- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 18/2026/QĐ-TTg về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công 2026-2030
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 18/2026/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Thắng |
| Trích yếu: | Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025b được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết 120/2026/UBTVQH15 ngày 03/02/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2026-2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Đầu tư | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 18/2026/QĐ-TTG
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 18/2026/QĐ-TTg
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02
năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
giai đoạn 2026 – 2030
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Bộ Tài chính tại Tờ trình số 214/TTr-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2026 và Báo cáo số 257/BC-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2026;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định chi tiết thi hành Điều 3, Điều 4, Điều 8, Điều 9 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định tại Luật Đầu tư công.
b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao, triển khai, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 thực hiện theo quy định tại các Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 và số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Quốc hội và Quyết định này là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2026 - 2030 của cả nước, các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước; là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
Điều 3. Nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
1. Nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Trong quá trình điều hành ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công. Đối với phần vốn dành cho đầu tư phát triển (nếu có) báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép ưu tiên bố trí cho các dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bố vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương
1. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:
| Số dân trung bình | Điểm |
| Các địa phương có dân số trung bình đến 700.000 người | 10 |
| Các địa phương có dân số trung bình trên 700.000 đến 1.200.000 người, từ 0 đến 700.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 100.000 người tăng thêm được tính | 2 |
| Các địa phương có dân số trung bình trên 1.200.000 đến 2.200.000 người, từ 0 đến 1.200.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 100.000 người tăng thêm được tính | 1 |
| Các địa phương có dân số trung bình trên 2.200.000 người, từ 0 đến 2.200.000 người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 100.000 người tăng thêm được tính | 0,5 |
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
| Cứ 100.000 người dân tộc thiểu số được | 1 |
| Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều | Điểm |
| Cứ 1 % hộ nghèo đa chiều được tính | 0,2 |
| Số thu nội địa | Điểm |
| Các địa phương có số thu nội địa từ 0 đến 5.000 tỷ đồng | 20 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 5.000 tỷ đồng đến 50.000 tỷ đồng | 15 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 50.000 tỷ đồng đến 100.000 tỷ đồng | 10 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 100.000 tỷ đồng | 5 |
| Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương | Điểm |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 0% đến 10% được tính | 10 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 10% đến 30%, trên 0% đến 10% được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 3 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 30% đến 50%, trên 0% đến 30% được tính là 40 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 1 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 50% trở lên, trên 0% đến 50% được tính là 50 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 0,5 |
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
| Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 3.000 km2 | 8 |
| Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 3.000 km2 đến 9.000 km2 , từ 0 đến 3.000 km2 được tính là 8 điểm, phần còn lại cứ 2.000 km2 tăng thêm được tính | 2 |
| Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 9.000 km2 đến 15.000 km2 , từ 0 đến 9.000 km2 được tính là 14 điểm, phần còn lại cứ 2.000 km2 tăng thêm được tính | 1 |
| Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 15.000 km2, từ 0 đến 15.000 km2 được tính là 17 điểm, phần còn lại cứ 2.000 km2 tăng thêm được tính | 0,5 |
| Diện tích đất trồng lúa | Điểm |
| Các địa phương có diện tích đất trồng lúa đến 50.000 ha | 5 |
| Các địa phương có diện tích đất trồng lúa trên 50.000 ha đến 150.000 ha, từ 0 đến 50.000 ha được tính là 5 điểm, phần còn lại cứ 20.000 ha tăng thêm được tính | 1 |
| Các địa phương có diện tích đất trồng lúa trên 150.000 ha, từ 0 đến 150.000 ha được tính là 10 điểm, phần còn lại cứ 20.000 ha tăng thêm được tính | 0,5 |
| Tỷ lệ che phủ rừng | Điểm |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% | 1 |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 50% | 2 |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 50% trở lên | 4 |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
| Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được tính | 0,2 |
| Đơn vị hành chính cấp xã miền núi | Điểm |
| Mỗi đơn vị hành chính cấp xã miền núi được tính | 0,2 |
| Đơn vị hành chính cấp xã vùng cao, đặc khu | Điểm |
| Mỗi đơn vị hành chính cấp xã vùng cao, đặc khu được tính | 0,2 |
| Đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền | Điểm |
| Mỗi đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền được tính | 0,2 |
| Địa phương | Điểm |
| 01 xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử); | 0,1 |
| 01 xã thuộc khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt | 0,2 |
| 01 xã đặc biệt khó khăn vùng III | 0,1 |
| Địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long | 50 |
| Địa phương thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc | 50 |
| Địa phương thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (*) | 50 |
| Địa phương thuộc vùng Bắc Trung Bộ | 30 |
| Địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng | 2 |
| Địa phương thuộc vùng Đông Nam Bộ | 2 |
3. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
Điểm của tiêu chí dân số:
Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của tỉnh thứ i là Ai.
Gọi số điểm của tiêu chí dân số trung bình tỉnh thứ i là hi.
Gọi số điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số tỉnh thứ i là ki.
Điểm của tiêu chí dân số tỉnh thứ i sẽ là:
Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của tỉnh thứ i là Bi.
Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều tỉnh thứ i là ni.
Gọi số điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) tỉnh thứ i là pi.
Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi ngân sách địa phương tỉnh thứ i là qi.
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển tỉnh thứ i sẽ là:
Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của tỉnh thứ i là Ci.
Gọi số điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên tỉnh thứ i là mi.
Gọi số điểm của tiêu chí diện tích đất trồng lúa tỉnh thứ i là ri.
Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương tỉnh thứ i là li.
Điểm của tiêu chí diện tích tỉnh thứ i sẽ là:
Gọi tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i là Di.
Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã tỉnh thứ i là si.
Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi tỉnh thứ i là ti.
Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao, đặc khu thứ i là ui.
Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền tỉnh thứ i là vi.
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã thứ i sẽ là:
Gọi tổng số điểm của tiêu chí bổ sung của tỉnh thứ i là Li.
Gọi số điểm của tiêu chí xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến là Ei.
Gọi số điểm của tiêu chí xã thuộc khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt là Fi.
Gọi số điểm của tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng III là Ni.
Gọi số điểm của tiêu chí vùng là Mi.
Điểm tiêu chí bổ sung của tỉnh thứ i sẽ là:
Gọi tổng số điểm của tỉnh thứ i gọi là Xi:

Gọi K là tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương trong nước bổ sung có mục tiêu cho ngân sách đầu địa phương.
Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:

Gọi Vi là số vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương trong nước bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương:
Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương
1. Vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Điều 9 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Ưu tiên tập trung vào các công trình, dự án có tính liên tỉnh, liên xã. Đầu tư tập trung, trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, có tính lan tỏa cao; đảm bảo không dàn trải, manh mún.
3. Đảm bảo bố trí đủ vốn ngân sách địa phương theo chủ trương đầu tư được duyệt hoặc cam kết đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết, các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
4. Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số, bội chi ngân sách địa phương) giai đoạn 2026 - 2030 được định hướng tính trên tốc độ tăng bình quân khoảng 10%, riêng năm 2026 thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Định hướng này được áp dụng để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030; số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương thực tế các năm giai đoạn 2026 - 2030 do Quốc hội quyết định và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 quy định tại Quyết định này:
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2026 - 2030.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công, khả năng tài chính và đặc điểm tình hình của địa phương.
2. Trong quá trình phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và các địa phương phải quán triệt thực hiện phân bổ vốn đầu tư tập trung, không phân tán, dàn trải, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí; bảo đảm công khai, minh bạch; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án trong kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm của bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!