Dự thảo Thông tư hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải dự thảo
Văn bản tiếng việt
Lưu
Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Trạng thái: Đã biết

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

 

Số:       /2019/TT-BKHĐT

 

DỰ THẢO LẦN 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   Độc lập  – Tự do – Hạnh phúc

 

 

            Hà Nội, ngày      tháng      năm 2019

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã

 

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển Hợp tác xã,

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã.

 

CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về phân loại và đánh giá hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) hoạt động trong tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 20/11/2012.

b) Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hợp tác xã.

Điều 2. Nguyên tắc phân loại và đánh giá hợp tác xã

1. Thể hiện đúng bản chất của hợp tác xã quy định trong Luật Hợp tác xã;

2. Phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh; Phản ánh đúng hoạt động chính của hợp tác xã đang hoạt động;

3. Tiêu chí cụ thể, rõ ràng, lượng hóa được, phù hợp với mục tiêu, đối tượng đánh giá.

 

CHƯƠNG II. PHÂN LOẠI HỢP TÁC XÃ

 

Điều 3. Phân loại hợp tác xã theo loại hình đăng ký

Căn cứ theo loại hình đăng ký, hợp tác xã được chia thành:

1. Hợp tác xã;

2. Liên hiệp hợp tác xã;

3. Quỹ tín dụng nhân dân;

4. Ngân hàng hợp tác xã.

Điều 4. Phân loại hợp tác xã theo sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành viên

Căn cứ theo sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã cung ứng cho thành viên, hợp tác xã được chia thành:

1. Hợp tác xã của người tiêu dùng là hợp tác xã thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu cung ứng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thành viên. Thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng tiêu dùng cuối cùng.

2. Hợp tác xã của người sản xuất là hợp tác xã thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đầu vào, đầu ra cho thành viên có tổ chức hoạt động kinh tế (hợp tác xã này có thể cung ứng sản phẩm, dịch vụ đầu vào, hoặc chế biến sản phẩm, hoặc tiêu thụ sản phẩm và thực hiện dịch vụ đầu ra cho thành viên nhằm phục vụ hoạt động kinh tế của thành viên).

3. Hợp tác xã của người lao động là hợp tác xã chủ yếu cung ứng dịch vụ việc làm cho thành viên. Thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là người lao động trong hợp tác xã.

Điều 5. Phân loại hợp tác xã theo quy mô

Căn cứ theo số lượng thành viên, quy mô nguồn vốn hợp tác xã được chia thành:

1. Phân loại hợp tác xã theo quy mô thành viên

a) Hợp tác xã quy mô thành viên siêu nhỏ là hợp tác xã có dưới 30 thành viên.

b) Hợp tác xã quy mô thành viên nhỏ là hợp tác xã có từ 30 đến dưới 100 thành viên.

c) Hợp tác xã quy mô thành viên vừa là hợp tác xã có từ 100 đến 500 thành viên.

d) Hợp tác xã quy mô thành viên lớn là hợp tác xã có trên 500 thành viên.

2. Phân loại hợp tác xã theo quy mô tổng nguồn vốn

a) Hợp tác xã quy mô vốn siêu nhỏ là hợp tác xã có tổng nguồn vốn dưới 1 tỷ đồng.

b) Hợp tác xã quy mô vốn nhỏ là hợp tác xã có tổng nguồn vốn từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng.

c) Hợp tác xã quy mô vốn vừa là hợp tác xã có tổng nguồn vốn từ 5 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng.

d) Hợp tác xã quy mô vốn lớn là hợp tác xã có tổng nguồn vốn từ trên 50 tỷ đồng.

Điều 6. Phân loại hợp tác xã theo ngành nghề và lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu

1. Việc phân loại hợp tác xã theo ngành nghề căn cứ theo ngành, nghề đăng ký kinh doanh của hợp tác xã theo quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

2. Trường hợp hợp tác xã đăng ký kinh doanh trong nhiều ngành, nghề khác nhau thì hợp tác xã được phân loại theo ngành, nghề có tỷ trọng doanh thu lớn nhất. Đối với hợp tác xã mới thành lập, đăng ký hoạt động nhiều ngành, nghề khác nhau và chưa có báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh phân loại hợp tác xã theo một (01) ngành, nghề trong số các ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh của hợp tác xã trên cơ sở tham khảo ý kiến của hợp tác xã.

3. Căn cứ lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh chủ yếu hợp tác xã được chia thành:

a) Hợp tác xã nông nghiệp (bao gồm nhóm ngành A theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg);

b) Hợp tác xã công nghiệp (bao gồm nhóm ngành C, D theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg);

c) Hợp tác xã xây dựng (bao gồm nhóm ngành B, F theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg);

d) Hợp tác xã thương mại (bao gồm nhóm ngành G theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg);

e) Hợp tác xã vận tải (bao gồm nhóm ngành H theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg);

f) Hợp tác xã tài chính, tín dụng (bao gồm nhóm ngành K theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg);

g) Hợp tác xã khác (bao gồm các nhóm ngành còn lại).

 

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HỢP TÁC XÃ

 

Điều 7. Tiêu chí đánh giá hợp tác xã

Hợp tác xã được đánh giá dựa trên 16 tiêu chí và được chia thành 3 nhóm:

1. Nhóm tiêu chí về kinh tế (tối đa 30 điểm): Tổng tài sản, tổng vốn chủ sở hữu; Doanh thu, thu nhập sau thuế, tỷ lệ trích lập các quỹ đầu tư phát triển, dự phòng tài chính, khen thưởng phúc lợi;

2. Nhóm tiêu chí về quản trị, điều hành (tối đa 30 điểm): Trình độ bộ máy quản trị điều hành hợp tác xã; Trình độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; mức độ giải quyết khiếu nại tố cáo;

3. Nhóm tiêu chí về thành viên và cộng đồng (tối đa 40 điểm): Số lượng thành viên; Giá ưu tiên cho thành viên; Ưu tiên phân phối thu nhập cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ; Mức độ hài lòng của thành viên đối với hợp tác xã; Tỷ lệ trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi; HTX được khen thưởng; Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.

Điều 8. Phương pháp đánh giá

1. Các hợp tác xã được đánh giá và cho điểm theo thang điểm tối đa là 100 điểm. Các tiêu chí và điểm chấm chi tiết được quy định cụ thể trong Phụ lục 1 của Thông tư.

2. Hàng năm hợp tác xã tự đánh giá theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2.

3. Hợp tác xã được xếp loại dựa trên tổng điểm đánh giá như sau:

a) Tốt: Tổng điểm đánh giá đạt từ 80 điểm đến 100 điểm;

b) Khá: Tổng điểm đánh giá đạt từ 65 điểm đến dưới 80 điểm;

c) Trung bình: Tổng điểm đánh giá đạt từ 50 điểm đến dưới 65 điểm;

d) Yếu: Tổng điểm đánh giá đạt dưới 50 điểm;

4. Hợp tác xã mới thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng trong năm thì không tiến hành đánh giá và xếp loại.

 

CHƯƠNG III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và đăng công báo.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Trường hợp những quy định trước đây về phân loại và đánh giá hợp tác xã trái với quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo Thông tư này.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ hướng dẫn tiêu chí phân loại và đánh giá hợp tác xã được quy định tại Thông tư này, các hợp tác xã, cơ quan quản lý Nhà nước tiến hành đánh giá và phân loại hợp tác xã cho phù hợp với nhu cầu của mình.

2. Các Bộ, ngành liên quan cụ thể hóa thêm các tiêu chí đánh giá, phân loại hợp tác xã phù hợp với đặc thù của ngành mình quản lý nếu cần thiết. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn nội dung, mẫu biểu đánh giá, xếp loại Quỹ Tín dụng nhân dân.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Liên minh Hợp tác xã các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lãnh đạo Bộ và các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, PTHTX.

BỘ TRƯỞNG
 

 

 

 


Nguyễn Chí Dũng

thuộc tính Thông tư

Dự thảo Thông tư hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã lần 2
Lĩnh vực:Doanh nghiệpLoại dự thảo:Thông tư
Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Kế hoạch và Đầu tưTrạng thái:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về phân loại và đánh giá hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) hoạt động trong tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế.

dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi