- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp và xếp lương giảng viên
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương Cán bộ-Công chức-Viên chức Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 14/06/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 01/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ___________________ Số: /2026/TT-BGDĐT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
Dự thảo 01.6.2026
THÔNG TƯ
Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bố trí vào bậc nghề nghiệp, xếp lương đối với giảng viên trường chính trị, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng
________________________
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số ……/2026/NĐ-CP ngày…..tháng….năm 2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;
Căn cứ Nghị định số 103/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bố trí vào bậc nghề nghiệp, xếp lương đối với giảng viên trường chính trị, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bố trí vào bậc nghề nghiệp, xếp lương đối với giảng viên trường chính trị, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Nhà giáo giảng dạy chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong trường của tổ chức chính trị là cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương; đảng ủy xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là trường chính trị);
b) Nhà giáo giảng dạy chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong trường của cơ quan nhà nước là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi chung là trường đào tạo, bồi dưỡng);
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Nhà giáo giảng dạy chương trình đào tạo từ trình độ đại học trở lên trong trường chính trị, trường đào tạo, bồi dưỡng thực hiện quy định về mã số, chuẩn nghề nghiệp, bố trí vào bậc nghề nghiệp và xếp lương của giảng viên đại học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp nhà giáo quy định tại khoản 1 Điều này vừa thực hiện nhiệm vụ giảng dạy chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức vừa thực hiện nhiệm vụ giảng dạy chương trình đào tạo từ trình độ đại học trở lên (sau đây gọi chung là nhà giáo thực hiện nhiệm vụ tích hợp) thì áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
4. Thông tư này không áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trong các trường của lực lượng vũ trang nhân dân.
Điều 3. Mã số của vị trí việc làm giảng viên trường chính trị, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng
1. Mã số của vị trí việc làm giảng viên trường chính trị
a) Giảng viên - Mã số V.07.01.06;
b) Giảng viên chính - Mã số V.07.01.05;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.04.
2. Mã số của vị trí việc làm giảng viên đào tạo, bồi dưỡng
a) Giảng viên - Mã số V.07.01.09;
b) Giảng viên chính - Mã số V.07.01.08;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.07.
Điều 4. Nhiệm vụ của giảng viên trường chính trị
1. Nhiệm vụ của giảng viên, bao gồm:
a) Giảng dạy, ra đề, coi thi, chấm thi, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng khác (sau đây gọi chung là học viên) thảo luận, viết thu hoạch, viết khóa luận chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo phân công;
b) Thực hiện dự giờ, thao giảng, nghiên cứu thực tế tại cơ sở theo quy định; tham gia các công tác quản lý học viên theo phân công;
c) Tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng, phát triển chương trình do giảng viên phụ trách giảng dạy;
d) Tham gia biên soạn bài giảng, ngân hàng câu hỏi, bài tập liên hệ thực tiễn, tài liệu, giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách phục vụ đào tạo, bồi dưỡng (sau đây gọi chung là tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng);
đ) Nghiên cứu, tổng kết thực tiễn; tham gia nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, chương trình, đề án, hội thảo, hội nghị có liên quan;
e) Học tập nâng cao bản lĩnh chính trị, rèn luyện đạo đức, lối sống, nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, ngoại ngữ, công nghệ số;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền giao phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan.
2. Nhiệm vụ của giảng viên chính, bao gồm:
a) Giảng dạy, ra đề, coi thi, chấm thi, hướng dẫn học viên thảo luận, viết thu hoạch, viết khóa luận chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo phân công;
b) Chủ trì hoặc tham gia hoạt động dự giờ, thao giảng, nghiên cứu thực tế tại cơ sở; tham gia công tác quản lý học viên, chủ nhiệm lớp theo phân công;
c) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng, phát triển chương trình do giảng viên phụ trách giảng dạy;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng báo cáo tổng kết thực tiễn, báo cáo kiến nghị chính sách, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chương trình, đề án; viết bài đăng trên các tạp chí, hội nghị, hội thảo có liên quan;
e) Học tập nâng cao bản lĩnh chính trị, rèn luyện đạo đức, lối sống, nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, ngoại ngữ, công nghệ số; hướng dẫn, giúp đỡ giảng viên phát triển chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền giao phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên chính theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan.
3. Nhiệm vụ của giảng viên cao cấp, bao gồm:
a) Định hướng đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá học viên cho khoa, bộ môn hoặc tổ, nhóm chuyên môn; giảng dạy, ra đề, coi thi, chấm thi, hướng dẫn học viên thảo luận, viết thu hoạch, viết khóa luận chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo phân công;
b) Chủ trì tổ chức hoạt động dự giờ, thao giảng, nghiên cứu thực tế tại cơ sở; tham gia công tác quản lý học viên, chủ nhiệm lớp theo phân công;
c) Chủ trì xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng; chủ trì xây dựng, phát triển chương trình do giảng viên phụ trách giảng dạy;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Định hướng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho khoa, bộ môn hoặc tổ, nhóm chuyên môn; chủ trì xây dựng báo cáo tổng kết thực tiễn, báo cáo kiến nghị chính sách; chủ trì hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chương trình, đề án; viết bài đăng trên các tạp chí, hội nghị, hội thảo có liên quan;
e) Học tập nâng cao bản lĩnh chính trị, rèn luyện đạo đức, lối sống, nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, ngoại ngữ, công nghệ số; giúp đỡ giảng viên, giảng viên chính phát triển chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền giao phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên cao cấp theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Nhiệm vụ của giảng viên đào tạo, bồi dưỡng
1. Nhiệm vụ của giảng viên, bao gồm:
a) Giảng dạy, ra đề, coi thi, chấm thi, hướng dẫn học viên thảo luận, viết thu hoạch, viết khóa luận chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo phân công;
b) Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy; dự giờ, thao giảng và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên khác;
c) Tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng; chủ trì xây dựng, phát triển chương trình do giảng viên phụ trách giảng dạy;
d) Tham gia biên soạn tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chương trình, đề án; viết bài đăng trên các tạp chí khoa học, hội nghị, hội thảo có liên quan;
e) Tham gia xây dựng, triển khai, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập, nghiên cứu thực tế; tham gia công tác chiêu sinh, tuyển sinh, chủ nhiệm lớp;
g) Học tập nâng cao bản lĩnh chính trị, rèn luyện đạo đức, lối sống, nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, ngoại ngữ, công nghệ số;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền giao phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nhiệm vụ của giảng viên chính, bao gồm:
a) Giảng dạy, ra đề, coi thi, chấm thi, hướng dẫn học viên thảo luận, viết thu hoạch, viết khóa luận chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo phân công;
b) Đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy; chủ trì hoặc tham gia hoạt động dự giờ, thao giảng, đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên khác;
c) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng; chủ trì xây dựng, phát triển chương trình do giảng viên phụ trách giảng dạy;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chương trình, đề án; viết bài đăng trên các tạp chí khoa học, hội nghị, hội thảo có liên quan;
e) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, triển khai, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập, nghiên cứu thực tế; tham gia công tác chiêu sinh, tuyển sinh, chủ nhiệm lớp;
g) Học tập nâng cao bản lĩnh chính trị, rèn luyện đạo đức, lối sống, nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, ngoại ngữ, công nghệ số; hướng dẫn, giúp đỡ giảng viên phát triển chuyên môn, nghiệp vụ;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền giao phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Nhiệm vụ của giảng viên cao cấp, bao gồm:
a) Định hướng đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá học viên cho khoa, bộ môn hoặc tổ, nhóm chuyên môn; giảng dạy, ra đề, coi thi, chấm thi, hướng dẫn học viên thảo luận, viết thu hoạch, viết khóa luận chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo phân công;
b) Chủ trì đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy; chủ trì hoạt động dự giờ, thao giảng, đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên khác;
c) Chủ trì xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng; chủ trì xây dựng, phát triển chương trình do giảng viên phụ trách giảng dạy;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chương trình, đề án; viết bài đăng trên các tạp chí, hội nghị, hội thảo có liên quan;
e) Chủ trì xây dựng, triển khai, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập, nghiên cứu thực tế; tham gia công tác chiêu sinh, tuyển sinh, chủ nhiệm lớp;
g) Học tập nâng cao bản lĩnh chính trị, rèn luyện đạo đức, lối sống, nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, ngoại ngữ, công nghệ số; giúp đỡ giảng viên, giảng viên chính phát triển chuyên môn, nghiệp vụ;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền giao phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên cao cấp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên trường chính trị, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng
1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng, đối xử bình đẳng, đúng mực với học viên và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của học viên; có tinh thần đoàn kết, hợp tác, tôn trọng đồng nghiệp; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Giữ gìn phẩm chất, uy tín và danh dự của nhà giáo; có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề, tận tụy trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ; bảo đảm thái độ công tâm, khách quan trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp và liêm chính khoa học; không vi phạm các hành vi bị cấm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và công bố kết quả nghiên cứu.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP, BỐ TRÍ VÀO BẬC NGHỀ NGHIỆP,
XẾP LƯƠNG GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy đối với giảng viên của trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu;
c) Có trình độ lý luận chính trị theo quy định của cấp có thẩm quyền;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có kiến thức vững vàng về nội dung được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản về các nội dung có liên quan; có khả năng cập nhật kiến thức mới và thực tiễn vào bài giảng;
b) Hiểu và thực hiện chính xác mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình được phân công giảng dạy;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên.
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy;
b) Có trình độ lý luận chính trị theo quy định của cấp có thẩm quyền;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm chắc chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có kiến thức chuyên sâu về nội dung được phân công giảng dạy; có kiến thức vững vàng về các nội dung có liên quan và có khả năng phân tích, định hướng tư tưởng và đấu tranh phản bác các luận điệu, quan điểm sai trái, thù địch trong giảng dạy;
b) Nắm vững và thực hiện chính xác, có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình được phân công giảng dạy; có khả năng nắm bắt, tổng kết thực tiễn và đề xuất phương hướng phát triển đối với ngành, chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng;
c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng đã được hội đồng chuyên môn (do cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và được đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng;
d) Chủ trì hoặc tham gia ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã hoàn thành và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận kết quả thực hiện;
đ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 01 (một) báo cáo chính trị hoặc báo cáo chuyên đề hoặc báo cáo tổng kết phục vụ xây dựng Văn kiện, Nghị quyết, Đề án, Chương trình của Đảng, chính quyền cùng cấp trở lên;
e) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
Trường hợp không có hoặc có không đủ số bài báo khoa học theo quy định, 01 (một) bài đăng trong kỷ yếu hội thảo khoa học cấp quốc gia hoặc quốc tế có chỉ số ISBN, phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy được xác định tương đương 01 (một) bài báo khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN.
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên chính.
Điều 9. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy;
b) Có trình độ lý luận chính trị theo quy định của cấp có thẩm quyền;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm chắc chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tư duy chiến lược và kiến thức toàn diện về khoa học chính trị và khả năng phân tích sâu sắc, định hướng tư tưởng và đấu tranh phản bác các luận điệu, quan điểm sai trái, thù địch trong giảng dạy; có khả năng định hướng xây dựng, phát triển nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng;
b) Nắm chắc và thực hiện chính xác và có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình được phân công giảng dạy; nắm bắt đầy đủ, kịp thời yêu cầu của thực tiễn và có khả năng dự báo xu hướng phát triển của ngành, chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng;
c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng đã được hội đồng chuyên môn (do cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và được đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng;
d) Chủ trì ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã hoàn thành và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận kết quả thực hiện;
đ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 02 (hai) báo cáo chính trị hoặc báo cáo chuyên đề hoặc báo cáo tổng kết phục vụ xây dựng Văn kiện, Nghị quyết, Đề án, Chương trình của Đảng, chính quyền cùng cấp trở lên;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
Trường hợp không có hoặc có không đủ số bài báo khoa học theo quy định trên, 01 (một) bài đăng trong kỷ yếu hội thảo khoa học cấp quốc gia hoặc quốc tế có chỉ số ISBN, phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy được xác định tương đương 01 (một) bài báo khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN.
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên cao cấp.
Điều 10. Bố trí vào bậc nghề nghiệp và xếp lương giảng viên trường chính trị
1. Nguyên tắc bố trí vào bậc nghề nghiệp và xếp lương giảng viên trường chính trị
a) Giảng viên trường chính trị được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào của vị trí việc làm phải đáp ứng chuẩn theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đó.
b) Giảng viên trường chính trị được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào của vị trí việc làm được xếp lương tương ứng với bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đó.
2. Các trường hợp được bố trí vào bậc nghề nghiệp và xếp lương giảng viên trường chính trị
a) Giảng viên trường chính trị được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Nhà giáo, quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Giảng viên trường chính trị được thay đổi bậc nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định số ......../2026/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm giảng viên trường chính trị quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Giảng viên - Mã số V.07.01.06 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Giảng viên chính - Mã số V.07.01.05 được được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.04 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;
4. Viên chức đang giảng dạy chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại trường chính trị và đã được bổ nhiệm chức danh giảng viên đại học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bố trí vào bậc nghề nghiệp tương ứng của vị trí việc làm giảng viên trường chính trị quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này như sau:
a) Bố trí vào giảng viên - Mã số V.07.01.06 đối với giảng viên - Mã số V.07.01.03 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Bố trí vào giảng viên chính - Mã số V.07.01.05 đối với giảng viên chính - Mã số V.07.01.02 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
c) Bố trí vào giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.04 đối với giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
5. Việc bổ nhiệm và xếp lương của viên chức giảng dạy trong trường chính trị có chức danh giáo sư, phó giáo sư được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11. Xác định tương đương bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm giảng viên trường chính trị
1. Nguyên tắc xác định tương đương
a) Việc xác định tương đương bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm giảng viên trường chính trị thực hiện theo bậc nghề nghiệp;
b) Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm xác định tương đương với bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm giảng viên trường chính trị phải bảo đảm tương đương tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp công việc và phù hợp với bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.
2. Xác định tương đương bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm giảng viên trường chính trị
a) Giảng viên được xác định tương đương các bậc nghề nghiệp tại nhóm IV theo quy định tại Phụ lục Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
b) Giảng viên chính được được xác định tương đương các bậc nghề nghiệp tại nhóm II theo quy định tại Phụ lục Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
c) Giảng viên cao cấp được xác định tương đương các bậc nghề nghiệp tại nhóm I theo quy định tại Phụ lục Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
Chương III
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP, BỐ TRÍ VÀO BẬC NGHỀ NGHIỆP, XẾP LƯƠNG GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 12. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy đối với giảng viên của trung tâm có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
c) Có trình độ lý luận chính trị theo quy định của cấp có thẩm quyền;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về nội dung được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản về các nội dung có liên quan; có khả năng liên hệ thực tiễn trong giảng dạy;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình được phân công giảng dạy;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với chuyên ngành, chuyên môn giảng dạy;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên.
Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.
b) Có trình độ lý luận chính trị theo quy định của cấp có thẩm quyền.
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu đối với nội dung được phân công giảng dạy và kiến thức vững vàng về các nội dung có liên quan; có khả năng giải quyết các tình huống thực tiễn phức tạp;
b) Nắm vững và thực hiện đầy đủ, có hiệu quả quy trình, mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm;
c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng đã được hội đồng chuyên môn (do cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và được đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng;
d) Chủ trì hoặc tham gia ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã hoàn thành và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận kết quả thực hiện;
đ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật hoặc chương trình, đề án thực hiện chính sách; hoặc tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
Trường hợp không có hoặc có không đủ số bài báo khoa học theo quy định trên, 01 (một) bài đăng trong kỷ yếu hội thảo khoa học cấp quốc gia hoặc quốc tế có chỉ số ISBN, phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy được xác định tương đương 01 (một) bài báo khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN.
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên chính.
Điều 14. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.
b) Có trình độ lý luận chính trị theo quy định của cấp có thẩm quyền.
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu, toàn diện về các nội dung được phân công giảng giảng và kiến thức vững vàng về các nội dung có liên quan; có khả năng phát hiện đề xuất các giải pháp tháo gỡ các nút thắt về thể chế của ngành, lĩnh vực liên quan; có khả năng định hướng xây dựng, phát triển nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy;
b) Nắm chắc và thực hiện đầy đủ, thành thạo và có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình được phân công giảng dạy;
c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng đã được hội đồng chuyên môn (do cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và được đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng;
d) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã hoàn thành và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận kết quả thực hiện;
đ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 02 (hai) văn bản quy phạm pháp luật hoặc chương trình, đề án thực hiện chính sách; hoặc tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
Trường hợp không có hoặc có không đủ số bài báo khoa học theo quy định, 01 (một) bài đăng trong kỷ yếu hội thảo khoa học cấp quốc gia hoặc quốc tế có chỉ số ISBN, phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy được xác định tương đương 01 (một) bài báo khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN.
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên cao cấp.
Điều 15. Bố trí vào bậc nghề nghiệp và xếp lương giảng viên đào tạo, bồi dưỡng
1. Nguyên tắc bố trí vào bậc nghề nghiệp và xếp lương giảng viên đào tạo, bồi dưỡng
a) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào của vị trí việc làm phải đáp ứng chuẩn theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đó.
b) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào của vị trí việc làm được xếp lương tương ứng với bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đó.
2. Các trường hợp được bố trí vào bậc nghề nghiệp và xếp lương giảng viên đào tạo, bồi dưỡng
a) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Nhà giáo, quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng được thay đổi bậc nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định số ......../2026/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm giảng viên đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Giảng viên - Mã số V.07.01.09 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Giảng viên chính - Mã số V.07.01.08 được được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.07 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;
4. Viên chức đang giảng dạy chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại trường đào tạo, bồi dưỡng và đã được bổ nhiệm chức danh giảng viên đại học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bố trí vào bậc nghề nghiệp tương ứng của vị trí việc làm giảng viên đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này như sau:
a) Bố trí vào giảng viên - Mã số V.07.01.09 đối với giảng viên - Mã số V.07.01.03 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Bố trí vào giảng viên chính - Mã số V.07.01.08 đối với giảng viên chính - Mã số V.07.01.02 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
c) Bố trí vào giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.07 đối với giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
5. Việc bổ nhiệm và xếp lương của viên chức giảng dạy trong trường đào tạo, bồi dưỡng có chức danh giáo sư, phó giáo sư được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 16. Xác định tương đương bậc nghề nghiệp giảng viên đào tạo, bồi dưỡng
1. Nguyên tắc xác định tương đương
a) Việc xác định tương đương bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm giảng viên đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo bậc nghề nghiệp;
b) Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm xác định tương đương với bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm giảng viên đào tạo, bồi dưỡng phải bảo đảm tương đương tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp công việc và phù hợp với bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.
2. Xác định tương đương bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm giảng viên đào tạo, bồi dưỡng
a) Giảng viên được xác định tương đương các bậc nghề nghiệp tại nhóm IV theo quy định tại Phụ lục Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
b) Giảng viên chính được được xác định tương đương các bậc nghề nghiệp tại nhóm II theo quy định tại Phụ lục Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
c) Giảng viên cao cấp được xác định tương đương các bậc nghề nghiệp tại nhóm I theo quy định tại Phụ lục Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Điều khoản áp dụng
1. Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng của giảng viên đại học hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học theo quy định của pháp luật được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học quy định tại Thông tư này.
2. Trường hợp được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang vị trí việc làm giảng viên trường chính trị, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học theo quy định tại Thông tư này.
3. Đối với nhà giáo thực hiện nhiệm vụ tích hợp:
a) Giảng dạy chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo ít nhất 50% định mức giờ chuẩn giảng dạy theo quy định của pháp luật.
b) Được tính gộp khối lượng công việc thực hiện để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng.
c) Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định năng lực đào tạo xác định năng lực về đội ngũ giảng viên khi thực hiện đào tạo các trình độ của giáo dục đại học theo quy định nhưng không vượt quá 0,5 giảng viên cơ hữu.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, giảng viên trường chính trị, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư này phải hoàn thành các tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này để được xem xét thực hiện quy trình bố trí vào bậc nghề nghiệp cao hơn của vị trí việc làm hiện tại hoặc bậc nghề nghiệp tương đương hoặc cao hơn của vị trí việc làm khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp hết thời hạn 03 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, giảng viên trường chính trị, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng không hoàn thiện các tiêu chuẩn chuẩn về trình độ đào tạo và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư này thì người đứng đầu trường chính trị, trường đào tạo, bồi dưỡng căn cứ quy định của pháp luật về viên chức và pháp luật có liên quan để thực hiện việc bố trí, thay đổi vị trí việc làm phù hợp hoặc xem xét giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật.
2. Người được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang vị trí việc làm giảng viên trường chính trị, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Trường hợp đã có chứng chỉ bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này thì được xác định đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học;
b) Trường hợp chưa có chứng chỉ bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này thì phải hoàn thiện đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học có hiệu lực thi hành;
c) Sau 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học có hiệu lực thi hành thì phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học theo quy định.
3. Các trường hợp thuộc đối tượng tuyển dụng, tiếp nhận, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên trường chính trị, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng theo đề án, kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này.
2. Căn cứ quy định tại Thông tư này, quy định của Đảng và pháp luật có liên quan, người đứng đầu trường chính trị, trường đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm:
a) Rà soát các vị trí việc làm hiện tại của đơn vị, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bố trí vào bậc nghề nghiệp và xếp lương tương ứng cho nhà giáo;
b) Tuyển dụng, giao nhiệm vụ, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhà giáo theo từng vị trí việc làm;
c) Quy định định việc quy đổi tương đương công việc của giảng viên đại học sang công việc giảng viên trường chính trị, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thực hiện thi đua, khen thưởng đối với giảng viên thực hiện nhiệm vụ tích hợp;
d) Tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan thẩm quyền về công tác quản lý, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên;
đ) Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên theo thẩm quyền.
Điều 20. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; người đứng đầu trường chính trị, trường đào tạo, bồi dưỡng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành chế độ tiền lương mới theo vị trí việc làm thì việc chuyển xếp lương đối với viên chức được thực hiện theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.
5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban VH&XH của Quốc hội; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; - Cục Kiểm tra VB & Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp); - Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ trưởng; - Các Thứ trưởng Bộ GDĐT; - Như khoản 3 Điều 20 (để thực hiện); - Công báo CP; Cổng PLQG; CSDLQG về VBQPPL; Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
| BỘ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!