- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 162/2026/TT-BTC ban hành biểu mẫu và quy định hệ thống thông tin hợp tác xã
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 162/2026/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Đức Chi |
| Trích yếu: | Ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, biểu mẫu đăng ký và thông báo về hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 162/2026/TT-BTC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH _______ Số: 162/2026/TT-BTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, biểu mẫu đăng ký và thông báo về hỗ trợ cho tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội dung thông tin, việc
cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 294/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về tổ hợp tác;
Căn cứ Nghị định số 295/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, biểu mẫu đăng ký và thông báo về hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; quy định biểu mẫu đăng ký và thông báo về hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; quy định về nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ hợp tác.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, việc đăng ký và thông báo về hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã là hệ thống được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15.
2. Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã là một thành phần của Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã. Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã tích hợp thông tin về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên phạm vi cả nước và các thông tin liên quan khác nhằm phục vụ công tác theo dõi, hỗ trợ, điều hành, quản lý nhà nước về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Cơ sở dữ liệu về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi tắt là Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã) là tập hợp thông tin về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xây dựng, cập nhật, duy trì để quản lý, khai thác và sử dụng thông qua các phương tiện điện tử.
4. Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã là hệ thống được quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 4. Hệ thống biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, biểu mẫu đăng ký và thông báo về hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và biểu mẫu nội dung thông tin về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Biểu mẫu nội dung thông tin về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và nội dung thông tin về quản lý tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Biểu mẫu đăng ký và thông báo về hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Biểu mẫu quy định tại Thông tư này được thiết kế để sử dụng trên phương tiện điện tử hoặc in trên giấy khi cần thiết. Thông tin đã có trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã hoặc được khai thác từ cơ sở dữ liệu khác được tự động tích hợp vào biểu mẫu khi đáp ứng điều kiện. Người thực hiện thủ tục hành chính không phải kê khai lại thông tin đã có thể khai thác.
Chương II
NỘI DUNG THÔNG TIN, VIỆC CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ HỢP TÁC XÃ
Điều 5. Nguyên tắc thực hiện
1. Công tác xây dựng, cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã được thực hiện thống nhất, đồng bộ, khoa học, phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; bảo đảm tập trung tối đa nguồn lực, rút ngắn thời gian trong việc thu thập, chỉnh sửa, cập nhật, khai thác thông tin.
2. Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã được lưu trữ, bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định của pháp luật; việc xây dựng, quản lý, sử dụng, khai thác tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trong thời gian Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã chưa vận hành hoặc gặp sự cố hoặc ngừng hoạt động, việc cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã tại Thông tư này được thực hiện thông qua văn bản giấy hoặc hình thức khác.
4. Trong trường hợp hệ thống định danh và xác thực điện tử gặp sự cố kỹ thuật, việc cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã tại Thông tư này được thực hiện thông qua văn bản giấy hoặc hình thức khác.
Điều 6. Nội dung thông tin
1. Đối với tổ hợp tác: Thực hiện cập nhật các trường thông tin tại Mẫu số 1 - Phụ lục III kèm theo Thông tư này để chuẩn hóa thông tin đầu vào, quản lý thông tin, dữ liệu của Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã.
2. Đối với hợp tác xã: Thực hiện cập nhật các trường thông tin tại Mẫu số 2 - Phụ lục III kèm theo Thông tư này để chuẩn hóa thông tin đầu vào, quản lý thông tin, dữ liệu của Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã.
3. Đối với liên hiệp hợp tác xã: Thực hiện cập nhật các trường thông tin tại Mẫu số 3 - Phụ lục III kèm theo Thông tư này để chuẩn hóa thông tin đầu vào, quản lý thông tin, dữ liệu của Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã.
4. Đối với Ủy ban nhân dân các cấp: Thực hiện cập nhật các trường thông tin tại Mẫu số 4 - Phụ lục III kèm theo Thông tư này để chuẩn hóa thông tin đầu vào, quản lý thông tin, dữ liệu của Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã.
Điều 7. Cập nhật thông tin của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Đối với tổ hợp tác, trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổ hợp tác cập nhật thông tin theo Mẫu số 1 - Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Thời điểm chốt số liệu cập nhật thông tin tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm cập nhật.
2. Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, hợp tác xã cập nhật thông tin theo Mẫu số 2 - Phụ lục III kèm theo Thông tư này, liên hiệp hợp tác xã cập nhật thông tin theo Mẫu số 3 - Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Thời điểm chốt số liệu cập nhật thông tin tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm cập nhật.
3. Trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã chưa chính xác, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện cập nhật lại thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
Điều 8. Cập nhật thông tin của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chậm nhất vào ngày 10 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật thông tin theo Mẫu số 4 - Phụ lục III kèm theo Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Chậm nhất vào ngày 20 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật thông tin theo Mẫu số 4 - Phụ lục III kèm theo Thông tư này gửi Bộ Tài chính.
3. Thời điểm chốt số liệu cập nhật thông tin tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm cập nhật đối với tổ hợp tác và tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm cập nhật đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Trường hợp Ủy ban nhân dân các cấp phát hiện nội dung thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã chưa chính xác, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện cập nhật lại thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
Điều 9. Khai thác và sử dụng thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã
1. Bộ, ngành, địa phương khai thác và sử dụng thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã để tổng hợp, phân tích các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, hợp tác xã.
2. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được khai thác và sử dụng thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
3. Các tổ chức, cá nhân khác được khai thác và sử dụng thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã thông qua cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã và tuân thủ việc khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã
1. Bộ Tài chính là cơ quan quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
2. Các cá nhân khi được giao nhiệm vụ cập nhật, khai thác và sử dụng thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã theo quy định tại Thông tư này sẽ thực hiện đăng nhập cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
3. Cán bộ, công chức, viên chức khi được giao nhiệm vụ có trách nhiệm cập nhật thông tin về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo từng ngành, lĩnh vực, địa phương vào Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã; thông tin phải đầy đủ, chính xác theo mẫu đã được cấp có thẩm quyền quản lý xác nhận hoặc định dạng sẵn có trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang thực hiện nhiệm vụ cập nhật thông tin về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chuyển đổi vị trí công tác đến cơ quan, đơn vị khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị phụ trách có trách nhiệm chuyển giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức, viên chức phụ trách khác.
Điều 11. Kết nối, chia sẻ thông tin
1. Bộ Tài chính thiết lập và công bố các dịch vụ chia sẻ thông tin thuộc phạm vi Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
2. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác phải bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin phải tuân thủ quy định của Luật Giao dịch điện tử, Luật Dữ liệu, Luật Chuyển đổi số, Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
4. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Bộ Tài chính với các Bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong phạm vi Bộ Tài chính thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Tài chính.
5. Thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã được kết nối, đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã. Trường hợp có sự khác nhau thì thông tin tại Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã là thông tin gốc.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ cập nhật và khai thác thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã
1. Cung cấp dữ liệu về hợp tác xã bảo đảm chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
2. Nghiên cứu, phát hiện các vấn đề chưa rõ hoặc mâu thuẫn trong Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã và những vấn đề nảy sinh trong quá trình cập nhật và khai thác thông tin, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
3. Đôn đốc việc hoàn thiện đầy đủ các trường thông tin trong dữ liệu về hợp tác xã thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
4. Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác theo yêu cầu công việc.
5. Chịu trách nhiệm bảo đảm bí mật, an toàn thông tin Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã của bộ, ngành, địa phương; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan, cấp có thẩm quyền về việc vi phạm các quy định về bảo đảm bí mật, an toàn thông tin.
6. Trường hợp vi phạm các quy định tại Thông tư này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ cập nhật và khai thác thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã
1. Chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan cấp trên về công tác cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã.
2. Tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý vi phạm cơ quan, đơn vị, cá nhân không cập nhật dữ liệu, có sai phạm trong cập nhật dữ liệu và bảo quản Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã.
3. Tổ chức bảo quản, lưu trữ dữ liệu của cơ quan, đơn vị; bảo đảm điều kiện kỹ thuật cần thiết để kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã.
Điều 14. Trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương
1. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Chủ trì tổ chức, bảo đảm nguồn lực xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và biện pháp bảo đảm an toàn Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
b) Quản lý tài khoản quản trị, phân quyền cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo chức năng, thẩm quyền.
c) Chủ trì, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan cập nhật, khai thác, quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã và tổng hợp thông tin trong phạm vi cả nước.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã ở các bộ, ngành, địa phương; tổ chức tập huấn công tác cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
đ) Phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
2. Trách nhiệm của các bộ, ngành, cơ quan liên quan
a) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo số liệu để cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
b) Cung cấp thông tin về đơn vị, cá nhân đầu mối phụ trách Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã; phối hợp với Bộ Tài chính cập nhật, khai thác và sử dụng thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này về cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách.
d) Đảm bảo nguồn lực, hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu ổn định, thông suốt, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp độ an toàn thông tin theo quy định để kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
đ) Ngân hàng Nhà nước thu thập, tổng hợp thông tin đối với quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng; thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
e) Các bộ, ngành, cơ quan liên quan thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin chuyên ngành về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (nếu có) trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
a) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo số liệu để cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã tại địa phương.
b) Cung cấp thông tin về đơn vị, cá nhân đầu mối phụ trách Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã; phối hợp với Bộ Tài chính cập nhật, khai thác và sử dụng thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này về cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã tại địa phương.
d) Đảm bảo nguồn lực, hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu ổn định, thông suốt, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp độ an toàn thông tin theo quy định để kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
đ) Tổ chức thực hiện việc cập nhật dữ liệu theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy đủ, chính xác của thông tin được cập nhật trong Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được tiếp nhận nhưng chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc giải quyết hồ sơ và sử dụng biểu mẫu được thực hiện như sau:
a) Đối với hồ sơ được tiếp nhận trước ngày Nghị định số 295/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hiệu lực thi hành, việc giải quyết hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 295/2026/NĐ-CP; việc sử dụng biểu mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
b) Đối với hồ sơ được tiếp nhận kể từ ngày Nghị định số 295/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc giải quyết hồ sơ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 295/2026/NĐ-CP; việc sử dụng biểu mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cần sửa đổi, bổ sung thì người nộp hồ sơ sử dụng biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã và Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Công báo (để đăng tải); - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải); - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (để đăng tải); - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, DNTN(ĐKKD). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi |
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!