• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 405/QĐ-UBND Yên Bái 2025 Kế hoạch Cấp nước an toàn của hệ thống cấp nước sạch

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/03/2025 09:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 405/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thế Phước
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch Cấp nước an toàn của hệ thống cấp nước sạch do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Trạm Tấu quản lý trên địa bàn thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 405/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 405/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 405/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch Cấp nước an toàn của hệ thống cấp nước
sạch do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Trạm Tấu quản lý
trên địa bàn thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
n cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về
sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày
28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
117/2007/NĐ-CP;
n cứ Quyết định s 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp ớc an toàn giai
đoạn 2016-2025;
n cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, bảo
đảm cấp nước an toàn, liên tục;
n cứ Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21/11/2012 của Bộ trưởng Bộ
y dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn;
n cứ Kế hoạch s 138/KH-UBND ngày 29/6/2022 của Ủy ban nhân
n tỉnh Yên Bái Cấp nước an toàn, chống thất thoát, thất thu nước sạch trên
địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025;
t đề nghị của Ban Quản lý dự án đầu y dựng huyện Trạm Tấu tại
Tờ trình s 13/TTr-BQL ngày 11/02/2025; đề ngh của Sở Xây dựng tại Báo cáo
thẩm định số 66/BC-SXD ngày 21/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch Cấp nước an
toàn của hệ thống cấp nước sạch do Ban Quản lý dán đầu tư xây dựng huyện
Trạm Tấu quản lý trên địa bàn thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu năm 2025.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
2
1. Giao Sở Xây dựng kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Ban Quản dự án đầu
xây dựng huyn Trạm Tấu tổ chức thực hiện theo Kế hoạch được duyệt. Trưng
hợp nội dung điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với điều kiện thực tế sử dng c
thì kịp thời tham mưu, báo cáo Ủy ban nn dân tỉnh xem t, quyết định để tổ
chức thực hiện.
2. Ban Quản lý dự án đầu xây dựng huyện Trm Tấucác đơn vị liên
quan căn cứ Kế hoạch được duyệt tổ chức thực hiện; rà soát, tổng hợp gửi o cáo
nh hình triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn (đột xuất khi được u cầu)
theo định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6 và trước ngày 15/12) về Thường trực Ban
Chỉ đạo cấp ớc an toàn chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh (Sở Xây
dựng) theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Chánhn phòng y ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: SXây
dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghip và i trường, Sở Y tế; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện Trạm Tấu; Các thành viên Ban Chđạo cấp ớc an toàn
chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh; Giám đốc Ban Quản dự án đầu xây
dựng huyện Trạm Tấu Thủ trưởng các quan, đơn v liên quan chịu trách
nhiệm thi nh Quyết định y./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện t tỉnh;
- Phó VP.UBND tỉnh (KT);
- u: VT, NN, XD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thế Phước
11
+ Khử trùng: Nước sau khi qua bể lọc sẽ được khử trùng bằng Clo khí hóa
lỏng trước khi về bể chứa, liều lượng theo test của bộ phận kiểm tra chất lượng.
Sử dụng hóa chất DPD để xác định nồng độ Clo dư có trong nước.
- Dự trữ: Lượng nước dự trữ trong hệ thống tại các bể cha m nhiệm vụ
điều hòa mạng lưới, phục vụ việc xlý nước dự trữ chữa cháy, tổng lượng
ớc dự trữ là 400 m
3
.
+ Nhà máy ớc thuộc Ban Quản dự án đầu xây dựng huyện Trạm
Tấu 01 bể dự trữ, lượng nước dự trữ 400 m
3
(Bể chứa ng cốt thép tại
trạm xử lý nước, thôn Tà Xùa, xã Bản Công, huyện Trạm Tấu).
- Vận chuyển phân phối ớc: ớc sạch sau xử lý được hòa mạng
phân phối từ bể chứa xuống hệ thống tuyến ống truyền tải cấp 1, cấp 2, cấp 3. Tổng
chiều dài hệ thống mạng lưới đường ống truyền dẫn nước sạch L = 15.450 m.
b) Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống cấp nước
Trạm bơm cấp I (bơm nước thô) → Bể trộn phản ứng (phèn nhôm sunfat)
→ Bể lắng ngang → Bể lọc → Châm Clo dạng khí hóa lỏngBể chứa nước
sạch → Mạng lưới phân phối.
c) Các thông tin cơ bản về khách hàng sử dụng nước
Tổng số khách hàng sử dụng nước tính đến thời điểm ngày 31/01/2025
472 khách hàng, trong đó: Khối khách hàng nhân dân: 430 khách hàng; Khối
ng hành chính, cơ quan, doanh nghiệp: 42 khách hàng.
Hiện tại nhà máy nước thị trấn Trạm Tấu vận nh đạt 11,7% so với công
suất thiết kế; trong những ngày thời tiết nắng nóng ngành điện ngừng cấp điện hoặc
gặp sự cố trên tuyến ống cấp c đã xảy ra tình trạng thiếu hụt nước cục bộ trên
một số khu dân địa hình cao của thị trấn Trạm Tấu.
2. Xác định, phân tích đánh giá mức độ các nguy cơ, rủi ro đối với
hệ thống cấp nước
a) Các nguy cơ, rủi ro từ nguồn nước, lưu vực
- Mực nước thấp do không có mưa đầu nguồn, chất lượng ớc thô không
ổn định do thời tiết, suy thoái nguồn nước, ô nhiễm nguồn nước từ hoạt động
sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi (hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc
trừ sâu, chất thải chăn nuôi), ô nhiễm từ rác thải, nước thải từ các hộ dân chưa
qua xử lý (xả trộm) hoặc xử lý chưa đạt.
b) Các nguy cơ rủi ro về mặt hóa, lý học và sinh học theo quy trình công
nghệ hệ thống cấp nước
- Máy châm Clo bị sự cố, cháy động cơ do vận hành điện áp thấp.
- Sử dụng hóa chất không đúng định mức, công tác rửa bể chưa đúng theo
quy trình, không tự kiểm soát được chất lượng đầu ra do thiết bị kiểm tra hỏng
đột suất, chưa bảo ỡng kịp thời máy c thiết bị, không kiểm soát được
lượng Clo dư theo nước đầuo.
7
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và quy định kiểm tra,
giám sát chất lượng nước sử dụng cho mc đích sinh hoạt; Quy chuẩn kỹ thuật
địa phương QCĐP 01:2022/YB ban hành kèm theo Quyết định số 23/2022/QĐ-
UBND ngày 06/10/2022 của Ủy ban nhân dân tnh Yên Bái về chất lượng nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lưng dịch vụ cấp nước theo quy định
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản
xuất, cung ng và tiêu thụ ớc sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày
28/12/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
117/2007/NĐ-CP ngày 1/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng tiêu
th nước sạch.
- Thông số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn thực hin một số nội dung của Nghị định s117/2007/NĐ-CP
ngày 11/7/2007 của Chính ph.
- Thông tư số 41/2018/TTBYT ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất
lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT;
Thôngsố 26/2021/TT-BYT ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi;
bổ sung bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy định kiểm tra, giám sát
cht lượng nước sử dụng cho mc đích sinh hoạt.
- Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 06/10/2022 của Ủy ban nhân
n tỉnh Yên Bái ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái (ký hiệu QCĐP
01:2022/YB).
c) Các yêu cầu về quản lý chất lượng
- Hoạch định cho việc tạo sản phẩm: Ban Quản dự án đầu xây dựng
huyện Trạm Tấu lập kế hoạch và triển khai c quá trình cần thiết để cung cấp
sản phẩm và dịch vụ. Đảm bảo tính nhất quán với các yêu cầu của các quá trình
của hệ thống quản lý chất ợng.
- Quá trình liên quan đến khách hàng: Ban Quản lý dự án đầu tư y dựng
huyện Trạm Tấu thiết lập duy trì một quy trình bằng hợp đồng đảm bảo sản
phẩm và dịch vụ đáp ng các yêu cầu của khách hàng.
- Ban Quản dự án đầu tư xây dựng huyện Trạm Tấu (quản vận
nh hệ thống cấp nước) chịu trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin với khách
ng, kể cả việc sửa đổi hp đồng. Bất kỳ sự sửa đổi o trong hợp đồng phải
được xác nhận, xem xét và thông báo đến các đơn vị có liên quan.
- Mua hàng: Giao cho Phòng Hành chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng
quản dán phát triển đô thị liên quan đến lĩnh vực sản xuất cung cấp
ớc sạch chịu trách nhiệm thiết lập duy trì một quy tnh bằng n bản cho
việc mua hàng để đảm bảo rằng tất cả ng hóa mua vào đều phù hợp với u
8
cầu mua hàng đã quy định và các nhà cung cấp được đánh giá, chn lựa và quản
lý một cách phù hợp. Bộ phận kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với cán bộ mua
vật tư thực hiện việc kiểm tra chấp nhận đối với hàng hóa mua vào phù hợp với
nhu cầu mua hàng (đặc tính kỹ thuật).
- Sản xuất cung cấp dịch vụ: Quản vận hành hệ thống cấp nước
th trấn Trạm Tấu bảo đm việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ được lập kế hoạch
và kiểm soát việc thực hiện.
- Đo lường, phân tích cải tiến: Đơn vị luôn cải tiến để đáp ứng sự
mong đợi của khách hàng, các hoạt động dưới đây chứng minh điều này:
+ Thực hiện kiểm tra để xác nhận sự phù hợp của sản phẩm.
+ Sử dụng kỹ thuật thống trong phân ch số liệu về nhà cung cấp, chất
lượng trong sản xuất, cung cấp dịch vụ, phàn nàn của khách hàng để chỉ ra sự cố
qua đó nghiên cứu để chra sự cố nghiên cứu để đưa ra hành động khắc
phc, phòng ngừa.
+ Thực hiện đánh giá chất lượng nội bộ thường xuyên để xem xét hệ
thống quản lý chất lượng của Đơn vị, chỉ ra những điểm không phù hợp và từ đó
đưa ra hành động khắc phục phòng ngừa.
7. Quản lý cơ sở dữ liệu có liên quan về cấp nước an toàn
a) Lập danh mục các văn bản, tài liệu các thông tin liên quan đến ng
tác cấp nước an toàn
- Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016 của Thủ tướng Chính ph
pduyệt Cơng trình Quốc gia đảm bảo cấp nước an toàn giai đoạn 2016-2025.
- Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng
cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, đảm bảo cấp
ớc an toàn, liên tục.
- Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 29/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
n Bái về Cấp nước an toàn, chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn
tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025.
b) Xây dựng h thống và quy trình kiểm st tài liệu: Gồm 07 c, cụ thể:
- Bước 1: Yêu cầu soạn thảo sửa đổi.
- Bước 2: Xem xét yêu cầu.
- Bước 3: Người được phân công thực hiện lập mới hoặc sửa đổi thông tin.
- Bước 4: Trưởng bộ phận xemt.
- Bước 5: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc ban phê duyệt.
- Bước 6: Ban hành và cập nhật danh mục kiểm soát tài liệu nội bộ.
- Bước 7: Phân phối tài liệu đến các nhân, tổ chức liên quan thực
hiện quy trình lưu hồ sơ.
c) Lập hệ thống quản lý hồ sơ và hỗ trợ lưu giữ hồ
9
- Lập danh mục hồ sơ.
- Thu thập, phân loại, sắp xếp, kiểm soát h sơ.
- Truy cập, sử dụng hồ sơ.
- Lưu trữ bảo quản hồ sơ.
- Hủy hồ sơ.
d) Lập kế hoạch định kỳ soát các văn bản, tài liệu chỉnh sửa khi cần
thiết: Định kỳ theo quý hoặc bất thường thực hiện công tác soát các văn bản
tài liệu liên quan về hệ thống cấp nước, kế hoạch cấp nước an toàn cho c hạng
mục công trình thuộc hệ thống mạng lưới cấp nước, tiêu thụ nước chỉnh sửa
khi cần thiết.
đ) Lưu giữ hồ sơ, quản tài liệu để tiến nh đánh giá đc lp, cung cấp
thông tin kịp thời khi sự cxảy ra đối vi hệ thống cấp nước: Ban cấp ớc
an toàn của Ban Quản dự án đầu xây dựng huyện Trạm Tấu lưu trữ tổng
hợp hồ sơ, tài liệu theo quy trình nội bộ.
e) y dựng chế tiếp nhận xử kịp thời c khiếu nại của khách
ng hoặc cộng đồng.
Phòng Hành chính - Tổng hợp tiếp nhận phân loại ý kiến Phiếu yêu
cầu xử khiếu ni Xem xét phân tích nguyên nhân Đề ra biện pháp
trách nhiệm xử Duyệt Chuyển bộ phận liên quan Ý kiến của khách
ng sau xử lý Các bộ phận liên quan thực hiện theo dõi đánh giá kết quả
xử lý → Lưu trữ hồ sơ.
8. Lập các chương trình hỗ trợ và kế hoạch triển khai
a)
Chương trình bảo dưỡng phòng ngừa, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của hệ thống cấp nước, tăng tui thọ phục vụ của các công trình và thiết bị,
ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro, sự cố
- Bảo dưỡng, bảo trì định kỳ, thường xuyên y bơm, thiết bị nhà máy
ớc, kế hoạch thực hiện: Định kỳ hàng tháng.
- Thay thế c tuyến ống cũ, hỏng (giảm tỷ lệ thất thoát ớc): Dự kiến
năm 2025 thay thế trên 1.000 m ống c loại, thay trên 3 van khởi thủy ống cấp
2, thay đồng hồ đo nước D15 định kỳ trên 70 cái.
- Ốp lát, nâng cấp khu xử lý nước của nhà máy.
- Đấu nối lại đồng hồ cho khách hàng sau khi thay mới tuyến ống cấp 2.
b)
Chương trình đánh giá độc lập để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cấp
ớc an toàn
- Kiểm tra chất lượng nước thô: Áp dụng theo QCVN 08: 2023/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thut Quc gia về chất lượng nước mặt ban hành kèm theo Thông
số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13/3/2023 của Bộ Tài nguyên Môi trường,
kế hoạch thực hiện: 06 tháng /lần.
10
- Kiểm tra ớc sạch sau xử lý: Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước
sạch theo QCVN 01-1:2018/BYT, QCĐP 01:2022, gồm:
+ Thử nghiệm định kỳ: Tần suất thử nghiệm định kỳ đối với 08 thông số
cht lượng ớc sạch nhóm A theo QCĐP không ít hơn 01 lần/tháng. Tần xuất
thử nghiệm định kỳ đối với 24 thông số chất lượng ớc sạch nhóm B theo
QCĐP không ít hơn 1 lần/06 tháng.
+ Đơn vị tiến hành thử nghiệm toàn bộ thông số nước sạch của nhóm A,
B trong danh mục các thông số chất ng ớc sạch quy định tại điều 4 Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất ng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh
hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT) ban hành theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT
trong các trường hợp sau:
(1) Trước khi đi vào vận hành lần đầu.
(2) Sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất.
(3) Khi sự cố về môi trường có nguy ảnh hưng đến chất lượng
nước sạch.
(4) Khi xuất hiện rủi ro trong quá trình sản xuất nguy ảnh hưởng
đến chất lượng ớc sạch hoặc khi nguy ảnh hưởng đến chất lượng nước
sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
(5) Định kỳ 03 năm 1 lần thử nghiệm toàn bộ 99 thông số trong QCVN
01-1:2008/BYT kể từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.
c)
Chương trình đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức, nâng cao trình độ
tay nghề của đội ngũ cán bộ và công nhân về nâng cấp an toàn
ng năm kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân vận
nh, công nhân kỹ thuật các bộ phận chăm sóc khách hàng, ngoài ra tham
gia các lớp tập huấn, hội thảo về lĩnh vực cấp ớc.
d)
Chương trình tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng
về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nưc tiết kiệm và an toàn
- Tuyên truyền qua hình thức treo băng zôn, khẩu hiệu ti các địa điểm
công cộng, đông người qua lại tại trụ sở m việc của Ban quản dự án đầu
tư xây dựng huyện Trạm Tấu.
- Tổ chc tuyên truyền lồng ghép, phối hợp với các trường học trên địa bàn
tuyên truyền việc sử dng nguồn tài nguyên c tiết kiệm, hiệu quảan toàn.
- Làm tốt công tác phối hợp với Ủy ban nhân dân Bản Công, huyện
Trạm Tấu nơi khai thác nguồn nước nguyên liệu, giữ gìn nguồn nước nguyên
liệu luôn sạch, không có tác động của môi trường xung quanh, nhất là việc tuyên
truyền bà con, các doanh nghiệp trong việc xả thải, sử dụng hóa chất.
9. Xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an toàn; đề
xuất, kiến nghị điều chnh kế hoạch cấp nước an toàn cho giai đoạn tiếp theo
Để bảo đảm cấp nưc an toàn trong toàn hệ thống, các bphận ( liên
11
quan) trong qtrình thực hiện công việc đưc giao gửi đề xuất, kiến nghị vBan
Cấp nước an toàn của đơn vị nhằm nâng cao hiu quả của kế hoạch:
- c bphận đưc phân công phụ trách gửi các kiến nghị, đề xuất ng
tháng về Ban Giám đốc để tổng hợp báo cáo, khi có sự cố lớn phải báo cáo ngay
và trực tiếp với Ban Chỉ đạo Cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước
sạch tỉnh.
- Định kỳ hàng tháng các bộ phận được phân ng phụ trách tổng hợp gửi
về phòng kỹ thuật của đơn vị.
- Định kỳ hàng quý c bộ phận được phân công phụ trách tổng hợp gửi báo
cáo về Ban Cấp nước an tn của đơn vị.
- ng năm tchức đánh giá tổng kết các nhiệm vụ được giao thực
hiện, các vấn đề phát sinh.
- Ban Cấp nước an toàn trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc tiến hành đề xuất, đề nghị điều chỉnh kế hoch cấp nước an toàn gửi Ban
Chỉ đạo Cấp nước an toàn chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh (Sở Xây
dựng tỉnh Yêni).
10. Đầu phát triển nguồn cung cấp c sạch mở rộng mạng
ới cấp nước khu vực đô th
- Tiếp tục duy trì nhà máy sản xuất nước sạch thị trấn Trạm Tấu với công
suất thiết kế 1.500 m
3
/ngày/đêm; Nhà máy do Ban Quản dự án đầu tư xây
dựng huyện Trạm Tấu quản lý, vận hành, khai thác.
- Đầu mở rộng mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch cho các hộ
n ở khu vực thị trấn, khu vực phụ cận thị trấn chưa được cung cấp nưc sạch.
- Tiếp tục sửa chữa nâng cấp c tuyến đường ống cấp nước sinh hot
hiện hữu do bị hư hỏng, xuống cấp.
11. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn do đơn vị cấp nước lp, sử
dụng từ nguồn vốn thu hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để thực hiện
kế hoạch cấp nước an toàn theo từng giai đoạn và được tính vào chi phí sản xuất
chung trong giá tiêu thụ nước sạch được thẩm định phê duyt./.
7
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và quy định kiểm tra,
giám sát chất lượng nước sử dụng cho mc đích sinh hoạt; Quy chuẩn kỹ thuật
địa phương QCĐP 01:2022/YB ban hành kèm theo Quyết định số 23/2022/QĐ-
UBND ngày 06/10/2022 của Ủy ban nhân dân tnh Yên Bái về chất lượng nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lưng dịch vụ cấp nước theo quy định
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản
xuất, cung ng và tiêu thụ ớc sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày
28/12/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
117/2007/NĐ-CP ngày 1/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng tiêu
th nước sạch.
- Thông số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn thực hin một số nội dung của Nghị định s117/2007/NĐ-CP
ngày 11/7/2007 của Chính ph.
- Thông tư số 41/2018/TTBYT ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất
lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT;
Thôngsố 26/2021/TT-BYT ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi;
bổ sung bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy định kiểm tra, giám sát
cht lượng nước sử dụng cho mc đích sinh hoạt.
- Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 06/10/2022 của Ủy ban nhân
n tỉnh Yên Bái ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái (ký hiệu QCĐP
01:2022/YB).
c) Các yêu cầu về quản lý chất lượng
- Hoạch định cho việc tạo sản phẩm: Ban Quản dự án đầu xây dựng
huyện Trạm Tấu lập kế hoạch và triển khai c quá trình cần thiết để cung cấp
sản phẩm và dịch vụ. Đảm bảo tính nhất quán với các yêu cầu của các quá trình
của hệ thống quản lý chất ợng.
- Quá trình liên quan đến khách hàng: Ban Quản lý dự án đầu tư y dựng
huyện Trạm Tấu thiết lập duy trì một quy trình bằng hợp đồng đảm bảo sản
phẩm và dịch vụ đáp ng các yêu cầu của khách hàng.
- Ban Quản dự án đầu tư xây dựng huyện Trạm Tấu (quản vận
nh hệ thống cấp nước) chịu trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin với khách
ng, kể cả việc sửa đổi hp đồng. Bất kỳ sự sửa đổi o trong hợp đồng phải
được xác nhận, xem xét và thông báo đến các đơn vị có liên quan.
- Mua hàng: Giao cho Phòng Hành chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng
quản dán phát triển đô thị liên quan đến lĩnh vực sản xuất cung cấp
ớc sạch chịu trách nhiệm thiết lập duy trì một quy tnh bằng n bản cho
việc mua hàng để đảm bảo rằng tất cả ng hóa mua vào đều phù hợp với u
8
cầu mua hàng đã quy định và các nhà cung cấp được đánh giá, chn lựa và quản
lý một cách phù hợp. Bộ phận kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với cán bộ mua
vật tư thực hiện việc kiểm tra chấp nhận đối với hàng hóa mua vào phù hợp với
nhu cầu mua hàng (đặc tính kỹ thuật).
- Sản xuất cung cấp dịch vụ: Quản vận hành hệ thống cấp nước
th trấn Trạm Tấu bảo đm việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ được lập kế hoạch
và kiểm soát việc thực hiện.
- Đo lường, phân tích cải tiến: Đơn vị luôn cải tiến để đáp ứng sự
mong đợi của khách hàng, các hoạt động dưới đây chứng minh điều này:
+ Thực hiện kiểm tra để xác nhận sự phù hợp của sản phẩm.
+ Sử dụng kỹ thuật thống trong phân ch số liệu về nhà cung cấp, chất
lượng trong sản xuất, cung cấp dịch vụ, phàn nàn của khách hàng để chỉ ra sự cố
qua đó nghiên cứu để chra sự cố nghiên cứu để đưa ra hành động khắc
phc, phòng ngừa.
+ Thực hiện đánh giá chất lượng nội bộ thường xuyên để xem xét hệ
thống quản lý chất lượng của Đơn vị, chỉ ra những điểm không phù hợp và từ đó
đưa ra hành động khắc phục phòng ngừa.
7. Quản lý cơ sở dữ liệu có liên quan về cấp nước an toàn
a) Lập danh mục các văn bản, tài liệu các thông tin liên quan đến ng
tác cấp nước an toàn
- Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016 của Thủ tướng Chính ph
pduyệt Cơng trình Quốc gia đảm bảo cấp nước an toàn giai đoạn 2016-2025.
- Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng
cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, đảm bảo cấp
ớc an toàn, liên tục.
- Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 29/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
n Bái về Cấp nước an toàn, chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn
tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025.
b) Xây dựng h thống và quy trình kiểm st tài liệu: Gồm 07 c, cụ thể:
- Bước 1: Yêu cầu soạn thảo sửa đổi.
- Bước 2: Xem xét yêu cầu.
- Bước 3: Người được phân công thực hiện lập mới hoặc sửa đổi thông tin.
- Bước 4: Trưởng bộ phận xemt.
- Bước 5: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc ban phê duyệt.
- Bước 6: Ban hành và cập nhật danh mục kiểm soát tài liệu nội bộ.
- Bước 7: Phân phối tài liệu đến các nhân, tổ chức liên quan thực
hiện quy trình lưu hồ sơ.
c) Lập hệ thống quản lý hồ sơ và hỗ trợ lưu giữ hồ
9
- Lập danh mục hồ sơ.
- Thu thập, phân loại, sắp xếp, kiểm soát h sơ.
- Truy cập, sử dụng hồ sơ.
- Lưu trữ bảo quản hồ sơ.
- Hủy hồ sơ.
d) Lập kế hoạch định kỳ soát các văn bản, tài liệu chỉnh sửa khi cần
thiết: Định kỳ theo quý hoặc bất thường thực hiện công tác soát các văn bản
tài liệu liên quan về hệ thống cấp nước, kế hoạch cấp nước an toàn cho c hạng
mục công trình thuộc hệ thống mạng lưới cấp nước, tiêu thụ nước chỉnh sửa
khi cần thiết.
đ) Lưu giữ hồ sơ, quản tài liệu để tiến nh đánh giá đc lp, cung cấp
thông tin kịp thời khi sự cxảy ra đối vi hệ thống cấp nước: Ban cấp ớc
an toàn của Ban Quản dự án đầu xây dựng huyện Trạm Tấu lưu trữ tổng
hợp hồ sơ, tài liệu theo quy trình nội bộ.
e) y dựng chế tiếp nhận xử kịp thời c khiếu nại của khách
ng hoặc cộng đồng.
Phòng Hành chính - Tổng hợp tiếp nhận phân loại ý kiến Phiếu yêu
cầu xử khiếu ni Xem xét phân tích nguyên nhân Đề ra biện pháp
trách nhiệm xử Duyệt Chuyển bộ phận liên quan Ý kiến của khách
ng sau xử lý Các bộ phận liên quan thực hiện theo dõi đánh giá kết quả
xử lý → Lưu trữ hồ sơ.
8. Lập các chương trình hỗ trợ và kế hoạch triển khai
a)
Chương trình bảo dưỡng phòng ngừa, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của hệ thống cấp nước, tăng tui thọ phục vụ của các công trình và thiết bị,
ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro, sự cố
- Bảo dưỡng, bảo trì định kỳ, thường xuyên y bơm, thiết bị nhà máy
ớc, kế hoạch thực hiện: Định kỳ hàng tháng.
- Thay thế c tuyến ống cũ, hỏng (giảm tỷ lệ thất thoát ớc): Dự kiến
năm 2025 thay thế trên 1.000 m ống c loại, thay trên 3 van khởi thủy ống cấp
2, thay đồng hồ đo nước D15 định kỳ trên 70 cái.
- Ốp lát, nâng cấp khu xử lý nước của nhà máy.
- Đấu nối lại đồng hồ cho khách hàng sau khi thay mới tuyến ống cấp 2.
b)
Chương trình đánh giá độc lập để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cấp
ớc an toàn
- Kiểm tra chất lượng nước thô: Áp dụng theo QCVN 08: 2023/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thut Quc gia về chất lượng nước mặt ban hành kèm theo Thông
số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13/3/2023 của Bộ Tài nguyên Môi trường,
kế hoạch thực hiện: 06 tháng /lần.
10
- Kiểm tra ớc sạch sau xử lý: Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước
sạch theo QCVN 01-1:2018/BYT, QCĐP 01:2022, gồm:
+ Thử nghiệm định kỳ: Tần suất thử nghiệm định kỳ đối với 08 thông số
cht lượng ớc sạch nhóm A theo QCĐP không ít hơn 01 lần/tháng. Tần xuất
thử nghiệm định kỳ đối với 24 thông số chất lượng ớc sạch nhóm B theo
QCĐP không ít hơn 1 lần/06 tháng.
+ Đơn vị tiến hành thử nghiệm toàn bộ thông số nước sạch của nhóm A,
B trong danh mục các thông số chất ng ớc sạch quy định tại điều 4 Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất ng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh
hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT) ban hành theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT
trong các trường hợp sau:
(1) Trước khi đi vào vận hành lần đầu.
(2) Sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất.
(3) Khi sự cố về môi trường có nguy ảnh hưng đến chất lượng
nước sạch.
(4) Khi xuất hiện rủi ro trong quá trình sản xuất nguy ảnh hưởng
đến chất lượng ớc sạch hoặc khi nguy ảnh hưởng đến chất lượng nước
sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
(5) Định kỳ 03 năm 1 lần thử nghiệm toàn bộ 99 thông số trong QCVN
01-1:2008/BYT kể từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.
c)
Chương trình đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức, nâng cao trình độ
tay nghề của đội ngũ cán bộ và công nhân về nâng cấp an toàn
ng năm kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân vận
nh, công nhân kỹ thuật các bộ phận chăm sóc khách hàng, ngoài ra tham
gia các lớp tập huấn, hội thảo về lĩnh vực cấp ớc.
d)
Chương trình tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng
về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nưc tiết kiệm và an toàn
- Tuyên truyền qua hình thức treo băng zôn, khẩu hiệu ti các địa điểm
công cộng, đông người qua lại tại trụ sở m việc của Ban quản dự án đầu
tư xây dựng huyện Trạm Tấu.
- Tổ chc tuyên truyền lồng ghép, phối hợp với các trường học trên địa bàn
tuyên truyền việc sử dng nguồn tài nguyên c tiết kiệm, hiệu quảan toàn.
- Làm tốt công tác phối hợp với Ủy ban nhân dân Bản Công, huyện
Trạm Tấu nơi khai thác nguồn nước nguyên liệu, giữ gìn nguồn nước nguyên
liệu luôn sạch, không có tác động của môi trường xung quanh, nhất là việc tuyên
truyền bà con, các doanh nghiệp trong việc xả thải, sử dụng hóa chất.
9. Xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an toàn; đề
xuất, kiến nghị điều chnh kế hoạch cấp nước an toàn cho giai đoạn tiếp theo
Để bảo đảm cấp nưc an toàn trong toàn hệ thống, các bphận ( liên
11
quan) trong qtrình thực hiện công việc đưc giao gửi đề xuất, kiến nghị vBan
Cấp nước an toàn của đơn vị nhằm nâng cao hiu quả của kế hoạch:
- c bphận đưc phân công phụ trách gửi các kiến nghị, đề xuất ng
tháng về Ban Giám đốc để tổng hợp báo cáo, khi có sự cố lớn phải báo cáo ngay
và trực tiếp với Ban Chỉ đạo Cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước
sạch tỉnh.
- Định kỳ hàng tháng các bộ phận được phân ng phụ trách tổng hợp gửi
về phòng kỹ thuật của đơn vị.
- Định kỳ hàng quý c bộ phận được phân công phụ trách tổng hợp gửi báo
cáo về Ban Cấp nước an tn của đơn vị.
- ng năm tchức đánh giá tổng kết các nhiệm vụ được giao thực
hiện, các vấn đề phát sinh.
- Ban Cấp nước an toàn trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc tiến hành đề xuất, đề nghị điều chỉnh kế hoch cấp nước an toàn gửi Ban
Chỉ đạo Cấp nước an toàn chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh (Sở Xây
dựng tỉnh Yêni).
10. Đầu phát triển nguồn cung cấp c sạch mở rộng mạng
ới cấp nước khu vực đô th
- Tiếp tục duy trì nhà máy sản xuất nước sạch thị trấn Trạm Tấu với công
suất thiết kế 1.500 m
3
/ngày/đêm; Nhà máy do Ban Quản dự án đầu tư xây
dựng huyện Trạm Tấu quản lý, vận hành, khai thác.
- Đầu mở rộng mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch cho các hộ
n ở khu vực thị trấn, khu vực phụ cận thị trấn chưa được cung cấp nưc sạch.
- Tiếp tục sửa chữa nâng cấp c tuyến đường ống cấp nước sinh hot
hiện hữu do bị hư hỏng, xuống cấp.
11. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn do đơn vị cấp nước lp, sử
dụng từ nguồn vốn thu hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để thực hiện
kế hoạch cấp nước an toàn theo từng giai đoạn và được tính vào chi phí sản xuất
chung trong giá tiêu thụ nước sạch được thẩm định phê duyt./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 405/QĐ-UBND Yên Bái 2025 Kế hoạch Cấp nước an toàn của hệ thống cấp nước sạch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×