• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 5582/SGDĐT-GDMN TP.HCM 2025 triển khai Nghị quyết 30/2025/NQHĐND

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/12/2025 15:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5582/SGDĐT-GDMN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Lê Thụy Mỵ Châu
Trích yếu: Về một số thông tin liên quan triển khai Nghị quyết 30/2025/NQHĐND ngày 28/8/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 5582/SGDĐT-GDMN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 5582/SGDĐT-GDMN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 5582/SGDĐT-GDMN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
Số: /SGDĐT-GDMN
Vmột số thông tin liên quan triển
khai Nghị quyết số 30/2025/NQ-
HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025
của Hội đồng nhân dân Thành phố
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày
tháng năm 2025
Kính gửi: y ban nhân dân phường/xã, đặc khu.
Căn cứ Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non
địa bànkhu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh (Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND);
Căn cứ ng văn số 1613/UBND-VX ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố về việc triển khai Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND
ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố; Sở Giáo dục
Đào tạo (GDĐT) đã ban hành Công văn số 2819/SGDĐT-GDMN ngày 30 tháng
9 năm 2025 của Sở Giáo dục Đào tạo v việc triển khai Nghị quyết số
30/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành
phố (Công văn s2819/SGDĐT-GDMN);
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, một số phường/xã khó khăn vướng
mắc; qua tổng hp các nhóm vấn đề của đơn vị, Sở Giáo dục Đào tạo có ý kiến
như sau:
1. Về sở pháp để xác định nơi nhiều lao động kiến của các
phường/xã Phú Định, Tân Hải, Phú Mỹ, Bình Giã, Tân Thành)
- Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao
động về điều kiện lao động quan hệ lao động (Nghị định số 145/2020/NĐ-CP);
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 75. Nơi có nhiều lao động
“Nơi có nhiều lao động được xác định như sau:
1. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công
nghệ cao (gọi tắt khu công nghiệp) từ 5.000 người lao động trở lên đang
m việc trong các doanh nghiệp và có tham gia đóng bảo hiểm xã hi trên đa bàn
khu công nghiệp.
2. Xã, pờng, thị trn t 3.000 người lao đng tr lên đăng
5582
10
12
2
tờng trú hoặc đăng ký tạm trú tại xã, phường, thị trấn đó.”
- Tại điểm b, khoản 5 Điều 87 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP:
“5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
b) soát, xác định nơi nhiều lao động tchức thực hiện quy định
tại Điều 81 Nghị định này.”
Hiện nay, Sở GDĐT đã phối hợp với Ban quản c khu chế xuất ng
nghiệp Thành phố, Sở Công thương về cung cấp danh sách các khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao cụm công nghiệp
1
đã Tờ trình gửi Ủy
ban nhân dân Thành phố vbáo cáo soát, xác định nơi nhiều lao động
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
2
.
2. Trẻ em mầm non là con của người lao động làm việc tại quan Nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập, giáo viên, nhân viên các trường, người
lao động làm việc ở các cơ quan hành chính nhà nước và các ngành nghề có
hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm hội có được hưởng chế độ theo Ngh
quyết số 30/2025/NQ-HĐND hay không? kiến của các phường/xã Tân Hải,
Phú Mỹ, Tân Thành)
- Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 105/2020/NĐ-CP: “Trẻ em đang học tại
các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có
thấm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ
hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm
việc tại các khu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy
định.
- Tại khoản 3 Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP: “Trẻ em mầm non
con của người lao động làm việc tại nơi có nhiều lao động được hưởng chính
sách như đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động tại khu công
nghiệp quy định tại Điều 8 Nghị định s105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.
- Khoản 1, Điều 3 Luật Lao động số 45/2019/QH14: “Người lao động
người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương
chịu squản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao
động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục
1 Chương XI của Bộ luật này.”
Cần xác định và phân biệt giữa hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc:
- Theo quy định tại Điều 13 Luật Lao động số 45/2019/QH14: Hợp đồng
1
Công văn số 304 /BQL-LĐ ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Ban quản lýc khu chế xuất và công nghiệp về việc cung cấp thông tin, số liệu
các khu chế xuất, khu công nghiệp trên địa bàn Thành phHồ Chí Minh; Công văn số 1392/KCNC-QLDN ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Ban
quản lý khu công nghệ cao Thành ph Hồ Chí Minh v việc cung cấp thông tin, số liệu tại Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh; Công
văn số 2208/SCT-OLCN ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Sở Công thương về việc thông tin số lượng lao động tại cụm công nghiệp trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
2
Tờ trình số 4957/TTr-SGDĐT ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Sở GDĐT về báo cáo soát, xác định nơi có nhiều lao động trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
3
lao động sự thỏa thuận giữa hai bên: người lao động người sử dụng lao
động. Trong thỏa thuận này, các bên cùng c định những yếu tbản của quan
hệ lao động như việc làm trả công, tiền lương, điều kiện lao động, các quyền
và nghĩa vụ của mỗi bên.”
- Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
tại khoản 5 Điều 3: “Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên
chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc
quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.”
3. Đối với nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mẫu giáo, trường mầm non
nơi nhiều lao động được hỗ trợ phải đáp ứng điều kiện từ 30% trẻ
em con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi
nhiều lao động? kiến của phường Phú Định)
Theo khoản 2 Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP: Nhà trẻ, lớp mẫu
giáo dân lập, thục nơi nhiều lao động được hưởng các chính sách áp dụng
cho sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tự thục địa bàn khu công nghiệp
quy định tại Điều 5 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020
của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non”
3
4. Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mu giáo
nơi có nhiều lao động. Vậy hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại
trường mẫu giáo, trường mầm non nơi có nhiều lao động không? kiến của
phường Phú Định)
Theo khoản 4 Điều 81. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP: “Giáo viên mầm
non làm việc tại nhà tr, lớp mẫu giáo dân lập, thục i có nhiều lao động
được ng các chính ch áp dụng cho giáo viên mầm non làm việc tại sở giáo
dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp quy định tại Điều 10
Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy
định chính sách phát triển giáo dục mầm non”.
Theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 77 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP:
Nhà tr, lớp mẫu go là cơ sở go dục mầm non theo quy định tại
Điều 26 của Luật Giáo dục gồm:
1. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi.
2. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi.
3. Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là sở giáo dục kết hp nhà trẻ
và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi”.
- Tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND:
3
Đối tượng hưởng chính sách: Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có
thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
4
“Đối tượng áp dụng
a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 8 và khoản 1
Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP quy định chính sách phát triển giáo
dục mầm non.
b) Các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 khoản 4 Điều 81 Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của
Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.”
5. Thành phần hồ thực hiện theo biểu mẫu quy định không?
kiến của phường Phú Định, Tân Thành)
Đề nghị nghiên cứu Công văn số 2819/SGDĐT-GDMN đã hướng dẫn chi
tiết hồ sơ của từng chính sách.
6. Về thời gian thực hiện hồ năm học 2025-2026 kiến của phường
Phú Định)
Tại Điều 5 Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND: “Nghị quyết này hiu
lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025. Do đó, các chính sách hỗ trợ năm học 2025-
2026 được thực hiện ngay từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
7. Trẻ em là con công nhân, người lao động đang làm việc tại các công
ty, nghiệp, doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh ngoài khu ng
nghiệp, các sở giáo dục mầm non thục, dân lập, các cụm công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, nơi có nhiều lao động được
hưởng chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị quyết số
30/2025/NQ-HĐND hay không? kiến của phường Bình Dương, Tân Thành)
- Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ quy định quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non
(Nghị định 105/2020/ND-CP)
“Đối tượng hưởng chính sách
Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập,
thục đã được quan thẩm quyền cấp phép thành lập hoạt động theo
đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công
nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được doạnh nghiệp
ký hợp đồng lao động theo quy định.”
- Tại khoản 3 Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP: Trẻ em mầm non
con của người lao động làm việc tại nơi có nhiều lao động được hưởng chính
sách như đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động tại khu công
nghiệp quy định tại Điều 8 Nghị định s105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 m
2020 của Cnh phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.
- Căn ckhoản 2, khoản 6, khoản 13 Điều 2 Nghị định s35/2022/-
CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Cnh phủ quy định về quản khu công
nghiệp khu kinh tế: “Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu n
5
sau:
1. Khu chế xuất khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung
ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu hoạt động xuất khẩu; được ngăn cách
với khu vực bên ngoài theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định
tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
6. Khu công nghiệp công nghệ cao khu công nghiệp thu hút các dự án
đầu tư công nghệ cao, công nghệ thông tin thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt
ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án có chuyển giao công
nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của
pháp luật về chuyển giao công nghệ, sở ươm tạo công nghệ, sở ươm tạo
doanh nghiệp khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ
cao, pháp luật về khoa học và công nghệ, dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, đôi
mới sáng tạo, nghiên cứu phát triên, giáo dục đào tạo; tối thiểu 30% diện
tích đất công nghiệp của khu công nghiệp được sdụng để thu hút các d án
đầu tư này.
13. Khu kinh tế khu vực có ranh giới địa lý c định, gồm nhiều khu
chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển
kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.”
- Căn ckhoản 1 Điều 2 Nghị định s68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5
m 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp:
“Cụm công nghiệp nơi sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ranh giới địa xác định, không có dân sinh
sống, được đầu xây dựng nhằm thu hút, di dời các doanh nghiệp nhỏ vừa,
hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh.”
- Tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND:
“Đối tượng áp dụng
a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 8 và khoản 1
Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP quy định chính sách phát triển giáo
dục mâm non.
b) Các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 khoản 4 Điều 81 Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của
Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.”
- Tại khoản 2 Mục 1 Công văn số 2819/SGDĐT-GDMN có nêu: “Trẻ em
đang học tại các sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, thục đã được
quan thẩm quyền cấp phép thành lập hoạt động theo đúng quy định
cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em công nhân, người lao
động đang làm việc tại các khu công nghiệp, nơi nhiều lao động được doanh
6
nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.”
Do đó, nếu địa bàn phường/xã khu công nghiệp i có nhiều lao động
thì trẻ em được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND.
8. Căn cứ Khoản 4, Điều 7 Khoản 4, Điều 8 Nghị định số
105/2020/NĐ-CP; Khoản 2, Điều 7 của Nghị định số 142/2025/NĐ-CP quy
định Ủy ban nhân dân đơn vị phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho trẻ mầm
non ngoài công lập. Tuy nhiên theo Mục 1, Mục 2 Phần III Công văn số
2819/GDĐT-GDMN ngày 30/9/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn
UBND xã có trách nhiệm tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm
định và trình UBND cấp tỉnh phê duyệt kinh phí. Như vậy giữa quy định tại
Nghị định 105/2020/NĐ-CP Công văn số 2819/GDĐT-GDMN không
thống nhất (Ý kiến của xã Thường Tân)
- Tại Khoản 4, Điều 8 Nghị định 105/2020/NĐ-CP: Trong vòng 07 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được hồ của phòng giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân
dân cấp huyện phê duyệt danh sách trẻ em mầm non được hưởng trợ cấp thông
báo kết quả cho cơ sở giáo dục mầm non”
- Tại Khoản 2, Điều 7 của Nghị định 142/2025/NĐ-CP: Thẩm quyền xét
duyệt, thẩm định hồ sơ và lập danh sách trẻ em mầm non được hưởng chính sách
quy định tại Điều 7 Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện.
- Mục 1, Mục 2 Phần III Công văn số 2819/GDĐT-GDMN nêu: “Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách nnước
nghĩa là phê duyệt dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm đthực hiện Nghị quyết
số 30/2025/NQ-HĐND.
Trên đây ý kiến của Sở Giáo dục Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân
phường/xã, đặc khu quan tâm, phối hợp triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- - Như trên;
- - UBND TP (để báo cáo);
- - Giám đốc (để báo cáo);
- - Phó Giám đốc phụ trách;
- - Các Phòng thuộc Sở (để phối hợp);
- - UBND phường/xã, đặc khu (để thực hiện);
- - Lưu: VT, GDMN (ĐT).
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Thụy Mỵ Châu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 5582/SGDĐT-GDMN TP.HCM 2025 triển khai Nghị quyết 30/2025/NQHĐND

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×