• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3387/QĐ-UBND Huế 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nghiệp Thương binh và Người khuyết tật

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/10/2026 14:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3387/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người khuyết tật thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3387/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3387/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3387/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nghiệp của Thương binh
và Người khuyết tật thành phố Huế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người
khuyết tật thành phố Huế và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 6047/TTr-SNV
ngày 14 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người
khuyết tật thành phố Huế đã được Đại hội lần thứ I, nhiệm kỳ 2026 - 2031 của
Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người khuyết tật thành phố Huế thông
qua ngày 24 tháng 8 năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội
vụ, Tài chính; Chủ tịch Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người khuyết tật
thành phố Huế và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND TP;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP
và CV: VX, TH;
- Lưu: VT, TP.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
ỦYp BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 3387 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 17 tháng 10 năm 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người khuyết tật thành phố Huế
(Kèm theo Quyết định số 3387/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người khuyết
tật thành phố Huế.
2. Tên tiếng Anh: Hue City Association for Invalids and Disabilities
Enterprises.
3. Tên viết tắt: Hội DNTB&NKT Thành phố Huế.
4. Biểu tượng: Theo biểu tượng của Hiệp hội Doanh nghiệp của Thương
binh và Người khuyết tật Việt Nam.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Tôn chỉ: Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người khuyết tật thành
phố Huế (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các cá nhân,
tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc trong các lĩnh
vực khác liên quan đến việc sử dụng lao động là thương binh và người khuyết tật
trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật tự nguyện tham gia Hội.
2. Mục đích: Tập hợp, đoàn kết, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên,
phản ánh nguyện vọng, kiến nghị, tham gia đóng góp ý kiến với các cơ quan chức
năng về chính sách, chế độ có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo
nghề, tạo việc làm, sản xuất - kinh doanh - dịch vụ, thông qua lao động sản xuất để
cải thiện, ổn định cuộc sống, phục hồi chức năng, phục hồi sức khỏe, hòa nhập cộng
đồng, Hội lập ra nhằm trợ giúp thương binh, người khuyết tật có điều kiện vươn lên
trong cuộc sống đồng thời góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đuợc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Địa điểm làm nơi hội họp của Hội đặt tại 180/1 Phan Bội Châu, Phường
Thuận Hóa, thành phố Huế.
Số: 3387/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-10-17T11:32:29+07:00
2
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi thành phố Huế trong lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ hoặc trong các lĩnh vực khác liên quan đến việc sử dụng nhân lực
là thương binh và người khuyết trong doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Huế, Sở
Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội
theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 7. Quyền hạn
1. Tuyên truyền, phổ biến tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đ
ích của Hội theo quy định của pháp luật. tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội
viên vì lợi ích chung của Hội; tạo điều kiện để hội viên nâng cao trình độ nghề
nghiệp, góp phần cải thiện đời sống tinh thần, vật chất cho hội viên.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và
giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ có liên quan đến thương binh và người khuyết tật
thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến
hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội
hoạt động. Tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ
khác theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Hội.
7. Chủ trì phối hợp giữa các hội viên trong việc chủ động tìm kiếm nguồn
lực xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc trong
3
các lĩnh vực khác của nền kinh tế có liên quan đến việc sử dụng lao động là thương
binh, người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
9. Được lập và gây quỹ của Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn
thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để
trang trải về kinh phí hoạt động.
10. Được tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí
đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao (nếu có).
Điều 6. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt đ
ộng của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương
hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống
của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội
viên vì lợi ích chung của Hội; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm
tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng
và phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
3. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức, thông tin về quy định pháp luật cho hội
viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về
các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy đ
ịnh của pháp luật.
5. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
6. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo
quy định của pháp luật.
7. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
8. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của
pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
4
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh
dự:
a) Hội viên chính thức: Gồm có hội viên tổ chức và hội viên cá nhân.
Hội viên tổ chức: Là các tổ chức có tư cách pháp nhân thành lập theo quy
định của pháp luật hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các
lĩnh vực khác liên quan đến việc sử dụng lao động là thương binh và người khuyết
tật trong doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh...theo quy định pháp luật tự
nguyện xin gia nhập Hội và tán thành Điều lệ Hội.
Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên, có đủ
năng lực hành vi dân sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, là thương binh,
người khuyết tật hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các
lĩnh vực khác có liên quan đến việc sử dụng lao động là thương binh và người
khuyết trong doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh...tự nguyện tham gia và tán
thành điều lệ Hội.
b) Hội viên liên kết:
Công dân, tổ chức Việt Nam chưa đủ điều kiện gia nhập Hội theo tiêu
chuẩn hội viên chính thức có nguyện vọng, tổ chức và hoạt động trong trong
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các lĩnh vực khác liên quan đến việc
sử dụng lao động là thương binh và người khuyết tật trong doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh...theo quy định pháp luật, tự nguyện, tán thành Điều lệ Hội,
được Hội xem xét công nhận hội viên liên kết của Hội.
c) Hội viên danh dự: Công dân và tổ chức có uy tín, chuyên môn, nghiệp
vụ phù hợp và có nhiều đóng góp đối với hoạt động và sự phát triển của Hội, tán
thành Điều lệ được Hội công nhận hoặc mời làm hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức
a) Tán thành Điều lệ Hội;
b) Tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hội;
c) Đóng hội phí theo quy định của Hội;
d) Tự trang bị hoặc đóng góp kinh phí đầu tư, mua sắm trang thiết bị cơ sở
vật chất và các trang thiết bị khác phục vụ hoạt động của cá nhân, tổ chức trong
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các lĩnh vực khác có liên quan đến
việc sử dụng lao động là thương binh và người khuyết trong doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật, quy định của Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
5
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh
đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Hội tham gia làm hội viên của Hội mới.
6. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
7. Được ra khỏi Hội khi có đơn xin thôi.
8. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề
cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
9. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội
viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao
dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên
Điều kiện gia nhập Hội: tổ chức, công dân có đủ điều kiện theo quy định
tại Điều 8 của Điều lệ này muốn gia nhập Hội gửi đơn, kèm theo hồ sơ, gồm:
- Đơn xin gia nhập Hội (theo mẫu do Hội quy định);
- Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công văn hoặc Quyết định cử đại diện của tổ chức tham gia Hội (đối với hội viên tổ
chức).
2. Thủ tục hội viên ra khỏi Hội
a) Hội viên tự nguyện ra khỏi Hội làm đơn gửi Ban Thường vụ. Ban Thường
vụ xem xét, quyết định chấm dứt tư cách hội viên.
b) Căn cứ Nghị quyết của Ban Thường vụ, Chủ tịch hội ban hành quyết
định khai trừ hội viên, trong các trường hợp sau:
- Vi phạm pháp luật;
6
- Vi phạm đạo đức nghề nghiệp; Vi phạm Điều lệ Hội; Không chấp hành Nghị
quyết, Quyết định của Ban Chấp hành Hội, làm mất uy tín của Hội; Không thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ của Hội viên.
- Đối với hội viên cá nhân: Bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tước quyền
công dân theo quy định của pháp luật;
- Đối với hội viên tổ chức: Bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp
luật;
3. Ban Chấp hành ban hành Quy chế quy định cụ thể về kết nạp hội viên,
cho hội viên ra khỏi Hội phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra
5. Văn phòng và các ban chuyên môn.
6. Tổ chức thuộc, trực thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội (nếu có).
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất
thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc
có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng,
nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và
Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
7
e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2
(một phần hai) đại biểu chính thức có mặt Đại hội biểu quyết tán thành; trừ trư
ờng hợp sửa đổi, bổ sung Điều lệ được quy định tại Điều 26 của Điều lệ này.
Điều 14. Ban Chấp hành
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo Hội giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội. Ban
Chấp hành do Đại hội bầu ra trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu
chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành
cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
các hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế liên quan
đến hoạt động của hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp
luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ,
bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành
bầu bổ sung thêm không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban
Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành họp định kỳ 6 tháng 1 lần; có thể họp bất thường khi có yêu
cầu của Ban Thường vụ hoặc của trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2 ủy viên Ban Chấp
hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay
hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết
định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp
hành bằng văn bản hoặc thư điện tử.
8
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có
trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.
Điều 15. Ban Thường vụ, Ban Thường trực Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban
Chấp hành gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy
viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường
vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thuờng vụ Hội:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt
động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định kết nạp Hội viên và cho ra khỏi Hội;
d) Xem xét, đề nghị Ban Chấp hành quyết định việc bổ sung Ủy viên Ban
Chấp hành mới theo quy định của pháp luật và Điều lệ hội;
đ) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của
Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ Hội:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ 06 tháng họp 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu
của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy
viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng
hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban
Thường vụ quyết định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thư
ờng vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử;
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có
trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán
thành.
4. Ban Thường trực Hội:
Thường trực Hội gồm: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội; giúp Ban Thường
vụ xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế hoạt động; Chương trình làm việc toàn
9
khóa; xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình làm việc hàng ngày, hàng tháng,
quý, 06 tháng và cả năm; quyết định triệu tập Hội nghị của Ban Thường vụ.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy
viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại
hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội, Chi
Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội
viên và công dân gửi đến Hội theo quy định pháp luật và Điều lệ này.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy
chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu
ra trong số các ủy viên Ban Thường vụ. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp
hành quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành
lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt
động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, quyết
định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch.
2. Phó Chủ tịch Hội
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân
công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực
công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm
10
vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phù
hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
3. Phó Chủ tịch Thường trực hội
Phó Chủ tịch Thường trực Hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các ủy
viên Ban Thường vụ Hội. Là người giúp việc cho Chủ tịch Hội điều hành công
việc hàng ngày của Hội theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và theo
quy chế của Hội đã được Đại hội, Ban Chấp hành Hội thông qua. Phó Chủ tịch
Thường trực thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về điều
hành công việc của Hội khi được Chủ tịch giao hoặc ủy quyền;
b) Giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của
Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc
được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch thương trực thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phù
hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
c) Được ủy quyền thứ nhất chủ tài khoản của Hội;
d) Chịu trách nhiệm về công tác tài chính, kế hoạch, tổng hợp của Hội; chuẩn
bị các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
Hội;
đ) Chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ,
định kỳ tổng hợp báo cáo Ban Thường vụ và Ban Chấp hành về các hoạt động của
Hội.
Điều 18. Văn phòng, ban chuyên môn, tổ chức có tư cách pháp nhân
1. Văn phòng là bộ phận tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ và Lãnh đạo Hội để triển khai các hoạt động của Hội. Văn phòng Hội được tổ
chức và hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ ban hành.
2. Các ban chuyên môn của Hội được thành lập theo quy định của Điều lệ
Hội và quy định của pháp luật, có nhiệm vụ đề xuất tham mưu cho Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ và Lãnh đạo Hội về hoạt động chuyên môn của Hội hoạt đ
ộng theo Quy chế của Ban Chấp hành quy định.
3. Ban Chấp hành quy định cụ thể về nhiệm vụ, nhân sự, quy chế hoạt động
của Văn phòng, các ban chuyên môn của Hội theo quy định của Điều lệ Hội và
quy định của pháp luật.
4. Căn cứ Nghị quyết của Ban chấp hành, Ban Thường vụ xem xét, quyết đ
ịnh thành lập tổ chức thuộc, trực thuộc Hội để thực hiện các nhiệm vụ của Hội. Hồ
sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc,
trực thuộc Hội được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
11
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ Luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 20. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội
theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trang thiết bị, phương tiện
phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí
của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của
pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
1. Tài chính, tải sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể
được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy
định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
12
Điều 22. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc
được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen
thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 23. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi
phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội, gây tổn hại đến uy tín, lợi
ích của hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh
cáo, bãi miễn, giải thể và khai trừ khỏi Hội đối với tổ chức, Hội viên; trường họp
tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật xâm phạm đến quyền lợi của Hội, Ban Chấp
hành Hội sẽ yêu cầu các cơ quan pháp luật có thẩm quyền xem xét giải quyết theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ
luật và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại trong nội bộ Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Chỉ có Đại hội Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người khuyết tật
thành phố Huế mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung
Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán
thành.
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người khuyết tật thành
phố Huế gồm 08 Chương, 25 Điều đã được Đại hội thành lập Hội Doanh nghiệp
của Thương binh và Người khuyết tật thành phố Huế thông qua ngày 24 tháng 8
năm 2026 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Huế.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Doanh nghiệp của Thương binh và Người khuyết tật thành phố Huế có trách
nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3387/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nghiệp của Thương binh và Người khuyết tật thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3387/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3387/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×