• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3180/QĐ-UBND Ninh Bình 2026 duyệt Quy hoạch chi tiết Dự án Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/08/2026 11:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3180/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Cao Sơn
Trích yếu: Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án Đầu tư xây dựng Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng (giai đoạn 1) Mã số thông tin quy hoạch: 372631036062
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư Hàng hải

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3180/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3180/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3180/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG
H
ÒA
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/
-
UBND
Ninh
Bình,
ngày
tháng
năm
20
26
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Dự án Đầu xây dựng Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng (giai đoạn 1)
s thông tin quy hoch: 372631036062
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn ngày
11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1674/2025/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấpcủa tỉnh Ninh Bình năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị nông thôn; số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị nông thôn; số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn;
Căn cứ các Thông của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Số 01/2021/TT-BXD ngày
19 tháng 5 năm 2021 ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Quy hoạch xây dựng; số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 43/2025/TT-BXD
ngày 09 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số
16/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định Quy hoạch chi tiết Dự án
đầu xây dựng cảng thuỷ nội địa Nghĩa ng (giai đoạn 1)
(1)
tại Thông báo số
158/TB-HĐTĐ ngày 03 tháng 8 năm 2026;
Theo đề nghị của Công ty Cổ phần Cảng Nghĩa ng tại Tờ trình số 36/TTr-
CNH ngày 19 tháng 8 năm 2026 kết quả thẩm định của Sở Xây dựng tại Báo
cáo số 9149/BC-SXD ngày 17 tháng 8 năm 2026.
(1)
Thành lập tại Quyết định số 1927/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
3180
2
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án Đầu
y dựng Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng (giai đoạn 1) với những nội dung chủ yếu
như sau:
1. Phạm vi và quy mô lập quy hoạch
a) Phạm vi, ranh gii
- Khu vực lập Quy hoạch chi tiết d án đầu tư xây dng Cng thu ni địa
Nghĩa Hưng (giai đon 1) thuộcRạng Đông và xã Nghĩa Lâm, tỉnh Ninh Bình.
- Giới hạn nghiên cứu của quy hoạch đượcc định như sau:
+ Phía Bắc giáp khu bãi sông.
+ Phía Nam giápi sông.
+ Phía Tây giáp sông Đáy.
+ Phía Đông giáp đê sông Đáy.
b) Quy mô
- Tổng công suất Cảng thủy nội địa Nghĩa ng (giai đoạn 1) khoảng 10,15
triệu tấn/năm.
- Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch: Khoảng 223,6 ha; trong đó:
+ Din ch khu đt lp quy hoch: Khong 89,4 ha, bao gm: Đt ng trình
din ch khong 77,1 ha; đất hành lang bo v đê ng Đáy din tích khong 12,3 ha.
+ Diện tích khu ớc: Khoảng 134,2 ha.
(Phạm vi ranh gii, quy diện tích sẽ được xác định cụ thể trong giai
đoạn lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500)
2. Mục tiêu quy hoạch
- Mục tiêu quy hoạch: Cụ thể hoá chủ trương đầu tại Quyết định số
1738/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 m 2025 của Ủy ban nhânn tỉnh Nam Định
(cũ), định ớng phát triển của tỉnh và Khu kinh tế Ninh trong Điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050 được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày
26 tháng 02 m 2026; xác lập không gian, sử dụng đất, hạ tầng, kiến trúc cảnh
quan, sở quản lý xây dựng.
- Mục tiêu khai thác của dự án:
+ Cảng xếp dỡ hàng hoá tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế - hội tỉnh
Ninh Bình, khu vực ven biển, Khu kinh tế Ninh và các vùng lân cận.
+ Cảng xếp dỡ các loại ng chuyên dùng (xuất, nhập) phục vụ trực tiếp tổ
hợp các nhà máy của Tập đoàn Xuân Thiện tại tỉnh Ninh Bình (gồm: Nhà máy cấu
3
kiện tông đúc sẵn, Nhà máy thép xanh Xuân Thiện Nghĩa ng Nhà máy
thép xanh số 1 Xuân Thiện Nam Định).
- m sở pháp cho việc quản lý và y dựng theo quy hoạch, triển khai
lập các dự án đầu y dựng các hạng mục công trình tiếp theo.
3. Tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch: Khu vực lập quy hoạch
tính chất, chức năng cảng thuỷ nội địa, thực hiện hoạt động bốc xếp lưu gi
ng hóa, các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải nhằm phục vụ u cầu vận
chuyểnng hóa, góp phần khai thác lợi thế giao thông đường thủy của tỉnh, giảm
tải cho hệ thống đường bộ, tăng cường kết nối chuỗi cung ng nguyên vật liệu
sản phẩm phục vụ trc tiếp tổ hợp các nhà máy của Tập đn Xuân Thiện tại tỉnh
Ninh Bình cảng xếp dỡ ng hoá tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế - hội
tỉnh Ninh Bình, khu vực ven biển, Khu kinh tế Ninh và các vùng lân cận.
4. bộ dự báo phát triển
a) Dự kiến quy mô lao động: Trong phạm vi quy hoạch không bố trí đất ở,
không hình thành dân số thường trú. Dự kiến nhu cầu lao động phục vụ hoạt động
của cảng khoảng 500 người; trong đó, lao động trực tiếp khoảng 400 người, lao
động gián tiếp khoảng 100 người.
b) Xác định các chỉ tiêu bản dự kiến áp dụng: Các chỉ tiêu về phát triển
kinh tế - hội,n số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật và môi trường được tính toán bảo
đảm phù hợp với QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy
hoạchy dựng Việt Nam và Tiêu chuẩn thiết kế có liên quan.
5. Yêu cầu, nguyên tắc cần u ý trong quá trình lập quy hoạch
- Tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn y dựng hiện hành, phù hợp với định
hướng Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050; Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; quy các hạng
mục công trình đảm bảo phù hợp theo chủ trương đầu đã được chấp thuận.
- Nghiên cứu tổ chức không gian khu vực cảng bảo đảm sự liên kết đồng bộ
gia khu đất cảng, khu nước, luồng tàu, bến cập tàu, kho i, khu xếp dỡ hệ
thống giao thông kết nối đường thủy, đường bộ; bảo đảm năng lực khai thác, an
toàn hàng hải, giao thông và phòng, chống cháy nổ.
6. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
6.1. Các yêu cầu về điều tra khảo sát và thu thập dữ liệu
- Thu thập tài liệu, số liệu, điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá các điều
kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - hội; n số, lao động, sử dụng đất, hạ
tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố khác có liên quan. Đánh giá tình hình triển
khai thực hiện các quy hoạch, các dự án đã có, đang còn hiệu lực có liên quan (nếu
có); xác định, làm rõ các định hướng trong quy hoạch ngành liên quan.
4
- Nghiên cứu phạm vi ảnh hưởng rộng hơn khu đất dự án (các khu dân
hiện hữu lân cận, các tuyến đường kết nối đối ngoại, các khu vực sản xuất nông
nghiệp ven sông, các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện trạng…) nhằm đánh giá đầy
đủ tác động của hoạt động cảng đến khu vực xung quanh.
- Khảo sát, đánh giá kỹ hiện trạng hệ sinh thái ven sông, các khu vực đất
ngập nước lân cận các điểm tiềm ng khai thác du lịch trong n nh kết
nối đểphương án quy hoạch phù hợp.
a) Phân tích vị trí và vai trò khu vực lập quy hoạch
- Xác địnhđánh giá tiềm ng của khu vực lập quy hoạch.
- Đánh giá về mối liên hệ thuận tiện với các loạinh giao thông đểsoát
và xác lập cụ thể vai trò của dự án.
b) Đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trưng
- Tổng quan c đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu (về địanh, địa
mạo, khí hậu, thủy văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn...). u ý đánh giá
đặc điểm cảnh quan sinh thái trong mối liên kết với các khu vực xung quanh liền
kề và các vùng lân cận.
- Đánh giá ảnh ởng tiêu cực, tích cực của điều kiện tự nhiên tới khu vực
y dựng sự phát triển của khu vực như tác động về mặt cảnh quan của hệ thống
sông, rạch và cácnh lang kỹ thuật vùng. Đánh giá chi tiết về quỹ đất y dựng
trên sở phân vùng xây dng thuận lợi, không thuận lợicấmy dựng.
- Nhận định các kết quả phân tích nêu trên, từ đó đề xuất các vấn đề cần phải
giải quyết trong quy hoạch để khắc phục những nợc điểm (độ dốc, khả năng
ngập lũ) phát huy các ưu điểm tự nhiên của khu vực, từ đó c định các khu vực
tiềm ng về tự nhiên,thể khai thác tạo động lực phát triển kinh tế.
c) Đánh giá về dân số: Đánh giá hiện trạng dân s gồm n số, lao động,
nghề nghiệp.
d) Hiện trạng về sử dụng đấtkiến trúc cảnh quan
- Đánh giá tình nh sử dụng đất khu vực lập quy hoạch theo các khu chức
ng, thống sử dụng đất, nhận xét đánh giá các vấn đề tồn tại v sử dụng đất
cần giải quyết.
- Phân tích v trí, đánh giá những khu vực, vùng bo vệ cảnh quan, công
trình kiến trúc có giá trị.
- Đối với các vị trí liên quan đến quốc phòng:
+ Điu chnh ranh gii d án phù hp tránh chng ln c v trí đất quc phòng.
+ Đối với các vị trí đất quốc phòng nằm trong lòng dự án khoanh định, gi
nguyên hiện trạng khu đất; tại bước lập quy hoạch chi tiết đảm bảo không bố trí
5
y dựng công trình y ảnh hưởng đến các vị trí đất quốc phòng, quy hoạch hệ
thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, ớc) đảm bảo kết nối cho khu đất.
- Đánh giá hiện trạng kiến trúc cảnh quan, các vấn đề cần giải quyết.
đ) Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Chuẩn bị kỹ thuật
(hiện trạng nền xây dựng, thoát ớc mưa, mực ớc ngập); Giao thông (đầu mối
giao thông, mạng lưới, công trình các loại nh giao thông&); Cấp nước
(nguồn, công trình đầu mối, mạng i, chất lượng, khả năng cung cấp...); Cấp
điện (nguồn, vị trí trạm biến áp, quy trạm, khả năng cung cấp, chất lượng mạng
lưới...); Hạ tầng viễn thông; Thoát nước thải (hiện trạng hệ thống thoát ớc thải,
khả năng đáp ứng khi phát triển...); Quảnchất thải rắn, nghĩa trang (hiện trạng
thu gom chất thải rắn, vị trí bãi chôn lấp, khả năng thu gom, khu vực nghĩa trang,
mức độ gần khu dân và ô nhiễm môi trường...).
- Yêu cầu rà soát, đánh giá cụ thể hệ thống ới điện hiện tại khu vực quy
hoạch để xây dựng các phương án quy hoạch cho phù hợp hoặc phối hợp với các
quan đơn vị liên quan nghiên cứu phương án di chuyển các hệ thống điện
(nếu có) bảo đảm tuân thủ nh lang an toàn ới điện theo quy định, không để
phát sinh thêm các điểm vi phạm nh lang an toàn ới điện. Ngoài ra, cần kiểm
tra rà soát các dự án trạm biến áp và đường y 110kV, 220kV, 500kV đang triển
khai thực hiện trên địan để tránh chng lấn khi định hướng quy hoạch.
- Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hạ tầng gia các ngành (điện, ớc, viễn
thông, ...). hiện trạng hạ tầng ngầm trong khu vực nghiên cứu Quy hoạch.
- u thực trạng đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên (nưc, không
khí, đất, hệ sinh thái&) và môi trườnghội;
- Những vấn đề về môi trườngnhững vùng dễ bị tác động, những khuyến
cáo về tình hình ô nhiễm, suy thoái môi trường;c định các nội dung bảo vệ môi
trường mà quy hoạch cần giải quyết.
e) Đánh giá về đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai
- Nội dung đánh giá hiện trạng công trình đê điều, thuỷ lợi, phòng chống
thiên tai, xác định cao độ bãi tự nhiên tại khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.
- Đánh giá đầy đủ ảnh hưởng của việc xây dựng và khai thác cảng, đặc biệt
hệ thống , bến cập tàu, công trình trên bờ các công trình phụ trợ đến an toàn
đê điều, hành lang bảo vệ đê, khả ng thoát lũ dòng chảy sông Đáy; đề xuất
giải pháp bảo đảm an toàn công trình đê điều và không làm gia tăng nguy ngập
lụt, sạt lở khu vực.
g) Đánh giá tổng hợp hiện trạng
- Tổng hợp các vấn đề hiện trạng, lập phân tích về điểm mạnh, điểm yếu,
hội, thách thức trong khu vực nghiên cứu quy hoạch.
6
- Đề xut tn din c vn đề cn gii quyết và c ưu đim cn phi khai thác.
6.2. Các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
a) cấutổ chức không gian quy hoạch
- Lập cấu quy hoạch hợp lý.
- Xác định ý đồ về cấu, tổ chức phương án chọn về các mặt: Nguyên tắc
tổ chức, phân khu chức ng, mối quan hệ v các mặt kinh tế - hộin trong
n ngoài khu vực thiết kế.
b) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
- Xác định ranh giới khu đất theo tính chấtchức ng, tuân thủ theo ranh
giới đã được cấp.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với đặc thù của từng đất: Các u cầu về
tầng cao, mật độy dựng, hệ số sử dụng đất, các chỉ tiêu về kiến trúc, quy hoạch,
y dựng hạ tầng kỹ thuật, quản lý xây dựng đối với từng loạiđất.
c) Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan
- c định công trình phù hp vi chc năng s dng đt. c định hình
thc kiến tc, màu sc, vt liu ch đạo ca các công trình và c vt th kiến
trúc kc.
- T chc cnh quan, n vườn, y xanh và mt nưc trong khu vc quy hoch.
- Xác định các quy định về thiết kế công trình thủy công trong dự án:
+ Xác định số ợng, các kích thước bản của bến cập tàu.
+ Xác định các kích thước bản củabảo vệ.
+ Xác định các kích thước bản của khu nước trước bến, khu quay trở, khu
kết nối luồng tàu.
+ Xác định nhu cầu, ch thước bản của i chứa hàng, đường giao thông,
i đậu xe.
- Xác định các quy định về thiết kế kiến trúc xây dựng trong khu vực:
+ Xác định chiều cao xây dựng công trình.
+ Xác định khoảng lùi công trình trên từng tuyến đường.
+ Xác định nh khối, màu sc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công
trình kiến trúc.
+ Hệ thống cây xanh.
6.3. Yêu cầu về kết nối hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu khác
a) Giao thông
- Xác định các tiêu chuẩn, mạng ới đường giao thông.
7
- Tổ chức giao thông, phân loại đường, mặt cắt.
- Xác định giới đường đỏchỉ giớiy dựng.
- Xác định vị trí, quy mô bãi đỗ xe, điểm quay đầu xe.
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạngdựo nhu cầu giao thông đối ngoại.
- Phân tích, c định năng lực tiếp nhận xe tải; khu vực chờ xe; tránh xe tải
dừng đỗ trên đường đối ngoại; phân luồng xe vào/ra; khả ng kết nối với các tuyến
đường hiện hữu và quy hoạch.
- Nghiên cứu, rà soát hiện trạng và các quy hoạch còn hiệu lực có liên quan
để đề xuất phương án kết nối giao thông đường bộ, đường thủy c định nh
lang bảo vệ, nh lang giới hạn y dựng phù hợp. Phương án tổ chức giao thông
cần bảo đảm tách biệt tối đa giữa luồng vận tải ng hóa, đặc biệt phương tiện
tải trọng lớn, với các tuyến giao thông phục vụ cảnh quan, du lịch n sinh;
đồng thời bố trí các điểm đấu nối bảo đảm an toàn, có hệ thống biển o, chỉ dẫn
rõ ràng, không làm phát sinh xung đột giao thông ảnh hưởng đến khả năng khai
thác của mạng lưới giao thông khu vực.
b) San nền thoát ớc
- Nghiên cứu,giải pháp tận dụng địanhđiều kiện tự nhiên, hạn chế
khối lượng đào, đắp; giải pháp để cao độ nền khu quy hoạch mới không ảnh hưởng
đến khả ng tiêu thoát ớc của các khu vực hiện hữu.
- Xác định cao độ khống chế xây dựng trên cơ sở m t địa nh, gi n
cảnh quan môi trường. Xác định khối lượng đào đắp dự kiến.
- Giải pháp thoát nước a, quy hoạch mạng ới thoát nước mưa các
thông số kỹ thuật chi tiết.
c) Cấp c
- Xác định nhu cầunguồn cấp nước.
- Xác định nhu cầu tiêu chuẩn dùng nước cho từng loại nh chức ng
và toàn khu.
- Xác định vị trí, quy mô công trình cấp nước.
- Quy hoch mng lưới đường ng cp nước các thông s k thut chi tiết.
d) Cấp điệnchiếu sáng đường
- Xác định nhu cầu sử dụngnguồn cấp điện.
- Xác định nhu cầu sử dụng điện ng phụ tải của từng loại nh chức
ng và toàn khu.
- Quy hoạch mạng lưới cấp điện: Trạm biến áp và các tuyến cấp điện.
- Lưới hạ thếchiếung công cộng.
8
- Quy hoạch hệ thống cấp điện phải bảo đảm mỹ quan tuân thủ các quy
định vềnh lang an toàn lưới điện, nhất là các quy định về bảo vệ an toàn đường
y dẫn điện trong các trường hợp:
+ Trong trường hợp thiết kế hệ thống điện đi nổi trên không tại cảng (được
định hướng xây dựng để phục vụ hoạt động xếp dỡ hàng hóa) thường nhiều loại
phương tiện, máy móc, thiết bị hoạt động, ra, o để cẩu, lắp, nâng, hạ, vận chuyển
ng hóa.
+ Trường hp b trí công tnh h tng k thut đi ngm, cn nghiên cu xây
dng h thng o k thut, tuy nen k thut hoc đưng ng k thut ngm bo đảm
đồng b, đáp ng u cu qun , vn nh kết ni h tng k thut trong khu vc.
- H thng cp đin và chiếu sáng ngoài tri phi đưc thiết kế đng b, ưu
tiên s dng thiết b tiết kim năng lượng. Nghiên cu gii pháp chiếu sáng phù hp,
bo đảm an toàn khai thác, tiết kim năng lưng và hài hòa vi cnh quan khu vc.
đ) Thoát nước thải, quảnchất thải rắn
- Xác định chỉ tiêu, khối lượng nước thải sản xuất, khối ợng chất thải rắn
dự kiến.
- Xác định v trí, quy mô các công trình xửnước thải.
- Xác định v trí quy mô các công trình quảnchất thải rắn.
- Quy hoạch mạng lưới đường ống thoát nước thải các thông số kỹ thuật
chi tiết.
- Hệ thống thoát nước mưa ớc thải phải tách riêng hoàn toàn. ớc
thải sau xửphải đạt quy chuẩn kỹ thuậti trường hiện hành trước khi xả thải.
Nghiên cứu vị trí trạm xửnước thải và khu tập kết rác thải tại khu vựcn đáo,
dải cây xanh cách ly để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan các
khu vựcn cư, sản xuất lân cận.
e) Mạng lưới hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
- Xác định chỉ tiêu tính toán nhu cầu thuê bao, truyền dẫn trong khu vực.
- Xác định hướng tuyến hào cáp, hoặc đường ống cáp chôn ngầm để đi đường
y cáp hệ thống thông tin liên lạc...
- Xác định các tuyến hầm, o, tuy nen kỹ thuật hoặc đường ống ngầm để
ngầm hóa mạng cáp viễn thông (hạ tầng truyền dẫn) tại các tuyến đường trong khu
vực quy hoạch. Hệ thống ngầm được y dựng đảm bảo cho khoảng 2-3 doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ tránh tình trạng độc quyền.
- Nghiên cứu,c định vị trí, quy mô các công trình hạ tầng viễn thông thụ
động, trong đó xem xét bố trí các trạm thu phát sóng thông tin di động phù hợp với
nhu cầu sử dụng u cầu bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt, phục vụ công
tác chỉ đạo điều hành của tỉnh, đảm bảo thông tin liên lạc trong mọi tình huống
9
khẩn cấp; đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo điều nh của Cảng, các
tổ hợp nhà máy của Tập đoàn Xuân Thiện và Khu kinh tế Ninh Cơ.
6.4. Xây dng quy định qun theo quy hoch: Thc hin theo quy định
ti khon 3 Điu 23 Ngh định s 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 ca
Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Quy hoch đô thnông thôn.
7. Các yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thành phn và ni dung h sơ quy hoch đưc thc hin theo quy đnh ti
Thông tư 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 ca B trưng B Xây dng
Quy đnh chi tiết mt s điu ca Lut Quy hoch đô th nông thôn; Thông tư
s 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 ca B trưng B Xây dng v
vic sa đi, b sung mt s điu ca Thông tư s 16/2025/TT-BXD, c th:
a) Phần bản vẽ
Cơ sở dữ liệu số cơ bản các tệp tin (file) bản vẽ văn bản được in ấn
thành một phần của hồ sơ bản giấy đầy đ nội dung quy định tại Chương III
của Thông tư 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng, không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan.
STT Tên bản vẽ Tỷ lệ
1 đồ vị trí và giới hạn khu đất TL tch hp
2
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan
đánh giá đất xây dựng
1/500
3
Bản đồ hiện trạng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
bảo vệ môi trường
1/500
4 Bản đồ sử dụng đất quy hoạch 1/500
5 đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan 1/500
6
Bản đồ quy hoạch hệ thống công trình giao thông, chỉ giới
đường đỏ, chỉ giớiy dựng
1/500
7 Bản đồ quy hoạch Chuẩn bị kỹ thuật 1/500
8
Bn đồ quy hoch h thng cung cp năng lưng và chiếu
sáng
1/500
9 Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp ớc 1/500
10
Bn đ quy hoch h thng thoát nước thải, quản chất
thải rắn
1/500
11 Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động 1/500
12 Bản đồ tổng hợp đườngy, đường ống kỹ thuật 1/500
13
Bản vẽ c định các khu vực y dựng công trình ngầm
(nếu có)
Tỷ lệ thích hợp
14 Các bản vẽ thiết kế đô thị Theo quy định
10
(Các bản vẽ thể hiện trên nền hiện trạng khảo sát theo hệ toạ độ VN2000).
- Cơ sở dữ liệu số pháp bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan)
từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử, đầy đ thành phần theo quy định
tại Chương III của Thông tư 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
- Cơ sở dữ liệu số địa (GIS) quy hoạch đô thị nông thôn bao gồm các
tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa từ cơ sở dữ liệu gốc, đầy đ
thành phần nội dung tại Chương III của Thông tư 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (tại Phụ lục II quy định chi tiết về cơ sở
dữ liệu Quy hoạch đô thị và nông thôn).
b) Phần văn bản
- Các văn bn pháp lý kèm theo (Bản sao), bản tổng hợp giải trình ý kiến
cộng đồngn và các đơn vị có liên quan.
- Thuyết minh tổng hợp, dự thảo Quy định quản lý theo quy hoạch.
- Dự thảo Tờ trình, Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết (theo Phụ lục 3
ban hành kèm theo Thông số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
- Phụ lục m theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung
cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các phụ lục tính toán). Phụ lục đính kèm văn
bản pháp lý liên quan.
- Số lượng hồ để đóng dấu xác nhận 07 bộ hồ sơ.
- Hồ điện tử gồm: các tệp tin (file) bản vẽ n bản được in ấn thành
một phần của hồ bản giấy đầy đủ nội dung quy định; các tệp tin (file) được
số hóa, quét (scan) từ hồ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử, đầy đủ thành
phần theo quy định; các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địatừ sở
dữ liệu gốc.
c) Yêu cầu về chất lượng hồ
- Hình thức, nội dung thực hiện theo các quy định hiệnnh.
- Bản đồ khảo t địa hình phục vụ thiết kế quy hoạch y dựng phải s dụng
hệ tọa độ quốc gia VN2000. Kết quả khảo t phải được kiểm tra, thẩm định,
nghiệm thu chất ợng sản phẩm theo quy định của pháp luật về đo đạcbản đồ.
8. Các u cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Theo quy định tại Điều 37 Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn m 2024.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. quan phê duyệt: Ủy ban nhânn tỉnh Ninh Bình.
2. quan thẩm định: Sở Xây dựng.
11
3. quan tổ chức lập quy hoạch: Công ty Cổ phần Cảng Nghĩa Hưng.
4. Thi gian thc hin: Thi gian lp quy hoch không quá 06 tháng k t
ngày la chn được đơn v tư vn theo quy định.
5. Nội dung khác
5.1. Công ty Cổ phần Cảng Nghĩa ng trách nhiệm triển khai tổ chức
lập quy hoạch theo nhiệm vụ được duyệt, bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy
định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính chính c, tính đúng đủ của hồ
nhiệm vụ quy hoạch; bảo đảm các nội dung đ xuất phù hợp với quy hoạch cấp
trên, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định khác pháp luật có liên quan.
5.2. S y dng chu trách nhim toàn din v kết qu thm định nhim
v quy hoch, bo đảm tính chính c, tuân th đúng quy định ca pháp lut v
quy hoch đô th nông thôn, quy chun, tiêu chun k thut các quy đnh
liên quan.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký bannh.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài chính, Nông nghiệpMôi trường, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân n
các : Rạng Đông, Nghĩa Lâm; Tổng Giám đốc (Người đại diện theo pháp luật)
Công ty Cổ phần Cảng Nghĩa ng Thủ trưởng các quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có ln quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhy./.
Nơi
nhận:
- Như khoản 2 Điều 3;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- BQL Khu kinh tế và các KCN tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP,
các PCVP, các VP2,3,5,8;
- Lưu: VT,VP4.
TD_VP4_QĐ73
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Cao
n

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3180/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án Đầu tư xây dựng Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng (giai đoạn 1) Mã số thông tin quy hoạch: 372631036062

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×