• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 544/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 kết quả Báo cáo tác động môi trường dự án khai thác mỏ đất san lấp thôn Khuôn Giàn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/06/2024 21:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 544/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại Khu III - khu vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 544/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 544/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 544/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại Khu III - khu
vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
267/TTr-TNMT ngày 07/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại Khu III - khu vực
thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” (sau đây
gọi là dự án) của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Thống Nhất (sau đây
gọi là Chủ dự án) thực hiện tại Khu III - khu vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn,
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường
ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
1
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án và kết quả thẩm định hồ sơ, trình
1
thành lập theo Quyết định số 177/QĐ-TNMT ngày 07/3/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
544
11
UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án tại
Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND huyện Lạng Giang; UBND xã
Hương Sơn; Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Thống Nhất và tổ chức, cá
nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Thống
Nhất (trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại Khu III -
khu vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: “Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại Khu III
- khu vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”.
- Địa điểm thực hiện: Khu III - khu vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn,
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Chủ dự án: Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Thống Nhất.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
* Phạm vi: Khu vực dự án thuộc địa phận khu III - khu vực thôn Khuôn Giàn,
xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
* Quy mô, công suất của dự án:
- Quy mô: Diện tích khai thác khoảng 5,0 ha.
Phạm vi cung cấp: Đáp ứng nhu cầu cung cấp đất san lấp cho các dự án:
Tuyến đường kết nối từ ĐT 292 qua Khu công nghiệp An Hà, huyện Lạng Giang
đến đường vành đai Đông Bắc, TP Bắc Giang; ĐT398C: Đường gom bên phải
tuyến cao tốc Hà Nội-Bắc Giang (Hương Sơn, Tân Hưng, Xương Lâm); tuyến
đường từ trung tâm y tế huyện Lạng Giang đi Mỹ Hà, đường vành đai V vùng
Thủ đô; ĐT 299B (đoạn từ QL 37 kết nối huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn);
ĐT398D; đường gom bê trái tuyến cao tốc Hà Nội-Bắc Giang (Hương Sơn, Tân
Hưng, Xương Lâm); ĐT292B: Tân Yên-Đào Mỹ-Vôi-QL1; đường kết nối từ
ĐT292 qua KCN An Hà đến vành đai Đông Bắc; đường kết nối từ đường Đại
Lâm-An Hà đi đường dẫn lên cầu Đồng Sơn (ĐT299B).
- Trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác: 831.112 m
3
đất san lấp
2
.
- Công suất khai thác:
+ Năm thứ 1: công suất 350.000 m
3
/năm đất san lấp nguyên khối, tương
đương 444.500 m
3
/năm đất san lấp ở trạng thái nở rời.
+ Năm thứ 2: công suất 250.000 m
3
/năm đất san lấp nguyên khối, tương
đương 317.500 m
3
/năm đất san lấp ở trạng thái nở rời.
+ Năm thứ 3: công suất 231.112 m
3
/năm đất san lấp nguyên khối, tương
đương 293.512 m
3
/năm đất san lấp ở trạng thái nở rời.
2
hệ số nở rời 1,27 - theo Quyết định số 742/QĐ-TNMT ngày 03/8/2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường
(được UBND tỉnh ủy quyền) về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng
sản (đất san lấp) tại khu III-khu vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang”
544
11
2
- Mức sâu kết thúc khai thác: Đến cốt +30m.
- Tuổi thọ mỏ: 3,0 năm (đã bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ là 0,5 năm).
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Các hạng mục công trình của dự án đầu tư gồm: Nhà văn phòng; cải tạo
tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ; tuyến hào mở vỉa; bãi rửa, tập kết xe; mốc lộ
giới, camera giám sát; trạm cân; kho chất thải nguy hại; nhà vệ sinh; thùng chứa
chất thải; xe bồn; hố lắng, rãnh thoát nước, …
- Hoạt động của dự án đầu tư: Đền bù, giải phóng mặt bằng, phát quang bề
mặt; xây dựng tuyến hào mở vỉa, cải tạo tuyến đường hiện trạng; xây dựng các
công trình phụ trợ, công trình bảo vệ môi trường; tạo diện khai thác ban đầu; xây
dựng hố lắng, rãnh thoát nước; hoạt động khai thác, vận chuyển đất,…
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án không có các yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại khoản 4
Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất: Diện tích khu vực khai thác khoảng 5,0 ha, toàn bộ
diện tích đất này chủ yếu là đất rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm đã được giao
cho 17 hộ dân thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, tỉnh Bắc Giang.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng: Tác động do hoạt động chuẩn bị mặt bằng
(như: phát quang thảm thực vật, vận chuyển cây cối phát quang, di dời mộ).
- Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình, hoạt động vận
chuyển nguyên vật liệu, máy móc và hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng:
+ Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây
dựng, cây cối phát quang; từ hoạt động của máy móc thi công xúc bốc, làm đường
giao thông và san gạt đất tạo mặt bằng khai thác đầu tiên, xây dựng các công trình,
hố lắng, rãnh thoát nước.
+ Bụi phát sinh từ hoạt động xúc bốc, đào đắp đất.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công; nước thải từ hoạt động thi
công xây dựng và nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án.
+ Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của công nhân; chất thải rắn
từ hoạt động phát quang thảm thực vật, từ hoạt động san gạt, đào đắp công trình;
chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thi công xây dựng.
+ Sự cố sụt lún, sạt lở, ngập úng cục bộ, tai nạn giao thông, tai nạn lao động,…
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
Hoạt động khai thác, vận chuyển đất và hoạt động sinh hoạt của công nhân
tác động tới môi trường:
3
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển đất san lấp.
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị khai thác; từ
quá trình đào xúc, bốc đất.
+ Bụi phát sinh do hoạt động của các phương tiện vận chuyển trên đường; từ
quá trình xúc bốc trên khu vực khai thác.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân; nước mưa chảy tràn trên khai trường;
nước thải từ quá trình rửa xe.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân; đất đá rơi vãi trong quá trình xúc
bốc, vận chuyển đất; chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa
những hỏng hóc nhỏ trên khai trường.
+ Sự cố sạt lở tầng khai thác, sự cố sụt lún do mưa bão kéo dài, sự cố sụt
lún, xuống cấp tuyến đường vào mỏ, đường vận chuyển; sự cố bồi lấp, sạt lở, tai
nạn trong quá trình sử dụng hố lắng, rãnh thoát nước; sự cố tai nạn lao động, tai
nạn giao thông; sự cố hư hỏng công trình bảo vệ môi trường.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng (khoảng 09 người)
phát sinh khoảng 0,72 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, TSS,
Amoni, tổng Coliforms…
- Nước thải phát sinh từ quá trình bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị
khoảng 3 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ lửng, BOD
5
,
COD, tổng dầu mỡ khoáng,…
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công cuốn theo đất đá, rác, dầu
mỡ… xuống hệ thống thoát nước của khu vực, với thông số ô nhiễm đặc trưng
là COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS)…
* Bụi, khí thải:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
và cây cối phát quang, từ quá trình phát quang thảm thực vật, với thông số ô nhiễm
đặc trưng là CO, SO2, NOx, bụi,…
+ Bụi, khí thải từ quá trình thi công xúc bốc, làm đường giao thông, san gạt
tạo mặt bằng khai thác đầu tiên, xây dựng các công trình, hố lắng, rãnh thoát
nước, với thông số ô nhiễm đặc trưng là CO, SO2, NOx, bụi,…
3.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân xây dựng
khoảng 4,5 kg/ngày.
4
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực
vật khoảng 60 tấn, với thành phần chủ yếu là cành, rễ, lá cây,…
- Chất thải rắn xây dựng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng (như:
cặn vữa, đầu mẩu sắt, thép…) khoảng 227,4 kg.
* Chất thải nguy hại
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng máy móc,
thiết bị khi bị hỏng đột xuất (như: dầu mỡ, giẻ lau dính dầu…) khoảng 1,5 - 2 kg.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ máy móc thiết bị, tham gia thi công; từ các
phương tiện vận chuyển.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học khu vực, tác động bởi tiếng ồn,
độ rung, tác động tới kinh tế - xã hội khu vực.
- Tác động do rủi ro, sự cố sụt lún, sạt lở, sự cố do thiên tai, tai nạn giao
thông, tai nạn lao động.
3.2. Giai đoạn vận hành dự án
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc tại mỏ
(khoảng 23 người) khoảng 1,84 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là
BOD
5
, TSS, Amoni, tổng Coliforms…
- Nước thải rửa xe phát sinh khoảng 14,2 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc
trưng là TSS.
- Nước mưa chảy tràn trên khai trường cuốn theo đất, đá xuống các thủy vực
hoặc các vùng đất trũng gây bồi lấp các rãnh thoát nước, cản trở dòng chảy của
khu vực, với thông số ô nhiễm đặc trưng là COD, tổng chất rắn lơ lửng, …
* Bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải từ hoạt động của phương tiện vận chuyển đất san lấp, từ hoạt
động của máy móc, thiết bị khai thác trên công trường, với thông số ô nhiễm đặc
trưng là CO, SO
2
, NO
x
, bụi,…
- Bụi từ mặt đường cuốn theo xe vận chuyển đất san lấp; từ quá trình xúc bốc
trên khu vực khai thác, với thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi lơ lửng.
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân khoảng 11,5
kg/ngày.
- Đất, đá rơi vãi trong quá trình xúc bốc, vận chuyển khoảng 1,16 m
3
/ngày.
5
* Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại (như: bóng đèn huỳnh quang hỏng, găng tay, giẻ lau
dính dầu mỡ, dầu mỡ bôi trơn, thùng đựng dầu...) phát sinh khoảng 350 kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện giao thông vận chuyển, từ
máy móc, thiết bị khai thác (như: máy xúc, máy ủi,…).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động tới kinh tế - xã hội; tác động đến cảnh quan, hệ sinh thái; tác động
đến giao thông khu vực, (tuyến đường ngang cắt qua đường sắt, tuyến đường bê
tông, cầu qua kênh Bảo Sơn), tác động đến tuyến kênh Bảo sơn.
- Tác động do sự cố sạt lở; sự cố do thiên tai; sự cố tai nạn lao động, tai nạn
giao thông; sự cố do sụt lún, xuống cấp tuyến đường vào mỏ, đường vận chuyển,
đoạn cầu qua kênh Bảo Sơn, đoạn đường ngang tại nút giao với đường sắt; sự cố
hư hỏng công trình bảo vệ môi trường.
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
Bố trí 01 nhà vệ sinh di động có bể tự hoại 3 ngăn, thể tích 10 m
3
. Nhà vệ
sinh di động được đặt gần khu vực nhà văn phòng của dự án.
Nước thải, bùn thải từ nhà vệ sinh được Chủ dự án thuê đơn vị chức năng
thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định, với tần suất thu gom 01 tuần/lần
hoặc khi bể chứa chất thải đầy.
* Nước mưa chảy tràn:
- Xây dựng rãnh thoát nước, hồ lắng trong ranh giới mặt bằng sân công
nghiệp. Rãnh thoát nước bằng đất có chiều dài 91 m, chiều rộng mặt rãnh 1,2 m,
chiều rộng đáy rãnh 0,4m, chiều sâu rãnh 0,4 m. Xây dựng 01 hồ lắng thu gom,
lắng cặn nước mưa chảy tràn trước khi tiêu thoát ra môi trường, hồ lắng có diện
tích khoảng 40 m
2
, chiều sâu 1,5m.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông, không để phế thải xây dựng
xâm nhập vào các hệ thống cống rãnh thoát nước gây tắc nghẽn, ứ đọng.
* Nước thải thi công:
Bố trí 01 thùng phuy có dung tích 500 lít để chứa đựng nước rửa dụng cụ và
tận dụng lượng nước này cho việc tưới dập bụi trong khu vực thi công, không xả
thải ra môi trường.
6
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Bố trí các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án một cách hợp lý,
không để ùn tắc giao thông, lưu lượng quá đông.
- Có nội quy cho xe chở vật liệu xây dựng khi đi vào khu vực mỏ để hạn chế
tối đa lượng bụi phát tán vào môi trường.
- Thực hiện tưới nước trên khu vực thi công và trên tuyến đường vận chuyển
nguyên vật liệu thi công để giảm thiểu bụi với tần suất 2-4 lần/ngày vào những
ngày khô hanh, nắng nóng (không thực hiện tưới nước vào ngày mưa). Tiêu chuẩn
tưới nước 0,5 lít/m
2
.
- Lên kế hoạch sửa chữa, cải tạo các tuyến đường vận chuyển, đóng góp kinh
phí với chính quyền địa phương để kịp thời sửa chữa nếu tuyến đường vận chuyển
xảy ra hư hỏng, xuống cấp.
- Thường xuyên bảo dưỡng các máy móc, thiết bị, đảm bảo các phương tiện
này hoạt động trong trạng thái tốt, hạn chế phát sinh khí thải làm ảnh hưởng đến
môi trường.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải
nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường:
- Chất thải sinh hoạt:
+ Thu gom, phân loại chất thải tại nguồn. Bố trí 02 thùng chứa rác thải sinh
hoạt có nắp đậy, dung tích 120 lít, đặt tại khu vực dự án. Đồng thời, Chủ dự án
hợp đồng với đơn vị thu gom rác thải tại địa phương để vận chuyển, xử lý theo
quy định, với tần suất 03 ngày/lần.
+ Tuyển dụng công nhân tại địa phương có điều kiện ăn nghỉ tại nhà nhằm
giảm bớt lượng rác thải sinh hoạt phát sinh.
- Chất thải rắn thi công, xây dựng:
+ Chất thải phát sinh từ quá trình phát quang thực vật: Toàn bộ cây lâm
nghiệp, cây ăn quả cho người dân tận thu. Phần thực bì còn lại được thu gom
mang đi xử lý tạo mặt bằng cho quá trình khai thác.
+ Chất thải rắn xây dựng được phân loại và xử lý như sau:
++ Các loại chất thải tái chế được (như: tôn, sắt, thép, bao bì, ...) được thu
gom và bán cho các đơn vị thu mua phế liệu.
++ Các loại chất thải xây dựng (như: vữa, cát, sỏi dư thừa…) được tận dụng
làm vật liệu san lấp mặt bằng đường giao thông vào mỏ trong phạm vi khu vực
dự án.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại:
- Bố trí 04 thùng phuy có nắp đậy, dung tích 120 lít để thu gom, lưu trữ chất
thải nguy hại. Mỗi thùng chứa có dán nhãn tên, mã chất thải nguy hại.
7
- Bố trí kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 4m
2
, nền xi măng, mái lợp
tôn, có cửa, có biển cảnh báo để sử dụng trong quá trình thi công xây dựng cũng
như quá trình mỏ hoạt động khai thác.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý theo quy định cùng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn dự án đi vào
hoạt động khai thác.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân tiếp xúc trực tiếp với
nguồn phát sinh tiếng ồn.
- Bố trí thời gian hoạt động của các thiết bị, tránh hiện tượng cộng hưởng lớn
từ nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn và rung.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc và thực hiện chế
độ bổ sung dầu mỡ theo định kỳ.
- Không thi công vào ban đêm và giờ nghỉ trưa để tránh ảnh hưởng đến sinh
hoạt của công nhân và cuộc sống sinh hoạt thường ngày của nhân dân cạnh khu
vực mỏ. Thời gian thi công hoạt động từ 06h-11h30 và 13h-18h.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Thi công xây dựng công trình chuẩn bị khai thác đúng theo thiết kế. Trong
quá trình thi công thường xuyên đánh giá nguy cơ sụt lún, sạt lở để có phương án
xử lý kịp thời.
- Trường hợp xảy ra hiện tượng sạt lở đất đá phải huy động máy móc, thiết
bị tiến hành gia cố, vỗ mái bờ để ổn định địa hình.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông rãnh thoát nước không để xảy
ra ứ đọng, tắc nghẽn rãnh thoát nước khu vực dự án và khu vực xung quanh.
- Trong thời gian mưa bão kéo dài phải tạm dừng hoạt động khai thác, di
chuyển công nhân ra khỏi khu vực dự án.
- Trường hợp để xảy ra hiện tượng sạt lở, sụt lún mà xác định nguyên nhân
từ hoạt động của dự án, Chủ dự án phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Công nhân được cung cấp đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động (như: mũ bảo
hộ, găng tay, khẩu trang,...) và yêu cầu bắt buộc sử dụng trang thiết bị bảo hộ
trong khu vực công trường.
- Bố trí biển cảnh báo khu vực công trường tại điểm đấu nối từ tuyến đường
đất vào mỏ.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt:
8
Bố trí 01 nhà vệ sinh di động có bể tự hoại 3 ngăn, thể tích 10 m
3
. Nhà vệ
sinh di động được đặt gần khu vực nhà văn phòng của dự án.
Nước thải, bùn thải từ bể tự hoại được Chủ dự án thuê đơn vị có đủ chức
năng thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định, với tần suất thu gom 05
ngày/lần hoặc khi bể chứa chất thải đầy.
- Nước mưa chảy tràn:
Khi chuẩn bị khai thác đến đâu sẽ tiến hành tạo rãnh thoát nước mưa đến đó,
tại chân tầng có tạo các rãnh hứng nước dẫn dòng tập trung phía chân đồi, đồng
thời bố trí hồ lắng để lắng cặn trước khi tiêu thoát vào hệ thống thoát nước chung
của khu vực.
+ Năm thứ 1 đến giữa năm thứ 3: Rãnh thoát nước có chiều dài 91 m, chiều
rộng mặt rãnh 1,2 m, chiều rộng đáy rãnh 0,4m, chiều sâu rãnh 0,4 m. Hồ lắng tại
mặt bằng sân công nghiệp có diện tích khoảng 40 m
2
, chiều sâu 1,5 m (được xây
dựng từ giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ).
+ Năm kết thúc khai thác: Rãnh thoát nước có chiều dài 562m, chiều rộng
mặt rãnh 1,2 m, chiều rộng đáy rãnh 0,4m, chiều sâu rãnh 0,4 m. Hồ lắng tại khu
vực khai trường có diện tích khoảng 40 m
2
, chiều sâu 1,5 m (được xây dựng từ
giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ).
Thường xuyên nạo vét toàn bộ hệ thống thoát nước và hố lắng, với tần suất
03 tháng/lần hoặc khi có nguy cơ ứ đọng.
- Nước thải từ quá trình rửa xe được thu gom theo rãnh thoát nước (1,2m x
0,4mx0,4m) và dẫn nước về hồ lắng 40m
2
có sẵn từ giai đoạn xây dựng cơ bản,
được lắng cặn và tuần hoàn sử dụng để rửa xe. Còn phần bùn đất được nạo vét
định kỳ và tận dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Trang bị xe tưới nước có dung tích bồn chứa khoảng 5m
3
. Tiêu chuẩn nước
tưới đường 0,5 lít/m
2
(theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD33-2006).
+ Công tác tưới nước thực hiện trong ngày trên khu vực khai thác nhằm giảm
thiểu bụi phát tán trong không khí, thời gian tưới và mật độ tưới nước tùy thuộc
vào điều kiện thời tiết (không tưới nước vào ngày mưa), số lần tưới nước trung
bình khoảng 2-4 lần, tăng lên 4-6 lần vào ngày khô, nắng nóng.
+ Thực hiện tưới nước trên tuyến đường vận chuyển bắt đầu từ mỏ đến tuyến
đường QL37 nhằm giảm thiểu bụi, thời gian tưới và mật độ tưới nước tùy thuộc
vào điều kiện thời tiết (không tưới nước vào ngày mưa), số lần tưới nước trung
bình khoảng 4-6 lần, tăng lên 6-8 lần vào ngày khô, nắng nóng.
- Bố trí bãi rửa xe, thực hiện xịt rửa xe trước khi ra khỏi mỏ nhằm hạn chế
xe kéo theo bùn đất ra đường vận chuyển.
- Các phương tiện vận chuyển có các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế đất
rơi vãi và bụi khuyếch tán vào môi trường không khí.
- Tất cả các phương tiện vận tải tham gia vận chuyển phải được kiểm tra định
kỳ đạt tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm theo quy định.
9
- Thu dọn đất, đá rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển nhằm giảm thiểu bụi,
tạo cảnh quan giao thông trên tuyến đường vận chuyển.
- Duy tu, bảo dưỡng những đoạn đường vận chuyển, không đổ đất bừa bãi.
Bố trí kinh phí và phối hợp cùng với địa phương để cải tạo, sửa chữa lại những
đoạn đường xuống cấp.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết cho công nhân
trong khi làm việc (như: khẩu trang, mũ, ủng, quần áo bảo hộ lao động).
- Sử dụng xe có tải trọng từ 15 tấn trở xuống phù hợp với tải trọng của tuyến
đường để vận chuyển đất đi san lấp. Cải tạo, sửa chữa những đoạn đường chưa
đảm bảo yêu cầu cho xe vận tải nặng thường xuyên đi qua. Trường hợp xảy ra hư
hỏng tuyến đường do xe vận chuyển đất của dự án gây nên, Chủ dự án có trách
nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương để kịp thời khắc
phục, sửa chữa kịp thời.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải
nguy hại
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn thông thường:
- Bố trí công nhân, máy gạt thường xuyên thu gom đất, đá rơi vãi từ quá trình
xúc bốc, vận chuyển trên đường và tận dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng.
- Không đổ đất, đá quá đầy vượt quá chiều cao của thành xe, tránh làm đất,
đá rơi xuống đường vận chuyển.
- Các xe vận chuyển đất sử dụng bạt che phủ kín thùng xe, chằng buộc bạt
chặt chẽ.
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Bố trí 02 thùng rác có nắp đậy, dung tích 120 lít/thùng để thu gom chất thải
sinh hoạt.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đem đi
xử lý theo quy định, với tần suất 03 ngày/lần.
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
Bố trí 04 thùng phuy có nắp đậy, dung tích 120 lít để thu gom, lưu trữ chất
thải nguy hại (CTNH), mỗi thùng có dán nhãn tên CTNH, mã CTNH. Các thùng
chứa CTNH được lưu chứa tại kho chứa CTNH có diện tích 4m
2
, nền xi măng,
mái lợp tôn, có cửa, có biển cảnh báo, kho chứa này đã được lắp dựng ở giai đoạn
thi công xây dựng cơ bản mỏ.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải nguy hại theo quy định, với tần suất 01 lần/năm.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Không sử dụng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
10
- Máy móc, thiết bị phục vụ khai thác phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn
theo quy định.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc đảm bảo hoạt động
hiệu quả.
- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động chống ồn cho công nhân làm việc ở
những khu vực có tiếng ồn cao.
- Khi vận chuyển qua khu dân cư đặc biệt lưu ý các xe ôtô không được rú
ga, còi xe bừa bãi gây tiếng ồn, mà phải tuân thủ đúng luật giao thông đường bộ
hiện hành.
- Không khai thác, vận chuyển vào giờ nghỉ trưa (từ 11 giờ 30 phút đến 13
giờ 30 phút) và vào ban đêm (từ 19 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) để không
gây ảnh hưởng đến những hộ dân sống xung quanh khu vực dự án, cũng như
những hộ dân sinh sống dọc tuyến đường vận chuyển đất.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
4.2.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
a) Phương án được lựa chọn thực hiện
* Đối với khu vực kết thúc khai thác và các taluy bảo vệ:
- Đối với khu vực kết thúc: Mặt bằng kết thúc đã bằng phẳng theo thiết kế
(cốt kết thúc +30m), chủ dự án thực hiện trồng cây trên tổng diện tích 46.147 m
2
(trong đó: phần san gạt bằng phẳng là 43.847 m
2
và phần mái taluy 2.300 m
2
), mật
độ cây 1.660 cây/ha, số hố trồng cây 7.636 (=4,6 ha x 1.660 cây/ha). Quá trình
khai thác đã tiến hành vừa khai thác, vừa san gạt tạo mặt phẳng đúng yêu cầu thiết
kế, do đó trong giai đoạn phục hồi môi trường chỉ cần thực hiện việc đào hố, bổ
sung đất mầu và trồng cây lâm nghiệp.
- Mái taluy bảo vệ được tạo ngay trong quá trình khai thác với góc nghiêng
sườn tầng kết thúc 68
0
, khai thác đến đâu tạo góc nghiêng sườn tầng kết thúc đến
đó, gia cố góc dốc sườn tầng đảm bảo theo thiết kế.
* Khơi thông hệ thống thoát nước nhằm đảo bảo quá trình tiêu thoát
nước, tránh hiện tượng bồi lấp:
- Nạo vét rãnh thoát nước khu vực kết thúc khai thác, với chiều dài 562 m.
Tuy nhiên, rãnh thoát nước được mở rộng ở năm kết thúc khai thác và trong quá
trình khai thác, chủ dự án thường xuyên thực hiện công tác nạo vét hệ thống
thoát nước. Vì vậy, rãnh thoát nước đã được thực hiện nạo vét trước khi kết thúc
khai thác.
- Nạo vét hố lắng: 01 hồ lắng, diện tích 40 m
2
, chiều sâu nạo vét 0,3m. Khối
lượng nạo vét hố lắng khoảng 12 m
3
.
* Tháo dỡ các công trình :
- Kho chứa chất thải nguy hại (diện tích 4 m
2
): 01 chiếc.
- Camera giám sát: 01 chiếc.
- Trạm cân: 01 trạm.
11
- Mốc giới (06 chiếc), kích thước 0,2m x 0,3m x 0,8m. Khối lượng mốc giới
cần tháo dỡ 0,288 m
3
.
* Cải tạo lại tuyến đường vào khu mỏ:
- Đối với tuyến đường chung của 03 dự án Khuôn Giàn I, II, III, Chủ dự án
cam kết có trách nhiệm phối hợp trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường
tuyến đường đi qua nhưng không làm ảnh hưởng đến quá trình đi lại của đơn vị
còn lại vẫn đang trong quá trình khai thác. Chi phí phục hồi môi trường của dự án
được tính toán cụ thể như sau:
+ Đối với tuyến đường đất có chiều dài khoảng 288,91m, chiều rộng trung
bình khoảng 4,5m. Sau khi kết thúc khai thác, Chủ dự án sẽ tiến hành san gạt lại
tuyến đường vào mỏ hoàn trả lại mặt bằng như ban đầu. Khối lượng san gạt lại
đối với các đoạn chưa bằng phẳng ước tính khoảng 52 m
3
.
+ Đối với tuyến đường bê tông đoạn từ QL37 vào khu vực dự án có chiều
dài khoảng 480m, chiều rộng mặt đường 5,5m, chiều dày 30cm. Chủ dự án tiến
hành cải tạo các đoạn hư hỏng trên tuyến đường bê tông. Khối lượng đường cần
duy tu, cải tạo ước tính khoảng 158,4 m
3
.
+ Cải tạo đoạn cầu cắt ngang qua kênh Bảo Sơn: Chủ dự án thực hiện cải tạo,
gia cố cầu với các vị trí hư hại. Khối lượng gia cố chiếm khoảng 25% khối lượng
xây dựng, lắp đặt cầu. Cụ thể như sau:
TT
Nội dung cải tạo
Đơn vị
Khối
lượng
1
Ván khuôn gỗ. Ván khuôn móng băng, móng
bè, bệ máy
100 m
2
0,18
2
Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê tông
móng, chiều rộng ≤ 250 cm, đá 1x2, mác 250
m
3
30
3
Công tác gia công lắp dựng cốt thép. Cốt thép
móng, đường kính cốt thép ≤ 18mm
tấn
0,79
- Đối với tuyến đường chung của 02 mỏ khai thác Khuôn Giàn II, III kết nối
từ mỏ khai thác Khuôn Giàn II tới khai trường của mỏ khai thác Khuôn Giàn I có
tổng chiều dài khoảng 286,41 m, bao gồm 02 đoạn như sau:
+ Đoạn đường đất có sẵn chạy qua thửa đất thuộc quản lý của 05 hộ dân có
chiều dài khoảng 157,6 m, rộng khoảng 4,5m. Sau khi kết thúc khai thác, Chủ dự
án tiến hành san gạt lại tuyến đường. Khối lượng san gạt lại đối với các đoạn chưa
bằng phẳng khoảng 28,4 m
3
.
+ Đoạn đường thiết kế xây dựng chạy trong ranh giới mỏ đất của dự án
Khuôn Giàn I với tổng chiều dài xây dựng khoảng 129,41m, chiều rộng 9,0m.
Chủ dự án tiến hành san gạt lại tuyến đường. Khối lượng san gạt lại đối với các
đoạn chưa bằng phẳng chiếm khoảng 46,59 m
3
.
12
- Đối với tuyến đường vận chuyển phục vụ khai thác của dự án chạy trong
ranh giới của dự án Khuôn Giàn II: Sau khi kết thúc khai thác, Chủ dự án tiến
hành bàn giao lại cho Chủ dự án Khuôn Giàn II. Chủ dự án Khuôn Giàn II tự thực
hiện cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực này theo đúng quy định.
- Đối với tuyến đường nội bộ mỏ nằm trong ranh giới mỏ được san gạt, cải
tạo phục hồi cùng với quá trình cải tạo, phục hồi khu vực kết thúc ở cốt +30m.
Như vậy, tổng khối lượng cải tạo, san gạt đối với toàn bộ tuyến đường đất
phục vụ hoạt động vận chuyển của dự án khoảng 126,99 m
3
.
* Lắp đặt biển cảnh báo:
Lắp đặt biển cảnh báo tại một số vị trí người dân thường xuyên đi lại qua, dễ
quan sát, nguy cơ cao sạt lở, có độ chênh lệch cao, có nguy cơ mất an toàn cụ thể
như sau: Cột biển báo bằng ống kẽm φ60, kích thước biển báo 0,6m x 0,6m, chất
liệu bằng tôn thép không rỉ, số lượng 07 biển.
b) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường:
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
I. Các công trình tháo dỡ
1
Kho CTNH
m
2
04
Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
2
Camera giám sát
Chiếc
01
Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
3
Trạm cân
Trạm
01
Thủ công -
máy
Tháo dỡ,
thu hồi
4
Nhà vệ sinh di động
Chiếc
01
Thủ công
Trả lại
nhà cung
cấp
5
Mốc giới (06 chiếc)
m
3
0,288
Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
6
Nhà văn phòng (nhà
container)
Chiếc
01
Tháo dỡ, thu
hồi
Trả lại
nhà cung
cấp
II. Cải tạo đường giao thông
1
Cải tạo tuyến đường đất
ngoài mỏ
m
3
126,99
Thủ công -
máy
2
Cải tạo tuyến đường bê
tông
m
3
158,4
Thủ công -
máy
-
3
Cải tạo cầu cắt ngang qua kênh Bảo Sơn
13
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
3.1
Công tác gia công, lắp
dựng ván khuôn gỗ. Ván
khuôn móng băng, móng
bè, bệ máy
100m
2
0,18
Thủ công -
máy
-
3.2
Đổ bê tông thủ công bằng
máy trộn, bê tông móng,
chiều rộng ≤ 250 cm, đá
1x2, mác 250
m
3
30
Thủ công -
máy
-
3.3
Công tác gia công lắp
dựng cốt thép. Cốt thép
móng, đường kính cốt
thép ≤ 18mm
tấn
0,79
Thủ công -
máy
-
III. Cải tạo mặt bằng kết thúc khai thác
1
Lắp đặt biển cảnh báo
Chiếc
7
Thủ công
-
IV. Đào hố, trồng cây, bổ sung đất màu khu vực kết thúc khai thác
1
Diện tích trồng cây trên
khu vực kết thúc 4,6ha
Hố
7.636
Thủ công
-
2
Bổ sung đất mầu
m
3
453
Thủ công
-
V. Nạo vét hệ thống thoát nước, bảo dưỡng duy tu các công trình sau cải tạo
1
Nạo vét hồ lắng, rãnh
thoát nước
m
3
12
Thủ công -
máy
-
2
Duy tu các công trình sau
cải tạo
Hệ
thống
Toàn bộ
khu vực
cải tạo,
phục hồi
Thủ công -
máy
-
c) Kế hoạch thực hiện:
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các công việc cải tạo, phục hồi môi
trường sau khi kết thúc khai thác như sau:
- Tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại; tháo dỡ camera giám sát; tháo dỡ
trạm cân; tháo dỡ điểm mốc (06 mốc); san gạt khu vực kết thúc khai thác; cải tạo
tuyến đường đất, tuyến đường bê tông, cầu cắt ngang qua kênh Bảo Sơn; lắp đặt
biển báo; nạo vét rãnh thoát nước, hố lắng: Hoàn thành trong thời gian 06 tháng,
kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
- Trồng và chăm sóc cây trên mặt bằng kết thúc khai thác: Thực hiện trong
thời gian 03 năm, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
14
d) Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường:
- Tổng số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: 1.204.815.000 đồng.
- Phương thức ký quỹ:
Do thời gian khai thác của dự án là 03 năm (bao gồm cả thời gian xây dựng
cơ bản mỏ 0,5 năm, không tính thời gian cải tạo, phục hồi môi trường 0,5 năm),
do đó Chủ dự án phải tiến hành ký quỹ nhiều lần (03 lần), trong đó:
+ Số tiền ký quỹ lần đầu bằng 25% tổng số tiền ký quỹ: 1.204.815.000 x 25%
= 301.203.750 (đồng).
+ Số tiền ký quỹ từ lần thứ 02 trở đi: (1.204.815.000 - 301.203.750)/(3-1) =
451.805.625 (đồng).
- Thời điểm kỹ quỹ (lần đầu, lần thứ 02 trở đi): Thực hiện theo quy định hiện
hành của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đơn vị nhận tiền ký quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.
4.2.4.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Công nghệ khai thác đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác. Khai thác
theo lớp bằng vận tải trực tiếp từ trên xuống dưới. Quá trình khai thác sẽ tạo ra
các tầng và mặt tầng bảo vệ theo quy định nhằm chống sạt lở đất, đá xung quanh,
đảm bảo an toàn trong khai thác.
- Đối với khu vực khai thác: Tiến hành khai thác theo trình tự từ trên xuống
dưới và tạo các tầng, mặt tầng đảm bảo theo thiết kế, hạn chế tối đa khả năng sạt
lở khu đất xung quanh.
- Trong quá trình khai thác phải định kỳ kiểm tra công tác phòng cháy, chữa
cháy. Tuyệt đối tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
- Vào những ngày mưa bão kéo dài, phải tạm dừng hoạt động khai thác và
vận chuyển nguyên vật liệu để hạn chế sự cố sạt lở đất, đá, cũng như ảnh hưởng
đến môi trường, đường giao thông.
- Kịp thời sửa chữa, cải tạo những đoạn đường vận chuyển bị hư hỏng do xe
vận tải của dự án chạy qua.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.1.1. Nước thải sinh hoạt:
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 0,72 m
3
/ngày. Dự
án không xả nước thải ra môi trường do Chủ dự án hợp đồng thuê đơn vị có chức
năng vận chuyển, xử lý theo quy định. Khi đó, đối chiếu quy định tại khoản 2
Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Phụ
lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng
phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất
15
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có
đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
5.2.1 . Nước thải sinh hoạt:
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 1,84 m
3
/ngày. Dự
án không xả nước thải ra môi trường do Chủ dự án hợp đồng thuê đơn vị có chức
năng vận chuyển, xử lý theo quy định. Khi đó, đối chiếu quy định tại khoản 2
Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Phụ
lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng
phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.2.2. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có
đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của Chủ dự án theo quy định tại Điều 37 Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ và các quy định khác về trách nhiệm của Chủ dự án sau khi báo
cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa
dự án vào hoạt động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo
cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình
hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải phát
sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án;
- Thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật
liên quan trước khi triển khai dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, Chủ dự án phải
báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm
tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 267/TTr-TNMT ngày 07/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 544/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại Khu III - khu vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 544/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 544/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×