Quyết định 59/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ phát triển
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Quyết định 59/2005/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Số hiệu: | 59/2005/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phan Văn Khải |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 23/03/2005 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Đầu tư, Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT VĂN BẢN
* Quản lý tài chính - Ngày 23/3/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 59/2005/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ phát triển, có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Theo đó, Quỹ hỗ trợ phát triển được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản trong phạm vi hệ thống của Quỹ theo quy định để phục vụ cho việc phát triển hoạt động của hệ thống Quỹ. Quỹ được trích lập quỹ dự phòng rủi ro vào chi phí hoạt động nghiệp vụ để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan trong quá trình cho các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, các dự án được bảo lãnh tín dụng đầu tư từ Quỹ. Mức trích hàng năm tối đa bằng 0,2% trên dư nợ bình quân cho vay đầu tư, nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng đầu tư... Phí quản lý hàng năm của Quỹ hỗ trợ phát triển được xác định bằng 30% trên số thu nợ lãi cho vay. Tỷ lệ trích phí này được ổn định trong 3 năm...
Xem chi tiết Quyết định 59/2005/QĐ-TTg tại đây
tải Quyết định 59/2005/QĐ-TTg
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ
59/2005/QĐ-TTG
NGÀY 23 THÁNG 3 NĂM 2005 VỀ VIỆC BAN
HÀNH QUY CHẾ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QUỸ HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm
2001;
Căn cứ Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7
năm 1999 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế
quản lý tài chính đèi víi Quỹ hỗ trợ phát triển.
Điều 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn,
giám sát, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày,
kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định 232/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng
12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính
đối với Quỹ hỗ trợ phát triển.
Quy chế quản lý
tài chính đối với Quỹ hỗ trợ phát triển ban hành theo Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch
Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
QUY CHẾ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QUỸ HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN
(Ban
hành kèm theo Quyết
định
số
59/2005/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 3 năm 2005 của
Thủ
tướng
Chính phủ)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với hoạt động
quản lý tài chính của hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển.
Điều 2. Quỹ hỗ trợ phát triển là một tổ chức tài
chính nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn và bù
đắp chi phí, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu,
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước, ngoài nước và
được tổ chức thanh toán với khách hàng có quan hệ trực tiếp và tham gia hệ
thống thanh toán theo quy định của pháp luật.
Quỹ hỗ trợ phát
triển là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; thực hiện thu, chi và quyết
toán thu chi tài chính theo chế độ quy định tại Quy chế này; được Nhà nước bảo
đảm khả năng thanh toán; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà
nước.
Điều 3. Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm vụ
huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước
dành cho tín dụng đầu tư phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát
triển của Nhà nước.
Điều 4. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động
thu, chi tài chính của Quỹ hỗ trợ phát triển.
CHƯƠNG II
VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN
Điều 5. Các nguồn vốn hoạt động của Quỹ hỗ trợ
phát triển
1. Vốn ngân sách
nhà nước:
a) Vốn Điều lệ
của Quỹ hỗ trợ phát triển;
b) Vốn ngân sách nhà nước cấp hàng năm;
c) Vốn các dự án,
chương trình của Chính phủ;
d) Vốn của Chính
phủ Việt Nam cho các dự án nước ngoài vay theo Hiệp định của Chính phủ.
Trường hợp thay
đổi mức vốn điều lệ, Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển báo cáo Bộ trưởng
Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Vốn huy động:
a) Phát hành trái
phiếu;
b) Vốn vay của các tổ chức (kể cả của Quỹ bảo hiểm xã hội
Việt Nam và quỹ tiết kiệm bưu điện), cá nhân trong nước và quỹ
tích luỹ trả nợ nước ngoài;
c) Vay
nước ngoài cho các dự án, do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Vốn vay nợ,
viện trợ nước ngoài của Chính phủ dùng để cho vay lại theo ủy thác của Bộ Tài
chính.
4. Vốn huy động
hợp pháp khác.
5. Vốn nhận uỷ
thác cấp phát, cho vay đầu tư phát triển của các địa phương, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước.
Điều 6. Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám
đốc Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm về việc quản lý an toàn, sử dụng
đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn của Quỹ.
Quỹ hỗ trợ phát
triển được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản trong phạm vi hệ thống của Quỹ
theo quy định để phục vụ cho việc phát triển hoạt động của hệ thèng Quỹ.
Điều 7. Quỹ hỗ trợ phát triển được trích lập quỹ
dự phòng rủi ro vào chi phí hoạt động nghiệp vụ để bù đắp những tổn thất, thiệt
hại do nguyên nhân khách quan trong quá trình cho các dự án vay vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước, các dự án được bảo lãnh tín dụng đầu tư từ Quỹ.
Mức trích hàng năm tối đa bằng 0,2% trên dư nợ bình quân cho vay đầu tư, nghĩa
vụ bảo lãnh tín dụng đầu tư.
Nếu cuối năm
không sử dụng hết thì khoản dự phòng này được để lại bù đắp rủi ro cho những
năm sau. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp các khoản tổn thất,
Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định biện pháp xử lý.
Việc trích lập,
sử dụng và thẩm quyền xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định của Nghị định
số 106/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 8. Hàng năm, Quỹ hỗ trợ
phát triển có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước; việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho
vay đầu tư phải bảo đảm nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn
vốn không phải trả lãi hoặc huy động với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường
và phù hợp víi nhu cầu sử dông vèn, tránh đó đọng vèn lín.
Khi thực hiện
nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát trión của Nhà nước giao, Quỹ hỗ trợ phát triển
được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất. Mức cấp bù được xác định trên cơ sở
chênh lệch giữa lãi suất hoà đồng các nguồn vốn với lãi suất cho vay và phí
quản lý của Quỹ hỗ trợ phát triển.
Điều 9. Phí quản lý hàng năm của Quỹ hỗ trợ phát triển được xác định
bằng 30% trên số thu nợ lãi
cho vay. Tỷ lệ trích phí này
được ổn định trong 3 năm.
Phí quản lý cho
vay lại đối với nguồn vốn tín dụng nước ngoài (ODA) thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Trong trường hợp
cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính
quyết định điều chỉnh mức phí quy định tại Quy chế này và báo cáo Thủ tướng
Chính phủ nội dung xử lý.
Điều 10. Quỹ hỗ trợ phát triển được ngân sách nhà
nước cấp tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được
thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định 106/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2004 về tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước.
Điều 11. Các nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển
Quỹ hỗ trợ phát triển được sử dụng:
1. Cho vay đầu tư
và cho vay dự án theo Hiệp định của Chính phủ.
2. Cho vay ngắn
hạn hỗ trợ xuÊt khèu.
3. Hỗ trợ lãi
suất sau đầu tư.
ư4. Thực hiện
nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng đầu tư.
5. Trả nợ vốn huy
động.
6. Thực hiện
nghiệp vụ uỷ thác, nhận uỷ thác.
7. Thực hiện
những nhiệm vụ khác theo quy định của Thủ tưíng Chính phủ.
Điều 12. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài
sản cố định
1. Vốn đầu tư xây
dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định của Quỹ hỗ trợ phát triển được hình
thành từ các nguồn: khấu hao tài sản cố định, quỹ đầu tư phát triển, vốn ngân
sách nhà nước cấp theo
kế hoạch hàng năm và các nguồn hợp pháp khác.
2. Tỷ lệ trích
khấu hao tài sản cố định; việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua
sắm tài sản cố định; nhượng bán, thanh lý tài sản; kiểm kê và đánh giá lại tài
sản của Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện theo quy định như đối với doanh nghiệp
nhà nước.
Điều 13. Quỹ hỗ trợ phát triển có trách nhiệm quản
lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, bảo
đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí, theo các quy định sau:
1. Mua bảo hiểm
tài sản và các chế độ bảo hiểm khác liên quan đến vốn, tài sản theo quy định.
2. Vốn tạm thời
nhàn rỗi được gửi tại các ngân hàng trong nước hoặc Kho bạc Nhà nước.
3. Trong
trường hợp cần thiết, Quỹ hỗ trợ phát triển được phép mua lại trái phiếu do Quỹ
phát hành theo qui định hiện hành.
4. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro theo quy định tại Điều 7 của
Quy chế này.
CHƯƠNG III
THU - CHI TÀI CHÍNH
Điều 14. Thu nhập của Quỹ hỗ trợ phát triển
1. Thu nhập từ
hoạt động nghiệp vụ:
a) Thu lãi cho
vay;
b) Thu lãi tiền
gửi tại các ngân hàng trong nưíc hoặc Kho bạc Nhà nưíc;
c) Thu phí quản
lý cho vay (bao gồm: vốn trong nước, vốn ODA);
d) Thu cấp bù
chênh lệch lãi suất do ngân sách nhà nước cấp;
đ) Thu phí nhận
uỷ thác cấp phát vốn, cho vay lại;
e) Thu phí dịch
vụ thanh toán;
g) Thu hoạt động
nghiệp vụ, dịch vụ khác.
2. Thu nhập từ
hoạt động cho thuê tài sản.
3. Thu nhập từ
hoạt động khác:
a) Các khoản thu
phạt;
b) Thu thanh lý,
nhượng bán tài sản (sau khi loại trừ các khoản chi phí thanh lý, nhượng bán);
c) Thu các khoản
nợ đã xoá nay thu hồi được;
d) Các khoản thu
nhập hợp pháp khác.
Điều 15. Chi phí của Quỹ hỗ trợ phát triển
1. Chi hoạt động
nghiệp vụ :
a) Chi trả lãi
vốn huy động;
b) Chi trả lãi
tiền gửi của khách hàng tại Quỹ;
c) Chi phí huy
động vốn;
d) Chi phí thanh
toán;
đ) Chi phí uỷ
thác;
e) Chi phí dự
phòng rủi ro;
g) Chi khác cho
hoạt động nghiệp vụ.
2. Chi phí quản
lý :
a) Chi lương, phụ
cấp lương theo chế độ. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài
chính và Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chế độ tiền lương của
Quỹ hỗ trợ phát triển;
b) Chi bảo hiểm
xã hội, y tế, đóng góp kinh phí công đoàn theo chế độ Nhà nước quy định;
c) Chi ăn giữa
ca. Mức chi mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cho
công nhân viên chức;
d) Chi trích lập
quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc. Mức trích như quy định đối với doanh nghiệp nhà
nước;
đ) Chi phụ cấp
cho thành viên Hội đồng quản lý làm việc bán chuyên trách;
e) Chi trang phục
giao dịch, mức chi do Bộ Tài chính hướng dẫn;
g) Chi phương
tiện bảo hộ lao động theo quy định;
h) Chi phí khấu
hao tài sản cố định. Mức trích như quy định đối với doanh nghiệp nhà nước;
i) Bưu điện phí,
bảo dưỡng sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động, vật tư văn phòng,
chi nghiệp vụ kho quỹ, bốc vác vận chuyển, điện nước, y tế, vệ sinh cơ quan,
xăng dầu, công tác phí, chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học,
công nghệ, sáng kiến, cải tiến;
k) Chi phí tuyên
truyền, họp báo, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị. Các khoản chi
này không quá 5% tổng chi phí;
3. Chi hoạt động
tài chính:
a) Chi phát hành
trái phiếu Chính phủ;
b) Chi phí thuê
tài sản.
4. Các khoản chi
khác:
a) Chi phí cho
việc thu hồi các khoản nợ đã xoá, bảo đảm số chi phải thấp hơn số tiền nợ đã
xoá thu hồi được;
b) Chi phí để thu
các khoản phạt theo quy định;
c) Chi bảo hiểm
tài sản và chi các loại bảo hiểm khác theo quy định;
d) Chi phí thanh
lý, nhượng bán tài sản (nếu có) sau khi đã loại trừ các khoản thu về thanh lý,
nhượng bán tài sản;
đ) Chi hỗ trợ
Đảng, đoàn thể của Quỹ hỗ trợ phát triển;
e) Các khoản chi
phí khác.
Điều 16. Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện hạch toán
chi phí đúng chế độ quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và
tính chính xác của các khoản chi; thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn,
chứng từ kế toán.
Điều 17. Các khoản chi phí
không được hạch toán vào chi phí hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển:
1. Các khoản
thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi
thường.
2. Các khoản chi
phạt do vi phạm hành chính, vi phạm môi trường, phạt vi phạm chế độ tài chính.
3. Các khoản chi
đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định.
4. Các khoản chi
thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ.
CHƯƠNG IV
CHÊNH LỆCH THU CHI TÀI CHÍNH VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
Điều 18. Chênh lệch thu, chi tài chính thực hiện
trong năm là kết quả hoạt động tài chính của Quỹ hỗ trợ phát triển, được xác
định giữa tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí phát sinh trong năm.
Điều 19. Phân phối chênh lệch thu chi tài chính
Chênh lệch thu
chi tài chính hàng năm sau khi trả tiền phạt do vi phạm các quy định của pháp
luật, được phân phối như sau:
1. Trích 50% vào
quỹ đầu tư phát triển.
2. Trích quỹ khen
thưởng và quỹ phúc lợi. Mức trích hai quỹ thực hiện theo quy định như đối với
doanh nghiệp nhà nước.
3. Số còn lại sau
khi trích lập các quỹ trên được bổ sung vốn điều lệ.
4. Số dư của quỹ
dự phòng rủi ro nghiệp vụ đến thời điểm Quy chế này có hiệu lực được kết chuyển
vào quỹ dự phòng rủi ro.
Điều 20. Kế hoạch tài chính và tiòn lương hàng năm
của Quỹ hỗ trợ phát triển được Hội đồng quản lý thông qua, bao gồm:
1. Kế hoạch nguồn
và sử dụng vốn.
2. Kế hoạch cấp
phát từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động ưu đãi: mức cấp bù chênh lệch lãi
suất và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
3. Kế hoạch đầu
tư xây dựng cơ bản.
4. Kế hoạch thu -
chi tài chính.
5. Kế hoạch biên
chế, quỹ lương.
Điều 21. Quỹ hỗ trợ phát triển có trách nhiệm gửi
các báo cáo kế hoạch quy định tại Điều 20 của Quy chế này cho các cơ quan liên
quan theo quy định hiện hành.
CHƯƠNG V
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN
Điều 22. Quỹ hỗ trợ phát triển phải thực hiện chế
độ kế toán, thống kê hiện hành và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Năm tài chính của
Quỹ hỗ trợ phát triển bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
12 năm dương lịch.
Điều 23. Quỹ hỗ trợ phát triển có trách nhiệm lập
và gửi các báo cáo nghiệp vụ, báo cáo thống kê, báo cáo kế toán và các báo cáo
định kỳ, đột xuất khác theo quy định hiện hành và theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Báo cáo quyết
toán thu chi tài chính hàng năm của Quỹ hỗ trợ phát triển được Hội đồng quản lý
Quỹ thông qua và gửi Bộ Tài chính xem xét, kiểm tra theo chức năng của cơ quan
quản lý nhà nước.
Điều 24.
1. Báo cáo tài
chính hàng năm của Quỹ hỗ trợ phát triển phải được kiểm toán bắt buộc theo quy
định của pháp luật.
2. Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện chế độ kiểm toán nội bộ, công khai kết quả hoạt động tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về số liệu đã công bố.