• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 123/QĐ-UBND Hà Nội 2026 Đơn giá quản lý duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/01/2026 10:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 123/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc ban hành Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 123/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 123/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 123/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm
hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý
trên địa bàn thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
57/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật
số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật
số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về việc
quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản
lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy
định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy
định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức
và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định
mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Giá;
123
10
01
2
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân
công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trước đây):
Số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 ban hành danh mục nghề, công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và số
19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 ban hành bổ sung danh mục nghề, công
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021
hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số
13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu
Kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình; số 14/2023/TT-BXD ngày
29/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày
31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 23/8/2024 của UBND thành
phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý, xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ
thuật đô thị; quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa
bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-UBND ngày 24/3/2025 của UBND thành phố
Hà Nội về việc ban hành bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng
ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND
Thành phố về việc ban hành Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế kỹ thuật
công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung
được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà
nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 574/TTr-SXD ngày 25/12/2025 về
việc ban hành Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô
thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn
giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng
kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
3
hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội (gồm:
Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng; Đơn giá chi tiết) làm cơ sở để các tổ chức, cá
nhân có liên quan thực hiện theo đúng các quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực I,
Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- VPUBNDTP: CVP, các PCVP,
Các phòng: TH, KT, ĐT;
- Lưu: VT, ĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
4
PHỤ LỤC
ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, DUY TRÌ CÔNG TRÌNH NGẦM
HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ SỬ DỤNG CHUNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HOẶC ĐƯỢC BÀN GIAO
CHO
NHÀ NƯỚC QUẢN
LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
A - THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ.
Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng
chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà
nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội gồm các chi phí sau.
1. Chi phí vật liệu:
Chi phí vật liệu là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ
phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương
tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí quản lý chung) cần cho việc thực hiện
và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm chi phí hao hụt vật liệu ở khâu thi công;
riêng đối với các loại cát xây dựng còn bao gồm chi phí hao hụt do độ dôi của cát. Chi phí
vật liệu chính được tính bằng chi phí phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.
Giá vật liệu xây dựng trong đơn giá tính theo Bảng giá vật liệu đến chân công trình
trên địa bàn thành phố Hà Nội theo mặt bằng giá Quý III năm 2025 và chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng. Giá các loại vật liệu rời sử dụng trong tập đơn giá này là giá vật liệu đến
chân công trình tại các địa bàn quận của thành phố Hà Nội. Đối với các loại vật liệu xây
dựng không có trong công bố giá, giá vật liệu được xác định theo giá khảo sát tại thị
trường theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 và
Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023.
Giá các loại vật liệu rời sử dụng trong tập đơn giá này là giá vật liệu đến chân công
trình tại địa bàn các quận của thành phố Hà Nội (Trường hợp các công trình tại các địa bàn
khác trên Thành phố, trong quá trình sử dụng đơn giá để lập dự toán xây dựng công trình
các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cập nhật giá vật liệu rời tại địa điểm xây dựng công
trình theo quy định).
Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá
trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được bù trừ chênh lệch
theo nguyên tắc sau: Các đơn vị căn cứ vào giá vật liệu (mức giá chưa có thuế giá trị gia
tăng) tại từng khu vực và thời điểm do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố và số lượng
vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính toán chi phí vật liệu thực tế để so sánh với chi
phí vật liệu trong đơn giá làm cơ sở xác định mức chênh lệch chi phí vật liệu để xác định
giá vật liệu xây dựng tại chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng công trình.
2. Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp được xác định theo công thức sau:
V = Vlđ + Vlđkhác
5
1.2.1. Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất; lao động chuyên môn, nghiệp vụ,
thừa hành, phục vụ tính trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo Điều 4 Thông tư số
17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Trong đó:
- V
lđ
: là tiền lương của từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên
môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công.
- n: số chức danh, công việc trong từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động
chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ
công.
- T
lđi
: là tổng số ngày công định mức lao động của chức danh, công việc thứ i trong
từng loại lao động để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, được xác định trên cơ sở hao phí
lao động tổng hợp cho sản phẩm, dịch vụ công và được quy đổi ra ngày công theo khối
lượng, yêu cầu công việc của sản phẩm, dịch vụ công và hệ thống định mức UBND Thành
phố Hà Nội ban hành.
- ML
thi
: là mức lương theo tháng của chức danh, công việc thứ i trong từng loại
lao động tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công, được xác định theo công thức
sau:
ML
thi
= (H
cbi
+ H
pci
) x ML
cs
x (1 + H
đc
)
Trong đó:
+) H
cbi
: là hệ số lương cấp bậc công việc của chức danh, công việc thứ i trong
từng loại lao động theo định mức kinh tế kỹ thuật do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành trên cơ sở hệ số lương của từng loại lao động quy định tại Mục I và
Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày
06/11/2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
+ Đối với lao động thực hiện công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ
thuật đô thị sử dụng chung (cống bể, hào kỹ thuật, tuynel kỹ thuật): áp dụng bậc hệ số
lương tương ứng với nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) tại
bảng 2.4. Quản lý, bảo trì, duy tu các công trình giao thông quy định tại Thông tư
17/2019/TT-BLĐTBXH.
+ Đối với lao động điều khiển phương tiện như xe ô tô, cần trục v.v…: áp dụng
bậc hệ số lương tương ứng với lao động lái xe căn cứ tại Khoản 3. Lái xe, Mục II. Lao
động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ thuộc Phụ lục kèm theo Thông tư
17/2019/TT-BLĐTBXH.
+) H
pci
: là hệ số phụ cấp lương của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao
động, bao gồm: phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu
động; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp chức vụ; phụ cấp thu hút và hệ số không ổn
định sản xuất (nếu có) quy định tại Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Các hệ số phụ cấp lương:
+ Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: được tính trong hệ số lương đã có phụ
cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo từng nhóm: Nhân công nhóm I (điều kiện lao
động bình thường) ; Nhân công nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy
6
hiểm); Nhân công nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)
theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội về việc ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và Thông tư số 29/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 28/12/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành về quy định tiêu
chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động.
+ Phụ cấp trách nhiệm: Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số
12/2024/TT-BXD ngày 18/12/2024 chi phí này nằm trong khoản mục “Chi phí quản lý
chung”.
+ Phụ cấp khu vực; Phụ cấp lưu động; Phụ cấp thu hút và các chế độ khác: Theo
quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội. Địa bàn thành phố Hà Nội không có các phụ cấp này.
+) ML
cs
: là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-
CP ngày 30/6/2024: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000
đồng/tháng.
+) H
đc
: là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định: sử dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương đã được sử dụng trên địa bàn thành phố
Hà Nội trong lĩnh vực dịch vụ đô thị là: Hệ số 0,37 đối với vùng I; 0,22 đối với vùng II.
Trong đó địa bàn thuộc vùng I, II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức
lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày
30/6/2024: Vùng I, gồm các địa bàn: Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn,
Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương
Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội; Vùng II, gồm các địa bàn: Ba Vì, Đan
Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức. Công tác quản lý, duy trì công trình
ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (cống bể, hào kỹ thuật, tuynel kỹ thuật) trên
địa bàn Thành phố Hà Nội áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương là 0,37 do địa
bàn quản lý thuộc phạm vi các phường.
1.2.2. Chi phí khác của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp
vụ, thừa hành, phục vụ được tính theo công thức tại Điều 7 Thông tư 17/2019/TT-
BLĐTBXH như sau:
Trong đó:
- V
lđkhác
: là chi phí khác của từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động
chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ
công.
- T
lđi
: là tổng số ngày công định mức lao động của chức danh, công việc thứ i trong
từng loại lao động được hưởng tiền ăn giữa ca, chế độ khác do Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.
- CĐ
ăci
: là tiền ăn giữa ca của vị trí, chức danh lao động thứ i theo quy định pháp
luật. Chi phí ăn giữa ca được tính trong đơn giá tiền lương là 520.000 đồng/tháng (26 ngày
công).
d) CĐ
ki
: là các chế độ khác của vị trí, chức danh lao động thứ i (nếu có) theo quy
định pháp luật. Trên địa bàn thành phố Hà Nội không tính các phụ cấp này.
7
đ) BH
lđ
: là chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí
công đoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động đối với từng loại lao động
trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ được xác định
theo quy định pháp luật. Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 12/2024/TT-
BXD ngày 18/12/2024 các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung.
3. Chi phí máy thi công:
Là chi phí sử dụng các loại máy thi công trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị
phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác quản lý, duy trì công trình
ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (cống bể, hào kỹ thuật, tuynel kỹ thuật). Chi
phí máy thi công được tính dựa trên mức hao phí được quy định tại Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương
pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình để xác định giá
ca máy trong lĩnh vực quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng
chung (cống bể, hào kỹ thuật, tuynel kỹ thuật) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đơn giá nhiên liệu, năng lượng trong đơn giá ca máy áp dụng (chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng): Giá điện: 1.987 đ/1kWh (Tính theo cấp điện áp dưới 6KV giờ thấp điểm
tại Quyết định số 1279/QĐ-BCT ngày 9/5/2025 của Bộ Công Thương). Đối với nhiên liệu
xăng và dầu diesel: Giá xăng sinh học E5 RON 92-II: 17.971 đ/lít; Giá dầu diesel (0,05S-
II): 16.733 đ/lít (Tính bình quân gia quyền giá xăng dầu từ Thông cáo báo chí số
01/2025/PLX-TCBC ngày 02/01/2025 đến số 46/2025/PLX-TCBC ngày 25/09/2025 của
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex).
4. Chi phí quản lý chung:
Tỷ lệ chi phí quản lý chung vận dụng tương tự theo tỷ lệ chi phí quản lý chung đã
được UBND Thành phố chấp thuận và ban hành tại Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày
19/5/2025 về việc ban hành đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành
phố Hà Nội là: 43,5% so với chi phí nhân công trực tiếp.
Đối với các hạng mục công việc có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công >60%
chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ là 5% chi phí
xe, máy thiết bị thi công.
5. Thu nhập chịu thuế tính trước:
Thu nhập chịu thuế tính trước vận dụng tương tự theo tỷ lệ đã được UBND Thành
phố chấp thuận và ban hành tại Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 19/5/2025 về việc
ban hành đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội, mức
thu nhập chịu thuế tính trước là 4,5% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung.
II. KẾT CẤU ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, DUY TRÌ CÔNG TRÌNH
NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ SỬ DỤNG CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tập Đơn giá Công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử
dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho
Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm 4 chương, 38 công tác, phân
theo nhóm, loại công tác:
Chương 1: Công tác quản lý thường xuyên
Chương 2: Công tác kiểm tra, nạo vét
Chương 3: Công tác sửa chữa, thay thế
Chương 4: Công tác kiểm đếm, thanh thải
8
III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1. Tập Đơn giá Công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử
dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho
Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định này để
các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập dự toán công tác quản lý, duy trì công
trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Tuân thủ nguyên tắc tại Điều 22 Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19/06/2023
quy định nguyên tắc định giá của Nhà nước, khi lập dự toán trên cơ sở tập Đơn giá công
tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa
bàn thành phố Hà Nội thì tại thời điểm lập dự toán được điều chỉnh, bổ sung các khoản chi
phí sau bằng phương pháp cập nhật trong dự toán và quyết toán, không phải thực hiện điều
chỉnh để ban hành lại đơn giá:
- Chi phí vật liệu được tính bổ sung phần chênh lệch giữa giá vật liệu tại thời điểm
lập dự toán và giá vật liệu được chọn tính trong tập đơn giá. Giá của từng loại vật liệu tính
bổ sung chênh lệch là giá thị trường, đảm bảo tính cạnh tranh và được xác định trên cơ sở
giá do địa phương công bố, báo giá của các nhà sản xuất hoặc giá đã được áp dụng cho các
công việc tương tự có cùng tiêu chuẩn (giá vật liệu cấu thành trong đơn giá chưa bao gồm
Thuế giá trị gia tăng).
Đối với những công tác xây dựng sử dụng loại vật liệu khác với loại vật liệu được
chọn để tính trong đơn giá hoặc chưa có trong tập đơn giá này thì đơn vị lập, thẩm định,
phê duyệt dự toán căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và
hướng dẫn của pháp luật và UBND thành phố Hà Nội để tổ chức thực hiện theo các quy
định hiện hành.
- Chi phí nhân công được điều chỉnh, bổ sung giữa giá công nhân tính theo mức
lương cơ sở và các phụ cấp tại trong tập đơn giá và giá nhân công tính theo mức lương cơ
sở và các phụ cấp tại thời điểm lập dự toán khi chính phủ, cơ quan có thẩm quyền có quy
định điều chỉnh mức lương cơ sở và các phụ cấp.
- Chi phí máy thi công được điều chỉnh, bổ sung các khoản chi phí sau:
+ Chi phí lương nhân công điều khiển máy, thiết bị: Điều chỉnh, bổ sung tương tự
như điều chỉnh, bổ sung chi phí nhân công đã hướng dẫn trên.
+ Chi phí nhiên liệu: Điều chỉnh, bổ sung phần chênh lệch giữa giá nhiên liệu tại
thời điểm lập dự toán và giá nhiên liệu được chọn tính trong tập đơn giá.
+ Định mức hao phí để xác định giá ca máy: được điều chỉnh, bổ sung định mức
hao phí giá ca máy khi có sự thay đổi về Định mức hao phí để xác định giá ca máy theo
hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Xây dựng, UBND thành phố Hà
Nội) tại thời điểm lập dự toán.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại thuyết minh bộ
đơn giá này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
4. Khi Nhà nước ban hành những chế độ, chính sách hoặc khi có biến động lớn về
các chi phí dẫn đến thay đổi về đơn giá, đơn vị được giao quản lý, bảo trì công trình ngầm
hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung trên địa bàn thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan rà soát, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh.
9
B - ĐƠN GIÁ CHI TIẾT
CHƯƠNG 1
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THƯỜNG XUYÊN
HT1.10.00 QUẢN LÝ THƯỜNG XUYÊN TRÊN MẶT TUYẾN CÔNG TRÌNH NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG
(CỐNG BỂ, HÀO VÀ TUYNEL KỸ THUẬT)
Thành phần công việc:
- Đi dọc tuyến bằng cơ giới (mô tô, xe máy) phát hiện các trường hợp sụt lở, hư hỏng nắp bể ga, ganivo, các điểm úng ngập cục bộ.
- Phát hiện các trường hợp đấu nối, đi dây trái phép, không đảm bảo kỹ thuật, hư hại công trình ngầm.
- Lập biên bản các trường hợp vi phạm có xác nhận của chính quyền địa phương nơi xảy ra, đề nghị cơ quan chức năng xử lý.
Đơn vị tính: đồng/km
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
CPC
TNCTTT
ĐƠN GIÁ
Quản lý thường xuyên
trên mặt tuyến công trình
ngầm hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung (cống bể,
hào và tuynel kỹ thuật)
HT1.10.10
Cống bể
km
539
44.810
19.492
2.917
67.758
HT1.10.20
Hào, tuynel
km
359
35.914
15.622
2.335
54.230
* Ghi chú:
Chiều dài được tính là chiều dài tuyến ngầm hóa.
10
CHƯƠNG 2
CÔNG TÁC KIỂM TRA, NẠO VÉT
HT2.10.00 KIỂM TRA KẾT HỢP NẠO VÉT BÙN TRONG BỂ CÁP BẰNG THỦ CÔNG
HT2.10.10 KIỂM TRA KẾT HỢP NẠO VÉT BÙN TRONG BỂ CÁP BẰNG THỦ CÔNG – BỂ ĐƯỜNG.
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ làm việc.
- Đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu bể cáp cần kiểm tra.
- Mở nắp bể cáp, chờ khí độc bay đi trong vòng 5 phút.
- Vệ sinh miệng bể cáp, nắp bể cáp.
- Vệ sinh miệng các ống chứa cáp tại bể cáp.
- Xúc bùn lên miệng bể cáp.
- Xúc và đổ bùn lên phương tiện vận chuyển.
- Chui xuống bể cáp, soi đèn tìm điểm hư hỏng.
- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng (nếu có).
- Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt (nếu có).
- Vệ sinh mặt bằng làm việc, đậy nắp bể cáp và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa (nếu có).
11
Đơn vị tính: đồng/bể cáp
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản
lý chung
(43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
Kiểm tra kết hợp nạo vét
bùn trong bể cáp bằng
thủ công – bể đường
HT2.10.11
Bể gang 2 cánh tam giác,
945x872 mm
bể cáp
200.985
87.428
12.978
301.391
HT2.10.12
Bể gang 4 cánh tam giác,
1660x950 mm
bể cáp
375.611
163.390
24.255
563.256
HT2.10.13
Bể gang 6 cánh tam giác,
2415x950 mm
bể cáp
527.173
229.320
34.042
790.535
Ghi chú:
- Tần suất thực hiện: 03 tháng/lần;
- Đơn giá trên áp dụng với lượng bùn, đất, phế thải trước khi nạo vét <1/3 thể tích bể cáp.
- Đối với bể cáp có lượng bùn, đất, phế thải trước khi nạo vét ≥1/3 thể tích bể cáp thì đơn giá nhân công được điều chỉnh theo hệ số
k=1,25.
- Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho công việc vận chuyển, xử lý chất thải.
12
HT2.10.20 KIỂM TRA KẾT HỢP NẠO VÉT BÙN TRONG BỂ CÁP BẰNG THỦ CÔNG – BỂ HÈ.
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ làm việc.
- Đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu bể cáp cần kiểm tra.
- Mở nắp bể cáp, chờ khí độc bay đi trong vòng 5 phút.
- Vệ sinh miệng bể cáp, nắp bể cáp.
- Vệ sinh miệng các ống chứa cáp tại bể cáp.
- Xúc bùn lên miệng bể cáp.
- Xúc và đổ bùn lên phương tiện vận chuyển.
- Chui xuống bể cáp, soi đèn tìm điểm hư hỏng.
- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng (nếu có).
- Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt (nếu có).
- Vệ sinh mặt bằng làm việc, đậy nắp bể cáp và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa (nếu có).
13
Đơn vị tính: đồng/bể cáp
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản
lý chung
(43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
Kiểm tra kết hợp nạo vét
bùn trong bể cáp bằng
thủ công – bể hè
HT2.10.21
Bể gang 2 cánh tam giác,
945x872 mm
bể cáp
154.857
67.362
9.999
232.219
HT2.10.22
Bể gang 4 cánh tam giác,
1255x884 mm
bể cáp
204.279
88.861
13.191
306.332
HT2.10.23
Bể gang 4 cánh tam giác,
1660x950 mm
bể cáp
293.240
127.559
18.935
439.735
HT2.10.24
Bể gang 6 cánh tam giác,
2415x950 mm
bể cáp
408.559
177.723
26.382
612.664
Ghi chú:
- Tần suất thực hiện: 06 tháng /lần.
- Đơn giá trên áp dụng với lượng bùn, đất, phế thải trước khi nạo vét <1/3 thể tích bể cáp.
- Đối với bể cáp có lượng bùn, đất, phế thải trước khi nạo vét ≥1/3 thể tích bể cáp thì đơn giá nhân công được điều chỉnh theo hệ số
k=1,25.
- Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho công việc vận chuyển, xử lý phế thải.
14
HT2.20.00 KIỂM TRA, NẠO VÉT HÀO KỸ THUẬT BẰNG THỦ CÔNG
HT2.20.10 KIỂM TRA KẾT HỢP NẠO VÉT TRONG HỐ GA KỸ THUẬT THUỘC HỆ THỐNG HÀO KỸ THUẬT BẰNG THỦ
CÔNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ làm việc.
- Đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu hố ga kỹ thuật của đoạn hào kỹ thuật cần kiểm tra.
- Mở nắp hố ga kỹ thuật, chờ khí độc bay đi trong vòng 15 phút.
- Vệ sinh sạch rác, chất thải tại lòng hố ga kỹ thuật.
- Xúc rác, chất thải lên miệng hố ga kỹ thuật.
- Xúc và đổ rác, chất thải vào phương tiện vận chuyển.
- Chui xuống hố ga kỹ thuật, soi đèn tìm điểm hư hỏng.
- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng (nếu có).
- Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt (nếu có).
- Vệ sinh mặt bằng làm việc, đậy nắp hố ga kỹ thuật và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa (nếu có).
Phạm vi áp dụng:
- Hố ga kỹ thuật của hệ thống hào kỹ thuật.
.
Đơn vị tính: đồng/hố ga kỹ thuật
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản
lý chung
(43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
HT2.20.10
Kiểm tra kết hợp nạo vét
trong hố ga kỹ thuật
bằng thủ công
hố ga
kỹ thuật
608.226
373.452
264.578
56.081
1.302.337
15
* Ghi chú:
- Tần suất thực hiện: Hố ga kỹ thuật dưới đường: 03 tháng/lần; trên hè: 06 tháng /lần.
- Định mức trên áp dụng với lượng đất, chất thải trước khi nạo vét <1/3 thể tích hố ga kỹ thuật.
- Đối với hố ga kỹ thuật có lượng đất, chất thải trước khi nạo vét ≥1/3 thể tích hố ga kỹ thuật thì hao phí được điều chỉnh theo hệ số
k=1,25.
- Định mức chưa bao gồm hao phí cho công việc vận chuyển, xử lý chất thải
HT2.20.20 KIỂM TRA TRONG LÒNG HÀO KỸ THUẬT BẰNG THỦ CÔNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ làm việc.
- Đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu hố ga kỹ thuật đoạn hào kỹ thuật cần kiểm tra.
- Mở nắp hố ga kỹ thuật, chờ khí độc bay đi trong vòng 15 phút.
- Chui vào lòng hào kỹ thuật soi đèn tìm điểm hư hỏng.
- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng và chụp ảnh (nếu có).
- Vệ sinh mặt bằng làm việc, đậy nắp bể cáp và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa (nếu có).
Phạm vi áp dụng:
- Hệ thống hào kỹ thuật có chiều rộng bản đáy ≥ 800mm.
Đơn vị tính: đồng/km
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản lý
chung (43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
HT2.20.20
Kiểm tra trong lòng hào
kỹ thuật bằng thủ công
km
2.052.679
3.523.510
892.915
291.109
6.760.214
* Ghi chú:
- Tần suất thực hiện: 01 lần/năm.
16
CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC SỬA CHỮA, THAY THẾ
HT3.10.00 SỬA CHỮA BỂ CÁP VÀ THAY THẾ BỘ NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Vận chuyển bộ nắp bể cáp bằng gang đến vị trí cần thay thế.
- Đặt biển báo công trường.
- Dỡ bỏ bộ nắp bể cáp bằng gang bị hỏng.
- Tiến hành sửa chữa.
- Trát, sửa bể cáp.
- Lắp đặt bộ nắp bể cáp bằng gang mới.
- Đổ bê tông thành bể cáp.
- Đặt tấm thép bảo vệ bể cáp sau sửa chữa, thay thế được ổn định (đối với bể dưới đường).
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
- Vận chuyển bộ nắp bể cáp bằng gang hỏng, chất thải sau sửa chữa và chở về vị trí tập kết.
- Cự ly vận chuyển trung bình = 15 km.
Phạm vi áp dụng:
- Bể cáp hư hỏng nặng, sụt cổ ga, vỡ khung.
17
HT3.10.10 SỬA CHỮA BỂ CÁP VÀ THAY THẾ BỘ NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG – BỂ ĐƯỜNG
Đơn vị tính: đồng/bể cáp
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn
vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản
lý chung
(43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
Sửa chữa bể cáp và thay
thế bộ nắp bể cáp bằng
gang – bể đường
HT3.10.11
Bể cáp 2 cánh tam giác,
kích thước 945x872 mm
bể
cáp
371.396
216.736
596.117
94.279
57.533
1.336.062
HT3.10.12
Bể cáp 4 cánh tam giác,
kích thước 1650x950mm
bể
cáp
618.993
361.226
993.528
157.133
95.889
2.226.770
HT3.10.13
Bể cáp 6 cánh tam giác,
kích thước 2415x950mm
bể
cáp
804.691
469.594
1.291.587
204.273
124.656
2.894.801
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho bộ nắp bể cáp và công việc vá mặt đường.
18
HT3.10.20 SỬA CHỮA BỂ CÁP VÀ THAY THẾ BỘ NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG – BỂ HÈ
Đơn vị tính: đồng/bể cáp
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn
vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản
lý chung
(43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
Sửa chữa bể cáp và thay
thế bộ nắp bể cáp bằng
gang – bể hè
HT3.10.21
Bể cáp 2 cánh tam giác,
kích thước 945x872 mm
bể
cáp
333.108
216.736
582.517
94.279
55.198
1.281.838
HT3.10.22
Bể cáp 4 cánh tam giác,
kích thước 1255x884mm
bể
cáp
388.626
252.858
679.603
109.993
64.398
1.495.478
HT3.10.23
Bể cáp 4 cánh tam giác,
kích thước 1650x950mm
bể
cáp
555.180
361.226
970.861
157.133
91.998
2.136.398
HT3.10.24
Bể cáp 6 cánh tam giác,
kích thước 2415x950mm
bể
cáp
721.734
469.594
1.262.119
204.273
119.597
2.777.317
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho bộ nắp bể cáp.
19
HT3.20.00 THAY THẾ KHUNG, NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG
HT3.20.10 THAY THẾ CÁNH BỂ CÁP BẰNG GANG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Vận chuyển cánh bể cáp đến vị trí cần thay thế.
- Đặt biển báo công trường.
- Dỡ bỏ cánh bể cáp.
- Tiến hành sửa chữa.
- Lắp đặt cánh bể cáp.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
- Vận chuyển cánh bể cáp hư hỏng, phế thải sau sửa chữa và chở về vị trí tập kết.
- Cự ly vận chuyển trung bình = 15 km.
Phạm vi áp dụng:
Bể cáp hư hỏng nhẹ, chỉ vỡ nắp và không bị sụt thành bể.
Đơn vị tính: đồng/1 cánh bể cáp
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản
lý chung
(43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
HT3.20.10
Thay thế cánh bể cáp
bằng gang
1 cánh
bể cáp
56.663
24.648
3.659
84.970
* Ghi chú:
- Đơn giá áp dụng cho công tác thay 01 cánh của bể cáp, trường hợp số lượng cánh bể cáp cần thay lớn hơn 1 thì với mỗi cánh tăng thêm,
đơn giá nhân công được nhân với hệ số k = 1,1.
- Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho cánh bể cáp.
20
HT3.20.20 THAY THẾ BỘ NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Vận chuyển bộ nắp bể cáp bằng gang đến vị trí cần thay thế.
- Đặt biển báo công trường.
- Dỡ bỏ nắp, khung nắp bể cáp bằng gang.
- Lắp đặt bộ nắp bể cáp bằng gang mới.
- Đổ bê tông thành bể cáp.
- Đặt tấm tôn bảo vệ bể cáp sau sửa chữa, thay thế được ổn định (nếu cần).
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
- Vận chuyển bộ nắp bể cáp bằng gang hỏng, chất thải sau sửa chữa và chở về vị trí tập kết.
- Cự ly vận chuyển trung bình = 15 km
- Vữa bê tông mác 250, vữa xây trát mác 100.
Phạm vi áp dụng:
Bể cáp hư hỏng không bị sụt thành bể, cần thay cả khung và nắp.
21
THAY THẾ BỘ NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG – BỂ ĐƯỜNG
Đơn vị tính: đồng/bể cáp
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn
vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản
lý chung
(43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
Thay thế bộ nắp bể cáp
bằng gang- bể đường
HT3.20.21
Bể cáp 2 cánh tam giác,
kích thước 945x872 mm
bộ
115.157
157.594
530.130
68.553
39.214
910.648
HT3.20.22
Bể cáp 4 cánh tam giác,
kích thước 1660x950 mm
bộ
192.674
262.774
884.044
114.306
65.420
1.519.219
HT3.20.23
Bể cáp 6 cánh tam giác,
kích thước 2415x950 mm
bộ
250.477
341.606
1.149.257
148.598
85.047
1.974.985
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho bộ nắp bể cáp.
22
THAY THẾ BỘ NẮP BỂ CÁP BẰNG GANG – BỂ HÈ
Đơn vị tính: đồng/bộ
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản
lý chung
(43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
Thay thế bộ nắp bể cáp
bằng gang - bể hè
HT3.20.31
Bể cáp 2 cánh tam giác,
kích thước 945x872 mm
bộ
76.559
157.664
516.826
68.584
36.883
856.516
HT3.20.32
Bể cáp 4 cánh tam giác,
kích thước 1255x884
mm
bộ
89.318
183.942
602.964
80.014
43.030
999.269
HT3.20.33
Bể cáp 4 cánh tam giác,
kích thước 1660x950
mm
bộ
127.598
262.774
861.376
114.306
61.472
1.427.527
HT3.20.34
Bể cáp 6 cánh tam giác,
kích thước 2415x950
mm
bộ
165.877
341.606
1.119.789
148.598
79.914
1.855.785
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho bộ nắp bể cáp.
23
HT3.30.00
SỬA CHỮA HÀO KỸ THUẬT BẰNG TẤM ĐẬY BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ THAY THẾ TẤM ĐẬY BÊ TÔNG CỐT THÉP
HT3.30.10 THAY THẾ TẤM ĐẬY BÊ TÔNG CỐT THÉP
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Vận chuyển tấm đậy đến vị trí cần thay thế.
- Đặt biển báo công trường.
- Dỡ bỏ tấm đậy cũ.
- Tiến hành sửa chữa.
- Lắp đặt, căn chỉnh tấm đậy.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
- Vận chuyển tấm đậy hỏng, phế thải sau sửa chữa và chở về vị trí tập kết.
- Cự ly vận chuyển trung bình = 15 km.
Phạm vi áp dụng:
Hào kỹ thuật trên hè bị hư hỏng nặng, bị gãy, thủng to không đảm bảo an toàn.
Đơn vị tính: đồng/tấm đậy
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản lý
chung (43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
HT3.30.10
Thay thế tấm đậy bê
tông cốt thép
1 tấm
đậy
410.806
448.812
178.701
136.485
3.169.492
* Ghi chú:
- Đơn giá áp dụng cho công tác thay 1 tấm đậy bê tông cốt thép của bể cáp, rãnh hào, trường hợp số lượng tấm đậy bê tông cốt thép phải
thay lớn hơn 1 thì với mỗi tấm tăng thêm, đơn giá nhân công được nhân với hệ số K = 1,1 và đơn giá máy thi công được nhân với hệ số K
= 1,15.
- Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho tấm đậy bê tông cốt thép.
24
HT3.40.00 SỬA CHỮA THAY THẾ GANIVO
HT3.40.10 SỬA CHỮA THAY THẾ NẮP GANIVO
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Vận chuyển nắp ganivo đến vị trí cần thay thế.
- Đặt biển báo công trường.
- Dỡ bỏ tấm nắp ganivo cũ (nếu hỏng).
- Lắp đặt nắp ganivo mới.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
Phạm vi áp dụng:
Ganivo bị hỏng hoặc mất nắp nhưng hố ganivo không bị sụt lún.
Đơn vị tính: đồng/cái
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản lý
chung (43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính
trước (4,5%)
Đơn giá
HT3.40.10
Sửa chữa thay thế nắp
Ganivo
cái
708
308
15.796
366.812
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho nắp ganivo.
25
HT3.40.20 SỬA CHỮA THAY THẾ BỘ GANIVO
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Vận chuyển nắp ganivo đến vị trí cần thay thế.
- Đặt biển báo công trường.
- Tiến hành sửa chữa.
- Lắp đặt bộ ganivo mới.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
- Vữa xây trát mác 100.
Phạm vi áp dụng:
Ganivo bị hỏng hoặc mất nắp, hố ga sụt lún.
Đơn vị tính: đồng/bộ
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản
lý chung
(43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
HT3.40.20
Sửa chữa thay thế bộ
Ganivo
bộ
84.267
159.718
69.478
31.881
740.344
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí cho bộ ganivo.
26
CHƯƠNG 4
CÔNG TÁC KIỂM ĐẾM, THANH THẢI
THANH THẢI DÂY, CÁP TRONG BỂ CÁP VÀ THU DỌN RÁC THẢI
HT4.10.00 KIỂM ĐẾM CÁP - BỂ CÁP
Thành phần công việc:
- Thông báo cho các đơn vị liên quan.
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động.
- Đặt biển báo công trường.
- Mở nắp bể cáp.
- Kiểm tra các biển cho từng sợi cáp, ống cáp, kiểm tra mã hóa ống cáp và phát hiện các sợi cáp không sử dụng.
- Treo thẻ các sợi cáp mới.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
Đơn vị tính: đồng/bể cáp
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản lý
chung (43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
HT4.10.11
Kiểm đếm cáp, bể cáp
trên hè, số lượng cáp
≤10 sợi
bể cáp
50.572
21.998
3.265
75.835
HT4.10.12
Kiểm đếm cáp, bể cáp
trên hè, số lượng cáp
<30 sợi
bể cáp
67.429
29.331
4.354
101.114
27
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản lý
chung (43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính trước
(4,5%)
Đơn giá
HT4.10.13
Kiểm đếm cáp, bể cáp
trên hè, số lượng cáp
≥30 sợi
bể cáp
84.286
36.664
5.442
126.393
HT4.10.21
Kiểm đếm cáp, bể cáp
dưới đường, số lượng
cáp ≤10 sợi
bể cáp
81.807
35.586
5.282
122.675
HT4.10.22
Kiểm đếm cáp, bể cáp
dưới đường, số lượng
cáp <30 sợi
bể cáp
109.076
47.448
7.043
163.567
HT4.10.23
Kiểm đếm cáp, bể cáp
dưới đường, số lượng
cáp ≥30 sợi
bể cáp
136.345
59.310
8.804
204.459
* Ghi chú:
- Tần suất: 1 lần/năm;
- Hao phí lạt nhựa và thẻ định danh theo thực tế sử dụng;
28
HT4.20.00 KIỂM ĐẾM CÁP HÀO KỸ THUẬT
Thành phần công việc:
- Thông báo cho các đơn vị liên quan.
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động.
- Đặt biển báo công trường.
- Mở nắp hố ga kỹ thuật.
- Kiểm tra các biển cho từng sợi cáp, ống cáp, kiểm tra mã hóa ống cáp và phát hiện các sợi cáp không sử dụng.
- Treo thẻ các sợi cáp mới.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
Đơn vị tính: đồng/hố ga kỹ thuật
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản
lý chung
(43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính
trước (4,5%)
Đơn giá
HT4.20.00
Kiểm đếm cáp hào,
tuynel
hố ga kỹ
thuật
216.381
130.624
94.125
19.850
460.982
* Ghi chú:
- Tần suất: 1 lần/năm;
- Hao phí lạt nhựa và thẻ định danh theo thực tế sử dụng.
29
HT4.30.00 THANH THẢI DÂY, CÁP TRONG BỂ CÁP, HỐ GA KỸ THUẬT VÀ THU DỌN RÁC THẢI
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động.
- Đặt biển báo công trường.
- Mở nắp bể cáp/hố ga kỹ thuật.
- Tiến hành vệ sinh các sợi cáp và kiểm tra các biển cho từng sợi cáp, ống cáp, kiểm tra mã hóa ống cáp và phát hiện các sợi cáp
không sử dụng.
- Rút, tháo dỡ cáp không sử dụng.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng, thu biển báo công trường.
- Vận chuyển chất thải sau tháo dỡ và chở về vị trí tập kết.
- Cự ly vận chuyển trung bình = 15 km.
Đơn vị tính: đồng/tấn chất thải
Mã hiệu
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Vật liệu
Nhân công
Máy
Chi phí quản
lý chung
(43,5%)
Thu nhập chịu
thuế tính
trước (4,5%)
Đơn giá
HT4.30.10
Thanh thải dây, cáp trong
bể cáp và thu dọn rác thải
tấn chất
thải
1.783.464
177.597
775.806
123.159
2.860.026
HT4.30.20
Thanh thải dây, cáp trong
hố ga kỹ thuật và thu dọn
rác thải
tấn chất
thải
863.755
1.416.854
375.733
119.535
2.775.877
* Ghi chú:
Phế thải sau tháo dỡ được chở về vị trí tập kết, không bao gồm chi phí xử lý rác thải công nghiệp.
30
PHỤ LỤC SỐ 01
BẢNG GIÁ VẬT LIỆU
(Giá vật liệu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
TT
Tên vật liệu
Đơn vị
Đơn giá
(đồng)
1
Xăng
lít
17.971
2
Gạch đặc
viên
1.050
3
Nước
lít
10
4
Xi măng PCB40
kg
1.400
5
Đá 1x2
m
3
391.000
6
Cát vàng
m
3
697.000
7
Vữa bê tông M250
m
3
1.119.278
8
Vữa xây, trát M100
m
3
1.243.141
9
Thép tấm dầy 1,5cm
kg
16.050
10
Lưỡi cắt bê tông loại 356mm
cái
1.263.636
11
Thép tròn D10, D14
kg
13.519
12
Dây thép
kg
12.000
32
PHỤ LỤC SỐ 2
BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG
T
T
Nhân công
Đơn
vị
Lương cơ
sở
Hệ số
lương
(Hcb)
Ăn giữa
ca
Hệ số
điều
chỉnh
tiền
lương
Đơn giá
(đồng)
1
Nhân công bậc
3,5/7 - nhóm II
công
2.340.000
2,51
20.000
0,37
329.483
2
Nhân công bậc
4,0/7 - nhóm II
công
2.340.000
2,71
20.000
0,37
354.143
3
Lái xe 1/4 - xe tải,
xe cẩu từ 7,5 tấn
đến dưới 16,5 tấn
công
2.340.000
2,51
20.000
0,37
329.483
4
Lái xe 2/4 - xe con,
xe tải, xe cẩu dưới
3,5 tấn
công
2.340.000
2,57
20.000
0,37
336.881
5
Lái xe 3/4 - xe tải,
xe cẩu từ 7,5 tấn
đến dưới 16,5 tấn
công
2.340.000
3,44
20.000
0,37
444.152
33
33
PHỤ LỤC SỐ 03
BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
(Giá máy thi công chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Định mức (%)
Stt
Mã hiệu
Loại máy
và thiết
bị
Số
ca
năm
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
Định mức tiêu
hao nhiên
liện, năng
lựợng (1ca)
Nhân công
điều khiển
máy
Nguyên
giá (1000
VND)
Chi phí
khấu
hao
(CPKH)
Chi phí
sửa
chữa
(CPSC)
Chi phí
khác
(CPK)
Chi phí
nhiên
liệu,
năng
lượng
(đồng/ca)
Chi phí
nhân
công
điều
khiển
máy
Giá ca
máy
(đồng)
M102.0100
Cần trục ô tô - sức nâng:
1
M102.0101
3 t
250
9
5,1
5
25
lít diezel
1x1/4+1x3/4
Lái xe
645.827
209.248
131.749
129.165
430.875
773.635
1.674.672
M106.0200
Ô tô tự đổ - trọng tải:
2
M106.0201
2,5 t
260
17
7,5
6
19
lít xăng
A92
1x2/4 Lái xe
248.104
146.000
71.568
57.255
348.278
336.881
959.982
M108.0100
Máy phát điện lưu động - công
suất:
3
M108.0101
3,75 kVA
170
13
4,2
5
2
lít diezel
1x3/7
8.369
6.400
2.068
2.461
34.470
304.823
350.222
M112.1700
Máy khoan bê tông cầm tay - công suất:
4
M112.1705
1,5 kW
110
20
7,5
4
2,3
kWh
-
10.400
18.909
7.091
3.782
4.799
34.581
M112.2200
Máy cắt bê tông - công
suất:
5
M112.2202
12 cv
(MCD
218)
120
20
4,5
5
8
lít xăng
A92
1x3/7
38.500
57.750
14.438
16.042
146.643
304.823
539.695

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 123/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành Đơn giá công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc được bàn giao cho Nhà nước quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 123/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×