• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 6699/SGDĐT-TCCB TP.HCM triển khai Nghị định 182/2026/NĐ-CP phụ cấp ưu đãi nhà giáo

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 14/07/2026 10:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6699/SGDĐT-TCCB Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Trần Thị Ngọc Châu
Trích yếu: Về việc triển khai Nghị định 182/2026/NĐ-CP ngày 22/5/2026 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT CÔNG VĂN 6699/SGDĐT-TCCB

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 6699/SGDĐT-TCCB

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 6699/SGDĐT-TCCB PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Kính gửi:
- Trưởng phòng Phòng Văn hóa hội phường,
đặc khu;
- Hiệu trưởng/Giám đốc các đơn vị trực thuộc Sở;
- Hiệu trưởng trường Thiếu sinh quân miền Nam.
Căn cứ Nghị định số 182/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Chính
phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập (sau
đây gọi tắt là Nghị định số 182/2026/-CP).
Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai Nghị đnh số 182/2026/NĐ-CP đến Hiệu
trưởng (Giám đốc) các đơn vị trực thuộc Sở và Trưởng phòng Phòng Văn hóa –
hội phường, xã đặc khu, cụ thể như sau:
1. Hiệu lực và điều khoản thi hành tại Nghị định số 182/2026/NĐ-CP
1
Ngày 22 tháng 5 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 182/2026/-
CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các sở giáo dục công lập,
hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2026. Các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề
quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị định số 182/2026/NĐ-CP bãi bỏ Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày
06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế đphụ cấp ưu đãi theo nghề
đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập; Điều 5
Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về chính
sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều
8 Điều 9 Nghị định số 113/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Chính
phủ quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc phụ
1
Tại Điều 10 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /SGDĐT-TCCB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
V/v triển khai Nghị định 182/2026/NĐ-CP
ngày 22/5/2026 của Chính phủ quy định
chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với
nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và
nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các
cơ sở giáo dục công lập
6699
09
7
2
cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các sở giáo dục nghề
nghiệp công lập.
Trường hợp nhà giáo nữ đang nghỉ thai sản được chi trả phụ cấp ưu đãi
theo nghề theo quyết định của cấp có thẩm quyền trước ngày Nghị định số
182/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được chi trả theo quyết định.
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
2
2.1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị định số 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối
với nhà giáo, cán bộ quản sở giáo dục nhân sự htrợ giáo dục công tác trong
các cơ sở giáo dục công lập.
Nghị định số 182/2026/NĐ-CP không áp dụng đối với sở giáo dục thuộc
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
2.2. Đối tượng áp dụng:
Nhà giáo, cán bộ quản sở go dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác
trong các sở giáo dục ng lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm cả
người đang trong thời gian tập sự, thử việc hoặc hợp đồng áp dụng tiền lương theo
bảng lương của viên chức.
Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, sở giáo
dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề
3
3.1. Mức phụ cấp ưu đãi 20% được áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục
công tác trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường
trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78,
Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
3.2. Mức phụ cấp ưu đãi 25% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học và các trường đào tạo, bồi
dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội
ở trung ương;
b) Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng
thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo
dục đại học trên tàu huấn luyện.
2
Tại Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
3
Tại Điều 3 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
3
3.3. Mức phụ cấp ưu đãi 30% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm chính trị của xã, phường, đặc khu trực
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Nhà giáo giảng dạy lý thuyết hoặc thực hành trong trường cao đẳng, trường
trung cấp;
c) Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trưởng, trạm, trại, phòng thí
nghiệm của trường cao đẳng, trường trung cấp hoặc hướng dẫn thực hành chương
trình giáo dục nghề nghiệp trên tàu huấn luyện;
d) Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
3.4. Mức phụ cấp ưu đãi 35% được áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trong
trung tâm giáo dục nghề nghiệp đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.
3.5. Mức phụ cấp ưu đãi 40% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường trung cấp;
b) Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học sở, trường trung học phổ
thông, trường trung học nghề;
c) Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;
d) Nhà giáo giảng dạy trong trường cán bộ quản giáo dục đào tạo, trường
sư phạm, khoa sư phạm thuộc cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng;
đ) Nhà giáo giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành trong trường cao đẳng,
trường trung cấp;
e) Nhà giáo là Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc
người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc thợ bậc 5/6, 6/7 trở lên
hoặc tương đương, trực tiếp giảng dạy thực hành trong trường cao đẳng, trường trung
cấp.
3.6. Mức phụ cấp ưu đãi 45% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học;
b) Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học sở, trường trung học phổ
thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên, trường trung học nghề đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II
vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; xã đảo, hải đảo, biên giới theo quy
định;
4
c) Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường cao đẳng, các môn
lý luận chính trị trong cơ sở go dục đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
3.7. Mức phụ cấp ưu đãi 60% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo, cán bộ quản sở giáo dục đang công tác trong trường năng
khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán
trú;
b) Nhà giáo giảng dạy trong các sở giáo dục mầm non, trường tiểu học
đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.
3.8. Mức phụ cấp ưu đãi 70% được áp dụng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý
sở giáo dục công tác vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ
trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều này).
3.9. Mức phụ cấp ưu đãi 80% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo, cán bộ quản sở giáo dục đang công tác trong trường phổ
thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên,
trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông
Vùng cao Việt Bắc;
b) Nhà giáo, cán bộ quản sở giáo dục đang công tác trong trường, lớp
dành cho người khuyết tật (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định số
182/2026/NĐ-CP), trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;
c) Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường
trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn điều kiện kinh tế - hội
đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
3.10. Nhà giáo giảng dạy trong Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và
trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hưởng mức phụ cấp ưu đãi
theo nghề như hiện hành theo quyết định của Thủ ớng Chính phủ ớng dẫn
của Ban Tổ chức Trung ương cho đến khi có quy định mới.
3.11. Nhà giáo, cán bộ quản sở giáo dục công tác trong trường giáo
dưỡng hưởng phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh phụ cấp thâm niên theo quy
định tại điểm a điểm đ khoản 8 Điều 6 Nghị đnh số 204/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang (Nghị định số 204/2004/NĐ-CP). Trường hợp mức
phụ cấp được hưởng này thấp hơn mức 70% thì được hưởng thêm tỉ lệ phần trăm
(%) chênh lệch đđạt được mức phụ cấp ưu đãi bằng 70% mức lương hiện hưởng
và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
5
4. Quy định phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo giảng dạy người
khuyết tật trong các sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
công lập
4
4.1. Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong sở giáo dục
nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập dành riêng cho người khuyết
tật, lớp học dành riêng cho người khuyết tật từ 70% học viên trở lên người
khuyết tật được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề mức 70%.
4.2. Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học
dành riêng cho người khuyết tật có từ 70% học viên trở lên là người khuyết tật trong
sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập hưởng phụ cấp
ưu đãi theo nghề mức 40% theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế.
4.3. Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học hòa nhập
thuộc sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập từ 5%
đến dưới 70% học viên là người khuyết tật được hưởng các mức phụ cấp ưu đãi theo
nghề như sau:
a) Mức 35% áp dụng đối với lớp hòa nhập từ 5% đến dưới 10% học viên
là người khuyết tật;
b) Mức 40% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên
người khuyết tật;
c) Mức 45% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên
là người khuyết tật;
d) Mức 50% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên
là người khuyết tật;
đ) Mức 55% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên
là người khuyết tật;
e) Mức 60% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên
là người khuyết tật;
g) Mức 65% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên
là người khuyết tật.
4.4. Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học
hòa nhập thuộc sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công
lập từ 5% đến dưới 70% học viên người khuyết tật được hưởng các mức phụ
cấp ưu đãi theo nghề theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế như sau:
4
Tại Điều 4 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
6
a) Mức 5% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là
người khuyết tật;
b) Mức 10% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên
là người khuyết tật;
c) Mức 15% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên
là người khuyết tật;
d) Mức 20% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên
là người khuyết tật;
đ) Mức 25% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên
là người khuyết tật;
e) Mức 30% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên
là người khuyết tật;
g) Mức 35% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên
là người khuyết tật.
4.5. Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy cho người khuyết tật hưởng phụ
cấp ưu đãi theo quy định tại mục 4.2 và mục 4.4 đồng thời được hưởng phụ cấp ưu
đãi theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
5. Cách tính phụ cấp ưu đãi theo nghề
5
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng đối với nhà giáo, cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục được tính như sau:
Mức tiền phụ
cấp ưu đãi theo
nghề hằng
tháng
=
(Hệ số lương hiện hưởng + Phụ
cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp
thâm niên vượt khung (nếu có) +
hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu
có))
x
Mức
lương cơ
sở
x
Mức phụ
cấp ưu
đãi nghề
Đối với trường hợp trong tháng thời gian không được nh hưởng phụ cấp
ưu đãi theo nghề (theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP) thì mức
tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với thời gian còn lại của tháng được tính như sau:
Mức tiền phụ cấp
ưu đãi theo nghề
=
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo
nghề hằng tháng
x
(22 ngày số ngày
không được tính
hưởng phụ cấp ưu đãi
theo nghề trong
tháng)
22 ngày (số ngày làm việc tiêu
chuẩn trong 01 tháng)
5
Tại Điều 5 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
7
6. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề
6
Nhà giáo, cán bộ quản lý sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục thuộc đối
tượng áp dụng của Nghị định số 182/2026/NĐ-CP không được tính hưởng phụ cấp
ưu đãi theo nghề trong các khoảng thời gian sau:
1. Thời gian đi công tác, làm việc hoặc học tập nước ngoài theo chế độ chỉ
hưởng 40% tiền lương quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2. Thời gian bị đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
3. Thời gian nghỉ thai sản đối với nhà giáo nữ và thời gian nghỉ việc hưởng trợ
cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
4. Thời gian nghỉ không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.
7. Phương thức, nguồn kinh phí chi tr
7
Phụ cấp ưu đãi theo nghề được trả cùng kỳ lương hằng tháng (kể cả thời gian
nghỉ hè) và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán
bộ quản lý sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các sở giáo
dục công lập được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp nguồn thu
sự nghiệp của đơn vị theo quy định hiện hành của pháp luật.
8. Nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề
8
Viên chức được điều động từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục
công lập khác hoặc đến quan quản giáo dục được hưởng phụ cấp ưu đãi theo
nghề và các chế độ phụ cấp khác (nếu có) áp dụng với vị trí việc làm đảm nhiệm tại
nơi đến.
Trường hợp mức phụ cấp ưu đãi theo nghề tại nơi đi cao hơn nơi đến thì được
bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của nơi đi trong thời gian tối đa 12 tháng;
trường hợp thời gian điều động dưới 12 tháng thì được bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi
theo nghề trong thời gian điều động.
Nhà giáo, cán bộ quản sở go dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục nếu đồng
thời thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề theo quy định tại các văn
bản quy phạm pháp luật khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo
nghề cao nhất.
6
Tại Điều 6 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
7
Tại Điều 7 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
8
Tại Điều 8 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
8
Nhà giáo, cán bộ quản sở go dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục nếu đồng
thời thuộc đối tượng hưởng nhiều mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị
định số 182/2026/NĐ-CP thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao
nhất.
Đối với cơ sở giáo dục có nhiều cấp học hoặc trình độ đào tạo, nhà giáo được
hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề theo mức của cấp học hoặc trình độ đào tạo số
tiết dạy hoặc số giờ chuẩn giảng dạy nhiều nhất trong tháng, bao gồm cả số tiết, giờ
được quy đổi, giảm hoặc tính đủ theo quy định; trường hợp số tiết dạy hoặc giờ chuẩn
giảng dạy bằng nhau thì được hưởng mức cao nhất. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,
giám đốc, phó giám đốc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.
Nhà giáo được phân công giảng dạy liên trường được hưởng mức phụ cấp ưu
đãi theo nghề áp dụng tại cơ sở giáo dục nơi quản lý nhà giáo.
Đối với sở giáo dục nhiều điểm trường hoặc phân hiệu: hiệu trưởng,
giám đốc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất trong các điểm trường
hoặc phân hiệu; phó hiệu trưởng, phó giám đốc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo
nghề cao nhất trong các điểm trường hoặc phân hiệu thuộc phạm vi được phân công
phụ trách hoặc điều hành; nhà giáo được phân công giảng dạy tại nhiều điểm trường
hoặc phân hiệu được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của điểm trường hoặc
phân hiệu số tiết dạy hoặc số giờ chuẩn giảng dạy nhiều nhất trong tháng, bao
gồm cả số tiết, giờ được quy đổi, giảm hoặc tính đủ theo quy định (nếu số tiết dạy
hoặc giờ chuẩn giảng dạy bằng nhau thì được hưởng mức cao nhất).
Nhà giáo không thuộc trường sư phạm hoặc khoa sư phạm nhưng được phân
công giảng dạy tại trường sư phạm hoặc khoa sư phạm, nếu có số giờ giảng dạy đạt
từ 50% định mức trở lên thì được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề áp dụng đối
với nhà giáo giảng dạy tại trường sư phạm hoặc khoa sư phạm.
9. Điều khoản áp dụng
9
Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tự chủ quyết định việc chi
trả chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,
nhân sự hỗ trợ giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý. Trong đó, mức phụ cấp ưu đãi
theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự htrợ go dục
(nếu có) không thấp hơn quy định tại Nghị định số 182/2026/-CP từ nguồn thu
hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp được để lại nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ kết quả hoạt
động của đơn vị.
9
Tại Điều 9 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.
9
Viên chức đã được bổ nhiệm chức danh trợ giảng trước ngày 01 tháng 01 năm
2026 được bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi theo nghề hiện hưởng trong thời gian 12
tháng, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
10. Tổ chức thực hiện
10
10.1. Phòng Văn hóa – hội thuộc Ủy ban nhân dân phường, và đặc khu
Tham mưu Ủy ban nhân dân phường, đặc khu triển khai thực hiện,
hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối
với nhà giáo, cán bộ quản sở giáo dục nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong
các cơ sở giáo dục công lập theo quy định.
10.2. Hiệu trưởng (Giám đốc) các đơn vị trực thuộc Sở
Chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối
với nhà giáo, cán bộ quản sở giáo dục nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong
các cơ sở giáo dục công lập theo quy định.
Trên đây nội dung triển khai Nghị định số 182/2026/NĐ-CP của Sở Giáo
dục Đào tạo, đề nghị Thtrưởng các quan, đơn vị nghiêm túc triển khai
thực hiện. Trong quá trình thực hiện khó khăn, vướng mắc, các quan, đơn vị
kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi Sở Giáo dục Đào tạo (thông qua Phòng Tổ chức
cán bộ) để được hướng dẫn hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn./.
(Đính kèm Nghị định số 182/2026/NĐ-CP)
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND Thành phố (để báo cáo);
- VP UBND Thành phố;
- Giám đốc (để báo cáo);
- PGĐ Lê Thụy Mỵ Châu;
- PGĐ Nguyễn Bảo Quốc;
- PGĐ Trương Hải Thanh;
- UBND phường, xã và đặc khu
(để chỉ đạo thực hiện);
- Phòng GDMN, GDPT, GDTX-
NN&ĐH, KHTC, KTPC;
- Lưu: VT, TCCB (TL).
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trần Thị Ngọc Châu
10
Tại Điều 11 Nghị định số 182/2026/NĐ-CP.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 6699/SGDĐT-TCCB TP.HCM triển khai Nghị định 182/2026/NĐ-CP phụ cấp ưu đãi nhà giáo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×