- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 200/KH-UBND TP Hồ Chí Minh phát triển kinh tế tầm thấp đến 2030
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 200/KH-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Nguyễn Mạnh Cường |
| Trích yếu: | Phát triển kinh tế tầm thấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Chính sách | ||
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 200/KH-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ |
| Số: 200/KH-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Phát triển kinh tế tầm thấp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
______________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ ban hành danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm chiến lược;
Căn cứ Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định các tiêu chí, lĩnh vực, nội dung hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát giải pháp công nghệ mới trong phạm vi Khu Công nghệ cao, Khu Công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3869/TTr- SKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2026 về phê duyệt Kế hoạch Phát triển kinh tế tầm thấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế tầm thấp đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Kinh tế tầm thấp là mô hình kinh tế hiện đại, dựa trên việc khai thác hiệu quả tài nguyên trong không phận tầm thấp (dưới 1.000m), được vận hành trên hệ sinh thái công nghệ tiên tiến kết hợp giữa: công nghệ hàng không tầm thấp, vật liệu mới, năng lượng mới, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và tự hành, viễn thông thế hệ mới và các mô hình kinh doanh số; là lực lượng sản xuất mới, mô hình tăng trưởng mới trong kỷ nguyên số, mở ra các phương thức cung ứng dịch vụ và vận chuyển mới, nhanh hơn - xanh hơn - thông minh hơn - hiệu quả hơn; thúc đẩy chuyển dịch hoạt động kinh tế từ mặt đất lên không gian đa tầng.
2. Phát triển kinh tế tầm thấp là định hướng chiến lược, lâu dài; phù hợp xu thế phát triển của thế giới và yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh của quốc gia.
3. Phát triển kinh tế tầm thấp phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
4. Phát triển kinh tế tầm thấp chú trọng năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ, công nghiệp trong nước; xây dựng hệ sinh thái nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm và chuyển giao; đảm bảo chủ quyền dữ liệu, chủ quyền công nghệ và chủ quyền không phận.
II. MỤC ĐÍCH
1. Phát triển kinh tế tầm thấp phù hợp với xu thế phát triển của thế giới và yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh của Việt Nam.
2. Chủ động nắm bắt, làm chủ và khai thác tài nguyên không gian, không phận tầm thấp, tạo lập không gian tăng trưởng mới, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Phát triển kinh tế tầm thấp đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; gắn kết với quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị.
4. Hình thành một ngành công nghiệp mới trong tương lai.
III. MỤC TIÊU
1. Kinh tế tầm thấp trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mới, có sức lan tỏa, tạo động lực tăng trưởng mới cho nền kinh tế, nâng cao năng suất các ngành truyền thống.
2. Cơ bản làm chủ các công nghệ nền tảng, công nghệ lõi phục vụ kinh tế tầm thấp; hình thành hệ sinh thái công nghiệp kinh tế tầm thấp.
3. Xây dựng cơ chế, chính sách thử nghiệm có kiểm soát để quản lý, giám sát, thử nghiệm các thiết bị bay không người lái.
4. Hình thành một số khu thử nghiệm có kiểm soát đối với mô hình ứng dụng kinh doanh mới.
5. Đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm nghiên cứu, sản xuất và cung cấp dịch vụ kinh tế tầm thấp đầu tiên tại Việt Nam.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hình thành tư duy, nhận thức mới về phát triển kinh tế không gian tầm thấp
a) Chuyển đổi tư duy từ quản lý không phận thuần túy sang khai thác không gian tầm thấp như một tài nguyên kinh tế; coi đây là động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ, logistics,... và đô thị thông minh.
b) Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức xã hội về lợi ích, hiệu quả, an toàn của kinh tế không gian tầm thấp.
c) Đánh giá, sơ kết, tổng kết, khen thưởng hàng năm; khuyến khích sáng kiến, mô hình tốt; tăng cường trách nhiệm, đồng thuận và sự vào cuộc tích cực của các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng.
2. Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế tầm thấp; tháo gỡ các rào cản đang cản trở sự phát triển
a) Xây dựng, triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách thử nghiệm có kiểm soát để quản lý, giám sát, thử nghiệm thiết bị bay không người lái; sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm có liên quan; kịp thời nắm bắt, tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách.
b) Quy hoạch không gian tầm thấp của Thành phố gắn với phân lớp độ cao, phù hợp quy hoạch không gian quốc gia. Đồng bộ hạ tầng vật lý và nhóm dịch vụ ưu tiên triển khai. Xác định rõ cơ quan quản lý, cơ chế phối hợp thống nhất, chặt chẽ, đồng bộ và minh bạch; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho địa phương.
c) Xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cho nghiên cứu, sản xuất thiết bị bay tầm thấp; thúc đẩy hợp tác công tư, đặt hàng nghiên cứu và thí điểm; hỗ trợ khởi nghiệp, viện - trường phát triển công nghệ lõi; áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để khuyến khích đổi mới sáng tạo. Xây dựng cơ chế ưu đãi có mục tiêu, thời hạn, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên.
d) Phát triển công nghiệp lưỡng dụng, phục vụ đồng thời quốc phòng và kinh tế; thúc đẩy các dự án liên doanh - liên kết quân sự - dân sự; khuyến khích chuyển giao, thương mại hóa sản phẩm và công nghệ.
3. Xây dựng hạ tầng phát triển kinh tế tầm thấp
a) Ưu tiên, bố trí nguồn lực xây dựng đồng bộ hạ tầng vật lý, hạ tầng số và hạ tầng thử nghiệm đảm bảo an toàn, bảo mật, kết nối, liên thông đa ngành; thúc đẩy hợp tác công tư và thu hút đầu tư.
b) Phát triển hạ tầng số: Hình thành Trung tâm giám sát, quản lý thiết bị bay không người lái. Xây dựng lộ trình triển khai hệ thống quản lý không gian tầm thấp phù hợp tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; kết nối mạng di động 5G/6G, đảm bảo an ninh, bảo mật.
c) Phát triển mạng lưới hạ tầng vật lý: bãi đáp, trạm sạc, trung tâm điều hành bay, trung tâm logistics gắn với quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, sân bay, cảng biển; thí điểm hệ thống sạc năng lượng nhanh và năng lượng sạch.
4. Nâng cao năng lực nghiên cứu, sản xuất và đổi mới công nghệ
a) Nâng cao năng lực nghiên cứu, sản xuất, làm chủ công nghệ và thương mại hóa thiết bị bay tầm thấp; hỗ trợ doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học phát triển công nghệ lõi.
b) Bố trí, huy động nguồn lực hỗ trợ nghiên cứu - phát triển - sản xuất công nghệ lõi; phát triển phòng thí nghiệm, trung tâm thử nghiệm đạt chuẩn phục vụ kinh tế tầm thấp.
5. Lựa chọn lĩnh vực và khu vực triển khai
a) Ưu tiên triển khai thí điểm đối với các lĩnh vực, sản phẩm có tiềm năng tạo giá trị nhanh và lan tỏa: nông nghiệp; logistics; vận tải; y tế; du lịch; quản lý đô thị; giám sát; ứng cứu, cứu hộ khẩn cấp; an ninh, quốc phòng. Triển khai ứng dụng UAV phục vụ các hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước và trong hoạt động dân sinh.
b) Lựa chọn các địa phương, khu vực đủ điều kiện để triển khai thí điểm: Khu Công nghệ cao; Khu Nông nghiệp công nghệ cao; Khu đô thị khoa học công nghệ Bắc Thành phố Hồ Chí Minh; các khu công nghiệp, khu chế xuất,... Khuyến khích địa phương chủ động đăng ký tham gia theo mức độ sẵn sàng về hạ tầng, nguồn lực và nhu cầu thực tiễn.
6. Phát triển nguồn nhân lực
a) Hình thành các cơ sở đào tạo, đánh giá, cấp chứng chỉ đủ điều kiện theo tiêu chuẩn quốc gia, phù hợp thông lệ quốc tế. Triển khai hoạt động đào tạo đối với các nhóm nhân lực trọng yếu: chuyên gia công nghệ, kỹ thuật viên, chuyên gia không phận, chuyên gia quản trị dữ liệu, nhân viên điều khiển thiết bị,.
b) Có chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ nhằm phát huy hiệu quả đội ngũ chuyên gia trong nước và nước ngoài; Tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp - viện nghiên cứu - trường đại học trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và hướng nghiệp.
c) Nghiên cứu, xây dựng, hình thành Quỹ hỗ trợ chương trình đào tạo, nghiên cứu và phát triển nhân lực kỹ thuật cao trong kinh tế tầm thấp.
V. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
1. Giai đoạn 2026-2027: thí điểm, hoàn thiện thể chế và xây dựng nền móng
a) Xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho kinh tế tầm thấp.
b) Quy hoạch không gian tầm thấp của Thành phố; xác định các vùng cấm bay cố định, vùng hạn chế và hành lang bay tiềm năng.
c) Xây dựng hệ thống quản lý giao thông không gian tầm thấp (UTM) cung cấp dịch vụ cơ bản: giám sát, định danh từ xa
d) Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực kinh tế tầm thấp của Thành phố.
đ) Triển khai trong Khu Công nghệ cao; Khu Nông nghiệp công nghệ cao; Khu đô thị khoa học công nghệ Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm xây dựng hạ tầng vật lý.
2. Giai đoạn 2028-2030: mở rộng và tăng tốc thương mại hóa
a) Tổng kết, đánh giá cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho kinh tế tầm thấp.
b) Kiến nghị Chính phủ trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung các Luật liên quan để chính thức hóa các hoạt động thương mại kinh tế tầm thấp.
c) Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống UTM nhằm tự động hóa, chống xung đột, tích hợp dữ liệu thời tiết, chướng ngại vật.
d) Đẩy mạnh đầu tư xây dựng và đa dạng hóa nguồn lực xã hội trong phát triển mạng lưới hạ tầng vật lý.
đ) Đẩy mạnh đầu tư, mua sắm, đặt hàng dịch vụ phục vụ các ngành, lĩnh vực ưu tiên: y tế, cứu hộ, giám sát, giao thông, nông nghiệp, logistics,...
e) Nghiên cứu và ứng dụng các dịch vụ mới, phức tạp và rủi ro hơn trong các khu vực sandbox.
3. Giai đoạn sau 2030
a) Đẩy mạnh thương mại hóa và đa dạng hóa các dịch vụ kinh tế tầm thấp gắn với danh mục lĩnh vực ưu tiên, tạo động lực phát triển mới cho các ngành kinh tế - xã hội trọng điểm.
b) Tập trung nguồn lực nghiên cứu, chuyển giao và tiến tới làm chủ các công nghệ nền tảng, công nghệ lõi nhằm tạo hệ sinh thái hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, phục vụ phát triển kinh tế tầm thấp.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước: đóng vai trò kích thích, dẫn dắt. Ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ trọng yếu: xây dựng cơ chế, chính sách; quy hoạch; đầu tư hạ tầng số thiết yếu; nghiên cứu và phát triển (R&D) công nghệ lõi và các nhiệm vụ đặt hàng của nhà nước.
2. Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp cho các hoạt động R&D, sản xuất phương tiện, phát triển nền tảng, thương mại hóa dịch vụ và đào tạo nhân lực.
3. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư tư nhân, vốn FDI công nghệ cao và nguồn vốn đầu tư mạo hiểm cho các startup công nghệ. Khuyến khích mạnh mẽ mô hình PPP để xây dựng, vận hành hạ tầng vật lý.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thành lập “Ban Chỉ đạo phát triển Kinh tế tầm thấp Thành phố Hồ Chí Minh” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố làm Trưởng ban; chịu trách nhiệm điều phối chung, quyết định các chính sách, cơ chế; trực tiếp chỉ đạo, xử lý các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai.
2. Sở Khoa học và Công nghệ: là Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo, chịu trách nhiệm điều phối, tổng hợp, theo dõi, đôn đốc triển khai Kế hoạch. Chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách về khoa học, công nghệ; thử nghiệm; chiến lược R&D và các chính sách về đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ; nghiên cứu, tham mưu xây dựng Đề án tổng thể phát triển kinh tế không gian tầm thấp phù hợp với nhu cầu phát triển của Thành phố.
3. Bộ Tư lệnh Thành phố: Là lực lượng chủ lực, then chốt về quốc phòng. Chủ trì xây dựng Quy hoạch không gian tầm thấp của Thành phố. Quán triệt và thực hiện nghiêm Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác. Hiệp đồng chặt chẽ với các đơn vị Quân đội đóng quân trên địa bàn quản lý vùng trời, tiến hành cấp phép bay, giám sát quốc phòng theo quy định. Chủ trì phát triển, tích hợp các giải pháp công nghệ chống drone trái phép (C-UAV) và thúc đẩy chương trình R&D công nghệ lưỡng dụng.
4. Công an Thành phố: là lực lượng chủ lực, then chốt về an ninh, trật tự. Phối hợp Bộ Tư lệnh Thành phố giám sát an ninh, an toàn bay. Chủ trì công tác đảm bảo an ninh trật tự xã hội, an ninh mạng, phối hợp chia sẻ, bảo vệ dữ liệu cho hệ thống UTM và các hoạt động dịch vụ kinh tế tầm thấp. Thu thập thông tin phục vụ lãnh đạo Thành phố lựa chọn đối tác, xác định thị trường, ký kết các dự án, hợp đồng kinh tế,... Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương phát huy vai trò tham mưu thẩm định về an ninh trật tự đối với các dự án phát triển kinh tế xã hội.
5. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất và kiến nghị các cơ quan Trung ương trong việc hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan hoạt động vận tải hàng không tầm thấp.
6. Sở Quy hoạch - Kiến trúc: chủ trì tích hợp hạ tầng vật lý tầm thấp vào các quy hoạch hạ tầng giao thông, quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư và các toàn nhà cao tầng.
7. Sở Tài chính: căn cứ khả năng cân đối ngân sách, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai Kế hoạch.
8. Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố: chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, tích hợp, lồng ghép nội dung phát triển kinh tế tầm thấp vào các định hướng phát triển không gian, hạ tầng và kinh tế của Thành phố trong Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
- Xây dựng Chương trình phát triển công nghệ và sản phẩm công nghệ cao dựa trên nền tảng thiết bị bay không người lái phục vụ phát triển kinh tế tầm thấp.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Đề án thành lập Khu kinh tế tầm thấp.
10. Các sở, ban, ngành: căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch ứng dụng kinh tế tầm thấp của ngành; đẩy mạnh, nhanh đặt hàng dịch vụ và thúc đẩy ứng dụng trong ngành.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: là lực lượng thực thi tại địa phương, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch, quy hoạch và tổ chức triển khai, phát triển kinh tế tầm thấp tại địa phương; chủ động kích cầu thị trường qua đặt hàng dịch vụ công của địa phương.
Trên đây Kế hoạch phát triển kinh tế tầm thấp đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện cụ thể theo các quy định hiện hành; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham mưu điều chỉnh cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!