- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 1939/BGDĐT-GDTH của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai Mô hình VNEN năm học 2014 - 2015
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1939/BGDĐT-GDTH | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Nguyễn Vinh Hiển |
| Trích yếu: | Về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai Mô hình VNEN năm học 2014 - 2015 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/04/2014 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 1939/BGDĐT-GDTH
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1939/BGDĐT-GDTH | Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2014 |
Kính gửi: Ông (Bà) Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo
Năm học 2012 - 2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai Mô hình trường học mới tại Việt Nam (VNEN) tại 1447 trường tiểu học thuộc 63 tỉnh/thành phố trên cả nước. Năm học 2013 - 2014, cả nước có 20 tỉnh/thành phố với 257 trường tiểu học áp dụng mô hình trên tinh thần tự nguyện. Việc triển khai mô hình tại nhiều địa phương đã đạt được những kết quả nhất định, đáp ứng được yêu cầu đổi mới đồng bộ về hình thức tổ chức, phương pháp và đánh giá giáo dục, tạo được sự đồng thuận và sự tin tưởng của chính quyền địa phương, giáo viên và cha mẹ học sinh.
Để chủ động trong công tác quản lý chỉ đạo, chuẩn bị cho năm học mới 2014 – 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các sở giáo dục và đào tạo báo cáo kế hoạch triển khai Mô hình VNEN năm học 2013 – 2014 theo hướng dẫn sau :
I. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI MÔ HÌNH VNEN ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỘC DỰ ÁN GPE - VNEN
1. Tổ chức tổng kết, đánh giá công tác thực hiện Mô hình VNEN năm học 2013 – 2014 (nêu rõ những việc đã làm, thuận lợi, khó khăn, ưu điểm, tồn tại, kiến nghị); đề ra phương hướng triển khai thực hiện mô hình VNEN trong năm học 2014 – 2015.
2. Tổ chức rà soát số lượng tài liệu Hướng dẫn học các môn học đã được cấp phát những năm học trước, đăng ký tài liệu Hướng dẫn học các môn học cho năm học 2014 – 2015 (đăng ký theo mẫu ở Phụ lục 1, Phụ lục 2).
3. Xây dựng kế hoạch tăng cường tiếng Việt cho học sinh lớp 1 vào dịp hè và kế hoạch dạy Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục để chuẩn bị tốt các kỹ năng đọc, nói, nghe, viết cho học sinh lên lớp 2 học theo Mô hình VNEN trong năm học 2014 – 2015 và những năm học tiếp theo.
II. KẾ HOẠCH NHÂN RỘNG MÔ HÌNH VNEN
1. Đối với các trường tiểu học đã nhân rộng Mô hình VNEN năm học 2013 - 2014 :
Tổ chức tổng kết, đánh giá công tác thực hiện Mô hình VNEN năm học 2013 – 2014 (nêu rõ những việc đã làm, thuận lợi, khó khăn, ưu điểm, tồn tại, kiến nghị); đề ra phương hướng triển khai thực hiện mô hình VNEN trong năm học 2014 – 2015.
2. Đối với các trường tiểu học nhân rộng Mô hình VNEN từ năm học 2014 - 2015 :
- Triển khai nhân rộng mô hình VNEN với các mức độ khác nhau trên tinh thần tự nguyện, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả, không gây khó khăn cho học sinh và gia đình học sinh.
- Tổng hợp số liệu và đăng ký gấp các tài liệu với Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục Tiểu học) để Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam kịp thời cung cấp tài liệu cho năm học 2014 – 2015 (đăng ký theo mẫu ở Phụ lục 3, Phụ lục 4). Tiền mua tài liệu Hướng dẫn học của học sinh do gia đình học sinh chi trả hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Học sinh học theo tài liệu VNEN không phải mua sách giáo khoa đại trà.
Đề nghị các sở giáo dục và đào tạo gửi báo cáo kế hoạch chi tiết về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục tiểu học) trước ngày 30 tháng 4 năm 2014.
Trong quá trình thực hiện, nếu có gì khó khăn, vướng mắc, các sở giáo dục và đào tạo báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục Tiểu học) để kịp thời hỗ trợ, giải quyết.
Thông tin chi tiết xin liên hệ : Ông Trần Ngọc Khánh, CVC Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ GD&ĐT, ĐT : 0912180642, mail: [email protected]
| Nơi nhận:
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
……………………..
ĐĂNG KÝ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC VNEN
(Đối với những trường thuộc Dự án GPE - VNEN)
(Kèm theo công văn số: 1939/BGDĐT-GDTH ngày 15/4/2014)
| TT | Số học sinh | Số tài liệu hiện có | Số tài liệu cần bổ sung | ||||||||||
| Tiếng Việt | Toán | TN -XH | HĐGD | KH | LS -ĐL | Tiếng Việt | Toán | TN -XH | HĐGD | KH | LS -ĐL | ||
| 1 | Lớp 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Lớp 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Lớp 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Lớp 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
……………………..
ĐĂNG KÝ TÀI LIỆU
TIẾNG VIỆT 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC
(Đối với những trường nhóm 1 thuộc Dự án GPE - VNEN)
(Kèm theo công văn số: 1939/BGDĐT-GDTH ngày 15/4/2014)
| TT | Quận/huyện | Số tài liệu hiện có | Số tài liệu cần bổ sung |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| … |
|
|
|
PHỤ LỤC 3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
……………………..
ĐĂNG KÝ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC VNEN
(Đối với những trường nhân rộng)
(Kèm theo công văn số: 1939/BGDĐT-GDTH ngày 15/4/2014)
| TT | Số học sinh | Tiếng Việt | Toán | TN - XH | HĐGD | KH | LS - ĐL |
| 1 | Lớp 2 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Lớp 3 |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Lớp 4 |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Lớp 5 |
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
……………………..
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG NHÂN RỘNG MÔ HÌNH VNEN
(Kèm theo công văn số: 1939/BGDĐT-GDTH ngày 15/4/2014)
| TT | Tên trường | Huyện/quận | Nhân rộng toàn phần (x) | Nhân rộng từng nội dung (ghi cụ thể nội dung nhân rộng) |
|
| Năm học 2013 – 2014 |
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
| Năm học 2014 – 2015 |
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!