• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, đại học

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/06/2026 14:55 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 04/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giáo dục và Đào tạo Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 22/05/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
________
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
DỰ THẢO 22.5.2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục
_____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện đầu hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học kiểm định chất lượng
giáo dục.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về điều kiện đầu hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học kiểm định chất lượng giáo dục, bao
gồm:
a) Việc thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc
cho phép thành lập, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo,
sáp nhập, chia, tách, giải thể; việc cấp phép, thu hồi quyết định cấp phép, đình chỉ
tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đối với sở giáo dục nghề nghiệp, sở giáo dục
đại học.
b) Việc cấp phép, thu hồi quyết định cấp phép, đình chỉ tuyển sinh, đình ch
hoạt động đối với sở giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp
cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học.
2
c) Việc thành lập, cấp phép hoạt động, dừng tuyển sinh, đình chỉ hoạt động,
giải thể phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học.
d) Điều kiện bảo đảm chất lượng của địa điểm đào tạo sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học.
đ) Việc thành lập, cho phép thành lập, giải thể, cấp phép, đình chỉ hoạt động
đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục Việt Nam; công nhận, thu hồi quyết
định công nhận tổ chức kiểm định chất lượng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
2. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục thành lập, sáp nhập, chia,
tách, giải thể, cấp phép hoạt động trường đại học công lập, cao đẳng công lập do
Thành phố Hà Nội quản lý; cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, cấp
phép hoạt động trường đại học thục, cao đẳng thục tn địa bàn Thành phố
Hà Nội thực hiện theo quy định của Luật Thủ đô.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp gồm: tờng cao đẳng, trường trung
cấp, trường trung học nghề (sau đây gọi sở giáo dục nghnghiệp); sở
giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. sgiáo dục đại học, sở giáo dục khác hoạt động giáo dục đại học.
3. Phân hiệu, địa điểm đào tạo của sở giáo dục nghề nghiệp, sở giáo
dục đại học.
4. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học Việt
Nam; tổ chức kiểm định chất lượng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
5. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Tăng cường phân cấp, phân quyền trong giải quyết thủ tục hành chính và
quản lý hoạt động giáo dục.
2. Chuyển từ phương thức tiền kiểm sang hậu kiểm, tăng cường trách nhiệm
và giải trình của tổ chức, cá nhân.
3. Không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, dữ liệu, giấy tờ đã
có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa
theo quy định.
4. Giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, bảo đảm công khai,
minh bạch, giảm thời gian, chi phí tuân thủ cho tổ chức, cá nhân.
5. Chỉ thực hiện thẩm định thực tế trong trường hợp cần thiết hoặc đối với
cơ sở giáo dục thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thẩm quyền
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho
phép thành lập, thay đổi trụ sở chính và phân hiệu đối với trường trung học nghề,
trường trung cấp; thành lập hoặc cho phép thành lập, giải thể phân hiệu của trường
trung học nghề, trường trung cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
3
2. Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo: Quyết định cấp phép, đình chỉ tuyển
sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề
nghiệp đối với trường trung học nghề, trường trung cấp (bao gồm trường trung
cấp quy định tại khoản 4 Điều này).
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải
thể, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thay đổi trụ sở chính
phân hiệu đối với trường cao đẳng, sở giáo dục đại học; quyết định thành
lập hoặc cho phép thành lập, giải thể phân hiệu của trường cao đẳng, sở giáo
dục đại học (bao gồm phân hiệu của sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ s
giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành
lập hoặc cho phép thành lập), trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Quyết định sáp nhập hoặc cho phép sáp nhập trường trung học nghề,
trường trung cấp vào trường cao đẳng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
này; quyết định sáp nhập hoặc cho phép sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào
cơ sở giáo dục đại học;
c) Quyết định cấp phép, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết
định cấp phép hoạt động đối với trường cao đẳng, sở giáo dục đại học (bao
gồm trường cao đẳng quy định tại khoản 4 Điều này);
d) Quyết định đình chỉ, chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an:
a) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải
thể, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thay đổi trụ sở chính
phân hiệu đối với trường trung cấp, trường cao đẳng thuộc phạm vi quản sau
khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
trường đặt trụ sở (đối với trường trung cấp) hoặc Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo (đối với trường cao đẳng);
b) Quyết định sáp nhập trường trung cấp vào trường cao đẳng thuộc phạm vi
quản lý.
5. Người đứng đầu quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ
sở giáo dục đại học công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thục quyết định việc thay đổi địa điểm đào
tạo khác ngoài trụ sở chính và phân hiệu.
4
Chương II
CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Mục 1
CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP; PHÂN HIỆU, ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO
CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 5. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập sở giáo dục nghề
nghiệp, phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Điều kiện đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới sở giáo dục nghề nghiệp hoạt
động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định.
b) Có ít nhất 01 (một) địa điểm xây dựng trụ sở chính thuộc quyền sử dụng
hợp pháp, ổn định phù hợp với thời gian, mục đích hoạt động của sở giáo
dục nghề nghiệp với diện tích đất sử dụng tối thiểu 0,5 ha đối với trường trung
học nghề, trường trung cấp tối thiểu 01 ha đối với trường cao đng; bảo đảm
môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản nhân
viên; không đặt gần sdịch vụ, sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm
môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ và không nằm trong
vùng cảnh báo nguy hiểm.
c) Có năng lực tài chính như sau:
Đối với sở giáo dục nghề nghiệp ng lập, dự án đầu xây dựng được
quan có thẩm quyền phê duyệt, trong đó xác định nguồn vốn để thực hiện
theo kế hoạch.
Đối với sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, vốn đu tư thành lập phải vốn
hợp pháp, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; được nhà đầu tư thực góp và
duy trì trong suốt quá trình hoạt động, bảo đảm mức tối thiểu như sau: trường
trung học nghề 40 (bốn mươi) tỷ đồng; trường trung cấp là 50 (năm mươi) tỷ
đồng; trường cao đẳng là 100 (một trăm) tỷ đồng; được chứng minh bằng văn bản
của ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức định giá hoặc tài liệu hợp pháp khác theo
quy định tại Nghị định này.
2. Điều kiện đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
a) Trường hợp thành lập mới phân hiệu:
Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu
là 2.000 m
2
đối với trường trung học nghề, trường trung cấp và 4.000 m
2
đối vi
trường cao đẳng; phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, quy hoạch, xây
dựng và pháp luật có liên quan;
Đối với phân hiệu của sở giáo dục nghề nghiệp công lập phải dự án
đầu xây dựng phân hiệu được quan quản thẩm quyền phê duyệt, xác
định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch. Đối với phân hiệu của cơ sở giáo
dục nghề nghiệp thục phải vốn hoặc kinh phí hoạt động thực p ít nhất
bằng 25% vốn, kinh phí tối thiểu đầu thành lập sở giáo dục nghề nghiệp
tương ứng.
5
b) Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục đang hoạt
động hợp pháp thuộc sgiáo dục nghề nghiệp ngoài trụ sở chính: được xác
nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó;
c) Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục khác đang
hoạt động hợp pháp: phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất quy định tại điểm a
khoản này; được xác nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan có thẩm
quyền cấp trước đó và các trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện có.
Điều 6. Thủ tục thành lập, cho phép thành lập sở giáo dục nghề
nghiệp, phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ,
bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thành lập sở giáo dục nghề nghiệp công lập của
quan chquản hoặc n bản đề nghị cho phép thành lập sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế,
cá nhân theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Đối với trường cao đẳng công lập trực thuộc bộ (trừ trường cao đẳng trực
thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng), quan trung ương của tổ chức chính tr-
xã hội, trường cao đẳng tư thục phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính;
b) Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng thiết kế bộ các công trình kiến
trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp nhóm ngành, nhóm nghề, quy dự kiến đào
tạo tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng phục vụ học tập, giảng
dạy;
c) Hồ pháp chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc văn bản của quan thẩm quyền về việc giao đất, cho thuê
đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó xác định địa điểm, mốc
giới, địa chỉ và diện tích khu đất đặt trụ sở chính, kèm theo minh chứng đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định, nếu có.
Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền shữu tài sản gắn liền với đất
đã được cập nhật, chia sẻ trong sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải
nộp theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
d) Minh chứng về năng lực tài chính, gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây:
Đối với cơ sgiáo dục nghề nghiệp công lập: bản sao văn bản phê duyệt chủ
trương đầu tư, quyết định đầu tư, văn bản phê duyệt hoặc giao kế hoạch đầu
công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu xây dựng trường,
chứng thư thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền;
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: Tài liệu chứng minh vốn thực
góp của chủ sở hữu. Tùy hình thức góp vốn, tài liệu chứng minh gồm một hoặc
một số giấy tờ sau đây: văn bản xác nhận của ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp
pháp về số vốn góp trong tài khoản của nhà đầu tư; minh chứng về quyền sở hữu
6
tài sản kèm theo chứng thư thẩm định giá tài sản góp vốn của tổ chức định giá
hợp pháp nếu góp vốn bằng tài sản. Các tài liệu chng minh vốn góp phải thể hiện
rõ giá trị vốn đã góp, hình thức góp vốn, chủ thể góp vốn và thời điểm góp vốn.
2. Hồ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của sở giáo dục nghề
nghiệp là 01 bộ, bao gồm:
a) Trường hợp thành lập mới phân hiệu:
Văn bản đề nghị thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
đối với sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc văn bản đề nghị cho phép thành
lập phân hiệu của tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thục theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sở giáo dục nghề
nghiệp dự kiến đặt phân hiệu, trừ trường hợp đặt phân hiệu cùng tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương với trụ sở chính;
Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất 15
năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất;
bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá
tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải
nộp bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất nếu quan thẩm quyền thể khai thác, sử dụng thông tin trong
sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Minh chứng về năng lực tài chính như quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở cơ sở giáo dục đang hoạt động
hợp pháp:
Văn bản đề nghị thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
đối với sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc văn bản đề nghị cho phép thành
lập phân hiệu của tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thục theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sở giáo dục nghề
nghiệp dự kiến đặt phân hiệu, trừ trường hợp đặt phân hiệu cùng tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương với trụ sở chính;
Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất do quan thẩm quyền cấp cho sở giáo dục đang hoạt động hợp
pháp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu cơ quan có thẩm quyền có
thể khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Trình tự, thủ tục thành lập, cho phép thành lập sở giáo dục nghề nghiệp
được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này
qua cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan của người có
thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định này;
7
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ
không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ thông báo bằng văn bản nhng nội dung
cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Đối với hồ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày, kể tngày nhận đủ hồ sơ, người
thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Nghị định này quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Hội đồng thẩm
định. Hội đồng thẩm định trách nhiệm thẩm định về việc đáp ứng các điều kiện
thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Hội đồng thẩm định đối với hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường cao
đẳng gồm: Lãnh đạo của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập trường cao đẳng làm Chủ tịch hội đồng,
các thành viên là đại diện các bộ, quan: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi trường cao đẳng đặt trụ schính và đại diện một số đơn vị chuyên
môn thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hội đồng thẩm định đối với hồ thành lập, cho phép thành lập trường trung
học nghề, trường trung cấp gồm: Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo làm Chủ tịch
hội đồng, các thành viên đại diện một số quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, gồm: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các
cơ quan có liên quan;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ thành lập,
cho phép thành lập sở giáo dục nghề nghiệp, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm
định các điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đại
diện các cơ quan, đơn vị có liên quan được cử tham gia Hội đồng thẩm định chịu
trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó.
d) Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày tổ chức thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo kết
quả thẩm định cho quan, tổ chức, nhân đề nghị thành lập, cho phép thành
lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
đ) Trường hợp hồ đủ điều kiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định, cơ quan được
giao xử hồ trình người thẩm quyền quyết định thành lập cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập hoặc cho phép thành lập sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Trường hợp không quyết định
thành lập hoặc không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
e) Trường hợp hồ đủ điều kiện nhưng phải hoàn thiện theo kết luận của
Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
đã hoàn thiện, quan được giao xử hồ trình người thẩm quyền quyết
định thành lập sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc cho phép thành lập
sở giáo dục nghề nghiệp thục theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định
này. Trường hợp không quyết định thành lập hoặc không cho phép thành lập thì
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Trình tự, thủ tục thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của sở giáo
8
dục nghề nghiệp được thực hiện như sau:
a) quan quản cấp trên trực tiếp đối với sở giáo dục nghề nghiệp
công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia,
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính của quan của người thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị
định này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc ktừ ngày tiếp nhận hồ sơ, người
thẩm quyền thẩm định hồ sơ quyết định thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp thục theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Trường hợp
không quyết định thành lập hoặc không cho phép thành lập phân hiệu thì văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Việc công khai, gửi quyết định thành lập, cho phép thành lập sở giáo
dục nghề nghiệp, phân hiệu của sở giáo dục nghề nghiệp được thực hiện như
sau:
a) Quyết định thành lập, cho phép thành lập sở giáo dục nghề nghiệp,
phân hiệu của sở giáo dục nghề nghiệp được công khai trên trang thông tin
điện tử của cơ quan ban hành quyết định và các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành
lập, cho phép thành lập trường cao đẳng hoặc phân hiệu của trường cao đẳng, B
Giáo dục và Đào tạo gửi quyết định đến cơ quan chủ quản của trường cao đẳng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường cao đẳng đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu để
theo dõi, quản lý;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành
lập, cho phép thành lập trường trung học nghề, trường trung cấp hoặc phân hiệu
của trường trung học nghề, trường trung cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi quyết
định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập,
cho phép thành lập trường để theo dõi, quản lý.
6. Đối với thành lập trường trung cấp, trường cao đẳng, phân hiệu của trường
trung cấp, trường cao đẳng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Btrưởng Bộ Công an căn cứ quy định tại Điều
này để tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập theo quy định tại Điều 5 Ngh
định này; quyết định thành lập sau khi thống nhất ý kiến bằng văn bản với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu.
Trường hợp thành lập trường cao đẳng hoặc phân hiệu của tờng cao đẳng thì
phải có thêm ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành lập
sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm
vi quản lý, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào
tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính
9
hoặc phân hiệu để theo dõi, quản lý.
Điều 7. Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp; sáp nhập cơ sở
giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học
1. Việc sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp; sáp nhập cơ sở giáo
dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Việc sáp nhập, chia, tách sở giáo dục nghề nghiệp phải phù hợp với
quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc chủ trương sắp xếp đơn vị
sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục công lập đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt;
b) Việc sáp nhập sở giáo dục nghề nghiệp vào sở giáo dục đại học phải
phù hợp với quy hoạch mạng lưới sở giáo dục nghề nghiệp, quy hoạch mạng
lưới cơ sở giáo dục đại học phạm hoặc chủ trương sắp xếp đơn vị sự nghiệp
công lập, cơ sở giáo dục công lập đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Thủ tục sáp nhập, chia, tách sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện như
sau:
a) Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp (theo Mẫu
số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định này) của quan chủ quản đối với trường
công lập hoặc của tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thục;
b) Trình tự thực hiện:
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bphận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan của người có thẩm
quyền theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể tngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, tchức
được giao xử hồ thẩm định hồ chia, tách, sáp nhập sở giáo dục nghề
nghiệp trình người thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định này quyết
định chia, tách, sáp nhập hoặc cho phép chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp theo Mẫu số 09 Phlục I kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ
không hợp lệ hoặc không quyết định chia, tách, sáp nhập thì có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
3. Thủ tục sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học
thực hiện như sau:
a) Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị sáp nhập của sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 03 Phụ
lục I kèm theo Nghị định này) kèm theo ý kiến đồng thuận của cơ quan chủ quản
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc ý kiến đồng
thuận của hội đồng trường tư thục, văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính;
b) Trình tự thực hiện:
10
sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ quy định tại điểm a khoản này qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ không
hợp lệ thì Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường; nếu hồ sơ hợp lệ thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và ban hành quy chế tổ chức
và hoạt động của Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.
Hội đồng thẩm định gồm: Lãnh đạo quan, đơn vị được giao nhiệm vụ giúp
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập cơ sở giáo dục đại học làm
Chủ tịch hội đồng, các thành viên đại diện các bộ, quan: Bộ Tài chính, Bộ
Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính
đại diện một số đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đại diện các
quan liên quan được cử tham gia hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về
các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vcủa cơ quan đó.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng
thẩm định tổ chức thẩm định hồ , lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình
đáp ứng các điều kiện tại điểm b khoản 1 Điều này, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào tạo quyết định sáp nhập sở giáo dục nghề nghiệp vào sở giáo dục
đại học (theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định này).
4. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp sau sáp nhập, chia, tách:
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa
vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được sáp nhập trong phạm vi sáp nhập.
sgiáo dục nghề nghiệp sau chia, tách chỉ hoạt động giáo dục nghề
nghiệp sau khi hoàn thành thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy
định tại Nghị định này.
b) Trường hợp cơ sở giáo dục đại học thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp sau sáp nhập tiếp tục hoạt động giáo dục
nghề nghiệp:
Tại văn bản đề nghị sáp nhập, sở giáo dục đại học phải nêu nhu cầu
tiếp tục hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuyết minh việc đáp ứng các điều
kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại Nghị định này.
Ngoài việc thẩm định điều kin sáp nhập, Bộ Giáo dục Đào tạo thẩm định
điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp; lấy ý kiến quan quản
chuyên môn theo phân cấp đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sc
khỏe, quốc phòng và an ninh.
Trường hợp đáp ứng đủ điều kiện, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cấp
phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho sgiáo dục đại học sau sáp nhập
đồng thời với quyết định sáp nhập hoặc cho phép sáp nhập sở giáo dục nghề
nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định
này).
11
5. Việc công khai, gửi quyết định sáp nhập, chia, tách sở giáo dục nghề
nghiệp; quyết định sáp nhập sở giáo dục nghề nghiệp vào sở giáo dục đại
học được thực hiện như quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
Việc công khai, gửi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối
với sở giáo dục đại học sau sáp nhập (nếu có) thực hiện như quyết định cấp
phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 8. Giải thể, cho phép giải thể sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của sở giáo dục nghề nghiệp
giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bthu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập theo quy định tại Nghị định này;
b) quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lp
sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị giải
thể hoặc cho phép giải thể.
2. Hồ đề nghị giải thể, cho phép giải thể trong trường hợp quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này là 01 bộ gồm: Văn bản đề nghị giải thể của cơ quan chủ
quản sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc tổ chức, nhân sở hu sở giáo
dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
3. Trình tự thực hiện:
a) Đối với trường hợp quy định ti điểm a khoản 1 Điều này, trong thời hạn
03 ngày làm việc kể tngày thu hồi quyết định, người thẩm quyền ra quyết
định giải thể theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, quan, tổ
chức, nhân gửi hồ theo quy định tại khoản 2 Điều này qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận Trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan của người có thẩm quyền quy định
tại Điều 4 Nghị định này.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan,
tổ chức được giao xử lý kiểm tra hồ sơ, trình người có thẩm quyền ra quyết định
giải thể, cho phép giải thể theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định giải thể, cho phép giải thể
thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Trách nhiệm thi hành: Sau khi cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của
sở giáo dục nghề nghiệp giải thể, việc thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất
các vấn đề khác liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về
đất đai, pháp luật vquản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về dân sự và pháp
luật có liên quan.
12
5. Việc công khai, gửi quyết định giải thể, cho phép giải thể sở giáo dục
nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thc hiện như quyết
định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 9. Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu, trụ sở
chính và các địa điểm đào tạo khác tương ứng với từng nhóm ngành, nhóm nghề:
a) Có đủ số lượng, cơ cấu phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thí
nghiệm, thực tập đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo
chương trình đào tạo quy mô tuyển sinh, đào tạo của từng ngành, nghề dự kiến
tổ chức hoạt động, trong đó diện tích phòng học thuyết; phòng, xưởng thực
hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm mức bình quân ít nhất là
04 m
2
/chỗ học đối với trình độ trung học nghề và 5,5 m
2
/chỗ học đối với trình độ
cao đẳng, trình độ trung cấp.
đủ số lượng, chủng loại thiết bị đào tạo đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt
động giáo dục nghề nghiệp theo chương trình đào tạo và quy mô tuyển sinh, đào
tạo của từng ngành, nghề.
b) Đội ngũ giáo viên, giảng viên đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ đào
tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ năng lực phạm theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 30. Giáo viên, giảng
viên hữu đảm nhận tối thiểu 50% khối lượng chương trình của mỗi ngành, nghề
đào tạo.
c) Có đủ chương trình đào tạo của từng ngành, nghề dự kiến tuyển sinh, đào
tạo đáp ứng yêu cầu về cấu trúc, nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành
theo quy định của BGiáo dục Đào tạo quy định của pháp luật chuyên
ngành khác (nếu có).
2. sở giáo dục nghề nghiệp được tuyển sinh, tổ chức đào tạo các ngành,
nghề thuộc nhóm ngành, nhóm nghề đã được quan thẩm quyền cấp phép
hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Việc tổ chức đào tạo các ngành, nghề thuộc nhóm ngành, nhóm nghề đã
được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại các địa điểm đào tạo do Hiệu
trưởng sở giáo dục nghề nghiệp quyết định trên sở đáp ứng các điều kiện
hoạt động theo quy định.
Điều 10. Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện đăng cấp phép hoạt động giáo
dục nghề nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Cấp phép nhóm ngành, nhóm nghề đào tạo mới.
b) Chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
c) Thành lập phân hiệu hoặc mở thêm địa điểm đào tạo ngoài địa điểm đào
tạo được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
13
d) Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo đã được cấp
phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đến nơi khác.
2. Hồ sơ là 01 bộ, bao gồm:
Văn bản đnghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp của sở giáo
dục nghề nghiệp theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định này, trong đó
thuyết minh các điều kiện để được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
chỉ kèm theo minh chứng tương ng đối vi thông tin, dữ liệu chưa trong
sở dliệu của quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định
của pháp luật.
3. Trình tự thực hiện:
a) sở giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hsơ quy định tại khoản 2 Điều
này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan của người có
thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, quan
được giao xử hoặc theo phân cấp, ủy quyền thẩm tra hồ trình người
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ban hành quyết định cấp phép hoạt
động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật, quốc
phòng và an ninh, người thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Điều 4 Nghị
định này phải lấy ý kiến của quan quản lý chuyên môn về ngành, lĩnh vực đó
theo phân cấp quản lý trước khi cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
4. Công khai, gửi quyết định:
Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp được công khai trên
trang thông tin điện tử của sở giáo dục nghề nghiệp, quan của người thẩm
quyền ban hành quyết định và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp, Sở Giáo dục Đào tạo cập nhật sở dữ liệu chuyên
ngành về giáo dục nghề nghiệp và gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo để
theo dõi, quản lý.
5. Trước khi thông báo tuyển sinh 30 ngày, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trách nhiệm cập nhật thông tin vđiều kiện bảo đảm hoạt động đối với các ngành,
nghề cụ thể trong phạm vi nhóm ngành, nhóm nghề đã được cấp phép hoạt động
vào cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục nghề nghiệp theo quy định và gửi văn bản về
quan của người thẩm quyền cấp phép theo Mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo
Nghị định này để theo dõi, quản lý.
14
Điều 11. Các trường hợp đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo
dục nghề nghiệp
1. Việc đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp được
thực hiện tương ứng với từng nhóm ngành, nhóm nghề, địa điểm đào tạo đã được
cấp phép.
2. sở giáo dục nghề nghiệp bị đình chỉ tuyển sinh khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Không bảo đảm duy trì một trong các điều kiện để được cấp phép hoạt
động giáo dục nghề nghiệp;
b) Tổ chức tuyển sinh khi chưa được cấp phép hoạt động hoặc vượt quá phạm
vi được cấp phép hoạt động nhưng chưa tổ chức đào tạo;
c) Báo cáo, cập nhật không chính xác, không trung thực về các điều kiện bảo
đảm hoạt động đối với các ngành, nghề dự kiến tổ chức đào tạo.
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. sở giáo dục nghề nghiệp bđình chỉ hoạt động khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Đã bị đình chỉ tuyển sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này không
khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ hoặc trong thời gian bị đình
chỉ tuyển sinh tiếp tục tuyển sinh, đào tạo trái quy định;
b) Tuyển sinh tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm
ngành, nhóm nghề, địa điểm đào tạo khi chưa được cấp phép hoạt động hoặc vượt
quá phạm vi được cấp phép hoạt động;
c) Không đáp ứng hoặc không duy trì các điều kiện cấp phép hoạt động đào
tạo theo quy định ở mức độ nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 12. Trình tự thực hiện đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo
dục nghề nghiệp
1. Kiểm tra, đánh giá, ban hành quyết định:
a) quan, người thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá hành vi, mức
độ vi phạm, xác định do đình chỉ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp; gửi hồ sơ
kết quả kiểm tra, đánh giá qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bưu chính hoặc
trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của
cơ quan của người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định này.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra,
đánh giá hành vi, mức độ vi phạm, xác định lý do đình chỉ, người có thẩm quyền
quyết định đình chỉ tuyển sinh hoặc đình chỉ hoạt động đối với sở giáo dục
nghề nghiệp theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
2. Thời hạn: Thời hạn đình chỉ được xác định trong quyết định đình chỉ
nhưng không quá 12 tháng.
15
3. Công khai, gửi quyết định: Việc công khai, gửi quyết định đình chỉ tuyển
sinh hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp được thực hiện như quyết định
cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
4. Trách nhiệm thi hành:
a) sở giáo dục nghề nghiệp không được tuyển sinh, hoạt động đối với
phạm vi bị đình chỉ trong thời gian đình chỉ; trách nhiệm bảo đảm quyền lợi
của người học đang theo học; thực hiện các biện pháp khắc phục vi phạm theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) sở giáo dục nghề nghiệp được hoạt động trở lại đối với phạm vi bị đình
chỉ sau khi hết thời hạn đình chỉ, đã khắc phục đầy đủ nguyên nhân dẫn đến việc
đình chỉ, bảo đảm đáp ứng các điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy
định thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại điểm c khoản này; sở giáo
dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ng các điều kiện
hoạt động;
c) Trước khi tuyển sinh, hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, sở giáo
dục nghề nghiệp trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử của n
trường về việc đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ; cập nhật đầy đủ thông
tin, dữ liệu liên quan trên sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp;
thông báo bằng văn bản đến người thẩm quyền đình chỉ theo Mẫu số 06 Phụ
lục I kèm theo Nghị định này, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).
d) quan quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp quản thực hiện
kiểm tra, giám sát hoạt động của sgiáo dục nghề nghiệp theo quy định của
pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm theo quy định thì xử lý theo thẩm
quyền.
Điều 13. Các trường hợp thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành
lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục
nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập sở giáo dục nghề nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập sở giáo dục nghề nghiệp không còn phù hợp với nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội;
b) Không đáp ứng các điều kiện để được cấp phép hoạt động giáo dục nghề
nghiệp sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành
lập có hiệu lực;
c) Đã bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động theo quy định tại Nghị định
này hoặc theo quy định pháp luật có liên quan mà trong vòng 03 năm không thực
hiện thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
d) Gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hđề nghị thành lập, cho
phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
16
đ) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập sở giáo dục nghề nghiệp
được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục theo
quy định của pháp luật;
e) Các trường hợp khác theo quy định pháp luật có liên quan (nếu có).
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo
dục nghề nghiệp tương ứng với nhóm ngành, nhóm nghề, địa đim đào tạo đã
được cấp phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong thời hạn 24 tháng
kể từ ngày được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
b) Đã bị đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp hết thời hạn đình chỉ
không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến đình chỉ theo kết luận kiểm tra của
cơ quan có thẩm quyền;
c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp giải thể theo quy định của pháp luật;
d) hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch để được cấp phép hoạt
động giáo dục nghề nghiệp;
đ) Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp được ban hành
không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục theo quy định;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Trình tự thực hiện thu hồi quyết định thành lập, cho phép
thành lập sở giáo dục nghề nghiệp hoặc quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
1. Kiểm tra, đánh giá, ban hành quyết định:
a) quan của người thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Nghị định này
hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền tổ chức kiểm tra đánh giá, xác định lý do
thu hồi;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quá trình kiểm tra,
đánh giá, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này ra quyết định
thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc quyết định cấp phép hoạt
động đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Quyết định thu hồi (theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định này) được
công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử
của quan quyết định thu hồi và thông báo đến quan liên quan để phối hợp
thực hiện;
2. Trách nhiệm thi hành:
a) Trường hợp thu hồi quyết định theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1
điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 13 Nghị định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi, sở giáo dục nghề nghiệp trách
nhiệm nộp lại quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc cấp phép hoạt động
đã bị thu hồi cho cơ quan ban hành quyết định.
Trường hợp thu hồi quyết định theo quy định tại điểm đ khoản 1 điểm đ
khoản 2 Điều 13 Nghị định này, trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi
17
quyết định, người thẩm quyền rà soát trình tự, thủ tục và điều kiện; trường hợp
đáp ứng theo quy định thì ban hành quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
b) Trường hợp thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập, cơ quan có
thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt
trụ sở chính để xử thu hồi quyền sử dụng đất xây dựng trường đã giao theo
thẩm quyền (nếu có).
Trường hợp thu hồi cấp phép hoạt động, sở giáo dục nghề nghiệp chấm
dứt hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với phạm vi bị thu hồi; không được tuyển
sinh tổ chức đào tạo đối với phạm vi bị thu hồi; có trách nhiệm bảo đảm quyền
lợi của người học, giáo viên, giảng viên người lao động theo quy định; thực
hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật, trách nhiệm xây dựng
thực hiện phương án bảo đảm quyền lợi của người học đang theo học đối với
phạm vi bị thu hồi theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Điều kiện bảo đảm chất lượng của địa điểm đào tạo cơ sở giáo
dục nghề nghiệp
1. Điều kiện bảo đảm chất lượng của địa điểm đào tạo điều kiện cấp phép
hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 9 Nghị định này, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Địa điểm đào tạo khác chỉ thực hiện một số đun, môn học trong
chương trình đào tạo hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành phải tổ chức
đào tạo thực hành ở địa điểm ngoài trường không thuộc trường hợp cần cấp phép
hoạt động nhưng chịu sự quản lý thống nhất của sở giáo dục nghề nghiệp
phải đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng tương ứng với phần chương trình
đào tạo được thực hiện tại địa điểm đó như sau:
a) Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, nhà giáo tham gia giảng dy bảo đảm
thực hiện phần chương trình đào tạo;
b) chế quản đào tạo và bảo đảm chất lượng thống nhất, áp dụng đối
với tất cả các địa điểm đào tạo khác của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
c) Không tổ chức quản người học, cấp văn bằng, chứng chỉ độc lập; không
làm phát sinh đơn vị đào tạo độc lập hoặc phân hiệu.
3. sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tính thống nhất,
toàn vẹn của chương trình đào tạo khi tổ chức tại nhiều địa điểm khác nhau.
4. Trường hợp sgiáo dục nghề nghiệp tự xác định hoặc cơ quan có thẩm
quyền kết luận địa điểm đào tạo khác không đáp ứng các yêu cầu quy định tại
Điều này thì sở giáo dục nghề nghiệp phải dừng tổ chức đào tạo tại địa điểm
đó thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học theo quy định của
pháp luật.
5. Việc tổ chức đào tạo tại địa điểm đào tạo khác ngoài trụ sở chính và phân
hiệu phải phù hợp với phạm vi hoạt động giáo dục nghề nghiệp đã được cấp phép.
Trường hợp sở giáo dục nghề nghiệp bị đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động
18
hoặc bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động theo quyết định của quan
thẩm quyền, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không được tổ chức đào tạo tại địa điểm
đào tạo khác đối với nhóm ngành, nhóm nghề thuộc phạm vi bị đình chỉ hoặc thu
hồi.
Điều 16. Thay đổi địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Việc thay đổi địa điểm đào tạo không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ
trách nhiệm của sở giáo dục nghề nghiệp đối với người học, nhà giáo, giảng
viên, chương trình đào tạo, văn bằng, chứng chỉ các nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật.
2. Địa điểm đào tạo dự kiến được thay đổi phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Địa điểm đào tạo trụ schính phải đáp ứng điều kiện thành lập, cho
phép thành lập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Địa điểm đào tạo là phân hiệu phải đáp ứng điều kiện về địa điểm, cơ sở
vật chất thành lập, cho phép thành lập phân hiệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị
định này;
c) Địa điểm đào to kc ngoài trụ sở cnh phân hiu đáp ứngc quy đnh
ti Điều 15 Nghị định y.
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu:
a) Văn bản đề nghị thay đổi hoặc cho phép thay đổi địa điểm đào tạo của cơ
quan quản cấp trên trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc của
nhân, tổ chức sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thục (theo Mẫu số 07
Phụ lục I kèm theo Nghị định này); trong đó thuyết minh việc đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều này kèm minh chứng (nếu có);
b) Văn bản chấp thuận về việc thay đổi trụ sở chính, phân hiệu của Ủy ban
nhân dân tỉnh, tnh phố nơi dự kiến đặt trschính hoặc phân hiệu mới (trừ
trường hợp trụ sở chính hoặc phân hiệu mới cùng tỉnh, thành ph với trụ sở chính
hoặc phân hiệu hiện tại);
c) Văn bản pháp xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do quan thẩm quyền cấp; trường hợp thông tin, dữ liệu đã
trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc đã được kết nối, chia sẻ theo quy
định của pháp luật thì được sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ tương ứng.
4. Trình tự thực hiện:
a) Trường hợp thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu đến địa điểm chưa được
quan thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, trình tự
thực hiện như quy định về trình tự thực hiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở
giáo dục nghề nghiệp hoặc phân hiệu của sở giáo dục nghề nghiệp tại Điều 6
Nghị định này;
b) Trường hợp thay đổi trụ schính hoặc phân hiệu đến địa điểm đã được
quan có thẩm quyền quyết định thành lập, cho phép thành lập:
quan quản lý cấp trên trực tiếp sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc
tổ chức, nhân sở hữu sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gi hồ sơ đề nghị theo
19
quy định tại khoản 3 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của cơ quan của người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định
này;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, người
thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ và quyết định thay đổi, cho phép thay đổi trụ
sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục
I kèm theo Nghị định này. Trường hợp không quyết định thì có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.
5. Việc công khai, gửi quyết định thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của
sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện như quyết định thành lập, cho phép thành
lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
6. sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại
địa điểm mới sau khi hoàn thành thủ tục đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục
nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp địa điểm đào tạo không thuộc trường hợp cấp phép hoạt động,
sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm đáp ứng, duy trì các điều kiện bảo
đảm chất lượng, công khai thông tin giải trình, được kiểm tra, giám sát theo
quy định của pháp luật.
Mục 2
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THAM GIA HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 17. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với sở giáo
dục đại học
1. sở giáo dục đại học được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo
nhóm ngành, nhóm nghề và địa điểm đào tạo, phù hợp với chương trình đào tạo,
trình độ đào tạo cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định tại các
điểm b, c, d đ khoản 3 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng điều
kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Ngoài điều kiện tại khoản 1 Điều này, sở giáo dục đại học phải đáp ứng
các quy định sau:
a) Đã được cấp phép đào tạo ngành hoặc nhóm ngành tương ứng ở trình độ
đại học (trừ trường hợp thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề);
b) Chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp được xây dng, tổ chức
triển khai phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương, vùng, ngành
gắn với yêu cầu của thị trường lao động;
20
c) Có phương án tổ chức đào tạo, quản lý người học và bảo đảm chất lượng
đối với hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong ngành, nhóm ngành, trình độ dự
kiến đào tạo.
3. Hồ sơ, tnh tự thực hiện thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
cho sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định về cấp phép hoạt động giáo
dục nghề nghiệp đối với sở giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 10 Nghị
định này.
Điều 18. Đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp
phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục đại học tham gia
hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Việc đình chỉ tuyển sinh, đình chhoạt động, thu hồi quyết định cấp phép
hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với sở giáo dục đại học tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định về đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ
hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với
sở giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị
định này.
Chương III
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
CÓ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Mục 1
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC; PHÂN HIỆU, ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO CỦA
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 19. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập sở giáo dục đại học,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
1. sở giáo dục đại học được thành lập hoặc cho phép thành lập khi đáp
ứng các điều kiện sau đây:
a) Phợp với quy hoạch mạng lưới sở giáo dục đại học đã được quan
có thẩm quyền phê duyệt.
b) Có diện tích đất xây dựng tại trụ sở chính tối thiểu là 05 ha; địa điểm xây
dựng sở giáo dục đại học phải bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người
học, nhà giáo, cán bộ quản nhân viên; không đặt gần sdịch vụ, sở
sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, nguy trực
tiếp phát sinh cháy, nổ và không nằm trong vùng cảnh báo nguy hiểm.
c) Có năng lực tài chính như sau:
Đối với sở giáo dục đại học công lập, phải dự án đầu xây dựng được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệtxác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế
hoạch.
Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, phải có vốn đầu tư tối thiểu là 1.000
tỷ đồng, không bao gồm giá trquyền sdụng đất xây dựng sở giáo dục đại
học; nguồn vốn đầu phải nguồn hợp pháp, được nhà đầu thực góp hoặc
21
cam kết góp theo tiến độ thực hiện dự án, được xác định bằng tiền mặt và tài sản
đã chuẩn bị để đầu tư và phải được chứng minh bằng văn bản của ngân hàng, tổ
chức tín dụng, tổ chức định giá hoặc tài liệu hợp pháp khác theo quy định tại Nghị
định này. Tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập, giá trị đầu tư đã thực hiện
phải đạt trên 500 tỷ đồng.
2. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được thành lập hoặc cho phép thành
lập khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Trường hợp thành lập mới phân hiệu:
Phù hợp với quy hoạch mạng lưới sở giáo dục đại học đã được quan
có thẩm quyền phê duyệt;
Về cơ sở vật chất: Có diện ch đất xây dựng phân hiệu tối thiểu là 02 ha; địa
điểm xây dựng phân hiệu phải bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người
học, nhà giáo, cán bộ quản nhân viên; không đặt gần sdịch vụ, sở
sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hi, nguy trực
tiếp phát sinh cháy, nổ và không nằm trong vùng cảnh báo nguy hiểm;
Về nguồn lực tài chính: Đối với phân hiệu của sở giáo dục đại học công
lập, có dự án đầu tư xây dựng phân hiệu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,
xác định nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch. Đối với phân hiệu của sở
giáo dục đại học thục, vốn đầu tư tối thiểu 250 tỷ đồng, không bao gồm
giá trị đất xây dựng phân hiệu; vốn đầu tư là vốn hợp pháp, được nhà đầu tư thực
góp hoặc cam kết góp theo tiến độ thực hiện dự án, được xác định bng tiền mặt
tài sản đã chuẩn bị để đầu được chứng minh bằng văn bản của ngân hàng,
tổ chức tín dụng, tchức định giá hoặc tài liệu hợp pháp khác theo quy định tại
Nghị định này. Tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu, giá trị đầu
đã thực hiện phải đạt trên 150 tỷ đồng;
b) Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo
đang hoạt động hợp pháp thuộc sở giáo dục đại học ngoài trụ sở chính: được
sử dụng giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng do quan thẩm
quyền cấp trước đó;
c) Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở cơ sở giáo dục, sở đào tạo
khác đang hoạt động hợp pháp: phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản
này, được sử dụng giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan
thẩm quyền cấp trước đó được sdụng trang thiết bị, sở vật chất hiện có.
Điều 20. Thủ tục thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
1. Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học là 01 bộ, bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị thành lập của quan chủ quản trực tiếp đối với sở
giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành lập của tổ chức, nhân đối vi
sở giáo dục đại học thục (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định
này);
22
b) Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại
học đặt trụ sở chính;
c) Hồ pháp chứng minh quyền sử dụng đất hoặc văn bản của quan
thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây dựng trường,
trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi trường
đặt trụ sở chính.
Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền shữu tài sản gắn liền với đất
đã được cập nhật, chia sẻ trong sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải
nộp theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
d) Quy hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đại học thiết kế tổng thể đã được
quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở giáo dục đại học công lập
hoặc quan thẩm quyền cấp tỉnh nơi sở giáo dục đại học đặt trụ s phê
duyệt đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục;
đ) Minh chứng về năng lực tài chính gồm:
Đối với sở giáo dục đại học công lập: văn bản của quan thẩm quyền
về khả năng bảo đảm nguồn lực tài chính và điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật để
thành lập sở giáo dục đại học; dự án đầu xây dựng được quan thẩm
quyền phê duyệt và xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch.
Đối với sở giáo dục đại học tư thục: tài liệu chứng minh vốn góp của chủ
sở hữu. Tùy hình thức góp vốn, tài liệu chứng minh gồm một hoặc một số giấy tờ
sau đây: văn bản xác nhận của ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp pháp về số vốn
góp bằng tiền trong tài khoản của nhà đầu tư; chứng từ chứng minh giá trị vốn đã
đầu xây dựng, mua sắm trang thiết bị cho trường; minh chứng về quyền sở hữu
tài sản kèm theo chứng thư thẩm định giá tài sản góp vốn của tổ chức định giá
hợp pháp nếu góp vốn bằng tài sản. Các tài liệu chứng minh vốn góp phải thể hiện
rõ giá trị vốn đã góp, hình thức góp vốn, chủ thể góp vốn và thời điểm góp vốn.
2. Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của sở giáo dục đại học
là 01 bộ, bao gồm:
a) Trường hợp thành lập mới phân hiệu:
Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của sở giáo
dục đại học theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
Văn bản nhất tchủ trương thành lập phân hiệu của cơ quan chủ quản s
giáo dục đại học công lập hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu, hội đồng trường
sở giáo dục đại học tư thục;
Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập phân
hiệu tại địa phương, trừ trường hợp phân hiệu đặt cùng tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương với trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học;
Hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất hoặc văn bản của cơ quan có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây dựng phân hiệu, trong
đó xác định địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi đặt phân hiệu;
23
bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất 25 năm
kể từ ngày gửi hồ đối với trường hợp thuê sở vật chất gắn liền với đất
bản sao văn bản pháp chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên
cho thuê. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đã được cập nhật, chia sẻ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không
phải nộp theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử.
Minh chứng về năng lực tài chính như điểm đ khoản 1 Điều này.
Quy hoạch xây dựng phân hiệu thiết kế tổng thể đã được quan quản
thẩm quyền phê duyệt đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập
hoặc được quan thẩm quyền cấp tỉnh nơi sở giáo dục đại học đặt phân
hiệu phê duyệt đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục;
b) Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo
đang hoạt động hợp pháp:
Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của sở giáo
dục đại học trên sở sgiáo dục, sđào tạo đang hoạt động hợp pháp theo
Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
Văn bản nhất trí thành lập phân hiệu của quan quản thẩm quyền của
sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục, sđào tạo đang hoạt động hợp pháp;
Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt trụ sở,
trừ trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo thuộc
cơ sở giáo dục đại học ngoài trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học;
Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất do quan thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục, sđào tạo đang hoạt
động hợp pháp. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đã được cập nhật, chia sẻ trong sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì
không phải nộp theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
3. Trình tự thực hiện thủ tục thành lập, cho phép thành lập sở giáo dục
đại học:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ
không hợp lệ, Bộ Giáo dục Đào tạo trách nhiệm thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân biết để sửa đổi, bổ sung;
c) Đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm
định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính. Hội đồng thẩm định
24
trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về tính khả thi
của dự án thành lập hoặc cho phép thành lập sgiáo dục đại học; Hội đồng
thẩm định tự giải thể khi cơ sở giáo dục đại học được thành lập.
Trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng
thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ thẩm định thực tế để đánh
giá chính xác về các điều kiện thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép
thành lập trường đại học tư thục. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm điều kiện theo
quy định, Hội đồng thẩm định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo thông
báo bằng văn bản cho tổ chức, nhân đề nghị thành lập cơ sở giáo dục đại học
công lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học thục để sửa đổi, bổ
sung;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn
thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục Đào tạo đề nghị Bộ
Tài chính, Bộ Nội vụ các quan, đơn vị liên quan khác cho ý kiến bằng
văn bản về việc thành lập sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành
lập cơ sở giáo dục đại học tư thục. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
sở giáo dục đại học hoàn thiện hồ theo ý kiến của các quan, đơn vị
liên quan;
đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến nhất
trí bằng văn bản của các quan, đơn vị liên quan hoặc nhận được hồ đã
hoàn thiện theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị liên quan, Hội đồng thẩm định
trách nhiệm soát, tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét,
ban hành quyết định, theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Nghị định này .
4. Trình tự thực hiện thủ tục thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ
sở giáo dục đại học:
a) sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ theo quy định tại khoản 2 Điều này
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ
không hợp lệ, Bộ Giáo dục Đào tạo trách nhiệm thông báo bằng văn bản
cho cơ sở giáo dục đại học biết để sửa đổi, bổ sung;
c) Đối với hồ sơ hợp lệ, trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm
định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở.
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào tạo về tính khả thi của đề án thành lập phân hiệu để xem xét, quyết định
thành lập; Hội đồng thẩm định tự giải thể khi phân hiệu được thành lập.
Trong thời hạn 45 ngày làm việc ktừ ngày nhận được hồ , Hội đồng thẩm
25
định có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ đề án, thẩm định thực tế để đánh giá
chính xác vnhững điều kiện, nội dung đề án. Trường hợp đề án chưa đủ điều
kiện theo quy định, Hội đồng thẩm định tham u Bộ trưởng Bộ Giáo dục
Đào tạo thông báo bằng văn bản cho sở giáo dục đại học đề nghị thành lập
phân hiệu để sửa đổi, bổ sung;
d) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề án đã được hoàn
thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục Đào tạo đề nghị Bộ
Tài chính, Bộ Nội vụ các quan, đơn vị liên quan khác cho ý kiến bằng
văn bản đối với đề án thành lập phân hiệu. Bộ Giáo dục Đào tạo trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu
hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ ý kiến nhất trí bằng
văn bản của các quan, đơn vị liên quan hoặc nhận được hồ đã hoàn thiện
theo ý kiến của các quan, đơn vị liên quan, Hội đồng thẩm định trách
nhiệm rà soát, tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định
việc thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm
theo Nghị định này.
5. Việc công khai, gửi quyết định thành lập, cho phép thành lập sở go
dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được thực hiện như sau:
a) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập sở giáo dục đại học, phân
hiệu của sở giáo dục đại học được công bố công khai trên phương tiện thông
tin đại chúng và trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành quyết định;
b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của sở giáo
dục đại học được gửi đến Chtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt trụ
sở để theo dõi, quản lý.
Điều 21. Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học
1. Điều kiện: Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học hoặc
chủ trương sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, sgiáo dục công lập đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hồ sơ đề nghị sáp, nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia tách
sở giáo dục đại học là 01 bộ, gồm:
Văn bản đnghị của cơ quan chủ quản cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc
của cá nhân, tổ chức sở hữu cơ sở giáo dục đại học tư thục (theo Mẫu số 02 Phụ
lục II kèm theo Nghị định này) và ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đt trụ
sở chính của cơ sở giáo dục đại học sau khi sáp nhập, chia, tách;
3. Trình tự thực hiện:
a) sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ
không hp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ quan chủ
26
quản (đối vi sở giáo dục đại học công lập) hoặc sở giáo dục đại học thục
để sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở các bộ, ngành có liên quan
khác tổ chức thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế điều kiện sáp nhập, chia, tách
quy định tại Điều này và điều kiện cấp phép hoạt động cho cơ sở giáo dục đại học
sau sáp nhập, chia, tách quy định tại Điều 23 Nghị định này, lập báo cáo thẩm
định, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách
sở giáo dục đại học và cấp phép hoạt động cho cơ sở giáo dục đại học được thành
lập sau khi sáp nhập, chia, tách theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Nghị định
này.
Nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường nêu
lý do.
4. Việc công khai quyết định sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học và
Quyết định cấp phép hoạt động cho sở giáo dục đại học được thành lập sau khi
sáp nhập, chia, tách được thực hiện như quyết định thành lập, cho phép thành lập
và quyết định cấp phép cơ sở giáo dục đại học.
Điều 22. Giải thể, cho phép giải thể sở giáo dục đại học, phân hiệu
của cơ sở giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học giải thể khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) sở giáo dục đại học bthu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Nghị định này;
b) quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
sở giáo dục đại học, phân hiệu sở giáo dục đại học đề nghị giải thể hoặc cho
phép giải thể.
2. Hồ đề nghị giải th, cho phép giải thể trong trường hợp quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này là 01 bộ gồm: Văn bản đề nghị giải thể của cơ quan chủ
quản sgiáo dục đại học công lập hoặc tổ chức, nhân s hữu cơ sở giáo dục
đại học tư thục theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự thực hiện:
a) Đối với trường hợp quy định ti điểm a khoản 1 Điều này, trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày thu hồi quyết định, người thẩm quyền thành lập
cơ sở giáo dục đại học ra quyết định giải thể cơ sở giáo dục đại học theo Mẫu số
08 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, quan, tổ
chức, nhân gửi hồ theo quy định tại khoản 2 Điều này qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
27
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, quan
thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, trình người có thẩm quyền ra quyết định giải thể,
cho phép giải thể theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Trường hợp
hồ không hợp lệ hoặc không quyết định giải thể, cho phép giải thể tn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Trách nhiệm thi hành:
Sau khi sở giáo dục đại học, phân hiệu của sở giáo dục đại học giải
thể, việc thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất và các vấn đề khác có liên quan
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công, pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.
5. Việc công khai, gửi quyết định giải thể, cho phép giải thể sở giáo dục
đại học, phân hiệu của sgiáo dục đại học được thực hiện như quyết định thành
lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học.
Điều 23. Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học
1. sgiáo dục đại học được cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo
trình độ, ngành, lĩnh vực, trụ sở chính, phân hiệu khi đáp ứng các điều kiện quy
định tại khoản 2 Điều này tương ứng với phạm vi đề nghị cấp phép.
2. Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học tại trụ sở chính hoặc phân
hiệu tương ứng với từng ngành, lĩnh vực và trình độ đào tạo bao gồm:
a) Đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn áp dụng đối với sở giáo dục đại học
thành lập mới theo chuẩn cơ sở giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành;
b) đủ nguồn lực tài chính theo cam kết tại hồ thành lập bảo đảm duy
trì và phát triển hoạt động giáo dục đại học;
c) sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật trang thiết bị phù hợp với ngành,
lĩnh vực, trình độ đào tạo và quy mô dự kiến tuyển sinh theo từng giai đoạn;
d) chương trình đào tạo được xây dng, thẩm định, ban hành theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo tương ứng;
giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình đào
tạo;
đ) đội ngũ giảng viên hữu cán bộ quản đủ vsố lượng đạt tiêu
chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngành, lĩnh vực, trình độ dkiến
đào tạo và quy mô tuyển sinh dự kiến theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 24. Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đại học
1. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cho phép sgiáo dục đại học hoạt động đào tạo
(theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định này), trong đó xác định rõ phạm
vi đề nghị cấp phép theo trình độ, ngành, lĩnh vực đào tạo, trụ sở chính, phân hiệu;
thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo;
28
b) Báo cáo tình hình thực hiện cam kết theo hồ thành lập cơ sở giáo dục
đại học, phân hiệu sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo
Nghị định này);
c) Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
sở giáo dục đại học chỉ phải kèm theo minh chứng tương ứng đối với
thông tin, dữ liệu chưa trong sở dữ liệu của quan nhà nước hoặc chưa
được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không
hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để cơ sở
giáo dục đại học hoàn thiện hồ sơ;
c) Đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đ
hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện cấp phép
hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đại học.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo thẩm định, nếu đủ
điều kiện tBộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo quyết định việc cấp phép hoạt
động giáo dục đại học cho sở giáo dục đại học; nếu chưa đủ điều kiện tthông
báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học và nêu rõ lý do.
Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với sở giáo dục đại
học (theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Nghị định này) được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 25. Các trường hợp đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo
dục đại học
1. Việc đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục đại học thực hiện
tương ứng đối với từng trình độ, ngành, lĩnh vực, tại trụ sở chính, phân hiệu đã
được cấp phép.
2. sở giáo dục đại học bị đình chỉ tuyển sinh khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Không bảo đảm duy trì một trong các điều kiện để được cấp phép hoạt
động giáo dục đại học;
b) Tổ chức tuyển sinh đối với ngành, lĩnh vực, trình độ đào tạo, tại trụ sở
chính, phân hiệu khi chưa được cấp phép hoạt động hoặc vượt quá phạm vi được
cấp phép hoạt động nhưng chưa tổ chức đào tạo;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. sở giáo dục đại học bị đình chỉ hoạt động khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
29
a) Đã bị đình chỉ tuyển sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này không
khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ hoặc trong thời gian bị đình
chỉ tuyển sinh tiếp tục tuyển sinh, đào tạo trái quy định;
b) Tuyển sinhtổ chức hoạt động đào tạo đối với ngành, lĩnh vực, trình độ
đào tạo, địa điểm đào tạo khi chưa được cấp phép hoạt động hoặc vượt quá phạm
vi được cấp phép hoạt động;
c) Không đáp ứng hoặc không duy trì các điều kiện cấp phép hoạt động đào
tạo quy định tại Nghị định này ở mức độ nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng
đào tạo;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điu 26. Trình tự thực hiện đình chtuyn sinh, đình chhoạt động giáo dục
đi học
1. Kiểm tra, đánh giá, ban hành quyết định:
a) quan thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá hành vi, mức độ vi
phạm, xác định do đình chỉ đối với sở giáo dục đại học; gửi hồ kết quả
kiểm tra, đánh giá qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp
đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra,
đánh giá hành vi, mức độ vi phạm, xác định do đình chỉ, Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quyết định đình chỉ hoạt động đối với cơ sở giáo dục đại học theo
Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
2. Thời hạn: Thời hạn đình chỉ được xác định trong quyết định đình chỉ
nhưng không quá 12 tháng.
3. Công khai: Việc công khai quyết định đình chỉ tuyển sinh hoặc đình chỉ
hoạt động giáo dục đại học được thực hiện như quyết định cấp phép hoạt động
giáo dục đại học.
4. Trách nhiệm thi hành:
a) sở giáo dục đại học không được thực hiện hoạt động giáo dục đối với
phạm vi bị đình chỉ trong thời gian đình chỉ; trách nhiệm bảo đảm quyền lợi
của người học đang theo học; thực hiện các biện pháp khắc phục vi phạm theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
b) sở giáo dục đại học được tuyển sinh hoặc hoạt động trở lại đối với
phạm vi bị đình chỉ sau khi hết thời hạn đình chỉ, đã khắc phục đầy đủ nguyên
nhân dẫn đến việc đình chỉ, bảo đảm đáp ứng các điều kiện hoạt động giáo dục
đại học theo quy định và thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại điểm c khoản
này; cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các
điều kiện hoạt động;
c) Trước khi tuyển sinh hoặc hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc,
sở giáo dục đại học có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử của
sở giáo dục đại học về việc đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ; cập nhật
30
đầy đủ thông tin, dữ liệu liên quan trên sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục
đại học; thông báo bằng văn bản đến người có thẩm quyền đình chỉ theo Mẫu số
06 Phụ lục II kèm theo Nghị định này, kèm theo tài liệu minh chứng nếu có;
d) Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp thực hiện kiểm tra,
giám sát hoạt động của sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật; trường
hợp phát hiện cơ sở giáo dục đại học không bảo đảm điều kiện hoạt động giáo dục
đại học thì xử lý theo thẩm quyền.
Điều 27. Các trường hợp thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành
lập hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với sở giáo
dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học bị thu hồi quyết định thành lập cơ sở giáo dục đại
học khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục đại học không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội;
b) Không đáp ứng các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động giáo dục đại học sau thời hạn 04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc
cho phép thành lập có hiệu lực;
c) Đã bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động theo quy định tại Nghị định
này hoặc theo quy định pháp luật có liên quan mà trong vòng 03 năm không thực
hiện thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đại học;
d) Gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hđề nghị thành lập, cho
phép thành lập cơ sở giáo dục đại học;
đ) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập sở giáo dục đại học được
ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục theo quy định
của pháp luật;
e) Các trường hợp khác theo quy định pháp luật có liên quan (nếu có).
2. Cơ sở giáo dục đại học bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục
đại học tương ứng với ngành, lĩnh vực, trình độ đào tạo tại trụ sở chính, phân hiệu
đã được cấp phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không tổ chức hoạt động giáo dục đi học trong thời hạn 24 tháng kể từ
ngày được cấp phép hoạt động giáo dục đại học;
b) Đã bị đình chỉ hoạt động giáo dục đại học mà hết thời hạn đình chỉ không
khắc phục được nguyên nhân dẫn đến đình chtheo kết luận kiểm tra của cơ quan
có thẩm quyền;
c) Cơ sở giáo dục đại học giải thể theo quy định của pháp luật;
d) Gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp phép;
đ) Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học được ban hành không
đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục theo quy định;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
31
Điều 28. Trình tự thực hiện thu hồi quyết định thành lập, cho phép
thành lập hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ s
giáo dục đại học
1. Kiểm tra, đánh giá, ban hành quyết định:
a) quan của người thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định này hoặc
quan được phân cấp, ủy quyền tổ chức kiểm tra đánh giá, xác định do thu
hồi;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quá trình kiểm tra,
đánh giá, người thẩm quyền quyết định thu hồi quyết định thành lập, cho phép
thành lập hoặc thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ
sở giáo dục đại học theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
2. Công khai: Việc công khai quyết định thu hồi quyết định thành lập, cho
phép thành lập hoặc thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học được
thực hiện như quyết định thành lập, cho phép thành lập sở giáo dục đại học
hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học.
3. Trách nhiệm thi hành:
a) Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 điểm a, b,
c, d khoản 2 Điều 27 Nghị định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được quyết định thu hồi, sgiáo dục đại học có trách nhiệm nộp lại quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập sở giáo dục đại học hoặc quyết định
cấp phép hoạt động giáo dục đại học đã bị thu hồi cho quan ban hành quyết
định.
Trường hợp thu hồi theo quy định ti điểm đ khoản 1 điểm đ khoản 2 Điều
27 Nghị định này, trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi quyết định,
người thẩm quyền soát trình tự, thủ tục điều kiện; trường hợp đáp ứng
theo quy định tban hành quyết định thành lập, cho phép thành lập sở giáo
dục đại học hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo Mẫu số 08
Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
b) Trường hợp thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập, cơ quan có
thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt
trụ sở chính để xử thu hồi quyền sử dụng đất xây dựng trường đã giao theo
thẩm quyền (nếu có).
Trường hợp thu hồi cấp phép hoạt động, sở giáo dục đại học chấm dứt
hoạt động giáo dục đại học đối với phạm vi bị thu hồi; không được tuyển sinh và
tổ chức đào tạo đối với phạm vi bị thu hồi;trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của
người học, giảng viên người lao động theo quy định; thực hiện các nghĩa v
liên quan theo quy định của pháp luật, trách nhiệm xây dựng thực hiện phương
án bảo đảm quyền lợi của người học đang theo học đối với phạm vi bị thu hồi theo
quy định của pháp luật.
32
Điều 29. Điều kiện bảo đảm chất lượng của địa điểm đào tạo cơ sở giáo
dục đại học
1. Điều kin bảo đảm chất lượng đối với địa điểm đào tạo trụ sở chính hoặc
phân hiệu các điều kiện để được cấp phép hoạt động theo quy định tại Nghị
định này.
2. Địa điểm đào tạo khác ngoài trụ sở chính và phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học chịu sự quản thống nhất của sở giáo dục đại học phải đáp ứng các
yêu cầu bảo đảm chất lượng tương ứng với phần chương trình đào tạo được thực
hiện tại địa điểm đó như sau:
a) Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, giảng viên tham gia giảng dạy bảo đảm
thực hiện phần chương trình đào tạo được tổ chức tại địa điểm đào tạo;
b) chế quản đào tạo bảo đảm chất lượng được áp dụng thống nhất
đối với tất cả các địa điểm đào tạo khác của cơ sở giáo dục đại học;
c) Không tổ chức tuyển sinh, quản người học, cấp văn bằng, chứng chỉ độc
lập; không làm phát sinh phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo độc lập.
3. sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm bảo đảm tính thống nhất, toàn vẹn
và chất lượng của chương trình đào tạo khi tổ chức tại nhiều địa điểm khác nhau.
4. Trường hợp sở giáo dục đại học tự xác định hoặc quan có thẩm
quyền kết luận địa điểm đào tạo không đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều này
thì cơ sở giáo dục đại học phải dừng tổ chức đào tạo tại địa điểm đó và thực hiện
các biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học theo quy định của pháp luật.
5. Việc tổ chức đào tạo tại địa điểm đào tạo ngoài trụ sở chính và phân hiệu
phải đúng với phạm vi hoạt động giáo dục đại học đã được cho phép. Cơ sở giáo
dục đại học không được tổ chức đào tạo tại địa điểm đào tạo đối với ngành, lĩnh
vực, trình độ đào tạo thuộc phạm vi bị đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động
hoặc bị thu hồi quyết định cho phép hoạt động giáo dục đại học.
Điều 30. Thay đổi địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục đại học
1. Việc thay đổi địa điểm đào tạo không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ
trách nhiệm của sở giáo dục đại học đối với người học, nhà giáo, giảng viên,
chương trình đào tạo, văn bằng, chứng chỉ các nghĩa vkhác theo quy định của
pháp luật.
2. Địa điểm đào tạo dự kiến thay đổi phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đối với trụ sở chính phải đáp ứng điều kiện thành lập, cho phép thành lập
quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Nghị định này điều kiện cấp phép hoạt
động theo quy định tại Nghị định này.
b) Đối với phân hiệu phải đáp ứng điều kiện về quy hoạch và cơ sở vật chất
khi đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu quy định tại khoản 2 Điều 19
Nghị định này điều kiện cấp phép hoạt động theo quy định tại Nghị định này.
c) Đối với địa điểm đào to khác ngoài trụ sở chính và pn hiu không thuộc
đi tượng cp phép hot động phải bảo đảm c u cầu bảo đảm chất ng quy đnh
ti Điều 29 Nghị định y.
33
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu:
a) Văn bản đề nghị thay đổi địa điểm đào tạo của quan chủ quản sở
giáo dục đại học công lập hoặc của nhân, tổ chức sở hữu sở giáo dục đại
học tư thục (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định này); trong đó thuyết
minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này kèm minh chứng
(nếu có);
b) Văn bản chấp thuận về việc thay đổi trụ sở chính, phân hiệu của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phnơi dự kiến đặt trụ sở hoặc phân hiệu mới (trừ trường hợp
trụ sở hoặc phân hiệu mới cùng tỉnh, thành phố với trụ sở hoặc phân hiệu hiện tại).
c) Văn bản pháp xác nhận về quyền sử dụng đất do quan thẩm quyền
cấp. Trường hợp thông tin, dữ liệu đã trong sở dữ liệu của quan nhà nước
hoặc đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật thì được sdụng để
thay thế thành phần hồ sơ tương ứng.
4. Trình tự thực hiện thay đổi trsở chính hoặc phân hiệu của sgiáo dục
đại học được thực hiện theo trình tự thực hiện sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
đại học quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này.
5. Việc công khai quyết định thay đổi, cho phép thay đổi trụ sở chính hoặc
phân hiệu sở giáo dục đại học Quyết định cấp phép hoạt động tại trụ sở
chính hoặc phân hiệu sau khi thay đổi được thực hiện như quyết định thành lp,
cho phép thành lập và quyết định cấp phép cơ sở giáo dục đại học.
Mục 2
CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 31. Điều kiện cấp phép cơ sgiáo dục khác hoạt động giáo dục
đại học
1. sở giáo dục khác được cấp phép hoạt động giáo dục đại học khi đáp
ứng các điu kiện quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 23 Nghị định này
tương ứng với phạm vi hoạt động giáo dục đại học đề nghị cấp phép.
2. Việc tổ chức hoạt động giáo dục đại học của cơ sở giáo dục khác phải phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và phạm vi hoạt động theo quy định
của pháp luật, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế liên quan Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 32. Thtc cấp phép cơ sở giáo dc kc hoạt động go dục
đại học
1. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục đại học (theo Mẫu số 01 Phụ
lục II kèm theo Nghị định này), trong đó thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất
lượng đào tạo kèm minh chứng (nếu có) kèm văn bản phê duyệt chủ trương cho
phép hoạt động giáo dục đại học của quan quản trực tiếp hoặc điều ước quốc
tế, thỏa thuận quốc tế mà Chính phủ nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên;
34
b) Quy chế tổ chức và hoạt động của sở giáo dục trong đó có các nội dung
quy định về hoạt động giáo dục đại học.
2. Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép sở giáo dục khác hoạt động giáo
dục đại học thực hiện theo trình tự thực hiện thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục
đại học đối với cơ sở giáo dục đại học quy định tại Nghị định này.
Điều 33. Đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp
phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục khác hoạt động giáo
dục đại học
Việc đình chỉ tuyển sinh, đình chhoạt động, thu hồi quyết định cấp phép
hoạt động giáo dục đại học đối với sở giáo dục khác hoạt động giáo dục đại
học thực hiện theo quy định về đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi
quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với sở giáo dục đại học
quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28 Nghị định này.
Chương IV
TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VIỆT NAM,
TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
Mục 1
TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM
Điu 34. Điều kiện bảo đảm hoạt động đối với tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục của Việt Nam
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam, gồm tổ chức kiểm
định công lập được thành lập hoạt động theo hình đơn vị sự nghiệp công
lập; tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục tư thục, được thành lập hp pháp theo
quy định của pháp luật, cách pháp nhân, chức năng hoạt động phù hợp
chịu trách nhiệm độc lập trước pháp luật về hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục.
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được hoạt động kiểm định cht lượng
giáo dục khi tự bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
này; thực hiện công khai thông tin về điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục theo Điều 35 Nghị định này; chịu trách nhiệm giải trình, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này
quy định pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm c điều kiện sau
đây:
a) Có cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành minh bạch; bảo đảm độc lập, khách
quan, liêm chính trong hoạt động kiểm định;
35
b) chế kiểm soát xung đột lợi ích; chủ sở hữu, nhà đầu tư, quan
quản trực tiếp, người quản lý, người điều hành không được can thiệp trái quy
định vào hoạt động chuyên môn, quy trình đánh giá, kết luận kết quả kiểm
định;
c) nhân sự quản lý chuyên môn, đội ngũ kiểm định viên hu và chế
huy động kiểm định viên, chuyên gia đánh giá ngoài đáp ứng yêu cầu hoạt động
kiểm định;
d) Có quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính, quy trình kiểm định,
quy trình thẩm định kết quả kiểm định, quy trình xử lý khiếu nại, phản ánh, kiến
nghị và cơ chế kiểm soát chất lượng nội bộ;
đ) hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ; thực hiện tự đánh giá, cải tiến
chất lượng và chịu sự giám sát, đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
e) phương án bảo đảm nguồn lực tài chính, nhân sự, sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật hệ thống dữ liệu đduy trì hoạt động kiểm định ổn định, liên tục;
g) Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu, thực hiện chế độ báo cáo chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, khách quan, đầy đủ, độ tin cậy của
hồ sơ, báo cáo, kết luận và kết quả kiểm định.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chỉ được thực hiện hoạt động kiểm
định trong phạm vi đã công khai, cập nhật trên hệ thống thông tin, sở dữ liệu
về kiểm định chất lượng giáo dục và phải duy tcác điều kiện bảo đảm hoạt động
trong suốt quá trình hoạt động.
4. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện theo pháp luật về đơn vsự
nghiệp công lập. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục thục thực hiện theo pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật liên
quan.
Điu 35. Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu phạm vi hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục
1. Chậm nhất 30 ngày trước khi triển khai hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm công khai thông
tin cập nhật dữ liệu trên hệ thống thông tin, sở dữ liệu về kiểm định chất
lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thông tin công khai, cập nhật bao gồm:
a) Tên tổ chức, cách pháp lý, địa chỉ trụ sở, cấu tchức, người đứng
đầu hoặc người đại diện theo pháp luật thông tin về chủ sở hữu, nhà đầu
hoặc cơ quan quản lý trực tiếp;
b) Phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;
c) Quy chế tổ chức hoạt động, quy trình kiểm định, quy trình thẩm định
kết quả kiểm định, cơ chế kiểm soát chất lượng nội bộ;
36
d) Danh sách nhân sự quản chuyên môn, kiểm định viên hữu, kiểm định
viên và chuyên gia đánh giá ngoài tham gia hoạt động kiểm định;
đ) Cơ chế phòng ngừa, kiểm soát xung đột lợi ích;
e) Các thông tin khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chỉ được thực hiện hoạt động kiểm
định trong phạm vi đã công khai, cập nhật và chịu trách nhiệm tớc pháp luật về
tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin đã công khai, cập nhật.
4. Trường hợp thay đổi thông tin đã công khai, cập nhật hoặc mở rộng, điều
chỉnh phạm vi hoạt động kiểm định, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải
cập nhật trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục
trước khi thực hiện hoạt động theo nội dung thay đổi.
5. Việc công khai thông tin, cập nhật dữ liệu theo Điều này không làm phát
sinh thủ tục chấp thuận của cơ quan nhà nước; tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng, duy trì điều kiện bảo đảm
hoạt động tính chính xác, trung thực, đầy đcủa thông tin đã công khai, cập
nhật.
Điu 36. Duy trì điều kiện bảo đảm hoạt động; giám sát, đánh giá tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trách nhiệm duy trì các điều
kiện bảo đảm hoạt động quy định tại Điều 34 Nghị định này trong suốt quá trình
hoạt động.
2. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện tự đánh giá, cải tiến chất
lượng hoạt động kiểm định chịu sự giám sát, đánh giá theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục mới thực hiện hoạt động kiểm định
phải được đánh giá trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động kiểm
định.
4. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đã hoạt động trước ngày Nghị định
này hiệu lực phải được đánh giá định kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục
Đào tạo.
5. Kết quả giám sát, đánh giá căn cứ để Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu
khắc phục, đình chỉ hoạt động, chấm dứt hoạt động kiểm định hoặc xvi phạm
theo quy định của pháp luật.
Điu 37. Đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bị đình chỉ toàn bộ hoặc một phần
hoạt động kiểm định khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không duy trì điều kiện bảo đảm hoạt động quy định tại Điều 34 Nghị
định này;
b) Không công khai thông tin, cập nhật dữ liệu hoặc công khai, cập nhật
thông tin không chính xác, không đầy đủ;
37
c) Vi phạm nguyên tắc độc lập, khách quan, liêm chính trong hoạt động kiểm
định;
d) Có xung đột lợi ích làm ảnh hưởng đến kết luận hoặc kết quả kiểm định;
đ) Kết quả kiểm định không bảo đảm tính trung thực, khách quan, đầy đủ, độ
tin cậy;
e) Không thực hiện yêu cu khắc phục sau giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra;
g) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đình chỉ toàn bộ hoặc một
phần hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục của tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục.
3. Quyết định đình chỉ phải xác định do, phạm vi, thời hạn đình chỉ, yêu
cầu khắc phục được công khai trên hệ thống thông tin, sở dữ liệu về kiểm
định chất lượng giáo dục.
4. Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động, sau khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên
nhân dẫn đến việc đình chỉ bảo đảm đáp ứng các yêu cầu hoạt động theo quy
định, tổ chức được tiếp tục hoạt động kiểm định chịu trách nhiệm trước pháp
luật về việc tiếp tục hoạt động.
Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiếp tục hoạt động, tổ chức kiểm
định trách nhiệm cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu, thông
báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục Đào tạo,m theo tài liệu minh chứng việc
đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định (nếu có),
niêm yết tại trụ sở hoặc hình thức phù hợp khác.
Bộ Giáo dục Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các yêu cầu
hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và xử lý vi phạm theo quy
định của pháp luật.
Điu 38. Chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục xử
nghĩa vụ khi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục giải thể
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chấm dứt toàn bộ hoặc một phần
hoạt động kiểm định trong các trường hợp sau đây:
a) Tự quyết định chấm dứt hoạt động kiểm định;
b) Không khắc phục nguyên nhân bị đình chỉ trong thời hạn quy định;
c) Không còn cách pháp nhân hoặc không còn chức năng hoạt động phù
hợp với hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;
d) Vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc độc lập, khách quan, liêm chính hoặc
làm sai lệch kết quả kiểm định;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm công khai thông tin:
Trường hợp tự chấm dứt hoạt động kiểm định theo đim a khoản 1 Điều này,
tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm thông o bằng văn bản
đến Bộ Giáo dục Đào tạo chậm nhất 22 ngày làm việc trước ngày dự kiến chấm
38
dứt hoạt động; đồng thời, công khai thông tin chấm dứt hoạt động trên phương
tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) và công
khai tại trụ sở của tổ chức.
Trường hợp chấm dứt hoạt động kiểm định theo điểm b, c, d đ khoản 1
Điều này, Bộ Giáo dục Đào tạo công khai thông tin về việc chấm dứt hoạt động
kiểm định tn hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục
và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm thi hành: Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trách
nhiệm lưu trữ, bàn giao, bảo đảm tính đầy đủ của hồ sơ, dữ liệu kiểm định theo
quy định; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ sở giáo dục, chương trình đào
tạo, người học tổ chức, nhân liên quan khi chấm dứt hoạt động kiểm định;
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh từ các hoạt động kiểm định đã thực hiện;
hoàn thành hoặc xử các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng kiểm định
đã ký theo quy định; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có
liên quan.
5. Việc giải thể, chấm dứt cách pháp nhân của tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục được thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp
công lập, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hội, quỹ pháp luật liên
quan. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chỉ được hoàn tất việc giải thể sau
khi đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm lưu trữ, bàn giao hồ sơ, dữ liệu kiểm định
các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kiểm định đã thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Mục 2
TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
Điều 39. Điều kiện bảo đảm hoạt động đối với tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được thực hiện hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam khi bảo đảm các điều kiện sau
đây:
a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của nước sở tại;
b) Được quan thẩm quyền của nước sở tại hoặc tổ chức, mạng lưới,
hiệp hội quốc tế hợp pháp trong lĩnh vực bảo đảm chất lượng, kiểm định chất
lượng giáo dục công nhận, đánh giá hoặc xác nhận tư cách hoạt động phù hợp;
c) Có bộ tiêu chuẩn, quy trình kiểm định, quy trình ra quyết định công nhận
kết quả kiểm định và cơ chế xlý khiếu nại, phản ánh, kiến nghị công khai, minh
bạch;
d) kinh nghiệm hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục phù hợp với
phạm vi hoạt động tại Việt Nam;
39
đ) Có đội ngũ kiểm định viên, chuyên gia đánh giá ngoài đáp ứng yêu cầu về
năng lực chuyên môn, độc lập, khách quan, liêm chính phòng ngừa xung đột
lợi ích;
e) Cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp
của sở giáo dục, chương trình đào tạo, người học tổ chức, nhân liên
quan;
g) Thực hiện công khai thông tin, cập nhật dữ liệu, chế độ báo cáo, lưu trữ
hồ sơ kiểm định và chịu sự kiểm tra, giám sát, hậu kiểm của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam chđược
lựa chọn và sử dụng kết quả kiểm định của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
nước ngoài khi tổ chức đó đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và
đã công khai, cập nhật thông tin theo Điều 40 Nghị định này phạm vi hoạt động
kiểm định phù hợp với hoạt động kiểm định dự kiến thực hiện tại Việt Nam.
Điều 40. Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu và phạm vi hoạt động tại
Việt Nam của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài
1. Trước khi thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam,
tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài trách nhiệm công khai thông
tin cập nhật dữ liệu trên hệ thống thông tin, sở dữ liệu về kiểm định chất
lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thông tin công khai, cập nhật bao gồm:
a) Tên tổ chức, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi thành lập, cách pháp lý,
địa chỉ trụ sở, người đại diện của tổ chức;
b) Văn bản hoặc thông tin xác nhận tư cách hoạt động hợp pháp trong lĩnh
vực kiểm định chất lượng giáo dục tại nước sở tại hoặc trong hệ thống bảo đảm
chất lượng quốc tế có liên quan;
c) Bộ tiêu chuẩn, quy trình kiểm định, quy trình ra quyết định công nhận kết
quả kiểm định, cơ chế xử lý khiếu nại, phản ánh, kiến nghị;
d) Phạm vi hoạt động kiểm định dự kiến thực hiện tại Việt Nam;
đ) Danh sách kiểm định viên, chuyên gia đánh giá ngoài thực hiện hoạt động
kiểm định tại Việt Nam;
e) chế phòng ngừa, kiểm soát xung đột lợi ích bảo đảm liêm chính
nghề nghiệp;
g) Các thông tin khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài chỉ được thực hiện
hoạt động kiểm định tại Việt Nam trong phạm vi đã công khai, cập nhật chịu
trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tính chính xác, trung thực, đy đủ của
thông tin đã công khai, cập nhật.
4. Trường hợp thay đổi thông tin đã công khai, cập nhật hoặc điều chỉnh, bổ
sung phạm vi hoạt động kiểm định tại Việt Nam, tổ chức kiểm định chất lượng
40
giáo dục nước ngoài phải cập nhật trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm
định chất lượng giáo dục trước khi thực hiện hoạt động theo nội dung thay đổi.
5. Việc công khai thông tin, cập nhật dữ liệu theo Điều này không làm phát
sinh thủ tục chấp thuận hoặc công nhận của cơ quan nhà nước; tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục nước ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về
việc bảo đảm điều kiện hoạt động tại Việt Nam tính chính xác, trung thực, đầy
đủ của thông tin đã công khai, cập nhật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày…..tháng 7 năm 2026.
2. Các quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này hiệu lực thi
hành:
a) Chương VI, Chương VII Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng
10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh
vực giáo dục;
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính
phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ và Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2022
của Chính phủ;
c) Mục 1, Mục 2 Chương II, Chương IV; Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03
Phụ lục I; Phụ lục II; Phụ lục III Nghị định s49/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 3
năm 2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
d) Mục 1, Mục 2, Mục 3 Chương III Nghị định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
nghề nghiệp.
đ) Quy định về sở giáo dục nghề nghiệp thục hoạt động không lợi
nhuận tại Điều 39, khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 41 Nghị định số 15/2019/NĐ-
CP ngày 01 tháng 2 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện
pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp
Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu cơ sở giáo
dục đại học đã được thành lập nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động
trước ngày Nghị định này hiệu lực thi hành tthực hiện thủ tục đề nghị cấp
phép hoạt động theo quy định của Nghị định này.
2. Hồ đnghị thành lập, cấp phép hoạt động, chia, tách, sáp nhập, giải thể
sở giáo dục nghề nghiệp, sở giáo dục đại học đã nộp hợp lệ cho quan,
41
người có thẩm quyền trước Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục giải quyết theo
quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
3. sở giáo dục đại học được nâng cấp từ trường cao đẳng sở giáo
dục đại học trường cao đẳng sáp nhập từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện
tuyển sinh đào tạo các trình đcủa giáo dục nghề nghiệp sau khi được cấp phép
hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Nghị định này.
4. sở giáo dục nghề nghiệp, sở giáo dục đại học trách nhiệm soát,
bảo đảm các địa điểm đào tạo đáp ứng và duy trì yêu cầu bảo đảm chất lượng theo
quy định tại Nghị định này.
5. sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư thục đã được thành
lập theo đề nghị của thai nhà đầu tư trở lên theo điểm b khoản 3 Điều 54 của
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 thì phải làm thủ tục thành lập tchức kinh tế
theo quy định của pháp luật về đầu tư, luật doanh nghiệp trước 01 tháng 01 năm
2027, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi đặt trụ sở) Bộ
Giáo dục và Đào tạo trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất thủ tục.
Trường hợp các nhà đầu không đạt được thỏa thuận về việc thành lập tổ
chức kinh tế theo quy định nêu trên, việc xử được thực hiện trên sở thỏa
thuận giữa các bên theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về doanh nghiệp
pháp luật liên quan. Các nđầu trách nhiệm thực hiện việc chuyển
nhượng phần vốn góp, phân chia quyền nghĩa vụ hoặc giải quyết tranh chấp
thông qua thương lượng, hòa giải hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật.
Quá thời hạn quy định các nhà đầu không hoàn tất việc thành lập tổ
chức kinh tế, cơ sở giáo dục trách nhiệm báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về
tình trạng chưa hoàn tất việc thành lập tổ chức kinh tế, nguyên nhân phương
án xử lý; thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm duy tđiều kiện hoạt động
giáo dục theo quy định của pháp luật.
Trên cơ sở báo cáo của cơ sở giáo dục, Bộ Giáo dục Đào tạo xem xét, yêu
cầu sở giáo dục hoàn tất việc thành lập tổ chức kinh tế trong thời hạn cụ thể.
Hết thời hạn theo u cầu của quan thẩm quyền sở giáo dục không
hoàn tất việc thành lập tổ chức kinh tế theo quy định thì bị xem xét xử lý theo quy
định của pháp luật.
6. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam đã được thành lập
hoặc cho phép thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục theo phạm vi đã công khai, cập nhật; trách
nhiệm rà soát, đáp ứng điều kiện bảo đảm hoạt động quy định tại Nghị định này,
công khai thông tin cập nhật dữ liệu theo quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo
trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
7. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài đã được công nhận
hoặc được phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam trước ngày
Nghị định này hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo phạm vi đã được ng
nhận hoặc cho phép; trách nhiệm soát, đáp ứng điều kiện bảo đảm hoạt động
42
quy định tại Nghị định này, công khai thông tin và cập nhật dữ liệu theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực.
Điều 43. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, tnh ph trc thuc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×