• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1061/QĐ-UBND Tuyên Quang 2025 phê duyệt Phương án ứng phó khẩn cấp đập hồ chứa Nho Quế 1

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/10/2025 10:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1061/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Nho Quế 1
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1061/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1061/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1061/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
H60.01-250926-2178.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp
đập, hồ chứa thủy điện Nho Quế 1
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Điện lực, ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường quản lý, đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 47/TTr-SCT,
ngày 14 tháng 10 năm 2025 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh tại Báo cáo số 1098/BC-VP ngày 23 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án ứng phó với tình
huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Nho Quế 1 (do Công ty cổ phần thủy điện
Nho Quế 1 làm Chủ đầu tư).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương:
Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống
sơ đồ, bản đồ, dữ liệu và sự phù hợp, tuân thủ các quy định của pháp luật trong hồ
sơ thẩm định trình phê duyệt tại Tờ trình số 47/TTr-SCT nêu trên.
2. Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1:
a) Tổ chức thực hiện theo nội dung Phương án đã được phê duyệt tại Quyết
định này, bảo đảm vận hành an toàn công trình và vùng hạ du đập, hồ chứa thủy
điện Nho Quế 1.
1061
27
10
2025
2
b) Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những tình huống vướng
mắc phát sinh hoặc phương án có nội dung chưa phù hợp với thực tế, yêu cầu
Công ty cổ phần Thủy điện Nho Quế 1 có trách nhiệm lập Phương án bổ sung, gửi
Sở Công Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
c) Trường hợp Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa
thủy điện Nho Quế 1 sau 05 năm thực hiện còn phù hợp, không có nội dung điều
chỉnh, bổ sung thì Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 có trách nhiệm báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang xem xét quyết định việc cho phép tiếp tục sử
dụng Phương án hoặc yêu cầu phê duyệt điều chỉnh Phương án theo quy định.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 1654/QĐ-
UBND ngày 16 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Hà Giang (trước sáp nhập)
Phê duyệt Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Nho
Quế 1 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây
dựng, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các xã: Mèo Vạc,
Sơn Vĩ; Người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Sở Công Thương (bản chính);
- Trung tâm PVHCC tỉnh (bản chính);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Vnptioffice;
- Lưu: VT, KTN: đ/c Hồng.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Tuấn
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
Ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Nho Quế 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Thông tin về chủ sở hữu công trình thủy điện:
- Tên tổ chức: Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1.
- Địa chỉ: Thôn Pả Vi Thượng, xã Mèo Vạc, tỉnh Tuyên Quang.
- Số điện thoại văn phòng: 021922208888.
- Email: [email protected]m.vn.
2. Khái quát về công trình thủy điện:
- Tên công trình thủy điện: Công trình thủy điện Nho Quế 1.
- Cấp công trình theo thiết kế được duyệt: Cấp II.
- Phân loại công trình thủy điện theo quy định tại Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
của Chính phủ: Công trình thủy điện lớn.
- Nhiệm vụ của công trình:
+ Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về
tài sản cho nhân dân vùng thượng lưu, hạ lưu đập và các công trình vùng hạ du thủy điện
Nho Quế 1.
+ Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình, vùng hạ du đập, chủ động đề phòng
mọi bất trắc, với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 500 năm; không được
để mực nước hồ chứa vượt mực nước lũ kiểm tra ở cao trình 471,17 m.
+ Cung cấp điện cho hệ thống điện Quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa
phương.
- Địa điểm xây dựng: Công trình thủy điện Nho Quế 1 nằm trên sông Nho Quế.
Vị trí xây dựng công trình thuộc xã Mèo Vạc, xã Sơn Vĩ.
Các tuyến công trình của thủy điện Nho Quế 1 có vị trí địa lý như bảng sau:
Vị trí tuyến công trình
Hệ tọa độ VN2000
Kinh tuyến trục 106
o
, múi chiếu 3
o
X
Y
Đập
2570065,1
441528,8
Nhà máy
2570012,6
441572,8
1061
27
10
2025
4
- Thời điểm khởi công, thời điểm đưa công trình thủy điện vào khai thác:
+ Khởi công: Tháng 01 năm 2014.
+ Đưa công trình thủy điện vào khai thác: Tháng 6 năm 2017.
Bảng thông số kỹ thuật chính của công trình:
STT
Các thông số chính
Đơn vị
Giá trị
1
Đặc trưng lưu vực
-
Diện tích lưu vực
Km
2
4230
-
Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm
m
3
/s
82.50
-
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P=0,1%
m
3
/s
2920
-
Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra P=0,2%
m
3
/s
4150
2
Hồ chứa
-
Cao trình mực nước dâng bình thường
m
463.00
-
Cao trình mực nước chết
m
461.20
-
Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế
m
469.60
-
Cao trình mực nước hồ ứng với lũ kiểm tra
m
471.17
-
Dung tích toàn bộ
10
6
m
3
12.10
-
Dung tích hữu ích
10
6
m
3
1.49
3
Đập tràn
-
Dạng đập tràn: Ô-phít-xê-rốp
-
Hình thức xả: Tràn tự do
-
Lưu lượng xả thiết kế lớn nhất
m
3
/s
2917.00
-
Cao trình đỉnh tràn
m
471.50
-
Chiều dài xả tràn
m
86.00
4
Đập chính
-
Cấp của đập
Cấp II
-
Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD VN
285-2002
-
Loại đập
Bê tông
trọng lực
-
Cao trình đỉnh đập
m
471.50
-
Chiều dài theo đỉnh đập
m
212.00
-
Chiều rộng đỉnh đập
m
5.50
-
Chiều cao đập lớn nhất
m
53.50
5
Nhà máy
-
Công suất lắp máy N
lm
2x16
MW
32
-
Công suất đảm bảo
MW
4.45
-
Số tổ máy
Tổ
2
5
-
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy Q
max
m
3
/s
122.30
-
Lưu lượng nhỏ nhất qua nhà máy Q
min
m
3
/s
25.22
-
Sản lượng điện trung bình nhiều năm
10
6
KWh
129.09
3. Khái quát về địa hình, khí tượng thủy văn (lượng mưa, mùa mưa, lưu
lượng lũ lớn nhất), thảm thực vật lưu vực hồ chứa theo thiết kế; các hình thái thiên
tai có thể xảy ra trong lưu vực hồ chứa:
3.1. Khái quát về địa hình:
- Địa hình: Lưu vực sông Nho Quế nằm sâu trong vùng lục địa, với độ cao biến
đổi từ 1200m đến 1900m. Độ cao lưu vực có xu thế giảm dần từ thượng lưu về hạ lưu
theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Đây là vùng núi bị khuất gió từ mọi
hướng nên lượng mưa và khả năng sinh dòng chảy nhỏ hơn các vùng khác của lưu vực
sông Gâm, mạng lưới sông thưa thớt.
- Đất đai trên lưu vực (phần lãnh thổ Việt Nam) có lớp vỏ phong hóa khá dày gồm
nhiều loại khác nhau: đất mùn, đất feralit, chiều dày lớp đất khoảng (3-4)m, có khả năng
thấm và giữ nước. Lưu vực sông Nho Quế là một trong những lưu vực có diện tích đá vôi
lớn của lưu vực sông Gâm. Diện tích đá vôi trên lưu vực khoảng 610km
2
, chiếm 10%
diện tích toàn lưu vực.
- Thảm phủ: Do công tác bảo vệ rừng đầu nguồn của các tỉnh Tuyên Quang, Cao
Bằng nên hầu như phần thượng nguồn lưu vực được che phủ bởi rừng rậm thân cây gỗ to
và rừng hỗn hợp lá rộng, lá kim. Vùng trung, hạ du lưu vực là vùng núi đá nên rừng chủ
yếu là rừng cây gai bụi xen lẫn cây ăn trái, cây lương thực của dân. Với đặc điểm thảm
phủ, điều kiện địa hình như trên có thể nói khả năng điều tiết dòng chảy của lưu vực sông
Nho Quế tương đối tốt.
3.2. Về khí tượng thuỷ văn:
* Đặc điểm khí hậu:
Cũng như các vùng khác ở lưu vực sông Gâm, khí hậu lưu vực sông Nho Quế
mang đậm nét khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm khí hậu phân ra làm hai mùa rõ rệt:
Mùa đông khô lạnh, mưa ít, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều.
- Mùa đông bắt đầu từ tháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau, mùa này chịu
ảnh hưởng chủ yếu của khối không khí lạnh cực đới lục địa từ cao áp Xibia nên gây ra
thời tiết giá lạnh. Lưu vực thủy điện Nho Quế do nằm ở vùng núi cao của thượng nguồn
sông Gâm nên mùa đông ở đây lạnh hơn hẳn so với các vùng khác trong lưu vực. Nhiệt
độ thấp nhất tuyệt đối quan trắc được ở Bắc Mê, Bảo Lạc là -0,1
o
C; Chợ Rã: -0,6
o
C; tại
các vùng thấp hơn như Chiêm Hóa là 0,5
o
C. Mưa trong mùa đông chủ yếu là mưa phùn
và mưa nhỏ kéo dài nhiều ngày với lượng mưa không đáng kể nên chỉ có tác dụng làm
tăng độ ẩm của đất trong mùa khô.
- Mùa hạ từ tháng V đến tháng X thường xuyên chịu ảnh hưởng của hoàn lưu Tây
Nam và Đông Nam. Thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa, gió mùa Đông Bắc còn ảnh hưởng
nhưng mức độ kém hơn so với mùa đông. Giữa mùa hạ thường xuất hiện các nhiễu động
thời tiết như: dông, xoáy, áp thấp, bão, dải hội tụ nhiệt đới, … gây ra biến động rất mạnh
mẽ trong chế độ ẩm. Hậu quả là có những thời kỳ dài không mưa, nắng nóng gây khô hạn
thiếu nước trầm trọng, ngược lại có thời kỳ mưa lớn kéo dài trên diện rộng tạo ra lũ lụt lớn
trên sông.
* Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm tại khu vực nhà máy: 22,3
o
C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối
trong năm tại Bắc Mê: 41,0
o
C; tại Bảo Lạc: 41,1
o
C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối quan trắc
6
tại Bảo Lạc, Bắc Mê: -0,1
o
C, biên độ dao động nhiệt độ lớn. Chênh lệch nhiệt độ trung
bình tháng lớn nhất và nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất là 13
o
C. Đặc trưng nhiệt độ
tháng tại các trạm đại biểu được đưa ra trong bảng 2.4.
Đặc trưng nhiệt độ tháng tại trạm khí tượng đại biểu
Đơn vị: (
o
C)
Đặc trưng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Bắc Mê
Tmax
32,3
34,8
37,8
39,5
41,0
38,9
39,7
39,0
37,6
35,2
33,8
35,4
41,0
Ttb
15,0
16,5
19,8
23,5
25,9
27,0
27,0
26,8
25,3
22,3
18,9
15,6
22,0
Tmin
0,3
2,4
4,2
9,0
13,9
15,6
20,9
20,0
13,2
9,1
4,6
-0,1
-0,1
Bảo Lạc
Tmax
32,2
36
37,5
39,4
41,1
38,7
39,4
38,6
38,5
36,4
34,0
32,5
41,1
Ttb
14,7
16,5
20,1
24,1
26,5
27,4
27,5
27,0
25,5
22,6
18,9
15,4
22,2
Tmin
0,1
3,5
4,4
9,7
13,6
16,3
18,5
19,6
13,6
8,6
4,6
-0,1
-0,1
* Chế độ mưa:
Dưới tác dụng đón gió của dãy Tây Côn Lĩnh đã tạo ra tâm mưa lớn ở Bắc Quang,
thuộc trung lưu của lưu vực sông Lô với lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong
khoảng (2500 - 5000)mm, tại tâm mưa Bắc Quang lượng mưa trung bình nhiều năm là
4875 mm. Sau đó càng lên cao lượng mưa càng giảm dần. Lượng mưa trên lưu vực sông
Gâm nhỏ hơn đáng kể so với lượng mưa trên thượng lưu sông Lô. Lượng mưa năm trên
lưu vực sông Gâm dao động lớn trong khoảng (1400 - 3000) mm và phân bố rất không đều
theo không gian. Phần lưu vực nằm bên phải sông Gâm có lượng mưa dao động trong
khoảng (1800 - 2800) mm, ngược lại phần lưu vực nằm bên trái sông Gâm lượng mưa năm
dao động (1400 - 1800) mm. Dọc theo thung lũng sông Gâm lượng mưa năm có xu thế
giảm dần từ hạ lưu lên thượng lưu. Là lưu vực nằm ở thượng nguồn lưu vực sông Gâm,
lượng mưa trung bình nhiều năm lưu vực sông Nho Quế đã giảm nhỏ đáng kể so với các
lưu vực khác và có xu thế giảm từ Tây sang Đông, từ hạ lưu lên thượng lưu lưu vực. Các
trạm có tài liệu quan trắc mưa thời kỳ dài là: Bảo Lạc, Bắc Mê, Chiêm Hóa, Nguyên Bình
với lượng mưa trung bình nhiều năm 1961-2010 là: Bảo Lạc 1252 mm; Bắc Mê 1621 mm;
Chợ Rã 1354 mm; Chiêm Hóa 1675 mm; Nguyên Bình 1764 mm.
Lượng mưa tháng trong năm tại các trạm đại biểu lưu vực sông Gâm
(Đơn vị: mm)
Trạm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Bảo Lạc
22,7
26,8
46,0
76,0
164
213
243
218
104
77,5
41,9
25,0
1251
Bắc Mê
26,7
28,8
48,3
90,3
234
305
333
258
137
86,8
44,9
23,8
1616
Chiêm Hóa
24,9
33,4
54,3
125
236
288
285
295
158
106
49,1
22,2
1666
Quản Bạ
34,9
41,2
79,6
101
208
357
433
308
189
140
74,9
31,6
2156
Đồng Văn
21,8
21,2
42,8
83,9
186
305
367
298
169
130
56,6
31,7
1713
Na Hang
27,8
27,4
53,1
135
302
272
280
302
148
104
44,6
28,5
1725
Đầu Đằng
26,8
22,7
59,8
113
277
295
252
235
132
79,3
49,7
15,6
1559
Thác Hốc
16,1
20,9
40,8
136
298
313
331
405
157
123
54,3
23,9
1913
Nguyên Bình
39,3
39,5
60,9
93,8
210
299
306
317
198
114
58,8
32,1
1764
7
Chợ Rã
18,2
23,9
43,6
94,7
177
239
248
244
128
83,0
47,1
18,3
1354
Trong năm mưa phân ra làm hai mùa: mùa mưa và mùa khô, giữa hai mùa có sự
tương phản sâu sắc về lượng, thời gian mưa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào
tháng IX. Lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng (77-80)% tổng lượng mưa năm. Mưa
lớn thường xảy ra vào ba tháng VI, VII, VIII với lượng mưa mỗi tháng đều lớn hơn 200 mm,
tổng lượng mưa ba tháng này chiếm (57-60)% tổng lượng mưa năm. Mùa khô từ tháng X
đến tháng IV năm sau.
* Dòng chảy, lưu lượng nước trên sông Nho Quế:
Theo thống kê thủy văn tại các trạm lân cận trên khu vực sông Nho Quế từ năm
1960 đến 2010, Lưu lượng TB năm đạt 82,87 m
3
/s.
Lưu lượng về hồ tại thủy điện Nho Quế 1 từ khi phát điện (m
3
/s):
Tháng/
năm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
TB
2017
78,1
44,2
18,1
46,8
2018
20,1
19,0
11,9
35,0
122,3
94,8
199,0
136,5
56,8
30,0
21,3
64,6
2019
36,2
20,1
19,9
20,7
21,4
109,5
152,0
82,1
123,0
39,8
22,6
15,0
55,2
2020
11,4
12,6
12,0
13,0
23,3
66,9
60,9
107,5
115,1
103,4
29,3
18,6
47,8
2021
14,9
14,6
9,6
18,7
9,4
21,2
66,0
111,0
48,3
55,1
60,2
24,4
37,8
2022
26,9
30,8
20,8
17,5
84,7
128,4
54,0
47,8
108,4
35,6
19,7
16,7
49,3
2023
12,0
11,0
8,6
9,2
4,0
20,0
25,6
150,1
43,2
21,8
13,5
10,2
27,4
2024
8,8
9,1
5,4
6,6
22,0
128,8
68,8
182,2
216,1
76,0
29,3
19,2
64,4
2025
13,7
10,5
13,0
6,2
15,8
43,7
168,9
38,8
Max
36,2
30,8
20,8
20,7
84,7
128,8
168,9
199,0
216,1
103,4
60,2
24,4
64,6
TB
17,7
16,1
13,6
13,0
27,0
80,1
86,4
125,7
112,9
58,3
31,1
17,9
45,6
Min
8,8
9,1
5,4
6,2
4,0
20,0
25,6
47,8
43,2
21,8
13,5
10,2
17,2
- Lưu lượng lớn lũ lớn nhất kể từ khi thủy điện Nho Quế 1 phát điện là lúc 10 giờ
48 phút, ngày 09 tháng 9 năm 2024 với lưu lượng là 1434.0 m
3
/s.
Bảng tổng hợp tính toán lũ tại công trình thủy điện Nho Quế 1 (Công trình cấp II)
theo báo cáo thủy văn thiết kế kỹ thuật (TKKT):
Tuyến công trình
Qp (m
3
/s)
0,1%
0,2%
0,50%
1%
2%
5%
10%
Tuyến đập Nho Quế 1
4722
4110
3377
2917
2496
1958
1635
3.3. Thảm thực vật lưu vực hồ chứa:
- Thảm phủ thực vật tương đối mỏng, rừng nguyên sinh còn rất ít, chủ yếu là rừng
tái sinh, nghèo nàn, trữ lượng gỗ thấp, độ khép kín nhỏ, đa số là gỗ tạp.
- Lớp phủ thực vật cùng với các nhân tố tự nhiên khác đã ảnh hưởng đến dao động
dòng chảy trong năm: Làm giảm đỉnh lũ, tăng dòng chảy mùa kiệt. Song nạn phá rừng
ngày một gia tăng nên tỷ lệ rừng trên ngày một thu nhỏ dẫn đến khả năng điều tiết dòng
chảy của lưu vực ngày càng giảm.
3.4. Các hình thái thiên tai có thể xảy ra trong lưu vực của hồ chứa:
8
Theo thang cấp độ rủi ro thiên tai được công bố theo Quyết định
18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ cho thấy rủi ro
thiên tai có thể xảy ra trên địa bàn các xã: Mèo Vạc, Đồng Văn, Sơn Vĩ và các vùng lân
cận có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn trong quá trình vận hành công trình thủy điện Nho
Quế 1 được xác định như sau:
- Cấp độ rủi ro thiên tai do áp thấp nhiệt đới, bão;
- Cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn;
- Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt;
- Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc
dòng chảy;
- Cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán hoặc sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán;
- Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá;
- Cấp độ rủi ro thiên tai do động đất;
Hiện tượng lũ, lũ quét: Trong lưu vực hồ chứa nước của dự án hàng năm thường
xảy ra các hình thái thiên tai như là các hiện tượng Bão, áp thấp nhiệt đới gây ra mưa lớn
kéo dài và phức tạp, gây ra các hiện tượng sạt, lở đất đá, kèm theo lũ, mưa lũ đổ về lòng
hồ gây nguy hiểm cho người dân sinh sống ven hồ chứa và có thể làm mất an toàn cho
đập và cụm tuyến áp lực của công trình. Bên cạnh đó còn có các hình thái thiên tai khác
thường xảy ra trong lưu vực của hồ chứa như các hiện tượng dông, lốc kèm theo mưa to,
mưa đá gây thiệt hại về nhà cửa, cây cối và hoa màu của người dân tại các địa phương.
Hiện tượng sạt lở: Vùng hồ chứa do bề mặt địa hình khá dốc 30
o
-40
o
, nhiều chỗ
dốc đứng, hiện tượng sạt lở đất tầng phủ khá phát triển, thường xảy ra vào mùa mưa lũ.
Theo kết quả khảo sát giai đoạn thiết kế kỹ thuật các khối sạt có quy mô nhỏ vài chục m
3
tại những khu vực có tầng phủ nhỏ đến vài nghìn m
3
ở những nơi tầng phủ dày, địa hình
dốc. Khu vực tuyến đập đầu mối và nhà máy, dưới tác động của con người trong quá
trình thi công các hố móng, quá trình sạt trượt đất tầng phủ và các đới phong hóa gia
tăng. Đáng chú ý hơn là các mái đào của tuyến đập, nhà máy. Tuy nhiên, công trình đã
được gia cố và xây dựng hệ thống thoát nước mái đào.
Hạn hán: Mùa hạ từ tháng 5 – 10 thường xuyên chịu ảnh hưởng của hoàn lưu Tây
Nam và Đông Nam. Thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa, gió mùa Đông Bắc còn ảnh
hưởng nhưng mức độ kém hơn so với mùa đông. Giữa mùa hạ thường xuất hiện các
nhiễu động thời tiết như: dông, xoáy, áp thấp, bão, dải hội tụ nhiệt đới, … gây ra biến
động rất mạnh mẽ trong chế độ ẩm. Hậu quả là có những thời kỳ dài không mưa, nắng
nóng gây khô hạn thiếu nước trầm trọng, ngược lại có thời kỳ mưa lớn kéo dài trên diện
rộng tạo ra lũ lụt lớn trên sông.
Động đất: Hoạt động đứt gãy, kiến tạo phát triển trung bình, phát triển theo 3
hướng chính TB - ĐN, Á vĩ tuyến, và Á kinh tuyến. Trong đó có đứt gãy bậc III mang
tính nội đới gặp ở vùng hồ, khu vực vùng tuyến chỉ gặp các đứt gãy bậc IV, bậc V. Theo
TCXDVN 375:2006 khu vực hồ chứa có cấp động đất I
0
max = VI (MSK-64) tương
đương gia tốc nền a = 0.0369g.
4. Đặc điểm vùng hạ du đập, hồ chứa:
4.1. Địa hình:
Khu vực công trình địa hình núi đá tai mèo cheo leo, độ dốc lớn, địa hình hiểm trở
phân cắt mạnh. Sông nước chảy xiết, độ dốc lớn.
9
Hồ chứa thủy điện Nho Quế 1 có diện tích nhỏ nằm trong thung lũng sông Nho
Quế. Với MNDBT cao trình 463m hồ chứa kéo dài theo thung lũng sông Nho Quế,
hướng dòng chảy chính Tây Bắc - Đông Nam đến á kinh tuyến, dài khoảng 11-12km.
Chiều rộng hồ lớn nhất khoảng 0,2 - 0,5km ở trung tâm hồ, chỗ hẹp nhất khoảng vài chục
mét ở vùng đuôi hồ. Vùng hạ du đập có 1,3 km là lòng sông có địa hình hẹp với chiều
rộng từ 70 đến 100m, kế tiếp là vùng lòng hồ thủy điện Nho Quế 2 với mực nước dâng
bình thường 425,0m.
Phần lớn diện tích vùng lòng hồ và hạ du thủy điện Nho Quế 1 là vùng núi cao, bề
mặt tự nhiên dốc, phân cắt mạnh, cao độ từ khoảng 400m đến 900m. Các thành tạo địa
chất vùng hồ chủ yếu là đá vôi hệ tầng Bắc Sơn, các đá cacbonat hệ tầng Nà Quản, hệ
tầng Tốc Tát, các đá trầm tích lục nguyên ít cacbonat hệ tầng Mialé và một ít thuộc đá
xâm nhập Gabro.
4.2. Dân cư khu vực hạ du công trình (số lượng, phân bố, khả năng tiếp cận
tín hiệu cảnh báo):
Vùng hạ du thủy điện Nho Quế 1 một phần là lòng hồ thủy điện Nho Quế 2 nằm
trên địa bàn 2 xã: Phía bờ phải là xã Mèo Vạc; phía bờ trái là xã Sơn Vĩ.
- Xã Mèo Vạc:
Về số lượng: Tính đến 31/8/2025, tổng nhân khẩu xã là hơn 19.548 người (3.998
hộ dân). Diện tích xã: 92,21 km
2
. Mật độ dân số là hơn 213 người/km
2
.
Về phân bố, khả năng tiếp cận tín hiệu cảnh báo: Khu vực cách đập 300m là khu
các dãy nhà ở và nhà làm việc của cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần thủy điện Nho
Quế 1 nằm trên cao trình 462m đến cao trình 470m. Có đường giao thông thuận tiện nối
với đường liên huyện và nhà máy, có thể tiếp nhận các tín hiệu cảnh báo từ nhà máy thủy
điện Nho Quế 1.
Các thôn, bản khác thuộc xã Mèo Vạc nằm cách xa tuyến công trình, không chịu
ảnh hưởng bởi các tình huống xả lũ khẩn cấp và mất an toàn đập, hồ chứa.
- Xã Sơn Vĩ :
Về số lượng: Tính đến 31/8/2025, tổng nhân khẩu xã là hơn 19.486 người (3.361
hộ dân). Diện tích xã: 110,62 km
2
. Mật độ dân số là hơn 181 người/km
2
.
Về phân bố, khả năng tiếp cận tín hiệu cảnh báo: Thôn Bờ Sông (59 hộ dân) nằm
ở ngay bờ trái tuyến công trình xuôi về phía hạ lưu cách tuyến đập từ 200m, nằm tại cao
trình 445m đến 470m. Dân cư trong bản có đường giao thông thuận lợi với khu vực công
trình. Có thể tiếp nhận được các tín hiệu cảnh báo từ nhà máy thủy điện Nho Quế 1.
Các thôn, bản khác của xã Sơn Vĩ nằm xa tuyến đập nên không chịu ảnh hưởng
bởi các tình huống xả lũ khẩn cấp và mất an toàn đập, hồ chứa.
4.3. Những đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng:
- Đối với dân cư: Hai bên bờ hồ từ cao trình 443m trở xuống không có cư dân sinh
sống. Các tình huống xả lũ thiết kế P=1% không ảnh hưởng đến dân cư, nhà dân khu vực
hạ du. Trong trường hợp xả lũ kiểm tra P = 0,2% của hồ Nho Quế 1 thì các khu dân cư bị
ảnh hưởng một phần gồm Thôn Bờ Sông cách tuyến tràn 400m về phía hạ lưu. Trong
trường hợp vỡ đập, khu vực này sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
- Đất nông nghiệp: Dọc hai bên hạ lưu thủy điện Nho Quế 1 là sườn dốc đồi núi.
Từ cao trình hành lang bảo vệ hồ chứa trở lên chủ yếu là đất của dân được nhà nước giao
để canh tác. Với đặc thù thời tiết khu vực này mưa ít nên chủ yếu là trồng ngô, cỏ voi.
10
- Đường giao thông: Đường VH1 là tuyến đường kết nối nhà máy thủy điện Nho
Quế 1 với đường Mèo Vạc – Sơn Vĩ chạy dọc từ NMTĐ Nho Quế 1 ra cầu Tràng Hương.
Trong các trường hợp xả lũ thiết kế, lũ kiểm tra của hồ Nho Quế 1 thì đường và cầu
không bị ngập; trong trường hợp đập Nho Quế 1 bị vỡ thì cầu bê tông bị ảnh hưởng khá
nghiêm trọng.
- Nhà máy Nho Quế 1: Nhà máy Nho Quế 1 được thiết kế ngay sau đập, trong
trường hợp vỡ đập Nho Quế 1 thì Nhà máy bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng,
- Công trình thủy điện Nho Quế 2: Đập Nho Quế 2 cách 8,56km so với đập Nho
Quế 1. Trong trường hợp vỡ đập Nho Quế 1 các hạng mục của Thủy điện Nho Quế 2 như
đập, kênh dẫn nước, nhà máy, trạm OPY, đường giao thông đều bị ảnh hưởng.
4.4. Phạm vi ngập lụt vùng hạ du theo các tình huống xả lũ, vỡ đập tại bản đồ
ngập lụt vùng hạ du được phê duyệt:
Do thủy điện Nho Quế 1 là bậc trên cùng của hệ thống các bậc nhà máy thủy điện
trên hệ thống sông Nho Quế ( Nho Quế 1, Nho Quế 2, Nho Quế 3), vùng hạ du sau đập
nhà máy thủy điện Nho Quế 1 là thượng nguồn của lòng hồ thủy điện Nho Quế 2 và một
phần khu vực các công trình của nhà nước như Cầu Tràng Hương, tuyến đường giao
thông ĐH.01 từ QL4C – đi mốc 456, và một phần đất canh tác của các cư dân xã Sơn Vĩ.
Căn cứ Bản đồ ngập lụt hạ du thủy điện Nho Quế 1, Nho Quế 2, Nho Quế 3 đã
được UBND tỉnh Hà Giang (nay là UBND tỉnh Tuyên Quang) phê duyệt tại Quyết định
số 2316/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2023, phạm vi ngập lụt vùng hạ du thủy điện
Nho Quế 1 theo các tình xả lũ, vỡ đập được thống kê cụ thể tại mục VII.
5. Sơ đồ mặt bằng đập, hồ chứa và vùng hạ du đập:
(Có sơ đồ tổng mặt bằng kèm theo Phương án)
6. Các tình huống xả lũ khẩn cấp, tình huống vỡ đập và biện pháp ứng phó để
bảo đảm an toàn cho vùng hạ du:
6.1. Các tình huống xả lũ khẩn cấp, tình huống vỡ đập:
Mực nước hồ trước lũ: Các phương án lựa chọn mực nước ban đầu hồ trong điều
tiết xả lũ ứng với các tần suất được lựa chọn dựa trên khả năng xuất hiện các tần suất lũ
trong quá trình vận hành. Đối với các công trình trên bậc thang thủy điện sông Nho Quế
mực nước hồ thủy điện Nho Quế 1, Nho Quế 2, Nho Quế 3 được xác định tuân theo các
Quy trình vận hành hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền ban hành và quy chế phối hợp
cung cấp thông tin và vận hành đón lũ, xả lũ đối với các nhà máy thủy điện trên sông
Nho Quế thuộc địa bàn tỉnh.
Các tình huống xả lũ khẩn cấp, tình huống vỡ đập cho công trình thủy điện Nho
Quế 1 đối với trận lũ thiết kế, lũ kiểm tra:
+ Đập Nho Quế 1 xả lũ thiết kế tần suất 1,0%.
+ Đập Nho Quế 2 xả lũ thiết kế tần suất 1,0%.
+ Đập Nho Quế 3 xả lũ thiết kế tần suất 0,5%.
+ Đập Nho Quế 1 xả lũ kiểm tra tần suất 0,2%.
+ Đập Nho Quế 2 xả lũ kiểm tra tần suất 0,2%.
+ Đập Nho Quế 3 xả lũ kiểm tra tần suất 0,1%.
+ Đập Nho Quế 1 vỡ đập ứng với lưu lượng lũ kiểm tra tần suất 0,2%.
11
+ Đập Nho Quế 2 vỡ đập với lưu lượng lũ kiểm tra tần suất 0,2%.
+ Đập Nho Quế 3 vỡ đập ứng với lưu lượng lũ kiểm tra tần suất 0,1%.
+ Vỡ đập dây chuyền Nho Quế 1 và Nho Quế 2 ứng với lưu lượng lũ kiểm tra tần
suất 0,2%.
+ Vỡ đập dây chuyền Nho Quế 1, Nho Quế 2 và Nho Quế 3 ứng với lưu lượng lũ
kiểm tra tần suất 0,1%.
+ Vỡ đập dây chuyền Nho Quế 2 và Nho Quế 3 ứng với lưu lượng lũ kiểm tra tần
suất 0,1%.
+ Vỡ đập Nho Quế 1 do động đất - dòng chảy trung bình năm.
+ Vỡ đập Nho Quế 2 do động đất - dòng chảy trung bình năm.
+ Vỡ đập Nho Quế 3 do động đất - dòng chảy trung bình năm.
6.2. Biện pháp ứng phó để bảo đảm an toàn cho vùng hạ du:
Nhà máy thủy điện Nho Quế 1 là nhà máy sau đập do vậy cụm công trình đầu mối
bao gồm hệ thống đập dâng, đập tràn, đường ống áp lực và nhà vận hành thiết bị. Do đó
nguy cơ tiềm ẩn gây mất an toàn cho cụm công trình này chủ yếu là hệ thống đập dâng và
đập tràn đây là hai công trình đặc biệt quan trọng đối với nhà máy khi có nguy cơ xảy ra
thì tiềm ẩn hậu quả không lường. Do vậy đơn vị xây dựng kế hoạch ứng phó khẩn cấp đối
với hệ thống đập.
Đập dâng:
- Do đập dâng được chia làm 3 phân đoạn bao gồm phần bờ trái, lòng sông và bờ
phải. Phần bờ trái có chiều dài 31,50m, chiều cao lớn nhất 28,50m, toàn bộ đáy đặt trên
nền đá IIA đá vôi đồng nhất. Phần lòng sông là phân đoạn cống xả cát có chiều cao lớn
nhất là 53,50m, đáy được đặt trên lớp IIA phiến sét. Phần vai phải có chiều dài 53,63m,
chiều cao lớn nhất 53,50m đáy một phần đặt trên lớp IIA phiến sét, phần đi qua địa chất
đá vôi đặt lên lớp IB.
Đập không tràn có kết cấu là bê tông thường M20 trong lõi bê tông M15 bố trí
trong phần bờ phải và bờ trái của tuyến đập. Chiều rộng đỉnh đập được thiết kế là 5,5m
cao độ đỉnh 471,5m.
Độ dốc mái thượng lưu là thẳng đứng. Độ dốc mái hạ lưu được thiết kế cho từng
phân đoạn đập để tiết kiệm.
- Khi có lũ đột ngột từ thượng lưu về làm cho đập dâng mất an toàn như sạt lở hai
bên bờ vai của đập gây ra hiện tượng bị thấp và tràn nước từ đập về hạ lưu nhà máy, gây
mất an toàn cho công trình.
- Biện pháp xử lý: Khi có lũ từ thượng nguồn đổ về lực lượng chuyên trách và đội
xung kích ứng trực 24/24 giờ để theo dõi diễn biến của lũ về hồ, đồng thời ban bố trình
trạng khẩn cấp đối với công trình. Khi xuất hiện diễn biến lũ phức tạp thực hiện việc
giảm áp cho hồ chứa bằng cách hạ thấp mực nước lòng hồ về đến giới mực hạn để thực
hiện đón lũ theo quy trình vận hành hồ chứa đã được phê duyệt.
- Vận hành các thiết bị thuỷ công trong mùa mưa lũ phải được thực hiện theo đúng
quy trình vận hành đã được Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 phê duyệt.
Thường xuyên kiểm tra tình trạng vận hành của các thiết bị để có biện pháp xử lý kịp thời
những hỏng hóc của thiết bị.
12
- Khi xảy ra các sự cố hệ thống cảnh báo sẽ được phát tín hiệu để ứng cứu cho
công trình.
- Khi 2 bờ vai trái vai phải của đập dâng có hiện tượng bị sạt trượt, nứt đội xung
kích và Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự của Công ty huy động thiết bị và phương tiện vật
tư như xi măng, bê tông, đất đá tại chỗ phun trực tiếp vào vị trí xung yếu của công trình
có nguy cơ hoặc bị nứt để ngăn chặn kịp thời những tác nhân gây ra nguy hại cho công
trình.
Đập tràn:
Đập tràn được bố trí trong khu vực lòng sông. Ngưỡng tràn ở cao trình 463,00m
với tổng diện tràn là 86,0m. Đập có chiều cao lớn nhất tại vị trí tim tràn là 45,0m.
Mặt đập tràn được thiết kế theo kiểu đập tràn không chân không Cơrigơ-
Ôphixêrốp tương ứng với cột nước tính toán là 8,0m. Mũi phóng ở phần đuôi tràn có bán
kính cong R=15m, cao độ điểm cuối mũi hắt là 422,00m. Mặt thượng lưu tràn được thiết
kế với mặt đứng trùng với mặt thượng lưu đập không tràn.
Đập tràn được cấu tạo bởi bê tông M20 ở mặt thượng lưu và đáy đập, lõi đập là bê
tông M15, còn bề mặt tràn nước được thiết kế mác bê tông M30 với yêu cầu hoàn thiện
bề mặt ở mức cao, để chịu được mài mòn ở lưu tốc lớn của dòng chảy.
Sau tràn là sân tiêu năng được tính toán với các cấp lưu lượng khác nhau xả qua
đập tràn tương ứng với các cao độ mực nước ở đoạn sông hạ lưu.
Để không xảy ra hiện tượng xói lở mái và sân sau tràn, trong phạm vi sân sau tràn
20m phải gia cố tấm bê tông cốt thép dày 2,0m . Các tấm bê tông được neo vào nền và bố
trí các lỗ giảm áp.
Kích thước sân sau được thiết kế như sau:
- Cao độ mặt sân chỗ sâu nhất: 420,00m.
- Chiều dài sân lớn nhất (theo chiều dòng chảy): 20,00m.
- Chiều rộng toàn bộ sân (theo chiều vuông góc dòng chảy): 86,00m.
Bờ trái được gia cố bằng bê tông cốt thép dày 0,80m tới cao trình 443,00m.
- Tăng cường theo dõi, kiểm tra hệ thống hai thân đập dâng để phát hiện những vết
nứt, nén của đập, theo dõi hệ số nún nén, thấm qua các thiết bị quan trắc tự động để có
giải pháp ứng phó kịp thời.
- Trong trường hợp có nguy cao về vỡ đập dâng đập tràn nhà máy sẽ báo động đến
phía hạ lưu để có biện pháp di chuyển kịp thời để hạn chế tối đa thiệt hại về người trong
vùng dự án.
* Kế hoạch ứng phó phù hợp với từng tình huống lũ, ngập lụt ở vùng hạ du đập:
* Trước khi lũ về:
- Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 theo dõi sát tình hình hoạt động của mưa
lũ, dự báo các tình huống có thể xảy ra. Cử người trực lũ 24/24h tại các vị trí đập chính
và nhà máy, thường xuyên báo cáo với các bên liên quan để nhận được sự phối hợp, chỉ
đạo. Dự báo lượng mưa vận hành mô hình tính toán khoanh vùng các khu vực ngập lụt,
lũ quét, sạt lở đất cụ thể báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang, Sở
Công Thương, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự và UBND các xã: Mèo Vạc, Sơn Vĩ để có
phương án tiếp theo trước 24 giờ. Lực lượng xung kích Công ty phối hợp với chính
quyền xã Mèo Vạc, xã Sơn Vĩ lập chốt bảo vệ 24/24h tại cầu Tràng Hương (giao nhau
13
giữa đường vào nhà máy và đường liên xã) để thông báo cho người dân qua lại nắm bắt
được tình hình, cảnh báo những khu vực có nguy cơ đá lăn, sạt lở, ngập lụt và cấm vào
những khu vực nguy hiểm. Thông báo diễn biến tình hình lũ tới Ban chỉ huy Phòng thủ
dân sự Thủy điện Nho Quế 2.
- Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang và các cơ quan chức năng khác
nhận thông tin và triển khai các phương án phòng tránh theo trách nhiệm được phân
công. Công tác ứng phó với mưa lũ và sơ tán dân đến vùng an toàn đã định sẵn phải được
triển khai khẩn trương trước khi xả lũ từ 06 đến 12 giờ.
- Lệnh sơ tán dân tránh lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất: Văn phòng thường trực Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND xã phát lệnh sơ tán ở
những nơi bị ảnh hưởng theo kịch bản xả lũ và tình hình thực tế.
+ Thẩm quyền quyết định sơ tán: Thẩm quyền quyết định sơ tán là Chủ tịch
UBND xã, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã;
+ Đường ứng cứu, đường sơ tán: Hầu hết các khu vực đều nằm cách khu vực tập
kết an toàn từ 0,5 km đến 1,0 km; Đường ứng cứu, sơ tán chủ yếu là đường đất hoặc cấp
phối thường ngày dân đi làm nương rẫy đã được các địa phương xác định trước.
+ Phương tiện trợ giúp sơ tán người và tài sản ra khỏi vùng ngập lụt chủ yếu là xe
máy, xe tải của nhân dân.
+ Các địa phương phải chủ động, dự phòng đầy đủ lương thực, thuốc men, nhà
bạt, ánh sáng cho 5 đến 10 ngày khi có thiên tai xảy ra; địa điểm tập kết được quy định cụ
thể tại từng địa bàn do địa phương lựa chọn.
- Trách nhiệm cụ thể của từng đơn vị ứng cứu, tham gia sơ tán.
+ Ở cấp xã: Chủ tịch UBND xã làm Chỉ huy trưởng, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự xã triển khai đến các thôn, bản, cụm dân cư trong vùng ngập; Huy động mọi
nguồn lực tại chỗ để ứng phó với mưa lũ. Thực hiện tốt công tác an toàn cho dân nơi sơ
tán, chăm lo thuốc men, lương thực, ánh sáng và cấp cứu người gặp nạn kịp thời. Ưu tiên
chăm lo cho người già, trẻ em và phụ nữ có thai một cách tốt nhất. Trường hợp thiệt hại
lớn, vượt quá khả năng cân đối nguồn lực của địa phương, UBND cấp xã tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh bổ sung nguồn lực.
+ Ở cấp thôn, xóm: Trưởng thôn làm Chỉ huy trưởng nhận mệnh lệnh của Chủ tịch
UBND xã triển khai đến các tổ, đội và các lực lượng đoàn thể.
+ Các lực lượng cứu hộ: Công an, Bộ đội triển khai phương tiện, xe máy, xuồng
cứu hộ; thành lập các điểm sơ cứu cho người bị nạn. Bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản
cho nhân dân vùng sơ tán tránh lũ, ngăn chặn các hành vi lợi dụng lũ lụt để phá hoại tài
sản của nhà nước, của nhân dân.
- Phương tiện thông tin chính để thông báo lũ trong phương án này là hệ thống loa
truyền thanh xã, loa cầm tay, điện thoại, điện thoại di động.
- Nhiệm vụ đảm bảo an toàn hồ chứa.
- Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 có trách nhiệm:
+ Khi thời tiết diễn biến bất lợi, mưa lớn, mực nước hồ lên nhanh và vượt ngưỡng
tràn, phải báo cáo diễn biến tình hình và dự báo khả năng xả lũ hạ du đập cho UBND tỉnh
Tuyên Quang, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; đồng thời, thông báo cho UBND các
xã: Mèo Vạc, Sơn Vĩ và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã biết để chuẩn bị ứng phó và sơ
tán dân phía hạ du.
14
+ Khi mực nước hạ lưu hồ chứa đạt đến mức lũ thiết kế 469,9m, nước hồ tiếp tục
lên có thể vượt cao trình lũ kiểm tra 471,17m phải báo cáo, đề xuất Trưởng Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự xã quyết định thực hiện phương án sơ tán dân theo phương án an toàn
hồ đập đã được phê duyệt. Việc sơ tán dân chủ yếu là dân tự di chuyển đến các địa điểm
sơ tán với sự hướng dẫn của chính quyền địa phương, sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang,
tình nguyện viên; Lực lượng bộ đội, dân quân tự vệ, công an, thanh niên xung kích hỗ trợ
các hộ neo đơn, người già, phụ nữ, trẻ em; bảo đảm an ninh trật tự, giữ gìn tài sản của
dân tại nơi đi và nơi đến.
+ Khi mực nước hồ vượt cao trình mực nước dâng gia cường và tiếp tục lên, hoặc
khi thân đập có sự cố nguy hiểm không xử lý được, có nguy cơ vỡ đập phải báo cáo, đề
xuất Chủ tịch UBND xã, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã phát lệnh sơ tán dân
trong vùng hạ lưu đập và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh huy động mọi nguồn lực để hỗ trợ
ứng phó; chỉ đạo các lực lượng ứng cứu tại hồ thực hiện phương án đảm bảo an toàn đập.
Các đơn vị được giao nhiệm vụ ứng phó với thiên tai triển khai lực lượng hỗ trợ sơ tán;
triển khai công tác ứng phó, tìm cứu cứu nạn ở vùng hạ du; chuẩn bị đầy đủ lương thực,
thực phẩm, hàng hóa thiết yếu để sẵn sàng phục vụ nhân dân, đặc biệt là khu vực có khả
năng bị chia cắt do mưa, lũ; triển khai các phương án sẵn sàng xử lý các tình huống bất
thường, bảo đảm an toàn hồ đập. Thông báo cho UBND các xã Mèo Vạc, xã Sơn Vĩ, Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sự các xã, cơ quan khí tượng thủy văn tỉnh việc vận hành xả lũ;
xả lũ khẩn cấp; số liệu quan trắc đo đạc mực nước, lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả qua
đập tràn, lưu lượng tháo qua tuốc bin, dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ và các tình
huống nguy hiểm sắp xảy ra nếu có sự cố đập; chỉ đạo các đơn vị phân phối, truyền tải
điện triển khai các phương án bảo đảm vận hành an toàn hệ thống điện; chuẩn bị đầy đủ
nhân lực, vật tư, phương tiện để khắc phục, xử lý nhanh chóng sự cố xảy ra. Cảnh sát
giao thông, Thanh tra giao thông cần thực hiện phân luồng, hướng dẫn không để người,
phương tiện đi vào khu vực có nguy cơ bị ngập.
- Nhiệm vụ ứng phó với sạt lở đất, sụt lún đất:
+ Sạt lở bờ sông Nho Quế:
Đoạn sông Nho Quế chảy qua địa bàn 02 xã: Mèo Vạc, Sơn Vĩ dài 8,5 km, một số
đoạn bị sạt lở trầm trọng, nhiều nhất là tại thôn Bờ Sông, xã Sơn Vĩ. Trong tình huống bị
ảnh hưởng mưa lớn kết hợp với việc xả lũ của hồ thủy điện Nho Quế 1 sẽ gây ra sạt lở
bờ sông vô cùng nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng hàng chục người và đất sản xuất.
Do đó, khi có tình huống xảy ra cần áp dụng lệnh sơ tán dân lên khu vực đồi cao
an toàn. Nếu cá nhân nào không tuân thủ thì áp dụng lệnh cưỡng chế; UBND các xã có
liên quan nghiêm cấm mọi hoạt động ra sông cho đến khi hết lũ.
+ Đối với các vùng nứt đất, trượt lở khác:
Khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng được xác định là hai bên bờ sông Nho Quế,
tùy theo diễn biến mưa tại các khu vực. Các khu vực bị sụt lún có nguy cơ gây nguy hiểm
như: Các điểm tại hai đầu cầu Tràng Hương, thôn Bờ Sông, thôn Thuồng Luồng, xã Sơn
Vĩ, thôn Tràng Hương, xã Mèo Vạc.
Khi có tình huống xảy ra lũ lớn gây sạt lở cắt đứt giao thông tại khu vực Cầu
Tràng Hương cần phải huy động lực lượng làm cầu tạm.
* Sau khi kết thúc lũ:
- Sau đỉnh lũ, khi mực nước hồ giảm dần và đạt đến cao trình mực nước dâng bình
thường 463m, Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 tiến hành điều chỉnh lưu lượng xả
qua nhà máy thủy điện theo chế độ điều tiết ngày đêm, tiếp tục theo dõi dự báo diễn biến
15
tình hình mưa lũ báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã, Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh Tuyên Quang để chỉ đạo các địa phương thực hiện.
- Công tác tìm kiếm, cứu nạn, thống kê thiệt hại: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh chỉ đạo các địa phương thống kê, báo cáo tình hình thiệt hại do mưa bão (số người
chết, người mất tích bị thương, nhà cửa đổ sập, sạt lở giao thông, các hư hại trường học,
trạm y tế, hồ đập, cây lâu năm và hoa màu khác...). Đồng thời, chỉ đạo các đơn vị Quân
đội, Công an ngăn chặn các hành vi lợi dụng bão lũ để vi phạm pháp luật, trộm cắp tài
sản của nhân dân.
- Công tác cứu trợ nhân đạo: Hội Chữ thập đỏ tỉnh tổ chức cứu trợ khẩn cấp, hỗ
trợ lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm, bố trí chỗ ở tạm
cho người bị nạn. Triển khai công tác vệ sinh môi trường; phòng, chống dịch bệnh lây lan
sau bão lũ, nhất là dịch tả do ô nhiễm.
- Công tác khắc phục hậu quả, tái thiết để sản xuất:
+ Đối với các hộ gia đình bị thiệt hại: Đề nghị UBND tỉnh có chính sách hỗ trợ
kinh phí tu sửa lại nhà cửa, hỗ trợ cây, con giống để tái sản xuất, ổn định cuộc sống.
+ Đối với đường giao thông liên huyện, liên xã: Khắc phục những đoạn đường
giao thông bị sạt lở, hư hỏng...
+ Đối với công trình hồ đập: Tính toán khắc phục, gia cố lại tuyến đập bị vỡ, hư
hỏng, gia cố lại cửa xả lũ, tràn xả lũ.
* Lũ về với tần xuất 0,1%-0,5% (Các tình huống Đập thủy điện Nho Quế 1, Nho
Quế 2, Nho Quế 3 xả lũ kiểm tra tần suất 0,2% và 0,1%)
Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 phối hợp với chính quyền các xã Mèo Vạc,
Sơn Vĩ và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Công ty thủy điện Nho Quế 2 thông báo tới
người dân phòng, tránh, di dời con người, tài sản (nếu có) khỏi những khu vực nguy
hiểm.
Chuẩn bị đầy đủ về con người, phương tiện, vật tư phối hợp cùng với chính quyền
địa phương trong công tác tìm kiếm cứu nạn, hỗ trợ người dân di dời con người, tài sản
tới khu vực an toàn.
Lực lượng xung kích Công ty phối hợp với chính quyền xã Mèo Vạc, Sơn Vĩ lập
chốt bảo vệ 24/24h tại cầu Tràng Hương (giao nhau giữa đường vào nhà máy và đường
liên xã) để thông báo cho người dân qua lại nắm bắt được tình hình, cảnh báo những khu
vực có nguy cơ đá lăn, sạt lở, ngập lụt và cấm vào những khu vực nguy hiểm.
Thông báo diễn biến tình hình lũ tới Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự thủy điện Thủy
điện Nho Quế 2.
Cử người trực lũ 24/24h tại các vị trí đập chính và nhà máy, thường xuyên báo cáo
với các bên liên quan để nhận được sự phối hợp, chỉ đạo.
* Lũ về với các tần suất: 1%-10% (Các tình huống Đập thủy điện Nho Quế 1, Nho
Quế 2, Nho Quế 3 xả lũ thiết kế tần suất 1% và 0,5%)
- Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1: Duy trì mực nước hồ ở mực nước dâng
bình thường 463m bằng chế độ xả nước phát điện, qua tràn tự do; thông báo tình hình
mưa, lũ, ngập lụt cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang; Đồng thời, theo
dõi diễn biến của bão lũ và các hiện tượng khác để phòng ngừa các tình huống phát sinh,
sẵn sàng và triển khai các phương án an toàn hồ đập đã được phê duyệt và phương án
ứng cứu khi cần thiết.
16
- UBND các xã cần theo dõi tình hình mưa lũ, chuẩn bị các phương án phòng lũ,
di dời dân ra khỏi vùng nguy cơ khi cần thiết; nghiêm cấm các hoạt động dọc các sông
suối, nhất là những khu vực sạt lở; hạn chế qua lại các cầu treo, cầu tạm, những vùng có
địa hình trũng thấp.
- Các lực lượng Công an, Quân đội sẵn sàng phương tiện, con người để ứng cứu
khi được điều động đến các vùng bị ảnh hưởng cục bộ do bão gây ra.
- Công tác sơ tán dân tạm thời chưa triển khai.
- Sau khi kết thúc xả lũ:
+ Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 tổ chức tiếp tục theo dõi dự báo diễn biến
tình hình mưa lũ báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang để có chỉ đạo
các địa phương thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Đồng
thời, kiểm tra, đánh giá; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Tuyên Quang, Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh về thiệt hại, hư hỏng.... Căn cứ theo tình hình cụ thể đề xuất tái thiết lại hồ
đập như: Khắc phục lại đập, cửa nhận nước, tràn xả lũ, kênh dẫn nước.
+ UBND các xã thống kê tình hình thiệt hại ở địa phương về người, nhà cửa, công
sở, công trình giao thông, trường học, trạm y tế để đề xuất hỗ trợ và biện pháp khắc phục.
* Vỡ đập (Các tình huống vỡ đập thủy điện Nho Quế 1, Nho Quế 2, Nho Quế 3
đơn lẻ, dây chuyền với lưu lượng lũ kiểm tra tần suất 0,2%, 0,1%; Vỡ đập do động đất -
dòng chảy trung bình năm).
- Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 theo dõi sát tình hình hoạt động của mưa
lũ. Dự báo khu vực ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất cụ thể báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh Tuyên Quang, Sở Công Thương, UBND xã Mèo Vạc, Sơn Vĩ để có phương án
tiếp theo trước 24 giờ.
- Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và các cơ quan chức năng khác nhận thông
tin và triển khai các phương án phòng tránh theo trách nhiệm được phân công. Công tác
ứng phó với mưa lũ và sơ tán dân đến vùng an toàn đã định sẵn phải được triển khai khẩn
trương trước khi vỡ đập.
- Lệnh sơ tán dân tránh lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất: Theo kịch bản đã được phê
duyệt và tình hình thực tế.
+ Thẩm quyền quyết định sơ tán: Thẩm quyền quyết định sơ tán là Chủ tịch
UBND xã, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã.
+ Đường ứng cứu, đường sơ tán: Hầu hết các khu vực đều nằm cách khu vực tập
kết an toàn từ 0,5 km đến 1,0 km; đường ứng cứu, sơ tán chủ yếu là đường đất hoặc cấp
phối thường ngày dân đi làm nương rẫy đã được các địa phương xác định trước.
+ Phương tiện trợ giúp sơ tán người và tài sản ra khỏi vùng ngập lụt chủ yếu là xe
máy, xe tải của nhân dân.
+ Các địa phương phải chủ động, dự phòng đầy đủ lương thực, thuốc men, nhà
bạt, ánh sáng cho 5 đến 10 ngày khi có thiên tai xảy ra; địa điểm tập kết đã được quy định
cụ thể tại từng địa bàn.
- Trách nhiệm cụ thể của từng đơn vị ứng cứu, tham gia sơ tán.
+ Ở cấp xã: Chủ tịch UBND xã làm chỉ huy trưởng, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh và triển khai đến các thôn, bản, cụm dân cư trong vùng ngập; huy động
mọi nguồn lực tại chỗ để ứng phó với mưa lũ. Thực hiện tốt công tác an toàn cho dân nơi
17
sơ tán, chăm lo thuốc men, lương thực, ánh sáng và cấp cứu người gặp nạn kịp thời. Ưu
tiên chăm lo cho người già, trẻ em và phụ nữ có thai một cách tốt nhất.
+ Ở cấp thôn, xóm: Trưởng thôn làm chỉ huy trưởng nhận mệnh lệnh của Chủ tịch
UBND xã triển khai đến các tổ, đội và các lực lượng đoàn thể.
+ Các lực lượng cứu hộ: Công an, Bộ đội triển khai phương tiện, xe máy, xuồng
cứu hộ; thành lập các điểm sơ cứu cho người bị nạn. Bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản
cho nhân dân vùng sơ tán tránh lũ, ngăn chặn các hành vi lợi dụng lũ lụt để phá hoại tài
sản của nhà nước, của nhân dân.
- Phương tiện thông tin chính để thông báo lũ trong phương án này là hệ thống loa
truyền thanh xã, loa cầm tay, điện thoại, điện thoại di động.
- Nhiệm vụ đảm bảo an toàn hồ chứa.
Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 có trách nhiệm:
+ Khi mực nước hạ lưu hồ chứa vượt cao trình lũ kiểm tra 471,17m phải báo cáo,
đề xuất Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh quyết định thực hiện phương án sơ
tán dân theo phương án an toàn hồ đập đã được phê duyệt. Việc sơ tán dân chủ yếu là dân
tự di chuyển đến các địa điểm sơ tán với sự hướng dẫn của chính quyền địa phương, sự
hỗ trợ của lực lượng vũ trang, tình nguyện viên; lực lượng bộ đội, dân quân tự vệ, công
an, thanh niên xung kích hỗ trợ các hộ neo đơn, người già, phụ nữ, trẻ em; bảo đảm an
ninh trật tự, giữ gìn tài sản của dân tại nơi đi và nơi đến.
+ Khi mực nước hồ vượt cao trình 471,17m thân đập có sự cố nguy hiểm không
xử lý được, có nguy cơ vỡ đập phải báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh phát lệnh sơ tán dân trong vùng hạ lưu đập và báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh huy động mọi nguồn lực để hỗ trợ ứng phó; chỉ đạo các lực lượng
ứng cứu tại hồ thực hiện phương án đảm bảo an toàn đập. Các đơn vị được giao nhiệm vụ
ứng phó với thiên tai triển khai lực lượng hỗ trợ sơ tán; triển khai công tác ứng phó, tìm
cứu cứu nạn ở vùng hạ du; chuẩn bị đầy đủ lương thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu để
sẵn sàng phục vụ nhân dân, đặc biệt là khu vực có khả năng bị chia cắt do mưa, lũ; triển
khai các phương án sẵn sàng xử lý các tình huống bất thường, bảo đảm an toàn hồ đập.
Thông báo cho UBND các xã Mèo Vạc, Sơn Vĩ, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các xã,
các tổ chức khí tượng thủy văn tỉnh việc vận hành đóng mở các cửa xả lũ; xả lũ khẩn cấp;
số liệu quan trắc đo đạc mực nước, lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, lưu
lượng tháo qua tua bin, dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ và các tình huống nguy
hiểm sắp xảy ra nếu có sự cố đập; chỉ đạo các đơn vị phân phối, truyền tải điện triển khai
các phương án bảo đảm vận hành an toàn hệ thống điện; chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật tư,
phương tiện để khắc phục, xử lý nhanh chóng sự cố xảy ra. Cảnh sát giao thông, Thanh
tra giao thông cần thực hiện phân luồng, hướng dẫn không để người, phương tiện đi vào
khu vực có nguy cơ bị ngập.
* Khu vực phải sơ tán người và tài sản: Với đập Nho Quế 1, hai xã Mèo Vạc, Sơn
Vĩ tuy nằm ngay sau đập Nho Quế 1 và bị ảnh hưởng là đáng kể do đoạn sông Nho Quế
chảy qua có địa hình lòng suối rộng và thoải. Thôn Bờ Sông thuộc xã Sơn Vĩ chịu ảnh
hưởng nhiều nhất khi đập Nho Quế 1 vỡ. Tại các kịch bản vỡ đập, có từ 14-16 hộ dân ở
18
đây bị ảnh hưởng; xuôi phía hạ lưu tại bản Thuồng Luồng có 02 hộ dân bị ảnh hưởng, xã
Mèo Vạc phía bờ phải có 01 hộ, xuôi phía hạ lưu tại nên đối với xã Sơn Vĩ (Thôn Bờ
Sông) bố trí khu vực sơ tán lánh nạn riêng ở các cao độ cao theo các đường mòn có sẵn
hoặc bố trí làm riêng một khu lánh nạn và những đường di dời gom tại các khu nhỏ trong
xóm còn các hộ đơn lẻ tại bản Thuồng Luồng xã Sơn Vĩ và Mèo Vạc có thể hướng dẫn
diễn tập lánh nạn tại các khu vực cao hơn gần khu vực sinh sống. Do vậy, Phương án ứng
phó khẩn cấp trong trường hợp vỡ đập trên địa bàn 2 xã Mèo Vạc, Sơn Vĩ phải được xây
dựng nằm trong Phương án phòng thủ dân sự hàng năm của các xã. Tại những nơi đường
liên thôn không thuận tiện, chính quyền địa phương và các các hộ dân cần xem xét
phương án làm thêm các đường mòn gom vào đường lánh nạn tại các khu vực khu dân cư
có nguy cơ cao
Đường lánh nạn và khu lánh nạn dự kiến Thôn Bờ Sông, xã Sơn Vĩ - Nho Quế 1
Địa điểm sơ tán khi vỡ đập Nho Quế 1:
Vùng ngập
Xã
Thôn/xóm
Địa điểm sơ tán
Hạ Lưu
Nho Quế 1
Sơn Vĩ
Thôn Bờ Sông
Bờ trái suối, người dân sơ tán theo đường liên
thôn lên đường kết nối phía Đông Bắc. theo
đường lánh nạn lên khu lánh nạn tập chung
Sơn Vĩ
Thuồng Luồng
Di lên vị trí cao hơn gần nơi sinh sống
Mèo Vạc
-
Di lên vị trí cao hơn gần nơi sinh sống
7. Thống kê các đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng theo các kịch bản:
7.1. Diện tích ngập Kịch bản 1 - đập Nho Quế 1 xả lũ kiểm tra tần suất 1,0%
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB1 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0 (m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0 (m)
1
Khâu Vai
2,95
4,09
3,99
7,59
13,06
31,68
2
Mèo Vạc
1
1,35
1,46
2,85
6,99
13,65
3
Niêm Sơn
0,81
1,22
1,02
1
0,15
4,2
19
4
Sơn Vĩ
2,8
3,85
4,18
9,02
23,87
43,72
Tổng diện
tích
7,56
10,51
10,65
20,46
44,07
93,25
7.2. Diện tích ngập Kịch bản 2 - đập Nho Quế 2 xả lũ thiết kế tần suất 1,0%
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB2 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0 (m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0 (m)
1
Khâu Vai
2,95
4,09
3,99
7,59
13,06
31,68
2
Mèo Vạc
0,04
0,07
0,08
0,16
0,41
0,76
3
Niêm Sơn
0,81
1,22
1,02
1
0,15
4,2
4
Sơn Vĩ
1,61
2,19
2,26
5
16,68
27,74
Tổng diện
tích
5,41
7,57
7,35
13,75
30,3
64,38
7.3. Diện tích ngập Kịch bản 3 - đập Nho Quế 3 xả lũ thiết kế tần suất 0,5%
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB3 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0 (m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0 (m)
1
Khâu Vai
1,94
2,45
2,76
5,01
8,45
20,61
2
Niêm Sơn
0,79
1,01
1,24
1,49
0,31
4,84
3
Sơn Vĩ
0,41
0,56
0,6
1,35
5,13
8,05
Tổng diện
tích
3,14
4,02
4,6
7,85
13,89
33,5
7.4. Diện tích ngập Kịch bản 4 - đập Nho Quế 1 xả lũ kiểm tra tần suất 0,2%
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB4 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0 (m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0
(m)
1
Khâu Vai
3,07
4,22
3,91
8,2
19,96
39,36
2
Mèo Vạc
0,98
1,29
1,29
2,79
10,04
16,39
3
Niêm Sơn
0,72
1,04
1
2,22
0,83
5,81
4
Sơn Vĩ
2,73
3,87
3,66
8,06
33,11
51,43
Tổng diện
tích
7,5
10,42
9,86
21,27
63,94
112,99
7.5. Diện tích ngập Kịch bản 5 - đập Nho Quế 2 xả lũ kiểm tra tần suất 0,2%
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB5 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0 (m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0
(m)
1
Khâu Vai
3,07
4,22
3,91
8,2
19,96
39,36
2
Mèo Vạc
0,04
0,05
0,06
0,15
0,54
0,84
20
3
Niêm Sơn
0,72
1,04
1
2,22
0,83
5,81
4
Sơn Vĩ
1,53
2,25
2,1
4,52
21,64
32,04
Tổng diện
tích
5,36
7,56
7,07
15,09
42,97
78,05
7.6. Diện tích ngập Kịch bản 6 - đập Nho Quế 3 xả lũ kiểm tra tần suất 0,1%
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB6 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0 (m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0
(m)
1
Khâu Vai
1,93
2,55
2,51
5,26
13
25,25
2
Niêm Sơn
0,73
0,98
1,04
2,24
1,57
6,56
3
Sơn Vĩ
0,37
0,53
0,53
1,18
6,34
8,95
Tổng diện
tích
3,03
4,06
4,08
8,68
20,91
40,76
7.7. Diện tích ngập Kịch bản 7 - đập Nho Quế 1 vỡ đập ứng với lũ kiểm tra tần suất 0,2%
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB7 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0
(m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0
(m)
1
Khâu Vai
2,74
3,59
3,47
6,89
40,02
56,71
2
Mèo Vạc
1,16
1,55
1,5
3,03
24,8
32,04
3
Niêm Sơn
0,72
0,96
0,97
2,02
3,74
8,41
4
Sơn Vĩ
2,71
3,62
3,52
7,39
67,45
84,69
Tổng diện tích
7,33
9,72
9,46
19,33
136,01
181,85
7.8. Diện tích ngập Kịch bản 8 - đập Nho Quế 2 vỡ đập ứng với lũ kiểm tra tần suất 0,2%
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB8 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0
(m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0
(m)
1
Khâu Vai
2,6
3,46
3,5
7,22
33,53
50,31
2
Mèo Vạc
0,04
0,05
0,05
0,09
1,05
1,28
3
Niêm Sơn
0,72
0,98
1
2,25
2,11
7,06
4
Sơn Vĩ
1,24
1,67
1,69
3,58
32,69
40,87
Tổng diện tích
4,6
6,16
6,24
13,14
69,38
99,52
7.9. Diện tích ngập Kịch bản 9 - đập Nho Quế 3 vỡ đập ứng với lũ kiểm tra tần suất 0,1%
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB9 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0
(m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0
(m)
1
Khâu Vai
1,9
2,53
2,49
4,96
16,6
28,48
2
Niêm Sơn
0,72
0,97
1
2,27
2,17
7,13
21
3
Sơn Vĩ
0,35
0,5
0,52
1,03
7,83
10,23
Tổng diện tích
2,97
4
4,01
8,26
26,6
45,84
7.10. Diện tích ngập Kịch bản 10 - Kịch bản vỡ đập dây chuyền Nho Quế 1 và Nho Quế
2 - ứng với lũ kiểm tra tần suất 0,2%
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB10 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0
(m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0
(m)
1
Khâu Vai
2,85
3,86
3,76
7,2
49,04
66,71
2
Mèo Vạc
1,15
1,54
1,51
3
23,97
31,17
3
Niêm Sơn
0,82
1,02
0,95
1,93
5,38
10,1
4
Sơn Vĩ
2,67
3,66
3,64
7,51
72,07
89,55
Tổng diện tích
7,49
10,08
9,86
19,64
150,46
197,53
7.11. Diện tích ngập Kịch bản 11 – Kịch bản vỡ đập dây chuyền Nho Quế 2 và Nho Quế
3 ứng với xả lũ kiểm tra tần suất 0,1%
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB11 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0 (m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0 (m)
1
Khâu Vai
2,64
3,59
3,45
7,04
38,74
55,46
2
Mèo Vạc
0,03
0,05
0,05
0,09
1,01
1,23
3
Niêm Sơn
0,72
0,96
0,98
2,03
3,71
8,4
4
Sơn Vĩ
1,24
1,66
1,68
3,47
34,5
42,55
Tổng diện
tích
4,63
6,26
6,16
12,63
77,96
107,64
7.12. Diện tích ngập Kịch bản 12 – Kịch bản vỡ đập dây chuyền Nho Quế 1, Nho Quế 2
và Nho Quế 3 ứng với xả lũ kiểm tra tần suất 0,1%
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB12 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0 (m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0 (m)
1
Khâu Vai
2,78
3,86
4,01
7,69
54,75
73,09
2
Mèo Vạc
1,19
1,61
1,52
2,94
24,77
32,03
3
Niêm Sơn
0,95
1,25
1,09
1,96
7,04
12,29
4
Sơn Vĩ
2,72
3,74
3,76
7,62
74,19
92,03
Tổng diện
tích
7,64
10,46
10,38
20,21
160,75
209,44
7.13. Diện tích ngập Kịch bản 13 - kịch bản vỡ đập Nho Quế 1 do động đất - dòng chảy
trung bình năm
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB13 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0 (m)
1,0 đến
dưới 2,0
2,0 đến
dưới 3,0
3,0 đến
dưới 5,0
≥ 5,0 (m)
22
(m)
(m)
(m)
1
Khâu Vai
2,9
3,3
2,88
5,54
9,5
24,12
2
Mèo Vạc
1,12
1,42
1,37
2,75
13,74
20,4
3
Niêm Sơn
0,5
0,33
0,1
0,05
0,01
0,99
4
Sơn Vĩ
3,1
4,05
4,1
8,65
30,95
50,85
Tổng diện
tích
7,62
9,1
8,45
16,99
54,2
96,36
7.14. Diện tích ngập Kịch bản 14 – Kịch bản vỡ đập Nho Quế 2 do động đất - dòng chảy
trung bình năm
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB14 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0 (m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0 (m)
1
Khâu Vai
2,35
2,71
2,54
5,3
9,52
22,42
2
Mèo Vạc
0,03
0,05
0,07
0,16
0,44
0,75
3
Niêm Sơn
0,2
0,09
0,03
0,02
0
0,34
4
Sơn Vĩ
1,65
2,22
2,34
5,26
14,02
25,49
Tổng diện
tích
4,23
5,07
4,98
10,74
23,98
49
7.15. Diện tích ngập Kịch bản 15 – Kịch bản vỡ đập Nho Quế 3 do động đất - dòng chảy
trung bình năm
TT
Đơn vị hành
chính
Diện tích ngập ứng với các cấp độ ngập KB15 (ha)
Tổng
diện
tích
< 1,0 (m)
1,0 đến
dưới 2,0
(m)
2,0 đến
dưới 3,0
(m)
3,0 đến
dưới 5,0
(m)
≥ 5,0 (m)
1
Khâu Vai
1,1
1,23
1,13
2,06
2,87
8,39
2
Niêm Sơn
0,06
0,03
0,01
0,01
0
0,11
3
Sơn Vĩ
0,53
0,71
0,71
1,44
2,49
5,88
Tổng diện
tích
1,69
1,97
1,85
3,51
5,36
14,38
23
TỔNG HỢP MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC KỊCH BẢN TÍNH TOÁN XẢ LŨ VÀ VỠ ĐẬP THỦY ĐIỆN NHO QUẾ 1&2&3
Vùng
ngập
Phân đoạn
vùng ngập
Xóm/Thôn
Xã
Kịch bản
1,2,3
Kịch bản
4,5,6
Kịch bản 7
Kịch bản 8
Kịch bản 9
Kịch bản 10
Kịch bản 11
Kịch bản 12
Kịch bản 13
Kịch bản 14
Kịch bản 15
Số hộ
dân bị
ngập
Đất
canh
tác bị
ngập
(ha)
Số hộ
dân bị
ngập
Đất
canh
tác bị
ngập
(ha)
Số hộ
dân bị
ngập
Đất
canh
tác bị
ngập
(ha)
Số hộ
dân bị
ngập
Đất
canh
tác bị
ngập
(ha)
Số hộ
dân bị
ngập
Đất
canh
tác bị
ngập
(ha)
Số hộ
dân bị
ngập
Đất
canh
tác bị
ngập
(ha)
Số hộ
dân bị
ngập
Đất
canh
tác bị
ngập
(ha)
Số hộ
dân bị
ngập
Đất
canh
tác bị
ngập
(ha)
Số hộ
dân bị
ngập
Đất
canh
tác bị
ngập
(ha)
Số hộ
dân bị
ngập
Đất
canh
tác bị
ngập
(ha)
Số hộ
dân bị
ngập
Đất
canh
tác bị
ngập
(ha)
/Bản
Đoạn 1 -
Từ đập
Nho Quế 1
đến đập
Nho Quế 2
Từ ngay sau đập
tràn Nho Quế 1 đến
xóm Thuồng Luồng
Bờ
Sông
Sơn Vĩ
6
12.75
8
13.56
16
27.03
16
27.03
16
27.03
14
16.76
Mèo Vạc
0.38
0.4
1
0.82
1
0.82
1
0.82
1
0.52
Từ Thuồng Luồng
xuống đến tuyến
đập Nho Quế 2
Thuồng
Luồng
Sơn Vĩ
2
4.86
2
5.05
2
7.17
2
7.17
2
7.17
2
4.45
Đoạn 2 -
Từ đập
Nho Quế 2
đến đập
Nho Quế 3
Từ đập đến nhà máy
Nho Quế 2
Sơn Vĩ
Mèo Qua
Khâu Vai
1
1
2
2
2
2
Sơn Vĩ
Từ Nhà máy Nho
Quế 2 đến đập Nho
Quế 3
Phấu Hía B
Khâu Vai
3
3.62
4
3.93
15
4.7
13
4.7
16
5.36
16
5.23
16
5.41
12
3.69
Tà
Ngày
Sơn Vĩ
3
11.8
4
12.8
6
16.26
6
16.26
6
17.89
6
18.11
6
18.07
5
12.77
Mé Lầu
Sơn Vĩ
1
3.5
1
3.7
3
6.85
3
6.85
3
7.53
3
7.63
3
7.61
3
5.38
Đoạn 3 -
Từ đập
Nho Quế 3
đến đập
Bảo Lâm 3
5km từ đập Nho
Quế 3 đến nhà máy
Nho Quế 3
Sơn Vĩ
Khoảng 3,2km từ
Nhà máy Nho Quế 3
đến ngã ba suối
thuộc Há Dế (nuôi
cá lồng)
Há Dế
Khâu Vai
1
3.46
1
3.53
2
5.35
1
3.71
1
3.71
2
5.88
1
4.13
2
5.94
1
2.22
Phần lòng hồ thủy
điện Bảo Lâm 3 dài
khoảng 9,4km từ
ngã ba suối thuộc
Há Dế đến đập bảo
Lâm 3
Khâu Vai
2
1.15
2
1.17
2
1.9
2
1.23
2
1.23
2
2.09
2
1.37
2
2.11
2
0.74
Niêm Sơn
0.48
0.49
0.83
0.51
0.51
0.91
0.57
0.92
0.31
Nà Hu
Cốc Pàng,
Cao Bằng
2
1.7
2
1.74
2
6.02
2
1.83
2
1.83
2
6.62
2
2.03
2
6.69
2
1.1
Tổng cộng
20
43.7
24
46.37
50
76.93
27
35.09
5
7.28
52
81.3
30
39.07
52
81.77
17
21.73
20
21.84
5
4.37
24
TỔNG HỢP CHIỀU SÂU NGẬP TRONG TRƯỜNG HỢP VỠ ĐẬP ĐỐI VỚI
CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NHO QUẾ 1, NHO QUẾ 2, NHO QUẾ 3
TT
Công trình
Cao
độ
(m)
Cao trình mực nước tại sân các Nhà máy thủy điện trong các
kịch bản vỡ đập
Kịch
bản 7
Kịch
bản 8
Kịch
bản 9
Kịch
bản 10
Kịch
bản 11
Kịch
bản 12
Kịch
bản 13
Kịch
bản 14
Kịch
bản 15
1
Sân NMTĐ
Nho Quế 1
443.0
458.83
-
-
458.83
-
456.22
451.86
430.83
430.83
2
Sân NMTĐ
Nho Quế 2
371.1
379.44
376.43
-
383.32
377.26
383.64
367.96
367.84
360.01
4
Sân NMTĐ
Nho Quế 3
234.0
238.45
234.95
234.67
242.6
238.88
245.64
226.23
224.76
221.52
TT
Công trình
Cao độ
(m)
Chiều sâu ngập tại sân các Nhà máy thủy điện trong các kịch bản
vỡ đập
Kịch
bản 7
Kịch
bản 8
Kịch
bản 9
Kịch
bản 10
Kịch
bản 11
Kịch
bản 12
Kịch
bản 13
Kịch
bản 14
Kịch
bản 15
1
Sân NMTĐ
Nho Quế 1
443.0
15.83
-
-
15.83
-
13.22
8.86
-12.17
-12.17
2
Sân NMTĐ
Nho Quế 2
371.1
8.34
5.33
-
12.22
6.16
12.54
-3.14
-3.26
-11.09
4
Sân NMTĐ
Nho Quế 3
234.0
4.45
0.95
0.67
8.6
4.88
11.64
-7.77
-9.24
-12.48
8. Chế độ, phương thức thông tin, cảnh báo, báo động đến cơ quan chức năng
và người dân khu vực bị ảnh hưởng:
8.1. Hình thức thông báo:
STT
Lưu lượng
xả lũ
(m
3
/s)
Tần
xuất lũ
(%)
Hình thức thông báo
1
4722
0.1%
- Còi báo lũ.
- Loa phát thanh của công ty, loa phát thanh của các xã
vùng hạ du: Mèo Vạc, Sơn Vĩ
- Thông báo bằng miệng tại các chốt bảo vệ.
- Thông báo qua điện thoại cho UBND các xã vùng hạ du
và các đơn vị PCLB liên quan.
25
2
3377
0.5%
- Còi báo lũ.
- Loa phát thanh của công ty, loa phát thanh của các xã
vùng hạ du: Mèo Vạc, Sơn Vĩ.
- Thông báo bằng miệng tại các chốt bảo vệ.
- Thông báo qua điện thoại cho UBND các xã vùng hạ du
và các đơn vị PCLB liên quan.
3
1635 ÷ 2917
10% ÷
1%
- Còi báo lũ.
- Loa phát thanh của công ty, loa phát thanh của các xã
vùng hạ du: Mèo Vạc, Sơn Vĩ.
- Thông báo qua điện thoại cho UBND các xã vùng hạ du
và các đơn vị PCLB liên quan.
4
1000
-
- Còi báo lũ.
- Loa phát thanh của công ty, loa phát thanh của các xã
vùng hạ du: Mèo Vạc, Sơn Vĩ.
- Thông báo qua điện thoại cho UBND các xã vùng hạ du
và các đơn vị PCLB liên quan.
5
500
-
- Còi báo lũ.
- Thông báo qua điện thoại cho UBND các xã vùng hạ du
và các đơn vị PCLB liên quan.
6
300
-
- Còi báo lũ.
- Thông báo qua điện thoại cho các đơn vị PCLB liên
quan.
7
<150
-
- Còi báo lũ.
8.2. Nội dung thông báo:
Trước khi tiến hành xả lũ Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 tiến hành thông
báo tới Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân các xã: Mèo Vạc, Sơn Vĩ để thông tin tới người dân sinh sống
trong vùng hạ du chủ động phòng tránh, bằng các hình thức điện thoại, email và zalo, còi
hú…
- Hình thức thông báo: Thông báo bằng còi, loa cảnh báo, điện thoại, tin nhắn
zalo, email hoặc bằng văn bản.
- Thông báo bằng còi báo lũ:
+ Khi mực nước hồ vượt qua mực nước dâng bình thường, kéo 3 hồi còi,
mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
+ Khi mực nước hồ vượt qua mực nước lũ thiết kế, kéo 5 hồi còi, mỗi hồi
còi dài 30 giây và cách nhau 05 giây.
26
- Thông báo bằng điện thoại, email, văn bản: Lưu lượng xả lũ, dự kiến lưu
lượng xả lũ giờ tới, hiện trạng công trình.
8.3. Trách nhiệm truyền tin:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã Mèo Vạc,
Sơn Vỹ thực hiện xây dựng và ban hành phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trên
địa bàn; Báo và Đài phát thành, truyền hình tỉnh đưa tin thông báo, cảnh báo sâu rộng
đến người dân, các cơ quan ban ngành trong tỉnh triển khai công tác phòng chống thiên
tai theo đúng chức năng nhiệm vụ.
- Trách nhiệm của Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Mèo Vạc, Sơn Vỹ có trách
nhiệm chỉ đạo các phòng ban và các đơn vị liên quan thực hiện công tác đảm bảo an toàn
cho người dân vùng hạ du thông báo kịp thời đến người dân khi có thông báo có lũ từ
phía Công ty, các cơ quan ban ngành trong xã triển khai công tác phòng chống thiên tai
theo đúng chức năng nhiệm vụ. Có trách nhiệm thông báo cảnh báo đến nhân dân trong
xã thời điểm xả lũ và lưu lượng xả lũ qua nhà máy, cảnh báo mức độ ảnh hưởng của nước
lũ đến người dân, thực hiện di dân theo lệnh của UBND xã và thông báo cho phía Công
ty tình trạng an toàn của người dân công trình vùng hạ du để phối hợp điều tiết, Báo cáo
UBND tỉnh công tác ứng phó với tình huống khẩn cấp của nhà máy và yêu cầu hỗ trợ khi
cần thiết.
- Báo và Đài phát thanh, truyền hình Tuyên Quang: Thông tin kịp thời và chính
xác về diễn biến thời tiết khí hậu, bão lũ để nhân dân chủ động phòng tránh và ứng phó,
đồng thời thông tin liên tục quyết định di dời dân cư trong trường hợp phải di chuyển.
- Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 có trách nhiệm thông báo cảnh báo tình
trạng công trình tới Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp. Phối hợp với chính quyền địa
phương huy động lực lượng, phương tiện tham gia cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn, giúp đỡ
nhân dân. Thực hiện nghiêm quy trình vận hành hồ chứa đã được phê duyệt.
9. Trách nhiệm của chủ sở hữu và các cơ quan chức năng của địa phương và
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan:
9.1. Trách nhiệm của Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1:
- Tổ chức vận hành hồ chứa nước Thủy điện Nho Quế 1 theo đúng quy trình vận
hành đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Trước khi xả lũ với lưu lượng lớn hơn 690 m
3
/s trở lên hoặc trước khi xả lũ khẩn
cấp để đảm bảo cho công trình đầu mối, Công ty phải thông báo bằng văn bản cho UBND
các xã Mèo Vạc, Sơn Vĩ để thông báo cho nhân dân chủ động phòng, tránh.
- Kiểm tra thực tế tình trạng công trình, thiết bị, tình hình sạt lở để có các biện
pháp khắc phục kịp thời các hư hỏng để đảm bảo tình trạng, độ tin cậy cậy, làm việc bình
thường, an toàn của công trình và thiết bị.
- Tổ chức, huy động lực lượng sẵn sàng triển khai công tác khi cần thiết.
- Tổ chức việc kiểm tra, đánh giá toàn bộ thiết bị, công trình và nhân sự như sau:
+ Tình trạng làm việc của các công trình thủy công, hồ chứa.
+ Công tác bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị chính và phụ cơ khí thủy công.
+ Các thiết bị, bộ phận công trình liên quan đảm bảo tới vận hành an toàn của các
tổ máy phát điện.
27
+ Cung cấp các nguồn điện (nguồn điện dự phòng).
+ Chuẩn bị vật tư dự phòng, vật tư thiết bị và phương tiện vận chuyển, dụng cụ
cứu sinh, dụng cụ bơi.....
+ Tổ chức diễn tập nội bộ cho các chức danh có liên quan đến công tác vận hành
tính toán đóng mở cửa van, thông báo thử....
+ Kiểm tra tình trạng làm việc của các thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn
chuyên dùng.
- Phối hợp với Đài khí tượng thủy văn để nắm được thông tin về lũ, kịp thời thông
báo tình hình lũ cho địa phương biết và điều tiết hồ chứa an toàn hợp lý.
- Phối hợp với địa phương trong trường hợp hỗ trợ phương tiện, vật tư, vật liệu,
nhân lực để kịp thời ứng cứu khi có thiên tai xảy ra.
- Thường xuyên trực và giữ mối liên lạc 24/24 giờ đồng thời có biện pháp kịp thời
trong phối hợp và xử lý tình huống khi có bão lũ ở các địa phương trên địa bàn trong
từng vùng cụ thể và căn cứ theo phương án phòng chống lụt bão của địa phương xác định
nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận, đơn vị.
- Hàng năm Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 chủ trì, phối hợp với chính
quyền địa phương và các cơ quan liên quan tổ chức diễn tập các tình huống khẩn cấp đập,
hồ chứa thủy điện và công tác tìm kiếm cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại về con người và
tài sản của nhân dân vùng hạ du khi thiên tai xảy ra.
9.2. Trách nhiệm của Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang:
- Chỉ đạo thường trực, theo dõi diễn biến tình hình mưa lũ trên địa bàn nói chung
khu vực sông Nho Quế nói riêng để có biện pháp chỉ đạo phòng chống lũ lụt và xử lý các
tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn hạ du công trình thủy điện Nho Quế 1,
kịp thời thông tin tới Nhà máy thủy điện Nho Quế 1về diễn biến thời tiết bất thường,
thiên tai, lũ lụt.
- Chỉ đạo Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Mèo Vạc, xã Sơn Vĩ và các cơ quan, tổ
chức liên quan trên địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 trong
công tác phòng, chống thiên tai và vận hành công trình thủy điện Nho Quế 1.
- Tiếp nhận thông tin vận hành hồ chứa thủy điện Nho Quế 1 để chỉ đạo xử lý các
tình huống khẩn cấp trong quá trình vận hành xả lũ và các tình huống bất thường đảm
bảo an toàn hạ du của công trình.
- Khi các tình huống ứng khẩn cấp liên quan đến vùng hạ du của dự án thủy
điện Nho Quế 1: Chỉ đạo các địa phương, tổ chức, đơn vị liên quan trong địa bàn tỉnh
triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tác hại do
việc xả lũ của công trình gây ra; Chỉ đạo các cơ quan liên quan ban bố tình trạng khẩn
cấp trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.
9.3. Trách nhiệm của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang:
Kiểm tra, giám sát Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1, chủ sở hữu đập, hồ chứa
thủy điện Nho Quế 1 thực hiện các nội dung quy định trong Phương án này.
Kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang xem xét điều chỉnh, bổ
sung nội dung Phương án cho phù hợp thực tế.
9.4. Trách nhiệm của Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Mèo Vạc, xã Sơn Vĩ.
28
- Khi có thông báo xả lũ của Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1, nhanh chóng
thông báo cho toàn bộ hộ dân trong vùng hạ du để có phương án đảm bảo an toàn, có
hình thức cưỡng chế di dời khi cần thiết.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan thông báo trên phương tiện thông tin đại
chúng của huyện để thông báo kịp thời đến người dân vùng hạ du.
- Rà soát, cập nhật, xác định những khu vực nguy hiểm khi xảy ra mưa lũ trên địa
bàn; cắm biển Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự địa phương báo các khu vực có nguy cơ xảy
ra lũ quét, sạt lở đất để nhân dân phòng tránh; vận động nhân dân không bơi lội qua sông,
suối khi lũ về.
- Tổ chức lực lượng ứng trực ở những nơi thường xuyên bị lũ cô lập, lũ quét, sạt lở
đất, nhất là vùng ven sông, suối, sườn đồi, hồ, đập để di dời dân tới nơi an toàn trong
trường hợp cần thiết, bảo vệ tính mạng và tài sản cho nhân dân.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về các loại hình thiên tai và
biện pháp phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn cho nhân dân.
- Khi có tình huống khẩn cấp xảy ra, chủ động triển khai phương án di dời người
và tài sản đến khu vực an toàn. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền để chỉ đạo và xin hỗ
trợ từ các lực lượng vũ trang trên địa bàn
- Chủ động sử dụng ngân sách địa phương để triển khai công tác phòng, chống
thiên tai, bão, lũ và hỗ trợ cho nhân dân khắc phục nhanh thiệt hại để sớm ổn định đời
sống.
- Hỗ trợ, giúp đỡ trực tiếp khi chủ đập có nhu cầu trong công tác bảo vệ an toàn
đập và công trình;
- Hỗ trợ trực tiếp tham gia xử lý kịp thời các vụ việc mất an toàn đập và công trình
khi nhận được thông báo/ báo cáo của chủ đập;
- Nắm chắc các hộ dân có nguy cơ chịu ảnh hưởng khi có các tình huống, tham
mưu cho Chủ tịch UBND xã chỉ đạo cơ quan thuộc quyền xây dựng kế hoạch, phương án
di rời các hộ dân ra khỏi khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn khi có tình huống.
9.5. Trách nhiệm của các Chủ đầu tư dự án thủy điện phía hạ du: Thủy điện
Nho Quế 2, thủy điện Nho Quế 3:
- Sơ tán con người, phương tiện đang làm việc ở lòng sông lên vị trí cao để tránh
lũ.
- Thường xuyên liên lạc với Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự Công ty cổ phần thủy
điện Nho Quế 1.
- Phối hợp với chính quyền các xã: Mèo Vạc, Sơn Vĩ huy động lực lượng, phương
tiện tham gia cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn, giúp đỡ nhân dân khắc phục thiệt hại.
- Thông báo cho nhân dân hai bên bờ sông Nho Quế không đi lại qua sông, làm
việc ở gần lòng sông, di tản các tài sản (nếu có).
10. Phương án huy động vật tư, phương tiện, nhân lực khi xảy ra tình huống
khẩn cấp:
Công ty đã chuẩn bị các loại vật tư, phương tiện cần thiết để sử dụng khi có
các tình huống khẩn cấp xảy ra, đối với phương tiện tham gia như ô tô tải, máy
xúc…đơn vị sẽ thuê của các đơn vị trên địa bàn.
29
10.1. Phương án huy động vật tư, phương tiện:
STT
Tên vật tư, dụng cụ
ĐVT
Số lượng
Ghi chú
1
Cưa tay
Cái
02
2
Dây thừng
M
200
3
Cuốc
Cái
20
4
Xẻng
Cái
20
5
Xè beng
Cái
5
6
Cuốc chim
Cái
5
7
Búa tạ
Cái
2
8
Bao dứa
Cái
350
9
Dây buộc nhựa dài 2m
Dây
100
10
Loa tay
Cái
02
11
Xe cải tiến
Cái
1
12
Xe rùa
Cái
5
13
Pa lăng xích
Cái
02
14
Dây an toàn
Cái
10
15
Rulô cáp điện 50m
Cuộn
05
16
Áo phao cứu sinh
Cái
10
17
Xăng A92
Lít
100
18
Dầu Diesel
Lít
200
19
Xi Măng
Tấn
5
20
Bột đá
m
3
200
21
Còi hú điện
Cái
01
22
Điện thoại có dây và không
dây
Cái
02
23
Máy bộ đàm
Cái
06
24
Đèn pin sạc
Bộ
10
25
Máy phát điện di động
Cái
02
Phục vụ chiếu sáng
26
Xe ôtô 5 chỗ
Cái
01
10.2. Danh mục các loại lương thực, thuốc mem, dụng cụ phục vụ công tác ứng
phó với thiên tai:
STT
Tên vật tư, dụng cụ
ĐVT
Số lượng
Ghi chú
1
Mì tôm
Thùng
30
2
Bếp ga mini
Bộ
2
3
Nước uống (bình 20 lít)
Bình
10
4
Thuốc hạ sốt
Viên
50
5
Dầu gió Phật Linh
Lọ
20
6
Oxy già
Lọ
20
30
7
Cồn 90 độ
Lọ
10
8
Bông gói
Gói
10
9
Băng thun
Cuộn
10
10
Băng cá nhân
Cuộn
50
11
Gạc miếng
Miếng
20
12
Túi đựng dụng cụ y tế
Cái
01
10.3. Phương án huy động nhân lực:
Thành lập Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự Công ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1:
STT
Họ và tên
Đơn vị
Chức vụ
1
Hoàng Văn Chiến
Giám đốc
Trưởng ban
2
Nguyễn Phú Xuyên
Phó Giám đốc
Phó ban
3
Vũ Quốc Công
Kế toán trưởng
Ủy viên
4
Nguyễn Thanh Hải
TP KT-KT-VT
Ủy viên
5
Phạm Quốc Thắng
Trưởng phòng HCNS
Ủy viên
6
Ngô Minh Sơn
QĐ PXSC
Ủy viên
7
Nguyễn Bá Trung
QĐ PXVH
Ủy viên TT
8
Tạ Đình Tuân
Trưởng Ca
Ủy viên
9
Vũ Văn Khiêm
Trưởng Ca
Ủy viên
10
Nguyễn Văn Trung
Trưởng Ca
Ủy viên
11
Mông Thanh Long
Tổ trưởng Bảo vệ
Ủy viên
12
Lưu Văn Thạch
Tổ trưởng Sửa chữa
Ủy viên
Thành lập Đội xung kích Phòng thủ dân sự Nhà máy thủy điện Nho Quế 1
STT
Họ và tên
Đơn vị
Chức vụ
1
Nguyễn Bá Trung
QĐ PXVH
Đội trưởng
2
Tạ Đình Tuân
Trưởng ca
3
Hoàng Văn Dương
Công nhân vận hành
4
Phạm Anh Tuấn
Công nhân vận hành
5
Hoàng A Hiệu
Công nhân vận hành
6
Hầu Minh Tuấn
Công nhân vận hành
7
Trịnh Hồng Phúc
Công nhân vận hành
8
Nguyễn Văn Trung
Trưởng Ca
9
Hoàng Vĩnh Khiêm
Công nhân vận hành
10
Trần Thị Hà
Công nhân vận hành
31
11
Hoàng Văn Triệu
Công nhân vận hành
12
Trần Thị Phương
Công nhân vận hành
13
Nguyễn Văn Thành
Công nhân vận hành
14
Chu Tuấn Dương
Trưởng Ca
15
Nguyễn Đình Hai
Công nhân vận hành
16
Hoàng Đức Tiến
Công nhân vận hành
17
Nguyễn Thế Dương
Công nhân vận hành
18
Lầu Minh Trương
Công nhân vận hành
19
Lò A Huynh
Công nhân vận hành
20
Hoàng Mạnh Tùng
Công nhân vận hành
21
Vũ Văn Khiêm
Trưởng Ca
22
Ngô Minh Sơn
QĐ PXSC
23
Lưu Văn Thạch
Tổ trưởng sửa chữa
24
Nông Hoàng Sứng
Thủ kho – PXSC
25
Vàng Văn Bến
Công nhân sửa chữa
26
Nguyễn Thanh Hải
TP KT-KT-VT
27
Phạm Quốc Thắng
TP-HCNS
28
Mai Thị Hương
Chuyên viên
29
Đào Trung Hiếu
Bảo vệ
30
Nguyễn Nam Tuân
NV Lái xe
31
Kiều Xuân Quý
NV Lái xe
32
Nguyễn Thị Hồng
NV Cấp dưỡng
33
Nguyễn Văn Cường
NV Tiếp phẩm
34
Hoàng Thị Chiên
NV Hành chính
35
Mông Thanh Long
Tổ trưởng TDV
36
Nguyễn Văn Hạnh
Bảo vệ
37
Giàng Mí Sử
NV Bảo vệ
38
Trương Thị Thơm
NV Bán vé
39
Đặng Thị Tiền
NV Bán vé
40
Hoàng Quốc Hùng
NV Lái xe
41
Nguyễn Hoài Nam
NV Lái xe
42
Lý Văn Bằng
NV Lái xe
43
Trần Tiến Sang
NV Lái xe
44
Nông Văn Vịnh
NV Lái xe
32
45
Hoàng Văn Tạo
NV Lái xe
46
Trần Phương Nam
NV Lái xe
10.4. Huy động nguồn lực từ bên ngoài
- Khi xảy ra tình huống khẩn cấp, trưởng ban chỉ huy Phòng thủ dân sự của Công
ty cổ phần thủy điện Nho Quế 1 ngay lập tức phải xem xét thực tế và đánh giá nguồn lực
ứng phó. Nếu nguồn lực ứng phó từ phía chủ sở hữu có nguy cơ không đủ thì phải có đề
nghị ngay với các nhà máy thủy điện lân cận (thủy điện Nho Quế 2, thủy điện Nho Quế
3) và báo cáo với Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Công Thương, UBND các xã
lân cận.
- Việc đề nghị hỗ trợ về nguồn lực phải được cụ thể hóa bằng phương án (số
lượng, chủng loại, công suất …) nêu trong văn bản do trưởng hoặc phó ban chỉ huy
phòng thủ dân sự ký duyệt.
11. Danh bạ điện thoại và các hình thức liên lạc khác giữa chủ sở hữu công
trình thủy điện; tổ chức khai thác đập, hồ chứa; chính quyền và các cơ quan chức
năng của địa phương; các cơ quan khác có liên quan đến vận hành an toàn công
trình, hồ chứa:
11.1. Danh sách Trưởng Ban, Phó trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
Tuyên Quang:
TT
Họ và tên
Chức vụ
Số điện thoại
1
Phan Huy Ngọc
Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng ban
0913661681
0692429322
2
Hoàng Gia Long
Phó chủ tịch UBND tỉnh - Phó
Trưởng ban thường trực
0913532312
3
Lại Tiến Giang
Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự
tỉnh - Phó Trưởng ban
0988979989
4
Nguyễn Đức Thuận
Giám đốc Công an tỉnh - Phó
Trưởng ban
0942268838
5
Phạm Mạnh Duyệt
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường - Phó Trưởng ban
0915159858
6
Nguyễn Thành Hưng
Giám đốc Sở Y tế - Phó Trưởng ban
0912453556
7
Văn phòng thường
trực Ban Chỉ huy
PTDS tỉnh
Trực 24/24h
112
11.2. Danh sách Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Mèo Vạc:
STT
Họ và tên
Chức vụ
Số điện thoại
1
Hoàng Văn Hùng
Chủ tịch UBND xã – Trưởng ban
0384676657
0949676657
2
Bùi Duy Thưởng
Phó chủ tịch UBND xã – Phó
trưởng ban thường trực
0914402010
33
3
Đỗ Đức Phương
Trưởng Công an xã – Phó Trưởng
ban
0855664515
4
Sùng Mí Sử
Chỉ huy trưởng BCH QS xã - Phó
trưởng ban
0332571826
11.3. Danh sách Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Sơn Vĩ:
TT
Họ và Tên
Chức vụ
Số điện thoại
1
Sùng Mí Nô
Chủ tịch UBND xã – Trưởng ban
0919509479
2
Bàn Trung Thành
Phó chủ tịch UBND xã – Phó trưởng
ban thường trực
0989762226
3
Dương Văn Nội
Trưởng Công an xã – Phó Trưởng ban
0868645645
4
Nùng A Duân
Chỉ huy trưởng BCH QS xã - Phó
trưởng ban
0375591991
11.4. Danh sách Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự Công ty cổ phần thủy điện Nho
Quế 1 (nhà máy thủy điện Nho Quế 1)
TT
Họ và tên
Chức vụ
Điện thoại
Ghi chú
1
Hoàng Văn Chiến
Giám Đốc
0983983907
Trưởng ban
2
Nguyễn Phú Xuyên
Phó Giám đốc
0983408465
Phó ban TT
3
Vũ Quốc Công
Kế toán trưởng
0989363234
Ủy viên
4
Nguyễn Thanh Hải
TP KT-KT-VT
0964111986
Ủy viên
5
Phạm Quốc Thắng
TP HCNS
0382002662
Ủy viên
6
Ngô Minh Sơn
QĐ PXSC
0976114498
Ủy viên
7
Nguyễn Bá Trung
QĐ PXVH
0986136533
Ủy viên TT
8
Tạ Đình Tuân
Trưởng ca
0975450113
Ủy viên
9
Vũ Văn Khiêm
Trưởng ca
0989865823
Ủy viên
10
Nguyễn Văn Trung
Trưởng ca
0964357732
Ủy viên
11
Chu Tuấn Dương
Trưởng ca
0975675656
Ủy viên
12
Mông Thanh Long
Tổ trưởng TDVDL
0886388666
Ủy viên
13
Lưu Văn Thạch
Tổ trưởng SC
0338101093
Ủy viên
14
Trực ban nhà máy
Hotline
02192220888
thuydiennhoque1
@gmail.com
11.5. Danh sách Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự Công ty cổ phần ĐT&PT điện
Nho Quế (Nhà máy thủy điện Nho Quế 2)
TT
Họ và tên
Chức vụ
Điện thoại
Ghi chú
1
Hoàng Văn Chiến
Tổng giám Đốc
0983983907
Trưởng ban
2
Ngô Minh Sơn
Phó Tổng giám
đốc
0976114498
Phó ban TT
34
3
Vũ Quốc Công
Kế toán trưởng
0989363234
Ủy viên
4
Nguyễn Thanh Hải
TP KT-KT-VT
0964111986
Ủy viên
5
Phạm Quốc Thắng
TP HCNS
0382002662
Ủy viên
6
Trực ban nhà máy
Hotline
02196532468
nhoque2@bitexcopo
wer.com.vn
11.6. Danh sách Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự Công ty TNHH MTV thủy điện
Nho Quế 3 (Nhà máy thủy điện Nho Quế 3)
STT
Họ và tên
Chức vụ
Điện thoại
Ghi chú
1
Hoàng Văn Chiến
Giám đốc
0983 983 907
Trưởng ban
2
Đào Quang Huấn
Phó Giám đốc
0974 041 819
Phó ban TT
3
Nguyễn Thanh Hải
TP KT-KT-VT
0964 111 986
Ủy viên
4
Ngô Minh Sơn
QĐ PXSC
0976 114 498
Ủy viên
5
Nguyễn Văn Ái
QĐ PXVH
0978 212 033
Ủy viên
6
Phạm Quốc Thắng
TP HCNS
0382002662
Ủy viên
7
Trực ban nhà máy
Hotline
02193 871 871
nhoque3@bitexcop
ower.com.vn
11.7. Các hình thức liên lạc khác
1. Ngoài thông tin trực tiếp bằng điện thoại, tại Nhà máy thủy điện Nho Quế 3 còn
được trang bị các kênh thông tin liên lạc khác như: internet để gửi các thông tin, hình
ảnh, báo cáo, số liệu vận hành trực tuyến bằng thư điện tử, các ứng dụng gửi thông tin
messeger; zalo, nhập, truyền dữ liệu và khai thác thông tin trên các trang Web của Bộ
Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Hệ thống đo xa, Hệ thống quan trắc Khí
tượng thủy văn,...
Hình 1: Sơ đồ Mặt bằng đập công trình thủy điện Nho Quế 1
(1)Đập dâng; (2)Đập tràn; (3)Cống xả cát; (4)Cửa nhận nước; (5)Nhà máy; (6)Kênh xả
36
Hình 2: Sơ đồ mặt bằng khu vực hồ chứa thủy điện Nho Quế 1
37
Hình 3: Sơ đồ mặt bằng vùng hạ du đập thủy điện Nho Quế 1

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1061/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Nho Quế 1

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1061/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×