• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2699/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 duyệt Quy trình nội bộ thủ tục hành chính làn xanh lĩnh vực Đầu tư

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/08/2026 13:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2699/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tô Anh Dũng
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “làn xanh” trong lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính và Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2699/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2699/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2699/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ____ _/QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày _ _ tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo
cơ chế “làn xanh” trong lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Tài chính và Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn
và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia (được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025; Nghị
định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 11348/TTr-STC
ngày 24 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải quyết thủ
tục hành chính theo cơ chế “làn xanh” đối với thủ tục Chấp thuận chủ trương
đầu tư trong lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Tài chính và Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa (Có Quy trình nội bộ kèm theo).
Điều 2. Cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính
Thời gian giải quyết được xác định theo hai mức, rút ngắn so với thời hạn
tối đa 17 ngày làm việc quy định tại khoản 7 Điều 35 Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP, cụ thể:
2699
25 8
2
a) Mức 1: Không quá 24 giờ liên tục kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,
áp dụng đối với hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết
định này.
b) Mức 2: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, áp dụng
đối với hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
Hồ sơ không đáp ứng điều kiện của Mức 1 và Mức 2 vẫn được tiếp nhận và
giải quyết theo thời hạn quy định tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của tỉnh.
Điều 3. Điều kiện áp dụng và cách xác định mức thời gian giải quyết
1. Hồ sơ được áp dụng Mức 1 khi đáp ứng đồng thời 06 điều kiện sau:
a) Dự án thuộc Danh mục dự án được áp dụng thời hạn 24 giờ do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công khai, gồm:
(i) Các dự án đầu tư không phân biệt quy mô vốn
- Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh
của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế;
nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm
trở lên.
- Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.
- Dự án đầu tư chế biến dầu khí.
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.
- Dự án sản xuất các sản phẩm công nghiệp chiến lược (theo Quyết định số
21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ).
- Dự án công nghệ cao (theo Quyết định số 23/2026/QĐ-TTg ngày
15/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ).
- Dự án xây dựng nhà ở xã hội.
- Dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ hiện đại, thân thiện
với môi trường.
- Dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư trong giai đoạn 2026 - 2030 theo Nghị quyết
số 03-NQ/ĐH ngày 16/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
nhiệm kỳ 2025 - 2030.
(ii) Các dự án có tổng vốn đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên.
(iii) Các dự án đạt một trong các tiêu chí sau:
- Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu từ 50 triệu USD/năm.
- Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu từ 200 triệu USD/năm.
- Dự kiến nộp ngân sách nhà nước 10 tỷ đồng/năm.
- Dự án dự kiến sử dụng từ 1.000 lao động tại khu vực đồng bằng và
khoảng 500 lao động tại khu vực miền núi (giai đoạn vận hành và đi vào hoạt
động).
3
(iv) Dự án quan trọng khác: Dự án có mức độ cấp thiết, cần sớm hoàn
thành, đưa dự án vào hoạt động; dự án tác động đến nâng cao năng lực cạnh
tranh, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh; dự án có tác động lan
tỏa đến phát triển ngành, lĩnh vực, chuỗi cung ứng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh xét thấy cần áp dụng Cơ chế đồng hành, hỗ
trợ nhà đầu tư.
b) Địa điểm thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, đã có trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã; thông tin quy hoạch
và đất đai tại địa điểm đó đã được số hóa, công khai trên Cổng Thông tin điện tử
của tỉnh và các hệ thống thông tin khác theo quy định.
c) Dự án không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 23 Luật Đầu tư.
d) Dự án không thuộc trường hợp phải lấy ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ
hoặc không thuộc diện phải xin ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và không
phải kiểm tra thực địa theo quy định của pháp luật.
đ) Hồ sơ nộp bản điện tử có chữ ký số và đủ thành phần theo quy định tại
Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
e) Nhà đầu tư có văn bản cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ và về
việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ được áp dụng Mức 2 khi đáp ứng đồng thời các điều kiện quy
định tại các điểm b, c, đ và e khoản 1 Điều này nhưng không thuộc Danh mục
quy định tại điểm a hoặc thuộc trường hợp phải kiểm tra thực địa.
3. Đối với các dự án nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh chỉ đạo công chức tiếp nhận hồ sơ
của Sở Tài chính xác định mức thời gian giải quyết ngay tại thời điểm tiếp nhận,
trên cơ sở đối chiếu với các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
ghi rõ mức thời gian và ngày trả kết quả trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện của Mức 1 hoặc Mức 2, công
chức tiếp nhận hồ sơ nêu rõ điều kiện không đáp ứng trên Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; nhà đầu tư có quyền bổ sung và đề nghị xác định lại, Sở Tài
chính có trách nhiệm trả lời trong 01 ngày làm việc.
4. Đối với các dự án nộp tại Bộ phận Một cửa của Ban Quản lý Khu kinh tế
Nghi Sơn và các khu công nghiệp: Cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ của Ban
Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp xác định mức thời gian
giải quyết ngay tại thời điểm tiếp nhận, trên cơ sở đối chiếu với các điều kiện
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; ghi rõ mức thời gian và ngày trả kết
quả trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng điều kiện của Mức 1 hoặc Mức 2, công chức tiếp nhận hồ sơ nêu rõ điều
kiện không đáp ứng trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; nhà đầu tư có
quyền bổ sung và đề nghị xác định lại, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và
các khu công nghiệp có trách nhiệm trả lời trong 01 ngày làm việc.
4
5. Hằng tháng, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu
công nghiệp phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, công khai
trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh danh sách hồ sơ đã giải quyết theo từng mức thời
gian và danh sách hồ sơ không đáp ứng điều kiện (nêu cụ thể lý do không đáp ứng).
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
1. Giữ nguyên đầy đủ các bước, toàn bộ nội dung thẩm định và danh sách
cơ quan được lấy ý kiến theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số
96/2026/NĐ-CP. Không đặt thêm thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ, mẫu
biểu, phí, lệ phí ngoài quy định của pháp luật.
2. Văn bản lấy ý kiến thẩm định được phát hành một lần và gửi đồng thời
đến các cơ quan được lấy ý kiến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh. Các cơ quan cho ý kiến trong cùng một khoảng thời gian; cơ
quan hoàn thành trước thời hạn thì gửi ngay, không giữ hồ sơ đến hết thời hạn
của bước. Quá thời hạn cho ý kiến mà cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản
trả lời thì áp dụng quy định của Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, được coi là đã
đồng ý và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình.
3. Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp thực hiện các phần công việc không phụ thuộc ý kiến của cơ quan khác
đồng thời với thời gian các cơ quan cho ý kiến. Việc hoàn thiện báo cáo thẩm
định chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến của các cơ quan hoặc sau khi hết thời
hạn cho ý kiến.
4. Việc hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư chuẩn bị, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
trước khi nộp thực hiện theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP; không thuộc các
bước của thủ tục hành chính, không tính vào thời gian giải quyết và không phải
điều kiện để được tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ không qua
bước hướng dẫn, hỗ trợ thì hồ sơ vẫn được tiếp nhận và giải quyết theo thời hạn
quy định tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của tỉnh.
5. Việc áp dụng cơ chế “làn xanh” đảm bảo đúng điều kiện, đối tượng áp
dụng; tuyệt đối không lợi dụng việc áp dụng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế “làn xanh” để ưu tiên, can thiệp hoặc giải quyết hồ sơ
không đúng điều kiện, đối tượng áp dụng. Trong quá trình giải quyết hồ sơ, thủ
tục hành chính, các tổ chức, cá nhân liên quan không được gây phiền hà, sách
nhiễu hoặc giải quyết quá hạn do nguyên nhân chủ quan. Trường hợp vi phạm,
người đứng đầu tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm trước
pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh đối với hành vi vi phạm.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp chủ trì thực hiện quy trình tại Phụ lục I kèm theo; bố trí công chức hướng
dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc Bộ phận một cửa của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu
công nghiệp trước khi nộp; xây dựng bộ hồ sơ mẫu theo Điều 10 Thông tư số
03/2025/TT-VPCP, niêm yết công khai tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
5
tỉnh, Bộ phận một cửa của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp và trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh, đáp ứng thiết lập quy trình điện tử của thủ tục hành chính trong
việc gửi đồng thời văn bản lấy ý kiến trong một thao tác, hiển thị thời gian còn
lại của từng cơ quan và tự động ghi nhận trường hợp quá thời hạn không có văn
bản trả lời; hoàn thành trước ngày 15 tháng 9 năm 2026.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
Quyết định này; cảnh báo hồ sơ có nguy cơ quá thời hạn ngay trong thời gian giải
quyết; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 25 hằng tháng.
4. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường số hóa, công khai dữ liệu
quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp xã; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì,
Công an tỉnh phối hợp xác định trên bản đồ khu vực có ảnh hưởng đến quốc
phòng, an ninh, gửi Sở Tài chính; hoàn thành trước ngày 15 tháng 9 năm 2026.
5. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường phân công công
chức đầu mối và công chức dự phòng để phối hợp giải quyết hồ sơ thủ tục hành
chính, gửi danh sách về Sở Tài chính và Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và
các khu công nghiệp trước ngày 31 tháng 8 năm 2026; bố trí xử lý hồ sơ kể cả
ngoài giờ hành chính.
6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện niêm yết, công khai
quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại trụ sở, trên Trang thông tin điện tử và
các phương tiện thông tin khác; thường xuyên theo dõi, đôn đốc các cơ quan,
đơn vị thực hiện hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo
theo đúng quy định.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng
Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, Chỉ huy trưởng Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các
ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6 của QĐ;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, THĐT.
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
Phụ lục I
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ
CHẾ “LÀN XANH” TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH VÀ BAN QUẢN LÝ KHU
KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Tên thủ tục hành chính: Chấp thuận chủ trương đầu tư (mã thủ tục 1.009645).
Tổng thời gian giải quyết: Mức 1 không quá 24 giờ liên tục kể từ thời điểm tiếp
nhận hồ sơ hợp lệ; Mức 2 không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Hai mức thực hiện theo cùng các bước dưới đây.
Bước
Nội dung công việc
Cơ quan,
người thực
hiện
Mức 1
(24 giờ)
Mức 2
(07 ngày
làm việc)
Kết quả
Bước 1
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ,
tiếp nhận hồ sơ; chuyển chuyên
viên phòng chuyên môn của Sở
Tài chính hoặc Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn và các khu công
nghiệp
Công chức của
Sở Tài chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh; công
chức tiếp nhận
hồ sơ tại Bộ
phận một cửa
của Ban Quản
lý KKT Nghi
Sơn và các khu
công nghiệp
0,5 giờ
0,125 ngày
làm việc
(01 giờ)
Giấy tiếp
nhận hồ sơ
và hẹn trả
kết quả
Bước 2
Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn và các khu công
nghiệp phát hành một (01) văn
bản lấy ý kiến thẩm định và gửi
đồng thời đến các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi thực hiện dự án và các cơ
quan liên quan trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh
Sở Tài chính
hoặc Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các khu công
nghiệp
03 giờ
0,75 ngày
làm việc
(6 giờ)
Văn bản
lấy ý kiến
thẩm định,
ký số, gửi
đồng thời
Bước 2.1
Chuyên viên phòng chuyên môn
thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản
lấy ý kiến của các đơn vị, trình
Lãnh đạo phòng
Chuyên viên
1,5 giờ
0,25 ngày
làm việc
(02 giờ)
Dự thảo
Văn bản
lấy ý kiến
thẩm định
Bước 2.2
Lãnh đạo phòng kiểm tra hồ sơ,
trình Lãnh đạo Sở hoặc Ban
Lãnh đạo phòng
01 giờ
0,25 ngày
làm việc
(02 giờ)
Dự thảo
Văn bản
lấy ý kiến
thẩm định
2
Bước
Nội dung công việc
Cơ quan,
người thực
hiện
Mức 1
(24 giờ)
Mức 2
(07 ngày
làm việc)
Kết quả
Bước 2.3
Lãnh đạo Sở hoặc Ban ký duyệt
văn bản, chuyển cơ quan được
xin ý kiến
Lãnh đạo Sở
hoặc Ban
0,5 giờ
0,25 ngày
làm việc
(02 giờ)
Văn bản
lấy ý kiến
thẩm định
Bước 3
Cho ý kiến thẩm định, các cơ
quan thực hiện đồng thời: Sở
Nông nghiệp và Môi trường về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp xã, hiện trạng và nguồn gốc
đất, điều kiện giao đất, cho thuê
đất, đánh giá sơ bộ tác động môi
trường; Sở Xây dựng về quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô
thị và nông thôn; sở quản lý
ngành, lĩnh vực về quy hoạch
ngành và điều kiện đầu tư kinh
doanh; Ủy ban nhân dân cấp xã
về hiện trạng, nguồn gốc đất, khả
năng giải phóng mặt bằng; Bộ
Chỉ huy quân sự tỉnh và Công an
tỉnh về quốc phòng, an ninh đối
với dự án tại khu vực có ảnh
hưởng đến quốc phòng, an
ninh;…
Các sở, ban,
ngành Ủy ban
nhân dân cấp
xã, Bộ Chỉ huy
quân sự tỉnh,
Công an tỉnh
06 giờ
03 ngày
làm việc
(24 giờ)
Văn bản
tham gia ý
kiến của
từng cơ
quan
Bước 3.1
Văn thư tiếp nhận và chuyển
Chuyên viên tham mưu
Văn thư đơn vị
0,5 giờ
0,25 ngày
làm việc
(02 giờ)
Văn bản
xin ý kiến
Bước 3.2
Chuyên viên phụ trách lĩnh vực
nghiên cứu hồ sơ, dự thảo nội
dung trả lời, chuyển lãnh đạo
phòng phụ trách
Chuyên viên
Phòng chuyên
môn
04 giờ
02 ngày
làm việc
(16 giờ)
Dự thảo
văn bản trả
lời
Bước 3.3
Lãnh đạo phòng duyệt nội dung
trả lời, trình lãnh đạo đơn vị
Lãnh đạo phòng
0,5 giờ
0,25 ngày
làm việc
(02 giờ)
Dự thảo
văn bản trả
lời
Bước 3.4
Lãnh đạo đơn vị ký duyệt văn
bản, chuyển Văn thư phát hành
Lãnh đạo đơn
vị
01 giờ
0,5 ngày
làm việc
(04 giờ)
Văn bản trả
lời
Bước 4
Lập phần báo cáo thẩm định
không phụ thuộc ý kiến của cơ
quan khác: tư cách pháp lý và
năng lực tài chính của nhà đầu
tư, ngành nghề, mục tiêu, quy
mô, tổng vốn, tiến độ, thời hạn
hoạt động, ưu đãi đầu tư và điều
Sở Tài chính
hoặc Ban Quản
lý KKT Nghi
Sơn và các khu
công nghiệp
Đồng
thời với
Bước 3
Đồng thời
với Bước 3
Bản thảo
báo cáo
thẩm định
và dự thảo
Quyết định
3
Bước
Nội dung công việc
Cơ quan,
người thực
hiện
Mức 1
(24 giờ)
Mức 2
(07 ngày
làm việc)
Kết quả
kiện hưởng ưu đãi; lập dự thảo
Quyết định
Bước 5
Tổng hợp ý kiến, hoàn thiện báo
cáo thẩm định đủ nội dung thẩm
định theo quy định, hoàn thiện
dự thảo Quyết định, trình Chủ
tịch UBND tỉnh qua Văn phòng
UBND tỉnh. Trường hợp còn ý
kiến khác nhau, Giám đốc Sở Tài
chính hoặc Trưởng Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn và các khu công
nghiệp trao đổi trực tiếp với lãnh
đạo các đơn vị liên quan để xử lý
và nêu rõ phương án đề xuất
trong báo cáo thẩm định
Sở Tài chính
hoặc Ban Quản
lý KKT Nghi
Sơn và các khu
công nghiệp
07 giờ
1,5 ngày
làm việc
(12 giờ)
Báo cáo
thẩm định
và dự thảo
Quyết định,
ký số
Bước 5.1
Chuyên viên tiếp nhận ý kiến của
các đơn vị; hoàn thiện tờ trình và
dự thảo Văn bản báo cáo UBND
tỉnh, chuyển lãnh đạo phòng
Chuyên viên
phòng chuyên
môn
05 giờ
0,75 ngày
làm việc
(06 giờ)
Dự thảo tờ
trình và
Văn bản
báo cáo
UBND tỉnh
Bước 5.2
Lãnh đạo phòng kiểm tra dự thảo
văn bản, trình Lãnh đạo Sở hoặc
Ban
Lãnh đạo phòng
01 giờ
0,25 ngày
làm việc
(02 giờ)
Dự thảo tờ
trình và
Văn bản
báo cáo
UBND tỉnh
Bước 5.3
Lãnh đạo Sở hoặc Ban ký duyệt
văn bản, chuyển Văn thư phát
hành
Lãnh đạo Sở
hoặc Ban
0,5 giờ
0,25 ngày
làm việc
(02 giờ)
Tờ trình và
Văn bản
báo cáo
UBND tỉnh
Bước 5.4
Văn thư phát hành văn bản,
chuyển đến UBND tỉnh
Văn thư sở hoặc
ban
0,5 giờ
0,25 ngày
làm việc
(02 giờ)
Tờ trình và
Văn bản
báo cáo
UBND tỉnh
Bước 6
Thẩm tra hồ sơ trình, đối chiếu
thẩm quyền, căn cứ pháp lý, sự
đầy đủ của nội dung thẩm định;
trình Chủ tịch UBND tỉnh ban
hành Quyết định
Văn phòng
UBND tỉnh
07 giờ
1,5 ngày
làm việc
(12 giờ)
Phiếu trình
Bước 6.1
Văn thư tiếp nhận văn bản,
chuyển chuyên viên tham mưu
Văn thư
0,5 giờ
0,125 ngày
làm việc
(01 giờ)
Văn bản
Bước 6.2
Chuyên viên thẩm tra hồ sơ, dự
Chuyên viên
2,5 giờ
0,5 ngày
Dự thảo
4
Bước
Nội dung công việc
Cơ quan,
người thực
hiện
Mức 1
(24 giờ)
Mức 2
(07 ngày
làm việc)
Kết quả
thảo văn bản và lập Phiếu trình,
trình lãnh đạo Văn phòng UBND
tỉnh phụ trách lĩnh vực
phòng chuyên
môn
làm việc
(04 giờ)
văn bản và
Phiếu trình
Bước 6.3
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
kiểm tra hồ sơ, dự thảo và ký
phiếu trình, báo cáo Lãnh đạo
UBND tỉnh
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
tỉnh
01 giờ
0,25 ngày
làm việc
(02 giờ)
Dự thảo
văn bản và
Phiếu trình
Bước 6.4
Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt
Quyết định, chuyển Văn thư
Lãnh đạo
UBND tỉnh
2,5 giờ
0,5 ngày
làm việc
(04 giờ)
Quyết định
đã ký
Bước 6.5
Văn thư phát hành văn bản,
chuyển trả kết quả cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh để trả cho nhà đầu tư.
Văn thư
0,5 giờ
0,125 ngày
làm việc
(01 giờ)
Quyết định
đã ký
Bước 7
Xác nhận trên phần mềm một
cửa, trả kết quả cho nhà đầu tư.
Công chức của
Sở Tài chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh; công
chức tiếp nhận
hồ sơ tại Bộ
phận một cửa
của Ban Quản
lý KKT Nghi
Sơn và các khu
công nghiệp
0,5 giờ
0,125 ngày
làm việc
(01 giờ)
Quyết định
đã phát
hành, trả
kết quả
Ghi chú: Bước 4 thực hiện đồng thời với Bước 3 nên không cộng vào tổng thời gian. Cộng
thời gian các bước còn lại: Mức 1 là 24 giờ; Mức 2 là 07 ngày làm việc. Thời gian của Mức 1
tính bằng giờ liên tục kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, không phải giờ hành chính. Thời
gian nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình không tính vào thời gian giải quyết
theo quy định của Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
5
Phụ lục II
MÔ HÌNH QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO NGUYÊN TẮC "1 XUYÊN SUỐT, 6 RÕ"
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
1 XUYÊN SUỐT: Sở Tài chính chủ trì xuyên suốt từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi trả kết quả cho nhà đầu tư; Giám đốc Sở Tài chính hoắc Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu
công nghiệp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ quy trình
BƯỚC 1
Rõ việc: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, tiếp
nhận hồ sơ; chuyển phòng chuyên môn của Sở
Tài chính hoặc Ban QL KKT Nghi Sơn và các
KCN.
Rõ người: Công chức tiếp nhận hồ sơ của Sở
Tài chính hoặc Ban QL KKT Nghi Sơn và các
KCN.
Rõ thẩm quyền: Công chức tiếp nhận ký Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Rõ thời gian: Mức 1: 0,5 giờ; Mức 2: 0,125
ngày làm việc (01 giờ).
Rõ sản phẩm: Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Rõ trách nhiệm: Công chức tiếp nhận chịu
trách nhiệm về việc xác định mức thời gian giải
quyết.
→
BƯỚC 2
Rõ việc: Phát hành 01 văn bản lấy ý kiến thẩm
định, gửi đồng thời đến các cơ quan trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của tỉnh.
Rõ người: Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các KCN (chuyên viên, lãnh đạo
phòng, lãnh đạo)
Rõ thẩm quyền: Lãnh đạo Sở hoặc Ban ký văn
bản lấy ý kiến.
Rõ thời gian: Mức 1: 03 giờ; Mức 2: 0,75 ngày
làm việc (06 giờ).
Rõ sản phẩm: Văn bản lấy ý kiến thẩm định, ký
số, gửi đồng thời.
Rõ trách nhiệm: Giám đốc Sở Tài chính hoặc
Trưởng Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các
KCN.
→
BƯỚC 3
Rõ việc: Cho ý kiến thẩm định; các cơ quan
thực hiện đồng thời, cơ quan hoàn thành trước
thời hạn thì gửi ngay.
Rõ người: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân
cấp xã; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh
Rõ thẩm quyền: Lãnh đạo đơn vị được lấy ý
kiến ký văn bản trả lời.
Rõ thời gian: Mức 1: 06 giờ; Mức 2: 03 ngày
làm việc (24 giờ)
Rõ sản phẩm: Văn bản tham gia ý kiến của
từng cơ quan.
Rõ trách nhiệm: Người đứng đầu cơ quan được
lấy ý kiến; quá thời hạn không trả lời thì được
coi là đã đồng ý và chịu trách nhiệm về nội dung
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình.
↔
đồng
thời
BƯỚC 4
Rõ việc: Lập phần báo cáo thẩm định không
phụ thuộc ý kiến của cơ quan khác; lập dự thảo
Quyết định.
Rõ người: Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các KCN.
Rõ thẩm quyền: Chuyên viên phòng chuyên
môn thực hiện.
Rõ thời gian: Thực hiện đồng thời với Bước 3,
không cộng vào tổng thời gian.
Rõ sản phẩm: Bản thảo báo cáo thẩm định và
dự thảo Quyết định.
Rõ trách nhiệm: Giám đốc Sở Tài chính hoặc
Trưởng Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các
KCN.
↓ Sau khi có ý kiến của các cơ quan hoặc sau khi hết thời hạn cho ý kiến ↓
BƯỚC 5
Rõ việc: Tổng hợp ý kiến, hoàn thiện báo cáo
thẩm định và dự thảo Quyết định, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Rõ người: Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các KCN.
Rõ thẩm quyền: Lãnh đạo Sở hoặc Ban ký tờ
trình.
Rõ thời gian: Mức 1: 07 giờ; Mức 2: 1,5 ngày
làm việc (12 giờ)
Rõ sản phẩm: Báo cáo thẩm định và dự thảo
Quyết định, ký số.
Rõ trách nhiệm: Giám đốc Sở Tài chính hoặc
Trưởng Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các
KCN.
→
BƯỚC 6
Rõ việc: Thẩm tra hồ sơ trình, đối chiếu thẩm
quyền, căn cứ pháp lý, sự đầy đủ của nội dung
thẩm định; trình ký và phát hành Quyết định.
Rõ người: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Rõ thẩm quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ký Quyết định
Rõ thời gian: Mức 1: 07 giờ; Mức 2: 1,5 ngày
làm việc (12 giờ)
Rõ sản phẩm: Phiếu trình; Quyết định đã ký.
Rõ trách nhiệm: Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh.
→
BƯỚC 7
Rõ việc: Xác nhận trên phần mềm một cửa, trả
kết quả cho nhà đầu tư.
Rõ người: Công chức của Sở Tài chính hoặc
Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN.
Rõ thẩm quyền: Công chức trả kết quả xác
nhận trên phần mềm một cửa.
Rõ thời gian: Mức 1: 0,5 giờ; Mức 2: 0,125
ngày làm việc (01 giờ)
Rõ sản phẩm: Quyết định đã phát hành, trả kết
quả.
Rõ trách nhiệm: Giám đốc Sở Tài chính hoặc
Trưởng Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các
KCN.
→
KẾT QUẢ
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư được
trả cho nhà đầu tư
Mức 1: Không quá 24 giờ.
Mức 2: Không quá 07 ngày làm việc.
Ghi chú: Thời hạn của từng bước con thực hiện theo Phụ lục I. Tổng thời gian thực hiện các bước: Mức 1 là 24 giờ; Mức 2 là 07 ngày làm việc; Bước 4 thực hiện đồng thời với Bước 3 nên không cộng vào tổng thời gian.
Giữ nguyên đầy đủ các bước, toàn bộ nội dung thẩm định và danh sách cơ quan được lấy ý kiến theo quy định; không đặt thêm thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ, mẫu biểu, phí, lệ phí ngoài quy định. Việc hướng dẫn, hỗ
trợ nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trước khi nộp không thuộc các bước của thủ tục hành chính, không tính vào thời gian giải quyết và không phải điều kiện để được tiếp nhận hồ sơ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2699/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “làn xanh” trong lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính và Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2699/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2699/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×