• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1712/KH-SGDĐT Hà Nội thực hiện tư vấn học đường và công tác xã hội 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/05/2026 20:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1712/KH-SGDĐT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Hiền
Trích yếu: Thực hiện công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1712/KH-SGDĐT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1712/KH-SGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1712/KH-SGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Thực hiện công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học
ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo; Thông tư số 18/2025/TT-BGDĐT ngày 15/9/2025 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về công tác tư vấn học đường và công tác xã hội
trong trường học; Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 29/01/2026 của UBND thành phố
Hà Nội về việc thực hiện Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 12/01/2026 của
Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch thực hiện công tác tư vấn học
đường và công tác xã hội trong trường học ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa đầy đủ, đồng bộ các nội dung của Thông tư số 18/2025/TT-
BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch số 45/KH-UBND của UBND
Thành phố trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo; thống nhất nhận thức, trách
nhiệm và cách thức tổ chức thực hiện ở các cơ sở giáo dục.
b) Nâng cao chất lượng công tác tư vấn học đường và công tác xã hội
trong trường học; hỗ trợ người học giải quyết kịp thời các vấn đề về học tập, tâm
lý, kỹ năng sống, quan hệ xã hội, hướng nghiệp, chính sách, pháp luật và tiếp
cận các dịch vụ hỗ trợ cần thiết.
c) Tăng cường phòng ngừa, phát hiện sớm, hỗ trợ, can thiệp và kết nối
dịch vụ đối với người học gặp khó khăn; góp phần xây dựng môi trường giáo
dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.
d) Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình, chính quyền địa
phương cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong chăm lo, bảo vệ, hỗ
trợ sự phát triển toàn diện của người học.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm thiết thực, đồng bộ, phù hợp
điều kiện thực tế của từng cơ sở giáo dục và từng nhóm đối tượng người học;
lấy người học làm trung tâm, tôn trọng đặc điểm và hoàn cảnh cá nhân của
người học.
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-SGDĐT
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2026
1712
24
2
b) Bảo đảm quyền lợi hợp pháp, sự an toàn, bí mật thông tin, sự tự nguyện
và quyền tham gia của người học; không phân biệt đối xử trong quá trình tư vấn,
hỗ trợ.
c) Kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động phòng ngừa với hoạt động tư vấn, hỗ
trợ, can thiệp; giữa hình thức trực tiếp với trực tuyến; giữa hỗ trợ trong nhà
trường với kết nối dịch vụ chuyên môn khi cần thiết.
d) Bảo đảm công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và chế độ thông
tin, báo cáo được thực hiện thường xuyên, đúng thời hạn, phục vụ hiệu quả công
tác chỉ đạo, điều hành.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện
Triển khai tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên,
trường chuyên biệt và các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo và
phối hợp của ngành Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng thực hiện
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người phụ trách công tác tư vấn học
đường và công tác xã hội trong trường học; học sinh, học viên; cha mẹ hoặc
người giám hộ của người học; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thực hiện
Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tổ chức đồng bộ, nền nếp, hiệu quả công tác tư vấn học đường và công
tác xã hội trong trường học; nâng cao năng lực tự bảo vệ, tự điều chỉnh, thích
ứng và tìm kiếm sự trợ giúp phù hợp của người học; tăng cường chất lượng phối
hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện trong các cơ sở giáo dục thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) 100% cơ sở giáo dục thuộc phạm vi thực hiện ban hành kế hoạch hằng
năm về công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học; bố trí
đầu mối phụ trách và tổ chức thực hiện theo quy định.
b) 100% cơ sở giáo dục thiết lập hệ thống tiếp nhận thông tin, phản ánh,
nhu cầu hỗ trợ của người học; duy trì ít nhất 01 kênh trực tiếp và 01 kênh trực
tuyến phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
3
c) 100% cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt thành lập Tổ/bộ
phận tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học; các cơ sở giáo dục
khác bố trí bộ phận hoặc nhân sự đầu mối thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
d) Phấn đấu đến năm 2030 có 100% người phụ trách công tác tư vấn học
đường và công tác xã hội trong trường học được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên
môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của ngành.
đ) 100% cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục
phòng ngừa, hỗ trợ phát triển cho người học ít nhất 02 đợt chuyên đề hoặc 02
nhóm hoạt động/năm học; lồng ghép phù hợp trong các hoạt động giáo dục của
nhà trường.
e) 100% cơ sở giáo dục thực hiện chế độ báo cáo học kỳ I, báo cáo năm
học và lưu trữ hồ sơ theo quy định; bảo đảm số liệu đầy đủ, trung thực, kịp thời,
phục vụ công tác quản lý ngành.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức
a) Tổ chức quán triệt nội dung Thông tư số 18/2025/TT-BGDĐT của Bộ
Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch số 45/KH-UBND của UBND Thành phố và Kế
hoạch này đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người học và cha mẹ người
học bằng hình thức phù hợp.
b) Đưa nội dung công tác tư vấn học đường, công tác xã hội trong trường
học vào sinh hoạt hội đồng, sinh hoạt tổ chuyên môn, sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới
cờ, hoạt động trải nghiệm, hoạt động Đoàn, Đội và các diễn đàn của nhà trường.
c) Đẩy mạnh truyền thông về kỹ năng tìm kiếm trợ giúp, kỹ năng tự bảo
vệ, phòng ngừa bạo lực học đường, xâm hại trẻ em, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã
hội, áp lực học tập, các dấu hiệu khó khăn tâm lý và cách thức tiếp cận dịch vụ
hỗ trợ.
2. Rà soát thực trạng, kiện toàn tổ chức, bố trí đầu mối thực hiện
a) Rà soát hiện trạng nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu, học liệu,
nhu cầu của người học và điều kiện bảo đảm triển khai tại từng cơ sở giáo dục.
b) Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt: thành lập Tổ/bộ
phận tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học theo quy định; xác
định rõ thành phần, nhiệm vụ, chế độ phối hợp, chế độ làm việc và trách nhiệm
của từng thành viên.
c) Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục khác thuộc
phạm vi thực hiện: bố trí bộ phận hoặc nhân sự đầu mối thực hiện nhiệm vụ tư
vấn học đường và công tác xã hội trong trường học.
4
d) Bố trí, sử dụng nhân sự theo hướng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù
hợp; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích đội ngũ gắn bó, phát huy năng
lực chuyên môn trong thực hiện nhiệm vụ.
3. Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, học liệu và ứng dụng công nghệ
thông tin
a) Bố trí phòng hoặc địa điểm tư vấn bảo đảm tính riêng tư, yên tĩnh, an
toàn, dễ tiếp cận và phù hợp để tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ trực tiếp
cho cá nhân và nhóm người học.
b) Trang bị tối thiểu bàn, ghế, tủ hồ sơ, máy tính, đường truyền internet,
điện thoại, hòm thư góp ý, tài liệu hướng dẫn, học liệu phục vụ công tác tư vấn
học đường và công tác xã hội; từng bước bổ sung phần mềm hoặc công cụ số hỗ
trợ quản lý thông tin, theo dõi, tổng hợp số liệu.
c) Thiết lập các kênh tư vấn, hỗ trợ trực tuyến như trang thông tin điện tử,
thư điện tử, đường dây hỗ trợ, nền tảng trao đổi số hoặc hình thức phù hợp khác,
bảo đảm an toàn thông tin và thuận lợi cho người học tiếp cận.
4. Tổ chức thực hiện đầy đủ nội dung tư vấn, hỗ trợ theo quy định
Các cơ sở giáo dục căn cứ đặc điểm cấp học, nhóm đối tượng người học
và tình hình thực tiễn để triển khai đồng bộ các nội dung sau:
a) Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề về học tập: xác định mục tiêu học tập, xây
dựng kế hoạch học tập, quản lý thời gian, lựa chọn phương pháp học tập và giải
quyết khó khăn trong học tập.
b) Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề về giới và quan hệ xã hội: tư vấn về tâm sinh
lý lứa tuổi, giới, bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản phù hợp; tư vấn các mối quan
hệ bạn bè, tình bạn, tình yêu, gia đình và cộng đồng.
c) Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề về tâm lý: phòng ngừa, rà soát, phát hiện
sớm, hỗ trợ ứng phó với khó khăn tâm lý; tham vấn cho người học có khó khăn
tâm lý; kết nối dịch vụ tư vấn tâm lý chuyên sâu khi cần thiết.
d) Tư vấn, hỗ trợ kỹ năng sống: phát triển nhóm kỹ năng nhận thức, tự
chủ, tự bảo vệ; kỹ năng tạo động lực, phát triển bản thân; quản lý cảm xúc;
tương tác xã hội; làm việc hiệu quả; ứng xử với môi trường và cộng đồng.
đ) Tư vấn, hỗ trợ hướng nghiệp, việc làm, khởi nghiệp: cung cấp thông tin
về ngành nghề, chương trình đào tạo, xu hướng thị trường lao động; hỗ trợ
người học nhận diện năng lực, sở thích, nguyện vọng; tư vấn lựa chọn nghề
nghiệp, lựa chọn lộ trình học tập phù hợp.
e) Tư vấn, hỗ trợ về chính sách, pháp luật: thông tin, hướng dẫn cho người
học về quyền, nghĩa vụ, các chính sách liên quan và các quy định pháp luật về
phòng ngừa vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội.
5
g) Tư vấn, hỗ trợ, kết nối dịch vụ công tác xã hội: cung cấp thông tin về
các dịch vụ công tác xã hội; hỗ trợ người học sử dụng các dịch vụ phù hợp; kết
nối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chuyên môn khi cần thiết.
5. Chuẩn hóa quy trình tư vấn, hỗ trợ và chuyển gửi
a) Thực hiện tiếp nhận, thu thập thông tin, khảo sát, rà soát, phỏng vấn,
đánh giá, tổng hợp thông tin và phát hiện sớm nội dung người học cần được tư
vấn, hỗ trợ.
b) Phân tích nguyên nhân, yếu tố tác động, mức độ khó khăn, nguy cơ
phát sinh hậu quả; xác định nhu cầu hỗ trợ, đối tượng phối hợp và hướng xử lý
phù hợp.
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hỗ trợ cho người học theo từng trường
hợp hoặc theo nhóm hoạt động, bảo đảm rõ mục tiêu, nội dung, hình thức,
nguồn lực, thời gian, địa điểm, người thực hiện và lực lượng phối hợp.
d) Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện; kịp thời điều chỉnh kế
hoạch khi có thay đổi về tình hình hoặc nhu cầu của người học.
đ) Kết thúc hỗ trợ đối với trường hợp đã giải quyết được khó khăn; tiếp
tục theo dõi, phối hợp với gia đình để duy trì kết quả; trường hợp vượt quá khả
năng của nhà trường thì thực hiện chuyển gửi theo quy định và lưu hồ sơ đầy đủ.
e) Thực hiện chế độ hồ sơ, sổ theo dõi, biểu mẫu, báo cáo và lưu trữ theo
Mẫu số 01, 02, 03, 04 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2025/TT-BGDĐT và
theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
6. Tổ chức các hoạt động truyền thông, phòng ngừa và hỗ trợ phát triển
a) Tổ chức chuyên đề, tọa đàm, câu lạc bộ, diễn đàn, hoạt động trải
nghiệm, hoạt động ngoại khóa, tuần sinh hoạt đầu năm học, tháng hành động
hoặc đợt sinh hoạt chuyên đề phù hợp với từng cấp học.
b) Chủ động cảnh báo, định hướng, hỗ trợ người học về các nguy cơ ảnh
hưởng đến sức khỏe tinh thần, quan hệ xã hội, an toàn trên môi trường mạng,
bạo lực học đường, xâm hại, bắt nạt, áp lực thi cử, lệch chuẩn hành vi và các
nguy cơ khác.
c) Tổ chức hoạt động hỗ trợ phát triển sau tư vấn như tư vấn chính sách,
phục hồi tâm lý, hỗ trợ hòa nhập, hỗ trợ duy trì động lực học tập, hoạt động
nhóm bạn hỗ trợ, đồng đẳng hỗ trợ và các hình thức phù hợp khác.
7. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội
a) Thiết lập cơ chế phối hợp thường xuyên giữa cơ sở giáo dục với cha mẹ
hoặc người giám hộ của người học trong việc nắm bắt thông tin, hỗ trợ xử lý các
tình huống phát sinh và theo dõi kết quả hỗ trợ.
b) Phối hợp với UBND xã, phường, cơ sở y tế, cơ quan công an, cơ quan
tư pháp, tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, tổ chức xã hội, cơ sở
6
cung cấp dịch vụ tư vấn học đường, công tác xã hội và các đơn vị có liên quan
trong hỗ trợ người học.
c) Hướng dẫn người học, gia đình người học tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ
phù hợp; phổ biến, hướng dẫn sử dụng Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ
em 111 và các kênh hỗ trợ hợp pháp khác khi cần thiết.
d) Khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội hợp pháp nhằm tăng
cường chất lượng hoạt động tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học.
8. Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ
a) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn hằng năm cho cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên và người phụ trách công tác tư vấn học đường, công tác xã
hội trong trường học.
b) Nội dung bồi dưỡng tập trung vào: kỹ năng nhận diện sớm nguy cơ; kỹ
năng tư vấn, tham vấn cơ bản; xử lý tình huống học đường; kỹ năng phối hợp,
chuyển gửi; kỹ năng lập hồ sơ, theo dõi, báo cáo; kỹ năng tổ chức hoạt động
phòng ngừa, hỗ trợ phát triển; kiến thức pháp luật liên quan đến người học.
c) Phối hợp với các cơ sở đào tạo, đơn vị chuyên môn, chuyên gia trong
lĩnh vực tâm lý học, công tác xã hội, xã hội học, giáo dục học để xây dựng tài
liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn phù hợp với điều kiện của ngành và từng
cấp học.
9. Tăng cường kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết
a) Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, giám sát việc xây dựng và
triển khai kế hoạch tại các cơ sở giáo dục; kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh, tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
b) Các cơ sở giáo dục đưa nội dung tư vấn học đường và công tác xã hội
trong trường học vào kế hoạch kiểm tra nội bộ hằng năm; thực hiện tự đánh giá
việc tổ chức bộ phận, điều kiện bảo đảm, hồ sơ, hiệu quả hoạt động và kết quả
phối hợp.
c) Tổ chức sơ kết hằng năm, đánh giá giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết
giai đoạn vào năm 2030; biểu dương, khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có
thành tích trong thực hiện nhiệm vụ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp, nguồn tài chính của đơn vị và các nguồn hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
b) Kinh phí được sử dụng cho các nội dung chủ yếu: tuyên truyền, tập
huấn, bồi dưỡng; mua sắm, bổ sung trang thiết bị, tài liệu, học liệu; duy trì kênh
hỗ trợ trực tuyến; tổ chức hoạt động tư vấn, hỗ trợ, phòng ngừa; kiểm tra, giám
sát, sơ kết, tổng kết; xây dựng cơ sở dữ liệu và tổng hợp báo cáo.
7
c) Các cơ sở giáo dục chủ động bố trí kinh phí trong dự toán chi thường
xuyên của đơn vị; đồng thời huy động, tiếp nhận, sử dụng các nguồn lực hợp
pháp khác theo đúng quy định hiện hành.
VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
a) Năm 2026: ban hành Kế hoạch; tổ chức quán triệt, tập huấn; rà soát
thực trạng; kiện toàn tổ chức, đầu mối phụ trách; thiết lập kênh tiếp nhận thông
tin; hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch hằng năm.
b) Năm 2027: triển khai đồng bộ tại các cơ sở giáo dục; ưu tiên hoàn thiện
cơ chế phối hợp, chuẩn hóa hồ sơ, quy trình hỗ trợ, chuyển gửi; tăng cường các
hoạt động phòng ngừa, truyền thông, hỗ trợ phát triển.
c) Năm 2028: đánh giá giữa kỳ việc thực hiện Kế hoạch; rà soát, điều
chỉnh các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung, giải pháp cho phù hợp thực tiễn; tiếp tục
bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ và điều kiện bảo đảm.
d) Năm 2029: tập trung nâng cao chất lượng, chiều sâu và tính bền vững
của các mô hình, hoạt động; nhân rộng cách làm hiệu quả; tiếp tục hoàn thiện dữ
liệu, báo cáo, hồ sơ và công tác phối hợp.
đ) Năm 2030: tổng kết giai đoạn; đánh giá kết quả đạt được, hạn chế,
nguyên nhân; đề xuất phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Giao Phòng Chính trị, tư tưởng và Công tác học sinh, sinh viên là đầu
mối chủ trì tham mưu triển khai Kế hoạch; xây dựng văn bản hướng dẫn, kế
hoạch tập huấn, mẫu biểu, tiêu chí theo dõi, tổng hợp báo cáo và tham mưu tổ
chức sơ kết, tổng kết.
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp tham mưu bảo đảm kinh phí thực
hiện theo quy định; hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán, sử dụng kinh phí
đúng mục đích, hiệu quả.
c) Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp tham mưu về đội ngũ, vị trí việc làm,
bồi dưỡng, tập huấn, chế độ chính sách đối với người làm công tác tư vấn học
đường và công tác xã hội trong trường học theo thẩm quyền.
d) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm
vụ được giao chủ động lồng ghép, phối hợp triển khai các nội dung của Kế
hoạch trong lĩnh vực phụ trách.
2. UBND xã, phường
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục trong sắp
xếp, bố trí người làm công tác tư vấn học đường và công tác xã hội; bảo đảm
ngân sách, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị theo phân cấp và theo quy định
của pháp luật.
8
b) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn phối hợp với cơ
sở giáo dục trong triển khai hoạt động tư vấn học đường, công tác xã hội, phòng
ngừa và hỗ trợ xử lý các tình huống phát sinh đối với người học.
c) Phối hợp kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện tại các cơ sở giáo
dục công lập thuộc phạm vi quản lý; hỗ trợ kết nối dịch vụ và nguồn lực tại địa
phương khi có yêu cầu.
3. Các cơ sở giáo dục
a) Xây dựng kế hoạch hằng năm và tổ chức thực hiện công tác tư vấn học
đường, công tác xã hội trong trường học phù hợp với đặc điểm người học, điều
kiện của đơn vị và yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Thành lập Tổ/bộ phận tư vấn học đường và công tác xã hội trong
trường học hoặc bố trí bộ phận, nhân sự đầu mối theo quy định; ban hành quy
chế phối hợp nội bộ; phân công rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận.
c) Bố trí phòng hoặc địa điểm tư vấn; bảo đảm trang thiết bị, tài liệu, học
liệu, kênh tiếp nhận thông tin và lưu trữ hồ sơ; chủ động huy động nguồn lực
hợp pháp để triển khai nhiệm vụ.
d) Tổ chức rà soát, phát hiện sớm, tư vấn, hỗ trợ, chuyển gửi đối với
người học có khó khăn; phối hợp chặt chẽ với gia đình, cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong từng trường hợp cụ thể.
đ) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo học kỳ I, báo cáo năm học; báo
cáo đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi phát sinh vụ việc nghiêm trọng liên quan
đến người học cần xin ý kiến chỉ đạo, phối hợp xử lý.
4. Các cơ quan, đơn vị phối hợp
a) Đề nghị Sở Y tế, Công an Thành phố, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa và Thể
thao và các cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo
trong công tác tuyên truyền, phòng ngừa, hỗ trợ xử lý tình huống và bồi dưỡng
chuyên môn.
b) Khuyến khích các trường đại học, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu có
ngành hoặc nhóm ngành tâm lý học, công tác xã hội, xã hội học, giáo dục học
phối hợp trong xây dựng tài liệu, bồi dưỡng, tập huấn, tư vấn chuyên môn, tổ
chức thực hành, thực tập và hỗ trợ chuyên sâu.
VIII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các cơ sở giáo dục thực hiện báo cáo sơ kết học kỳ I và báo cáo tổng
kết năm học về Sở Giáo dục và Đào tạo theo đề cương và biểu mẫu hướng dẫn;
đồng thời sẵn sàng báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
2. Nội dung báo cáo tập trung vào: công tác chỉ đạo; việc xây dựng và
triển khai kế hoạch; tổ chức bộ phận, nhân sự; điều kiện cơ sở vật chất, trang
thiết bị; kết quả thực hiện theo từng nhóm nội dung; công tác phối hợp; kết quả
đạt được; khó khăn, hạn chế; đề xuất, kiến nghị.
9
3. Để bảo đảm thời gian tổng hợp báo cáo cấp Thành phố, các cơ sở giáo
dục gửi báo cáo sơ kết học kỳ I trước ngày 15/01 hằng năm và báo cáo tổng kết
năm học trước ngày 15/5 hằng năm; trường hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo có yêu
cầu khác thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn cụ thể của Sở.
4. Phòng Chính trị, tư tưởng và Công tác học sinh, sinh viên chủ trì tổng
hợp, tham mưu Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và
UBND Thành phố theo quy định.
IX. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Căn cứ Kế hoạch này, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở,
người đứng đầu các cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm
túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,
các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (qua Phòng
Chính trị, tư tưởng và Công tác học sinh, sinh viên; điện thoại: 02439411232,
email cttt@hanoiedu.vn) để được hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- UBND Thành phố;
- Vụ HSSV, Bộ GDĐT;
- Sở: Y tế, Tư pháp, VHTT;
- Công an TP;
- Đồng chí Giám đốc Sở;
- Các đồng chí PGĐ Sở;
- UBND các phường, xã;
- Các phòng thuộc Sở;
- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố;
- Lưu: VT, CTTTHSSV.
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Hiền
10
Phụ lục
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-SGDĐT ngày tháng 4 năm 2026
của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội)
Phụ lục 1
Chỉ tiêu chủ yếu thực hiện công tác tư vấn học đường
và công tác xã hội trong trường học giai đoạn 2026 - 2030
TT
Chỉ tiêu
Mốc phấn đấu
Đơn vị chủ trì
theo dõi
1
Cơ sở giáo dục ban hành kế hoạch hằng
năm về công tác tư vấn học đường và
công tác xã hội trong trường học
100% hằng năm
Sở Giáo dục và
Đào tạo, cơ sở
giáo dục
2
Cơ sở giáo dục thiết lập đầu mối tiếp
nhận thông tin và kênh hỗ trợ trực tiếp,
trực tuyến
Hoàn thành
trong năm 2026;
duy trì 100%
Cơ sở giáo dục
3
Cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên
biệt thành lập Tổ/bộ phận tư vấn học
đường và công tác xã hội
100% đến năm
2027
Sở Giáo dục và
Đào tạo, cơ sở
giáo dục
4
Người phụ trách công tác tư vấn học
đường và công tác xã hội được bồi
dưỡng, tập huấn
Tối thiểu 80%
năm 2027; 100%
năm 2030
Sở Giáo dục và
Đào tạo
5
Cơ sở giáo dục tổ chức hoạt động truyền
thông, phòng ngừa, hỗ trợ phát triển cho
người học
Ít nhất 02 hoạt
động/chuyên
đề/năm học
Cơ sở giáo dục
6
Cơ sở giáo dục thực hiện báo cáo học kỳ
I, báo cáo năm học và lưu trữ hồ sơ
100% đúng thời
hạn
Cơ sở giáo dục,
Sở Giáo dục và
Đào tạo
11
Phụ lục 2
Tiến độ triển khai các nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030
TT
Nhiệm vụ trọng tâm
Nội dung chủ yếu
Thời
gian
Đơn vị chủ trì
1
Quán triệt, tập huấn, rà
soát thực trạng
Ban hành văn bản
hướng dẫn; tổ chức hội
nghị quán triệt; rà soát
nhân sự, cơ sở vật chất,
nhu cầu hỗ trợ của
người học
2026
Sở Giáo dục và
Đào tạo
2
Kiện toàn tổ chức, đầu
mối phụ trách
Thành lập Tổ/bộ phận;
ban hành quy chế phối
hợp; thiết lập kênh tiếp
nhận thông tin
2026-
2027
Cơ sở giáo dục
3
Triển khai đồng bộ nội
dung tư vấn, hỗ trợ
Thực hiện các nhóm nội
dung theo Thông tư;
chuẩn hóa hồ sơ, quy
trình, chuyển gửi
2027-
2030
Cơ sở giáo dục
4
Bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ
Tập huấn chuyên đề;
xây dựng tài liệu; phối
hợp chuyên gia, cơ sở
đào tạo
Hằng
năm
Sở Giáo dục và
Đào tạo
5
Kiểm tra, đánh giá và
nhân rộng mô hình tốt
Kiểm tra thường xuyên;
đánh giá giữa kỳ; sơ kết,
tổng kết; biểu dương,
khen thưởng
2028-
2030
Sở Giáo dục và
Đào tạo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1712/KH-SGDĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội thực hiện công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1712/KH-SGDĐT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×