; đào tạo bồi dưỡng
21
26 01
2
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu
cầu công cuộc đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo;
- Bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn tỉnh;
- Hoàn thành các chỉ tiêu về công tác kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia, đến hết năm 2026, tỷ lệ trường học
đạt chuẩn quốc gia từ 87,2% trở lên.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% các cơ sở giáo dục thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo
dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia theo đúng các văn bản hướng
dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và đạt chuẩn quốc gia
trong năm 2026 đối với 366 cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông của 166 xã,
phường. Trong đó bao gồm: 122 trường Mầm non, 106 trường Tiểu học, 121
trường Trung học cơ sở (bao gồm trường Trung học cơ sở; trường Tiểu học &
Trung học cơ sở), 20 trường Trung học phổ thông (bao gồm trường Trung học
phổ thông; Trường Trung học cơ sở & Trung học phổ thông; Trường Tiểu học,
Trung học cơ sở & Trung học phổ thông).
3. Thời gian thực hiện cụ thể trong năm
Thời gian
Các trường học được tổ chức KĐCLGD và
công nhận đạt CQG
Chia ra
Mầm non
Tiểu học
THCS
THPT
Tháng 2 năm 2026
1
1
2
0
Tháng 3 năm 2026
1
3
4
1
Tháng 4 năm 2026
2
3
1
0
Tháng 5 năm 2026
5
4
3
2
Tháng 6 năm 2026
8
8
8
2
Tháng 7 năm 2026
6
5
6
0
Tháng 8 năm 2026
8
5
11
2
Tháng 9 năm 2026
13
15
7
0
Tháng 10 năm 2026
24
13
18
3
Tháng 11 năm 2026
20
24
23
5
3
Tháng 12 năm 2026
34
25
38
2
Tổng cộng
122
106
121
17
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các
cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và các tầng lớp nhân dân
về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của công tác KĐCLGD và xây dựng trường
đạt CQG. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên cổng thông tin điện tử và
các phương tiện thông tin đại chúng, tạo sự đồng thuận, ủng hộ của toàn xã hội
đối với công tác KĐCLGD và xây dựng trường đạt CQG; gắn việc thực hiện
nhiệm vụ KĐCLGD và xây dựng trường đạt CQG với việc thực hiện Chương
trình xây dựng nông thôn mới của các địa phương và nâng cao chất lượng giáo
dục của các nhà trường.
2. Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý và triển khai thực hiện
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự
phối hợp của các ban, ngành, tổ chức đoàn thể đối với công tác KĐCLGD và
xây dựng trường đạt CQG; đưa việc KĐCLGD và xây dựng trường đạt CQG là
nhiệm vụ thường xuyên hằng năm của địa phương để chỉ đạo tổ chức thực hiện.
- Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát
của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện KĐCLGD và xây dựng
trường đạt CQG. Gắn kết chặt chẽ công tác KĐCLGD và xây dựng trường đạt
CQG với việc thực hiện kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và việc
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quy
định, văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác kiểm định chất
lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục.
- Thực hiện rà soát các điều kiện, tiêu chuẩn đối với các cơ sở giáo dục
đảm bảo để công nhận đạt KĐCLGD và đạt CQG đúng thời hạn, tránh tình trạng
quá hạn công nhận, phấn đấu không còn cơ sở giáo dục quá hạn đạt KĐCLGD
và đạt CQG tại các địa phương.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện hoạt động tự đánh giá đúng quy
trình; các cơ sở giáo dục đã được công nhận đạt KĐCLGD và công nhận đạt
CQG tiếp tục thực hiện các giải pháp cải tiến, duy trì và nâng cao chất lượng các
hoạt động của nhà trường, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện cải tiến chất
lượng cho các cơ quan quản lý theo quy định; củng cố hồ sơ, cập nhật thông tin
minh chứng, chuẩn bị các điều kiện cho tự đánh giá chu kỳ tiếp theo.
4
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ công tác
KĐCLGD cho đội ngũ cốt cán ngành giáo dục và các đơn vị có liên quan, đáp
ứng yêu cầu công tác KĐCLGD và CQG theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Rà soát tiêu chuẩn, củng cố đội ngũ các thành viên tham gia đoàn đánh
giá ngoài đã hoặc đang công tác trong ngành Giáo dục; các thành viên thuộc các
sở, ban, ngành có liên quan đảm bảo theo quy định. Cử cán bộ tham dự đầy đủ
các đợt tập huấn về công tác KĐCLGD do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; bố
trí nhân lực tham gia các đoàn đánh giá ngoài đảm bảo số lượng, chất lượng theo
quy định để thực hiện nhiệm vụ KĐCLGD và công nhận trường đạt CQG.
3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, nâng cao năng lực
lãnh đạo, quản lý của cán bộ quản lý giáo dục, phát huy quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của nhà trường. Tăng cường củng cố bộ
máy tổ chức trong nhà trường theo Điều lệ trường học; chú trọng việc xây dựng
tổ chức đảng, đoàn thể trong trường học; xây dựng và thực hiện quy chế phối
hợp trong hệ thống chính trị của nhà trường, quy chế hoạt động, quy chế chi tiêu
nội bộ, quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Sắp xếp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý đạt
chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và trình độ lý luận chính trị. Bố trí
giáo viên các bộ môn đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, bảo đảm chuẩn đào tạo
và chất lượng, phù hợp với tình hình của từng địa phương đồng thời đáp ứng
được yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Quan tâm xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cốt
cán đóng vai trò nòng cốt trong việc duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục của
nhà trường. Chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức
trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các nhà trường.
- Thực hiện đánh giá, xếp loại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đúng
thực chất làm cơ sở cho việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm. Tiếp tục
rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời cơ chế, chính sách, chế độ cho cán bộ quản
lý, giáo viên, học sinh và người lao động trong trường học.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
- Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm
tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh. Thực hiện tốt yêu cầu
và lộ trình đổi mới chương trình giáo dục đối với từng cấp học theo quy định;
triển khai các dự án, đề án về đổi mới phương pháp dạy học theo chỉ đạo của Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Khai thác, sử dụng triệt để và có hiệu quả các trang thiết bị
dạy học được trang bị, các đồ dùng dạy học tự làm, ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy và học.
- Mở rộng quy mô tổ chức dạy học 2 buổi/ngày có hiệu quả. Đối với cấp
THCS, THPT, chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh
5
yếu kém; nâng cao tỷ lệ học sinh được đánh giá kết quả học tập và rèn luyện
Tốt, Khá; giảm tỷ lệ học sinh bỏ học và không được lên lớp.
5. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, công tác xã
hội hoá giáo dục
Đầu tư hoàn chỉnh điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các
trường có trong danh mục đạt KĐCLGD và đạt CQG theo hướng đáp ứng các
tiêu chí kiểm định chất lượng, bám sát các tiêu chuẩn quy định tại các thông tư
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
1
, nhằm đáp ứng với việc đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông, đồng thời hoàn thành tiêu chí cơ sở vật chất đối với
việc xây dựng trường học chuẩn quốc gia trong giai đoạn hiện nay, trong đó tập
trung chủ yếu:
- Bảo đảm diện tích mặt bằng, thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý chủ quyền
sử dụng đất; xây dựng đầy đủ phòng học, phòng học bộ môn và các phòng chức
năng, đầu tư các trang thiết bị dạy học đúng chuẩn quy định.
- Thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng, sửa chữa, duy tu hệ thống cơ sở
vật chất, trang thiết bị dạy học; xây dựng môi trường trường học xanh, sạch,
đẹp, an toàn.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị đáp ứng chuẩn quốc gia. Nâng cao chất lượng hoạt động của ban đại diện cha
mẹ học sinh, từ đó thực hiện tốt sự gắn kết chặt chẽ mối quan hệ nhà trường -
gia đình - xã hội.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể tại địa
phương đầu tư phát triển giáo dục, xây dựng phong trào xã hội học tập, phong
trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng tốt môi trường giáo dục.
- Phát huy sự hỗ trợ tích cực của các tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, các
nhà hảo tâm, nhân dân quan tâm, đầu tư, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục. Tăng
cường thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính, tài sản, chất lượng
giáo dục và đào tạo.
6. Kinh phí đảm bảo
- Kinh phí thực hiện kế hoạch từ các nguồn: Chương trình mục tiêu xây
dựng nông thôn mới; nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho tỉnh; nguồn ngân
1
Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 27/5/2020 ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các
trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp
học; Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo
Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư
số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT ngày 18/7/2025
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ
môn của cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày
26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6
sách cấp tỉnh, ngân sách xã, phường theo phân cấp và các nguồn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
- Kinh phí đảm bảo chi cho hoạt động KĐCLGD và công nhận đạt CQG
đối với các cơ sở giáo dục theo Thông tư số 56/2021/TT-BTC ngày 12/7/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho hoạt động
KĐCLGD và công nhận đạt CQG đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo
dục phổ thông và hoạt động KĐCLGD đối với cơ sở giáo dục thường xuyên.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch chi tiết và tổ
chức thực hiện công tác KĐCLGD và công nhận đạt CQG đối với từng cơ sở
giáo dục, đảm bảo đúng quy định hiện hành của pháp luật và lộ trình đã được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn chỉ
đạo, kiểm tra, giám sát các phòng Văn hóa - Xã hội, các cơ sở giáo dục mầm
non và phổ thông triển khai công tác tự đánh giá và xây dựng trường đạt CQG
theo quy định.
- Tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị, cá nhân thực
hiện công tác KĐCLGD và công nhận đạt CQG.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và kịp thời
điềuchỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với thực tế, bảo đảm thực hiện có
hiệuquả các mục tiêu của Kế hoạch. Ban hành hành kịp thời, đúng quy định các
quyết định cấp Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục và quyết
định cấp Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Tổ chức sơ kết, tổng kết về
KĐCLGD và công nhận đạt CQG; báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh,
Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra.
2. Sở Tài chính
Căn cứ trên khả năng ngân sách, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo, các đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí
thực hiện các nội dung thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh trong Kế hoạch.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường
cân đối biên chế để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch biên
chế cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục hàng năm đảm bảo thực hiện
tốt Kế hoạch.
4. Các sở: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hoá, Thể thao và Du
lịch, Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ
7
được giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức, triển khai
Kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật hiện hành.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh
Chỉ đạo tổ chức đoàn thể các cấp tăng cường tuyên truyền đoàn viên, hội
viên và các tầng lớp nhân dân hỗ trợ ngành Giáo dục đẩy mạnh hoạt động xã hội
hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong công tác xây dựng trường đạt
KĐCLGD và đạt CQG.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Triển khai thực hiện Kế hoạch KĐCLGD và công nhận đạt CQG đối với
các cơ sở giáo dục trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý đảm bảo hoàn thành chỉ
tiêu về tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia được giao; có kế hoạch xây dựng,
đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục thực hiện việc xây dựng đạt CQG
đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đảm bảo
theo thời gian đã đăng ký.
- Hàng năm, tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác KĐCLGD và công nhận
đạt CQG, báo cáo kết quả với Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; báo cáo định kỳ kết
quả thực hiện vào ngày 15 của tháng cuối quý, gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo
để tổng hợp.
Trên đây là Kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia đối với các trường học trên địa bàn tỉnh năm 2026; trong quá
trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc
đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận :
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
8
Phụ lục: DANH SÁCH
Các trường học được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia năm 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số ngày / /2026 của UBND tỉnh)
TT
Thời điểm
đăng ký
Thứ tự
theo tháng
Xã, phường
Trường
Ghi
chú
1.
Tháng 02
1.
Xã Thiệu Hóa
THCS Thiệu Nguyên
2.
2.
Xã Hồ Vương
Mầm non Nga Thành
3.
3.
Phường Nguyệt Viên
THCS Long Anh
4.
4.
Phường Nguyệt Viên
Tiểu học Hoằng Quang
5.
Tháng 3
1.
Xã Vĩnh Lộc
Tiểu học Vĩnh Thành
6.
2.
Xã Xuân Chinh
THCS Xuân Lẹ
7.
3.
Xã Điền Lư
Tiểu học Điền Trung
8.
4.
Xã Quan Sơn
PTDTNT THCS Quan Sơn
9.
5.
Xã Thọ Bình
Mầm non Thọ Sơn
10.
6.
Xã Thọ Bình
THCS Thọ Sơn
11.
7.
Phường Đông Sơn
THPT Đông Sơn 1
12.
8.
Xã Thiệu Tiến
THCS Thiệu Thành
13.
9.
Xã Kiên Thọ
Tiểu học Phúc Thịnh
14.
Tháng 4
1.
Phường Tân Dân
Mầm non Ngọc Lĩnh
15.
2.
Xã Đồng Tiến
Tiểu học Đồng Lợi
16.
3.
Phường Đông Sơn
THCS Đông Ninh
17.
4.
Xã Đông Thành
Mầm non Cầu Lộc
18.
5.
Xã Đông Thành
Tiểu học Cầu Lộc
19.
6.
Phường Nguyệt Viên
Tiểu học Hoằng Đại
20.
Tháng 5
1.
Phường Hạc Thành
Mầm non Đông Hải
21.
2.
Phường Ngọc Sơn
Mầm non Hải Ninh
22.
3.
Phường Ngọc Sơn
THCS Hải Ninh
23.
4.
Xã Hồ Vương
THPT Mai Anh Tuấn
24.
5.
Xã Thắng Lợi
Tiểu học Trung Thành
25.
6.
Xã Xuân Hòa
Tiểu học Xuân Hưng
26.
7.
Xã Lam Sơn
Tiểu học Thọ Xương
27.
8.
Xã Thiệu Hóa
THPT Thiệu Hoá
28.
9.
Xã Kim Tân
Tiểu học Thành Tiến
29.
10.
Xã Văn Phú
Mầm non Tam Văn
30.
11.
Phường Đông Sơn
TH&THCS Đông Hòa
31.
12.
Phường Đông Sơn
TH&THCS Đông Hoàng
32.
13.
Phường Nguyệt Viên
Mầm non Hoằng Long
33.
14.
Phường Nguyệt Viên
Mầm non Hoằng Đại
34.
Tháng 6
1.
Phường Hạc Thành
Mầm non 27-2
35.
2.
Phường Hạc Thành
Tiểu học Tân Sơn
36.
3.
Xã Tân Tiến
Tiểu học Nga Thái
37.
4.
Xã Hoằng Sơn
Tiểu học Hoằng Trinh
38.
5.
Xã Hoằng Sơn
THCS Hoằng Cát
39.
6.
Xã Hoằng Lộc
THPT Hoằng Hóa 4
40.
7.
Xã Hoằng Thanh
Mầm non Hoằng Thanh
41.
8.
Xã Quảng Ninh
Tiểu học Quảng Ninh
21
26
01
9
42.
Tháng 6
9.
Xã Trường Văn
Mầm non Trường Trung
43.
10.
Xã Thọ Phú
TH&THCS Xuân Lộc
44.
11.
Xã Thiệu Quang
Mầm non Thiệu Hợp
45.
12.
Xã Thiệu Quang
Tiểu học Thiệu Giang
46.
13.
Xã Thiệu Quang
THCS Thiệu Quang
47.
14.
Xã Thiệu Quang
TH&THCS Thiệu Thịnh
48.
15.
Xã Yên Trường
Tiểu học Yên Trung
49.
16.
Xã Quảng Bình
Tiểu học Quảng Thái
50.
17.
Xã Quảng Bình
THCS Quảng Lưu
51.
18.
Xã Tượng Lĩnh
THCS Tượng Văn
52.
19.
Xã Hà Long
Mầm non Hà Bắc
53.
20.
Xã Trung Chính
Tiểu học Trung Chính
54.
21.
Xã Đồng Tiến
Mầm non Đồng Thắng
55.
22.
Xã Hậu Lộc
Tiểu học Lộc Tân
56.
23.
Xã Nông Cống
THCS Vạn Thắng
57.
24.
Xã Nông Cống
THCS Vạn Thiện
58.
25.
Xã Ngọc Lặc
THPT Ngọc Lặc
59.
26.
Phường Nguyệt Viên
Mầm non Hoằng Anh
60.
Tháng 7
1.
Xã Thiệu Toán
Mầm non Thiệu Hoà
61.
2.
Xã Thiệu Toán
THCS Thiệu Toán
62.
3.
Xã Vĩnh Lộc
Mầm non Vĩnh Khang
63.
4.
Xã Thanh Phong
Mầm non Thanh Phong
64.
5.
Xã Thanh Phong
Tiểu học Thanh Phong
65.
6.
Xã Nam Xuân
Mầm non Nam Xuân
66.
7.
Xã Nam Xuân
Tiểu học Nam Xuân
67.
8.
Xã Nam Xuân
Tiểu học Nam Tiến
68.
9.
Xã Nam Xuân
THCS Nam Xuân
69.
10.
Xã Nam Xuân
THCS Nam Tiến
70.
11.
Xã Phú Xuân
PTDTBT THCS Phú Xuân
71.
12.
Phường Sầm Sơn
Mầm non Trung Sơn
72.
13.
Phường Sầm Sơn
Mầm non Ánh Dương
73.
14.
Phường Sầm Sơn
Tiểu học Darwin
74.
15.
Phường Sầm Sơn
THCS Quảng Cư
75.
16.
Phường Sầm Sơn
THCS Quảng Thọ
76.
17.
Xã Thiệu Tiến
Tiểu học Thiệu Tiến
77.
Tháng 8
1.
Phường Hạc Thành
THPT Hàm Rồng
78.
2.
Phường Tĩnh Gia
Mầm non Hải Hòa
79.
3.
Phường Tĩnh Gia
THPT Tĩnh Gia 1
80.
4.
Phường Hải Lĩnh
TH&THCS Định Hải
81.
5.
Phường Ngọc Sơn
THPT Tĩnh Gia II
82.
6.
Xã Các Sơn
Tiểu học Các Sơn B
83.
7.
Xã Vạn Lộc
Mầm non Minh Lộc
84.
8.
Xã Vạn Lộc
Tiểu học Hưng Lộc 2
85.
9.
Xã Vạn Lộc
THCS Minh Lộc
86.
10.
Xã Hoằng Hóa
Tiểu học Bút Sơn
87.
11.
Xã Hoằng Hóa
THCS Hoằng Đạt
88.
12.
Xã Hoằng Hóa
THCS Nhữ Bá Sỹ
89.
13.
Xã Hoằng Hóa
TH&THCS Hoằng Hà
90.
14.
Xã Tống Sơn
Tiểu học Hà Tân
91.
15.
Xã Lĩnh Toại
THCS Hà Châu
10
92.
Tháng 8
16.
Xã Triệu Sơn
Mầm non Minh Sơn
93.
17.
Xã Triệu Sơn
Mầm non Họa Mi
94.
18.
Xã Vĩnh Lộc
THCS Vĩnh Hòa
95.
19.
Xã Vĩnh Lộc
THCS Vĩnh Hưng
96.
20.
Xã Vĩnh Lộc
THCS Vĩnh Thành
97.
21.
Xã Thành Vinh
Mầm non Thành Minh 2
98.
22.
Xã Thành Vinh
Mầm non Thành Minh
99.
23.
Xã Điền Lư
Tiểu học Điền Lư
100.
24.
Xã Tây Đô
THCS Vĩnh Quang
101.
25.
Phường Nguyệt Viên
Mầm non Tschool
102.
26.
Xã Hoằng Hóa
TH&THCS Hoằng Đức 1
103.
Tháng 9
1.
Phường Quang Trung
Mầm non tư thục Bé Ngoan
104.
2.
Xã Triệu Lộc
Tiểu học Tiến Lộc
105.
3.
Xã Hoằng Châu
THCS Hoằng Thắng
106.
4.
Xã Trường Văn
Tiểu học Trường Minh
107.
5.
Xã Trường Văn
Tiểu học Trường Giang 2
108.
6.
Xã Trường Văn
THCS Trường Minh
109.
7.
Xã Công Chính
Mầm non Công Chính
110.
8.
Xã Công Chính
Tiểu học Công Liêm 1
111.
9.
Xã Công Chính
Tiểu học Yên Mỹ
112.
10.
Xã Công Chính
THCS Công Chính
113.
11.
Xã Triệu Sơn
Tiểu học Dân Lực
114.
12.
Xã Tân Ninh
Mầm non Vân Sơn
115.
13.
Xã Tân Ninh
Tiểu học Tân Ninh
116.
14.
Xã Xuân Tín
Mầm non Phú Xuân
117.
15.
Xã Xuân Tín
Mầm non Quảng Phú
118.
16.
Xã Xuân Tín
Tiểu học Phú Xuân
119.
17.
Xã Cẩm Vân
Mầm non Cẩm Châu
120.
18.
Xã Ngọc Liên
Mầm non Ngọc Sơn
121.
19.
Xã Ngọc Liên
Mầm non Lộc Thịnh
122.
20.
Xã Ngọc Liên
Mầm non Cao Thịnh
123.
21.
Phường Quảng Phú
Mầm non Quảng Phú
124.
22.
Phường Quảng Phú
Mầm non Quảng Tâm
125.
23.
Phường Quảng Phú
Tiểu học Quảng Hưng
126.
24.
Phường Quảng Phú
Tiểu học Hermann Gmeiner
Thanh Hóa
127.
25.
Xã Xuân Lập
Mầm non Xuân Trường
128.
26.
Xã Xuân Lập
Tiểu học Xuân Minh
129.
27.
Xã Xuân Lập
Tiểu học Xuân Trường
130.
28.
Xã Xuân Lập
THCS Xuân Lai
131.
29.
Xã Minh Sơn
Tiểu học Minh Sơn 2
132.
30.
Xã Minh Sơn
THCS Minh Tiến
133.
31.
Xã Minh Sơn
THCS Cao Ngọc
134.
32.
Xã Minh Sơn
THCS Minh Sơn
135.
33.
Xã Triệu Sơn
Tiểu học Dân Lý
136.
34.
Xã Kiên Thọ
Mầm non Phúc Thịnh
137.
35.
Xã Hoằng Thanh
Tiểu học Hoằng Đông
138.
Tháng 10
1.
Phường Đông Quang
Mầm non Quảng Thắng
139.
2.
Phường Đông Quang
Mầm non Đông Vinh
140.
3.
Phường Tân Dân
Tiểu học Ngọc Lĩnh
11
141.
Tháng 10
4.
Phường Ngọc Sơn
TH&THCS Triêu Dương
142.
5.
Xã Hồ Vương
Tiểu học Nga Giáp
143.
6.
Xã Tân Tiến
Mầm non Nga Thái
144.
7.
Xã Ba Đình
Mầm non Nga Trường
145.
8.
Xã Ba Đình
Mầm non Nga Thiện
146.
9.
Xã Nga An
Mầm non Nga Phú
147.
10.
Xã Nga An
Tiểu học Nga Điền II
148.
11.
Xã Hoằng Phú
Mầm non Hoằng Kim
149.
12.
Xã Hoằng Phú
Mầm non Hoằng Trung
150.
13.
Xã Hoằng Phú
THCS Hoằng Trung
151.
14.
Xã Hoằng Phú
THPT Hoằng Hóa 2
152.
15.
Xã Hoằng Thanh
THCS Hoằng Đông
153.
16.
Xã Hoằng Thanh
THCS Hoằng Thanh
154.
17.
Xã Quảng Yên
Mầm non Quảng Long
155.
18.
Xã Quảng Yên
Tiểu học Quảng Long
156.
19.
Xã Thắng Lợi
THCS Trung Thành
157.
20.
Xã Thắng Lợi
THCS Tế Thắng
158.
21.
Xã Triệu Sơn
Phổ thông Triệu Sơn
159.
22.
Xã Thọ Ngọc
Tiểu học Thọ Tiến
160.
23.
Xã Thọ Ngọc
Tiểu học Thọ Cường
161.
24.
Xã Lam Sơn
Mầm non Lam Sơn
162.
25.
Xã Lam Sơn
THCS Lam Sơn
163.
26.
Xã Thiệu Hóa
Mầm non Vạn Hà
164.
27.
Xã Thiệu Hóa
Mầm non Thiệu Phú
165.
28.
Xã Thiệu Quang
Tiểu học Thiệu Hợp
166.
29.
Xã Quý Lộc
Tiểu học Yên Thọ
167.
30.
Xã Cẩm Tú
Mầm non Cẩm Quý
168.
31.
Xã Cẩm Tú
THCS Cẩm Quý
169.
32.
Xã Thanh Phong
Mầm non Thanh Hòa
170.
33.
Xã Thạch Lập
THCSThạch Lập 1
171.
34.
Xã Đồng Lương
Mầm non Đồng Lương
172.
35.
Xã Đồng Lương
Mầm non Tân Phúc
173.
36.
Xã Pù Luông
Mầm non Lũng Niêm
174.
37.
Xã Nam Xuân
Mầm non Nam Tiến
175.
38.
Xã Hoằng Giang
THCS Hoằng Xuân
176.
39.
Xã Quảng Bình
Mầm non Quảng Lộc
177.
40.
Xã Quảng Bình
Tiểu học Quảng Lưu
178.
41.
Xã Vĩnh Lộc
THPT Vĩnh Lộc
179.
42.
Xã Thọ Long
Mầm non Bắc Lương
180.
43.
Xã Thọ Long
THCS Thọ Lộc
181.
44.
Xã Thọ Long
THCS Bắc Lương
182.
45.
Xã Nga Thắng
Tiểu học Nga Thắng
183.
46.
Xã Quảng Ngọc
Tiểu học Quảng Phúc
184.
47.
Xã Quảng Ngọc
Tiểu học Quảng Hợp
185.
48.
Xã Quảng Ngọc
THCS Quảng Văn
186.
49.
Xã Quảng Ngọc
THCS Quảng Phúc
187.
50.
Xã Nông Cống
Mầm non Hoa Hồng
188.
51.
Xã Nông Cống
Tiểu học Minh Thọ
189.
52.
Xã Ngọc Lặc
Mầm non Mỹ Tân
190.
53.
Xã Ngọc Lặc
Mầm non Ngọc Lặc 1
12
191.
Tháng 10
54.
Xã Ngọc Lặc
THCS Lê Đình Chinh
192.
55.
Xã Ngọc Lặc
THCS Mỹ Tân
193.
56.
Xã Ngọc Lặc
THCS Thúy Sơn
194.
57.
Xã Thiệu Tiến
Mầm non Thiệu Tiến
195.
58.
Xã Thiệu Tiến
THCS Thiệu Tiến
196.
Tháng 11
1.
Phường Hạc Thành
THPT Lam Sơn
197.
2.
Phường Hạc Thành
TH,THCS&THPT Fansipan
198.
3.
Phường Đông Quang
Tiểu học Đông Hưng
199.
4.
Phường Đông Quang
Tiểu học Quảng Thắng
200.
5.
Phường Đông Quang
THCS Quảng Thắng
201.
6.
Phường Nam Sầm Sơn
Mầm non Quảng Minh
202.
7.
Phường Tân Dân
THCS Hải An
203.
8.
Phường Tân Dân
THCS Ngọc Lĩnh
204.
9.
Xã Nga Sơn
Mầm non Nga Mỹ
205.
10.
Xã Nga Sơn
Mầm non Nga Sơn
206.
11.
Xã Nga Sơn
Tiểu học Nga Sơn
207.
12.
Xã Nga Sơn
Tiểu học Nga Thanh
208.
13.
Xã Hoa Lộc
Mầm non Quang Lộc
209.
14.
Xã Hoa Lộc
Mầm non Hoa Lộc
210.
15.
Xã Hoa Lộc
Tiểu học Liên Lộc
211.
16.
Xã Hoa Lộc
THCS Phú Lộc
212.
17.
Xã Hoằng Sơn
THCS Hoằng Xuyên
213.
18.
Xã Hoằng Sơn
TH&THCS Hoằng Sơn 2
214.
19.
Xã Hoằng Lộc
Tiểu học Hoằng Thành
215.
20.
Xã Hoằng Lộc
THCS Hoằng Thành
216.
21.
Xã Hoằng Tiến
Tiểu học Hoằng Trường
217.
22.
Xã Hoằng Tiến
TH&THCS Hoằng Yến
218.
23.
Xã Hoằng Thanh
Mầm non Hoằng Ngọc
219.
24.
Xã Hoạt Giang
THCS Hoạt Giang
220.
25.
Xã Lưu Vệ
THCS Tân Phong 1
221.
26.
Xã Thăng Bình
Mầm non Thăng Thọ
222.
27.
Xã Thăng Bình
Tiểu học Thăng Bình
223.
28.
Xã Thắng Lợi
THCS Tế Nông
224.
29.
Xã Triệu Sơn
Mầm non Dân Quyền
225.
30.
Xã Thọ Phú
Mầm non Thọ Vực
226.
31.
Xã Tân Ninh
THPT Triệu Sơn 2
227.
32.
Xã Hợp Tiến
Mầm non Hợp Tiến
228.
33.
Xã Thọ Ngọc
Mầm non Thọ Ngọc
229.
34.
Xã Biện Thượng
Mầm non Vĩnh An
230.
35.
Xã Biện Thượng
Tiểu học Vĩnh An
231.
36.
Xã Biện Thượng
Tiểu học Vĩnh Minh
232.
37.
Xã Thạch Quảng
Tiểu học Thạch Tượng 1
233.
38.
Xã Thạch Quảng
THCS Thạch Quảng
234.
39.
Xã Thạch Quảng
THCS Thạch Tượng
235.
40.
Xã Xuân Thái
THCS Xuân Thái
236.
41.
Xã Như Xuân
THCS Yên Cát
237.
42.
Xã Như Xuân
THPT Như Xuân
238.
43.
Xã Thường Xuân
Tiểu học Ngọc Phụng 2
239.
44.
Xã Luận Thành
THCS Luận Thành
240.
45.
Xã Luận Thành
THCS Xuân Cao
13
241.
Tháng 11
46.
Xã Xuân Chinh
Tiểu học Xuân Lẹ
242.
47.
Xã Thạch Lập
Tiểu học Thạch Lập 1
243.
48.
Xã Điền Quang
Tiểu học Điền Quang
244.
49.
Xã Điền Quang
Tiểu học Điền Hạ
245.
50.
Xã Hồi Xuân
Mầm non Phú Nghiêm
246.
51.
Xã Hồi Xuân
THCS Quan Hóa
247.
52.
Xã Phú Xuân
Tiểu học Thanh Xuân
248.
53.
Xã Phú Xuân
Tiểu học Phú  Xuân
249.
54.
Xã Quan Sơn
THPT Quan Sơn
250.
55.
Xã Quang Chiểu
Tiểu học Quang Chiểu 1
251.
56.
Xã Hà Long
THCS Hà Bắc
252.
57.
Xã Trung Chính
THPT Nông Cống
253.
58.
Xã Đồng Tiến
Mầm non Đồng Tiến
254.
59.
Xã Đồng Tiến
THCS Đồng Tiến
255.
60.
Xã Đồng Tiến
THCS Đồng Thắng
256.
61.
Xã Đồng Tiến
THPT Triệu Sơn 5
257.
62.
Xã Nga Thắng
Mầm non Nga Thắng
258.
63.
Xã Như Thanh
Tiểu học thị trấn Bến Sung
259.
64.
Xã Như Thanh
THCS thị trấn Bến Sung
260.
65.
Phường Nam Sầm Sơn
Mầm non Quảng Vinh
261.
66.
Xã Tây Đô
Mầm non Vĩnh Long
262.
67.
Xã Tây Đô
Mầm non Vĩnh Quang
263.
68.
Xã Tây Đô
Tiểu học Vĩnh Yên
264.
69.
Xã Vân Du
Tiểu học Thành Công
265.
70.
Xã Như Thanh
THCS Hải Long
266.
71.
Xã Nguyệt Ấn
Mầm non Nguyệt Ấn
267.
72.
Xã Lưu Vệ
Mầm non Tân Phong 2
268.
Tháng 12
1.
Phường Hạc Thành
Mầm non Phan Đình Phùng
269.
2.
Phường Hạc Thành
Mầm non Trường Thi B
270.
3.
Phường Đông Tiến
Mầm non Thiệu Khánh
271.
4.
Phường Đông Tiến
Mầm non Thiệu Vân
272.
5.
Phường Đông Tiến
Tiểu học Đông Tiến
273.
6.
Phường Hàm Rồng
THCS Đông Thọ
274.
7.
Phường Hàm Rồng
THCS Hàm Rồng
275.
8.
Phường Hàm Rồng
THCS Thiệu Dương
276.
9.
Phường Nam Sầm Sơn
Mầm non Quảng Hùng
277.
10.
Phường Nam Sầm Sơn
THCS Quảng Hùng
278.
11.
Phường Bìm Sơn
Mầm non Ba Đình
279.
12.
Xã Hoằng Sơn
Mầm non Hoằng Sơn 1
280.
13.
Xã Hà Trung
Tiểu học Hà Ninh
281.
14.
Xã Hà Trung
Tiểu học Hà Trung
282.
15.
Xã Hà Trung
THCS Hà Trung
283.
16.
Xã Quảng Ninh
Tiểu học Quảng Nhân
284.
17.
Xã Quảng Ninh
Tiểu học Quảng Hải
285.
18.
Xã Quảng Ninh
THCS Quảng Ninh
286.
19.
Xã Quảng Ninh
THCS Quảng Nhân
287.
20.
Xã Quảng Chính
Mầm non Quảng Khê
288.
21.
Xã Quảng Chính
Mầm non Quảng Trường
289.
22.
Xã Quảng Chính
Mầm non Quảng Trung
290.
23.
Xã Quảng Chính
Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
14
291.
Tháng 12
24.
Xã Quảng Chính
THCS Quảng Trường
292.
25.
Xã Quảng Chính
THCS Quảng Chính
293.
26.
Xã Tiên Trang
Mầm non Quảng Thạch
294.
27.
Xã Tiên Trang
Tiểu học Tiên Trang
295.
28.
Xã Tiên Trang
Tiểu học Quảng Thạch
296.
29.
Xã Tiên Trang
THCS Tiên Trang
297.
30.
Xã Thiệu Hóa
THCS Thiệu Phúc
298.
31.
Xã Thiệu Hóa
THCS Thiệu Long
299.
32.
Xã Thiệu Toán
Tiểu học Thiệu Tâm
300.
33.
Xã Thiệu Toán
THCS Thiệu Tâm
301.
34.
Xã Yên Phú
Mầm non Yên Tâm
302.
35.
Xã Yên Phú
THCS Yên Tâm
303.
36.
Xã Yên Ninh
Mầm non Yên Thịnh
304.
37.
Xã Yên Ninh
Mầm non Yên Ninh
305.
38.
Xã Yên Ninh
THCS Hà Tông Huân
306.
39.
Xã Yên Ninh
TH&THCS Yên Ninh
307.
40.
Xã Định Hòa
Tiểu học Định Thành
308.
41.
Xã Kim Tân
Mầm non Thành Trực
309.
42.
Xã Kim Tân
THCS Phạm Văn Hinh
310.
43.
Xã Kim Tân
THPT Thạch Thành I
311.
44.
Xã Thạch Bình
Mầm non Thạch Đồng
312.
45.
Xã Thạch Bình
Tiểu học Thạch Đồng
313.
46.
Xã Thạch Bình
THCS Thạch Sơn
314.
47.
Xã Thạch Bình
THCS Thạch Đồng
315.
48.
Xã Thạch Bình
THPT Thạch Thành 2
316.
49.
Xã Cẩm Thạch
Mầm non Cẩm Liên
317.
50.
Xã Cẩm Thạch
Tiểu học Cẩm Thạch
318.
51.
Xã Xuân Du
Mầm non Cán Khê
319.
52.
Xã Xuân Du
Mầm non Phượng Nghị
320.
53.
Xã Xuân Du
THCS Xuân Du
321.
54.
Xã Thanh Kỳ
Tiểu học Thanh Tân 1
322.
55.
Xã Thanh Kỳ
Tiểu học Thanh Tân 2
323.
56.
Xã Thanh Quân
Mầm non Thanh Xuân
324.
57.
Xã Lương Sơn
Tiểu học Lương Sơn 2
325.
58.
Xã Thạch Lập
TH&THCS Đồng Thịnh
326.
59.
Xã Thiết Ống
THCS Thiết Kế
327.
60.
Xã Văn Nho
Tiểu học Văn Nho
328.
61.
Xã Điền Lư
Tiểu học Ái Thượng
329.
62.
Xã Điền Lư
THCS Điền Lư
330.
63.
Xã Cổ Lũng
Mầm non Lũng Cao
331.
64.
Xã Hồi Xuân
Tiểu học Hồi Xuân
332.
65.
Xã Hồi Xuân
Tiểu học Phú Nghiêm
333.
66.
Xã Hồi Xuân
THCS Hồi Xuân
334.
67.
Xã Trung Hạ
THCS Trung Tiến
335.
68.
Xã Mường Lát
Mầm non Tén Tằn
336.
69.
Xã Quý Lương
Mầm non Lương Ngoại
337.
70.
Xã Trung Chính
Mầm non Trung Chính 1
338.
71.
Xã Trung Chính
THCS Tân Thọ
339.
72.
Xã Bá Thước
Mầm non Càng Nàng
340.
73.
Xã Bá Thước
Mầm non Tân Lập
15
341.
Tháng 12
74.
Xã Bá Thước
THCS Ban Công
342.
75.
Xã Nga Thắng
Mầm non Nga Phượng 2
343.
76.
Xã Nga Thắng
Mầm non Nga Văn
344.
77.
Xã Nga Thắng
Tiểu học Nga phượng 2
345.
78.
Xã Nga Thắng
THCS Nga Phượng 2
346.
79.
Xã Nga Thắng
THCS Nga Phượng 1
347.
80.
Xã Hậu Lộc
Mầm non Mỹ Lộc
348.
81.
Xã Hậu Lộc
THCS Lê Hữu Lập
349.
82.
Xã Định Tân
Mầm non Định Tân
350.
83.
Xã Định Tân
Mầm non Định Hải
351.
84.
Xã Định Tân
THCS Định Tiến
352.
85.
Xã Ngọc Trạo
Mầm non Ngọc Trạo
353.
86.
Xã Ngọc Trạo
Mầm non Thành Tâm
354.
87.
Xã Ngọc Trạo
Tiểu học Thành Long
355.
88.
Xã Ngọc Trạo
THCS Thành Long
356.
89.
Phường Đông Sơn
Mầm non Đông Minh
357.
90.
Phường Đông Sơn
Mầm non Đông Anh
358.
91.
Xã Đông Thành
Mầm non Phong Lộc
359.
92.
Xã Đông Thành
Tiểu học Đồng Lộc
360.
93.
Xã Đông Thành
THCS Đồng Lộc
361.
94.
Xã Đông Thành
THCS Cầu Lộc
362.
95.
Xã Đông Thành
TH&THCS Phong Lộc
363.
96.
Xã Thọ Lập
Tiểu học Xuân Thiên
364.
97.
Xã Thọ Lập
THCS Xuân Thiên
365.
98.
Xã Thiệu Trung
Tiểu học Thiệu Đô
366.
99.
Xã Thiệu Trung
THCS Thiệu Đô
(Danh sách này có 366 trường)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 21/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với các trường học trên địa bàn tỉnh năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 21/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×