• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 994/QĐ-UBND Sơn La 2024 đầu tư xây dựng công trình: Bố trí, sắp xếp dân cư khắc phục sạt lở bản Suối Sát

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 30/05/2024 17:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 994/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai, khắc phục sạt lở bản Suối Sát, xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 994/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 994/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 994/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 994/QĐ-UBND Sơn La, ngày 29 tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Bố trí, sắp xếp dân cư
vùng thiên tai, khắc phục sạt lở bản Suối Sát, xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật xây dựng năm 2020; Luật Đầu tư công năm 2019; Luật Phòng, chống thiên
tai năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên
tai và Luật Đê điều năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công; Nghị định số
15/2021/NĐ-CP, ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội
dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, ngày
09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1739/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2023 cho
một số địa phương khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở;
Căn cứ Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 24/01/2024 của UBND tỉnh
về việc phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm
2023 hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên tại tờ trình số
1122/TTr-UBND ngày 28/5/2024 và Báo cáo thẩm định số 1795/SNN-PTNT
ngày 27/5/2024 của Sở Nông nghiệp và PTNT.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Bố trí, sắp xếp dân cư
vùng thiên tai, khắc phục sạt lở bản Suối Sát, xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, với
những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai, khắc phục sạt lở bản
Suối Sát, xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên.
2. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên.
2
4. Mục tiêu, quy mô xây dựng, giải pháp thiết kế chủ yếu
4.1. Mục tiêu: Sắp xếp ổn định cho 36 hộ dân và 01 nhà lớp học mầm non
của bản Suối Sát, Xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên đang sống trong vùng có nguy
cơ sạt lở đến nơi ở mới; ổn định dân cư, phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
4.2. Quy mô, giải pháp thiết kế chủ yếu
4.2.1. San nền
a) Quy mô xây dựng: San ủi 36 nền nhà và 01 nền nhà lớp học, diện tích
mỗi nền nhà khoảng 280m
2
, nền nhà lớp học khoảng 622,22m
2
.
b) Các giải pháp thiết kế chủ yếu.
- Trên cơ sở địa hình tự nhiên, tận dụng tối đa địa hình hiện trạng để bố trí
các ô san nền cho các hộ dân; nền hiện trạng được san gạt đánh cấp bám sát theo
độ dốc của đường giao thông và đường nội bộ để đảm bảo vuốt nối hợp lý vào
nhà dân; nền hiện trạng được san theo phương pháp mặt cắt được thể hiện qua
các cọc địa hình; mái taluy: Mái đào tỷ lệ 1/0,5÷1/0,75, mái đắp tỷ lệ 1/1÷1/1,5;
- Điều phối đất, đá: Trên cơ sở tính toán khối lượng san nền thực hiện cân
bằng đào đắp, để tận dụng tối đa đất đào vận chuyển cự ly gần sang đắp; khối
lượng còn thừa vận chuyển ra bãi thải.
4.2.2. Nhà lớp học
a) Quy mô xây dựng: Xây dựng 01 nhà lớp học mầm non diện tích 150,1m
2
.
b) Các giải pháp thiết kế chủ yếu.
- Kiến trúc: Kích thước nhà (11,7x12,0)m; bước gian 3,9m; bước nhịp
6,0m, 3,0m; hành lang rộng 2,4m; cao độ nền nhà cốt ±0,0 cao hơn cốt sân
0,45m; chiều cao tầng 3,6m; chiều cao mái 2,7m; chiều cao nhà tính từ cốt nền
nhà ±0,0 đến đỉnh mái 6,3m; nền nhà lát gạch ceramic kích thước (50x50)cm,
nền khu vệ sinh lát gạch chống trơn kích thước (30x30)cm, tường khu vệ sinh ốp
gạch men kính kích thước (30x40)cm, cao 1,8m; bậc tam cấp lát đá granite; cửa
đi, cửa sổ bằng cửa khuôn thép, kính dày 5,0mm; lan can hành lang thép hộp sơn
chống gỉ; tường, cột, dầm, trần trong và ngoài nhà lăn sơn trực tiếp không bả;
- Kết cấu: Móng đơn, cột, dầm, sàn, lanh tô đổ bê tông cốt thép cấp độ bền
B15 (mác 200); đệm móng, nền nhà đổ bê tông cấp độ bền B7,5 (mác 100);
tường xây gạch vữa xi măng mác 50; trát tường vữa xi măng mác 50; trát dầm,
trần, cột vữa xi măng mác 75; cấu tạo mái: Tôn múi dày 0,4mm/ xà gồ thép/
tường thu hồi xây gạch vữa xi măng mác 50;
- Cấp điện: Nguồn điện cấp cho công trình được đấu nối với hệ thống điện
của khu vực đến tủ điện tổng cấp điện cho toàn nhà. Sử dụng các thiết bị điện:
Bóng đèn tuýp led công suất 40W, đèn ốp trần công suất 40W, quạt đảo trần
công suất 48W...; toàn bộ dây dẫn được đặt trong ống gen đi chìm tường;
- Chống sét: Sử dụng kim thu sét Ø18mm mạ kẽm, dây dẫn và dây thu sét
3
Ø10mm, dây tiếp địa Ø16mm, cọc tiếp địa thép hình đều cạnh. Điện trở của bộ
phận tiếp địa ≤ 10 ;
- Phòng chống cháy nổ: Hệ thống chữa cháy được thiết kế với phương án
bình chữa cháy xách tay;
- Cấp, thoát nước:
+ Cấp nước: Nguồn nước cấp cho công trình được đấu nối từ nguồn cấp
nước ngoài nhà; nước được cấp về 01 bồn nước inox đặt trên mái; từ bồn nước
mái dùng ống PPR cấp nước xuống các khu vệ sinh và thiết bị;
+ Thoát nước: Thoát nước khu vệ sinh sử dụng ống PVC Ø110, Ø90 và
Ø42 thoát xuống bể tự hoại và rãnh thoát nước ngoài nhà.
4.2.3. Đường Giao thông
a) Vị trí xây dựng
- Đường vào bản: Điểm đầu đấu nối vào ngã ba giao với tuyến đường đất
từ trung tâm xã Tạ Khoa đi bản Suối Sát và tuyến đường nội bộ số 01 vào bản
Suối Sát sở tại; điểm cuối kết thúc tại điểm sắp xếp dân cư bản Suối Sát.
- Đường nội bộ: Gồm 03 tuyến, trong đó tuyến số 01 có điểm đầu đấu nối
vào ngã ba giao với tuyến đường đất từ trung tâm xã Tạ Khoa đi bản Suối Sát và
tuyến đường vào bản, điểm cuối kết thúc tại bản Suối Sát sở tại; các tuyến nội
bộ số 2, 3 nằm trong nội bộ điểm sắp xếp dân cư bản Suối Sát.
b) Quy mô xây dựng: Xây dựng tuyến đường vào bản theo tiêu chuẩn
đường cấp B (TCVN 10380:2014), chiều dài L=2,08km; tuyến đường nội bộ
theo tiêu chuẩn đường cấp C (TCVN 10380:2014) với tổng chiều dài L=1,04km.
c) Giải pháp kỹ thuật
- Hướng tuyến và nền đường: Tuyến được triển khai trên cơ sở tận dụng
nền đường hiện trạng (đường đất) kết hợp cải tạo, mở rộng đảm bảo hợp lý về
kinh tế - kỹ thuật, phù hợp với quy trình, quy phạm hiện hành. Cụ thể đạt được:
+ Đường vào bản: Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất sử dụng
R
min
=15m; độ dốc dọc tối đa sử dụng I
max
=13%; bề rộng nền đường B
n
=4,0m+W
(không kể rãnh dọc), trong đường cong mở rộng theo tiêu chuẩn; mái taluy nền
đào, đắp theo tiêu chuẩn; rãnh dọc tiết diện hình thang.
+ Đường nội bộ: Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất sử dụng R
min
=10m;
độ dốc dọc tối đa sử dụng I
max
=15%; bề rộng nền đường B
n
=4,0m+W (không kể
rãnh dọc), trong đường cong mở rộng theo tiêu chuẩn; mái taluy nền đào, đắp
theo tiêu chuẩn; rãnh dọc tiết diện hình thang.
- Mặt đường
+ Đường vào bản: Bề rộng mặt đường B
m
=3,0m+W, trong đường cong
mở rộng theo tiêu chuẩn; kết cấu mặt đường BTXM M250 dày 18cm/ lớp lót bạt
dứa/ móng cấp phối đá dăm dày 12cm/ nền đường đầm chặt K≥0,95.
4
+ Đường nội bộ: Bề rộng mặt đường B
m
=3,0m+W, trong đường cong mở
rộng theo tiêu chuẩn; kết cấu mặt đường BTXM M250 dày 16cm/lớp lót bạt
dứa/móng cấp phối đá dăm dày 10cm/nền đường đầm chặt K≥0,95.
- Cống thoát nước: Xây dựng cống thoát nước (lưu vực và rãnh dọc) với
khẩu độ phù hợp đảm bảo khả năng thoát nước, khổ cống bằng khổ nền đường,
tần suất P=4%, tải trọng thiết kế H13-X60.
- Hạng mục khác
+ Xây dựng tường chắn taluy âm tại các vị trí nền đường hẹp có độ dốc
ngang lớn; kết cấu bằng rọ thép nhồi đá hộc, tải trọng thiết kế H13-X60.
+ Xây dựng các điểm vuốt nối, điểm giao, ngã ba phù hợp với quy mô cấp
hạng của tuyến và điều kiện thực tế.
- Các chi tiết khác: Theo hồ sơ lập, trình thẩm định.
- Khối lượng chủ yếu
TT Hạng mục Đơn vị
Khối lượng
Đường vào bản Đường nội bộ
1 Chiều dài thiết kế Km 2,08
1,04
2
T
ổ
ng kh
ố
ợ
ng đào, đ
ắ
p
m
3
83.920,45
17.190,95
3 Diện tích mặt đường BTXM m
2
6.779,90
3.384,92
4 Cống thoát nước làm mới Cái 05
05
5 Kè rọ thép đoạn/m 03/78,00
02/42,00
4.2.4. Điện Sinh hoạt
a) Về quy mô xây dựng
- Đường dây trung thế: Xây dựng mới 1.332m đường dây 35kV đến vị trí
xây dựng trạm biến áp cấp điện cho khu vực dự án.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 trạm biến áp 50kVA cấp điện cho khu
vực dự án.
- Phần hạ thế: Xây dựng mới 939m đường dây 0,4kV và lắp đặt 37 công
tơ cấp điện cho các hộ dân trong khu vực dự án
b) Giải pháp xây dựng chính
- Đường dây trung thế
+ Điểm đầu tuyến: Đấu nối tại cột số 226/41/20/14 lộ 373 thuộc E17.5
Phù Yên.
+ Điểm cuối tuyến: Tại Trạm biến áp xây dựng mới.
+ Cấp điện áp thiết kế: 35kV
5
+ Số mạch: mạch đơn.
+ Dây dẫn 35kV: Sử dụng loại dây nhôm lõi thép có tiết diện tương ứng
50/8 mm
2
và dây nhôm lõi thép tăng cường có tiết diện tương ứng 50/30 mm
2
cho các khoảng vượt lớn.
+ Cách điện: cách điện đứng PI – 35kV; Chuỗi thuỷ tinh 35kV.
+ Các giải pháp xây dựng chính: Xà: chế tạo từ thép hình mạ kẽm nhúng
nóng với chiều dày lớp tối thiểu bằng 80µm; Cột: Sử dụng cột bê tông ly tâm
không dự ứng lực (NPC); Móng cột: Sử dụng móng bê tông cốt thép; Tiếp địa:
Sử dụng loại cọc tia hỗn hợp, điện trở đảm bảo theo quy định hiện hành.
- Trạm biến áp
+ Số lượng MBA: 01 máy.
+ Công suất trạm: 50kVA.
+ Kiểu trạm: Trạm treo trên cột NPC.
+ Điện áp sơ cấp: 35kV.
+ Điện áp thứ cấp: 0,4kV.
+ Loại MBA: Máy biến áp 3 pha, ngâm dầu, làm mát tự nhiên.
+ Sơ đồ nối điện chính: Đường dây trên không 35kV đến trạm biến áp →
Chống sét van 35kV → Cầu chì tự rơi → Máy biến áp → Tủ hạ thế.
+ Cột trạm: Sử dụng cột NPC.
+ Móng cột: Sử dụng móng bê tông cốt thép.
+ Tiếp địa trạm: Sử dụng sơ đồ cọc tia hỗn hợp, điện trở tiếp địa đảm bảo
theo quy định hiện hành.
+ Giải pháp bảo vệ chống quá điện áp khí quyển: Sử dụng chống sét van
35kV phía trung thế và chống sét van hạ thế tại tủ điện hạ áp.
+ Xà: chế tạo từ thép hình mạ kẽm nhúng nóng với chiều dày lớp tối thiểu
bằng 80µm.
+ Tủ hạ thế: Sử dụng tủ hạ thế 02 lộ ra, loại tủ trọn bộ sơn tĩnh điện.
+ Giải pháp phân lập sự cố, đóng cắt tại tủ hạ thế: Sử dụng Aptomat tổng
và 02 Aptomat nhánh.
- Đường dây 0,4kV
+ Kiểu xây dựng: Đường dây trên không.
+ Cột: Sử dụng cột bê tông H.
+ Móng cột: Sử dụng móng bê tông đúc tại chỗ.
+ Tiếp địa: Sử dụng tiếp địa lặp lại loại cọc tia hỗn hợp, điện trở đảm bảo
theo quy định hiện hành.
6
+ Dây dẫn: Sử dụng cáp vặn xoắn ABC.
- Hệ thống công tơ
+ Hòm công tơ: Sử dụng hòm Compuzit.
+ Công tơ: Sử dụng công tơ điện tử 1 pha có hỗ trợ chức năng đo xa.
+ Đấu nối từ đường dây hạ thế đến hòm công tơ: Sử dụng cáp Muyle, tiết
diện phù hợp theo quy định.
+ Giải pháp đóng cắt, bảo vệ công tơ: Sử dụng aptomat lắp sau công tơ,
tại vị trí hòm công tơ.
4.2.5. Nước Sinh hoạt
a) Quy mô xây dựng: Nâng cấp xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt
(cấp nước tự chảy về mùa mưa với định mức cấp nước 100,0 l/người/ngày-đêm;
cấp cho mùa khô với định mức cấp nước 60,0 l/người/ngày-đêm) cấp cho 36 hộ
dân sắp xếp ở vị trí mới, 1 nhà lớp học và tạo nguồn cho 60 hộ dân hiện tại của
bản Suối Sát.
b) Giải pháp thiết kế chủ yếu
- Đầu mối lấy nước: Tận dụng đập cũ đã được xây dựng tại huổi Sát, nạo
vét đất đá thượng lưu đập, sắp xếp lại các tầng lọc trước hố thu và thay thế các
phụ kiện hư hỏng.
-
Bể lọc: Tận dụng 1 bể lọc cũ (bể không còn vật liệu lọc) vệ sinh lại bể bổ
sung vật liệu lọc (dành cho 60 hộ dân hiện tại).
- Xây mới bể lọc kết hợp bể điều hòa 8m3 (dành cho 36 hộ dân sắp xếp ở
vị trí mới): Kích thước toàn bể (BxLxH): (5,45x3,1x1,5)m, kết cấu móng tường,
tấm đan BTCT M200, tường trong trát vữa đánh màu M75 dày 1.5cm, phía
ngoài trát vữa M75 dày 1.5cm, nền bể láng vữa XM M75 đánh màu dày 2cm.
- Tuyến ống và công trình trên tuyến
+ Tuyến đường ống: Xây dựng tuyến đường ống bằng ống thép mạ kẽm
và ống nhựa HDPE từ đập đầu mối đến hộ gia đình, tổng chiều dài L=5247,0 m.
Mặt cắt chôn ống (bxh)= (30*30 -:- 30*40)cm, khi thi công xong đầm chặt.
+ Mố đỡ ống qua huổi: Bố trí 1 đoạn mố đỡ ống từ cọc 8-:-9, Kết cấu
BTXM M150 và bu lông thép đai ôm ống dày 3mm;
+ Cấu kiện ống qua cống: Bố trí ống nhựa HDPE lồng ngoài ống chính
kết hợp bu lông và thép đai ôm ống dày 3mm
+ Hố van: Xây dựng 5 hố van (1 hố van điều tiết, 1 hố van xả khí và 3 hố
van xả cặn). Kích thước hố van (LxBxH)=(1,1x1,1x0,95)m kể cả móng, kết cấu
móng tường bê tông vữa XM M150, tấm nắp kết cấu BTCT M200, bên trong có
hệ thống van, côn tê, kép;
+ Sân rửa + téc nước cho hộ gia đình 37 cái (36 hộ dân sắp xếp mới và 1
cho nhà lớp học): Sân rửa kích thước (LxBxH)=(2,4x1,75x0,1)m, mố đỡ chân
7
téc kích thước (LxBxH)=(0,2x0,2x0,3m). kết cấu bê tông vữa XM150. Thiết kế
téc nước INox đứng W =1.5m
3
.
4.2.6. Hệ thống thu gon, xử lý nước thải sinh hoạt
a) Quy mô xây dựng: Xây dựng 01 hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt.
b) Giải pháp thiết kế chủ yếu
- Bố trí ga thu nước thải từ các bể tự hoại (dự kiến) cho các hộ dân bằng
ống PVC Ø110; kích thước ga (1,14x1,14)m; tấm đan, móng đổ bê tông cốt thép
cấp độ bền B15 (mác 200); thân ga xây gạch vữa xi măng mác 75, dày 22cm;
- Đường ống thoát nước sử dụng ống PVC Ø110 dẫn nước từ các hố ga về
bể xử lý 5 ngăn; kích thước bể (4,0x3,0x1,7)m; mặt bể, móng bể đổ bê tông cốt
thép cấp độ bền B15 (mác 200); thân bể xây gạch vữa xi măng mác 75, dày 22cm.
(Vị trí, kích thước, kết cấu,chi tiết cụ thể các hạng mục xem hồ sơ thiết kế)
5. Tổ chức tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi:
* Nhà thầu chính: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 488.
- Địa chỉ: Số nhà 69, Ngõ 1, đường Chu Văn An, tổ 1, phường Chiềng
Sinh, thành phố Sơn La.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số
5500417898; Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng số SOL-00032620 theo
quyết định số 239/QĐ-SXD ngày 31/10/2019 của Sở Xây dựng tỉnh Sơn La.
* Nhà thầu phụ: Công ty TNHH Phúc Thịnh Tây Bắc (Thiết kế hạng mục
điện sinh hoạt).
- Địa chỉ: Nhóm 15, tổ 14 phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5500516377; Giấy phép hoạt
động điện lực số 01/GP-SCT ngày 17/5/2021 do Sở Công Thương Sơn La cấp
có thời hạn đến 17/5/2026.
6. Địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất: Xã Hua Nhàn, huyện
Bắc Yên, tỉnh Sơn La; diện tích sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt.
7. Nhóm dự án, loại và cấp công trình thuộc dự án
7.1 Nhóm dự án: Dự án nhóm C.
7.2 Loại và cấp công trình chính:
- Hạng mục san nền: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp IV.
- Hạng mục Nhà lớp học mầm non: Công trình dân dụng, cấp III.
- Hạng mục Hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt: Công trình hạ
tầng kỹ thuật, cấp IV.
- Hạng mục đường vào bản, đường nội bộ: Công trình đường ô tô, cấp IV.
- Hạng mục cấp nước sinh hoạt: Công trình Nông nghiệp và PTNT, cấp IV.
8
- Hạng mục điện sinh hoạt: Công trình năng lượng đường dây và TBA, cấp IV.
- Thời hạn sử dụng công trình chính thiết kế là: dưới 20 năm.
8. Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn
8.1. Số bước thiết kế: 02 bước (thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công).
8.2. Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu
- QCVN 01-2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- QCVN 03-2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công
trình phục vụ thiết kế xây dựng;
- QCVN 07-2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình
Hạ tầng kỹ thuật;
- TCVN 4419-1987: Khảo sát xây dựng-Nguyên tắc cơ bản;
- TCVN 9398-2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình-Yêu cầu chung;
- TCVN 9437-2012: Khoan thăm dò địa chất công trình;
- TCVN 9361-2012: Công tác nền móng-Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 5574-2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép-Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 10380-2014 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế;
- Quyết định 4927/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2014 của Bộ Giao thông vận
tải về việc Ban hành "Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông
nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn
2010-2020";
- Quy phạm trang bị điện: 11-TCN-18-2006, 11-TCN-19-2006, 11-TCN-
20-2006, 11 TCN-21-2006 do Bộ Công Nghiệp ban hành kèm theo quyết định
số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/07/2006; và các tiêu chuẩn khác có liên quan;
- Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN ngày 08/12/2006 của Bộ Công nghiệp
(nay là Bộ Công Thương) về ban hành quy định kỹ thuật điện nông thôn.
- Tiêu chuẩn về máy biến áp và kháng điện: IEC 60076;
- Tiêu chuẩn chống sét van: IEC 60099-4;
- Tiêu chuẩn cách điện: IEC 60273, 60383, 60305;
- Tiêu chuẩn dây dẫn: IEC 60189;
- Tiêu chuẩn cáp lực: IEC 60502, IEC 60228 TCVN;
- Tiêu chuẩn dây trần dùng cho đường dây tải điện: TCVN 5064: 1994;
- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 319:2004 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị
cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung;
- TCVN 185: 1986 Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng hình vẽ trên
sơ đồ điện, thiết bị điện và dây dẫn trên mặt bằng.
9
- Tiêu chuẩn về tổn hao máy biến áp phân phối theo Quyết định 1011/QĐ-
EVN ngày 07/4/2015 và TCVN 8525: 2010 (tham khảo)
- Tiêu chuẩn về kết cấu thép - gia công - lắp ráp - nghiệm thu và yêu cầu
kỹ thuật: 20TCN 170-89;
- Tiêu chuẩn về thép hình, thép tấm: TCVN 1656-75, TCVN 7571-1
2006; JIS 3192; JIS G 3101; JIS G 3106;
- Tiêu chuẩn về bu lông đai ốc: TCVN 1876-76 và 1896-76;
- Tiêu chuẩn về vòng đệm vênh: TCVN 130-77; TCVN 132-77; TCVN
134-77; TCVN 2060-77; TCVN 2061-77;
- Tiêu chuẩn về mạ kẽm nhúng nóng: 18 TCN 04-92;
- Quy định về mạ kẽm nhúng nóng của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
ban hành kèm theo quyết định số 2982/QĐ-EVN-TĐ ngày 10/09/2003;
- Quyết định số 1186/QĐ-EVN ngày 07/12/2011 của Tập đoàn Điện lực
Việt Nam về Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác quản lý, vận hành,
sửa chữa, xây dựng đường dây và trạm điện;
- Quyết định số 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017 của Tập đoàn Điện lực
Việt Nam về việc ban hành quy định công tác thiết kế dự án lưới điện phân phối
cấp điện áp đến 35kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
- Quyết định số 1470/QĐ-EVNNPC ngày 17/6/2021 của Tổng công ty
Điện lực miền Bắc, về việc thông qua đề án “Thiết kế định hướng phát triển lưới
điện trung hạ áp giai đoạn 2021-2025”;
- TCVN 33-2006: Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình;
- QCĐP 01:2023/SL – Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm kỹ thuật của nhà nước, chuyên ngành
hiện hành có liên quan.
9. Tổng mức đầu tư (làm tròn): 26.776.908.000 đồng (Bằng chữ: Hai
mươi sáu tỷ, bảy trăm bảy mươi sáu triệu, chín trăm linh tám nghìn đồng chẵn).
Trong đó:
Chi phí xây dựng: 19.071.379.033 đồng
Chi phí thiết bị + thí nghiệm: 280.204.307 đồng
Chi phí QLDA: 469.299.371 đồng
Chi phí tư vấn ĐTXD: 1.958.372.604 đồng
Chi phí khác:
313.387.993
đồng
Chi phí dự phòng: 2.434.264.331 đồng
Chi phí bồi thường, GPMB:
2.250.000.000
đồng
10
10. Tiến độ thực hiện dự án: Năm 2024.
11. Nguồn vốn: Nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2023 (theo
quyết định số 1739/QĐ-TTg ngày 29/12/2023) là 24.500,0 triệu đồng và Ngân
sách huyện là 2.276,908 triệu đồng.
12. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
13. Bồi thường, hỗ trợ tái định cư: Thực hiện theo quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Bắc Yên (Chủ đầu tư)
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh, các cơ
quan thanh tra, kiểm tra về hồ sơ, thủ tục, số liệu trình duyệt theo quy định;
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp) giao
chi tiết kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện dự án; Bố trí nguồn vốn
ngân sách huyện theo cơ cấu nguồn vốn đầu tư được duyệt để thực hiện dự án.
- Chi đạo thực hiện dự án theo đúng quy định pháp luật về phòng, chống
thiên tai, về ngân sách, về đầu tư công, về đấu thầu, các quy định pháp luật liên
quan và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Quyết định số 137/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 01 năm 2024;
- Phân công Lãnh đạo UBND huyện trực tiếp chỉ đạo thực hiện dự án.
Lập kế hoạch giải ngân chi tiết, tuân thủ nghiêm kế hoạch giải ngân theo tháng,
quý đảm bảo giải ngân 100% trong năm 2024 nguồn ngân sách Trung ương hỗ
trợ, chịu trách nhiệm về kết quả giải ngân dự án. Tập trung đẩy nhanh tiến độ
giải phóng mặt bằng, tiến độ thi công triển khai dự án. Tăng cường kiểm tra,
giám sát, tổ chức triển khai thực hiện dự án đảm bảo đúng mục tiêu, hiệu quả,
tiến độ thời gian, không để thất thoát, lãng phí vốn đầu tư. Quản lý dự án, quản
lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng theo đúng
quy định.
- Chủ động rà soát các nội dung kiến nghị của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tại thông báo kết quả thẩm định số 1795/SNN-PTNT ngày
27/5/2024 trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan
kiểm tra, thanh tra về tính chuẩn xác, tính hợp pháp của các thông tin, số liệu,
nội dung, quy trình thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định dự án.
- Hướng dẫn chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án tuân thủ quy định pháp
luật về xây dựng theo thẩm quyền quản lý; tổng hợp, tham mưu các nội dung
vướng mắc trong quá trình triển khai dự án (nếu có).
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu trình Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định giao chi tiết kế hoạch vốn thực hiện dự án theo quy định.
11
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu
tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng; Ủy ban nhân dân
huyện Bắc Yên; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La; Thủ trưởng cơ quan
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (t/h);
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, Phú 05b.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 994/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai, khắc phục sạt lở bản Suối Sát, xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 994/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×