Nghị quyết 24/2021/QH15 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI

______

Nghị quyết số: 24/2021/QH15

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

 

 

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 2025

__________

QUỐC HỘI

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;

Sau khi xem xét Tờ trình số 246/TTr-CP ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025, Báo cáo thẩm tra số 12/BC-UBXH15 ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban Xã hội của Quốc hội, Báo cáo số 24/BC- UBTVQH15 ngày 27 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp thu, giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1

Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung sau:

1. Mục tiêu thực hiện Chương trình:

a) Mục tiêu tổng quát:

Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn;

b) Mục tiêu cụ thể:

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì mức giảm 1-1,5%/năm;

- Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm trên 3%/năm;

- 30% huyện nghèo, 30% xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.

2. Phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình:

a) Phạm vi thực hiện Chương trình: Trên phạm vi cả nước, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

b) Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2021 đến hết năm 2025.

3. Kinh phí thực hiện Chương trình:

Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 tối thiểu là 75.000 tỷ đồng, trong đó:

a) Vốn ngân sách Trung ương: 48.000 tỷ đồng, bao gồm:

- Vốn đầu tư phát triển: 20.000 tỷ đồng;

- Vốn sự nghiệp: 28.000 tỷ đồng;

b) Vốn ngân sách địa phương: 12.690 tỷ đồng;

c) Huy động hợp pháp khác: 14.310 tỷ đồng.

Chính phủ có giải pháp huy động các nguồn lực hợp pháp khác để cùng với nguồn lực ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình bảo đảm hiệu quả.

4. Nguyên tắc, giải pháp triển khai, thực hiện và cơ chế quản lý, điều hành Chương trình:

a) Nguyên tắc, giải pháp triển khai, thực hiện Chương trình:

- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng và trẻ em, phụ nữ thuộc hộ nghèo;

- Quy định định mức phân bổ cụ thể ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, mục tiêu kế hoạch hằng năm; quy định cơ chế đặc thù trong quản lý, tổ chức thực hiện một số hoạt động của Chương trình bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm, điều kiện huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, lãng phí; không sử dụng vốn của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên;

- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn thể xã hội về giảm nghèo bền vững. Xây dựng tiêu chí khuyến khích cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng về thoát nghèo, giảm nghèo bền vững;

- Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân; khơi dậy, phát huy tinh thần nỗ lực, tự lực vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo và cộng đồng;

- Phân quyền, phân cấp cho địa phương trong xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của các dân tộc, các vùng miền gắn với củng cố quốc phòng, an ninh;

- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho giảm nghèo, trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo; huy động sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong thực hiện Chương trình;

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành. Có biện pháp phòng ngừa; kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, lãng phí và xử lý nghiêm minh các vi phạm trong quá trình thực hiện Chương trình;

b) Cơ chế quản lý, điều hành Chương trình:

Thành lập Ban Chỉ đạo chung cho cả 03 Chương trình mục tiêu quốc gia là Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 ở cấp Trung ương và ở địa phương bảo đảm hạn chế sự chồng chéo, trùng lặp giữa 03 Chương trình.

Điều 2

1. Giao Chính phủ triển khai, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Trong quá trình điều hành, Chính phủ tiếp tục chỉ đạo rà soát, bảo đảm không để trùng lặp, bỏ sót nội dung, đối tượng hỗ trợ; có cơ chế lồng ghép chính sách, tích hợp nguồn lực giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia, bảo đảm hiệu quả nguồn lực đầu tư; cân đối, bổ sung ngân sách trung ương để thực hiện tín dụng chính sách xã hội hỗ trợ giảm nghèo và có giải pháp huy động hợp lý các nguồn vốn ODA, vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, vốn xã hội hóa cho Chương trình; nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận của các cấp, các ngành và toàn xã hội về giảm nghèo bền vững, khơi dậy tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo của người dân, cộng đồng;

b) Hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Chương trình tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội; năm 2025, tổng kết việc thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025, trình Quốc hội xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.

2. Giao Thủ tướng Chính phủ triển khai, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Quyết định đầu tư Chương trình theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Đầu tư công;

b) Chỉ đạo tiếp thu ý kiến các vị đại biểu Quốc hội để xây dựng, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình, trong đó tập trung làm rõ các nội dung:

- Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của Chương trình bảo đảm tính khả thi, định lượng được kết quả thực hiện, gắn với mục tiêu giảm nghèo bền vững;

- Rà soát, điều chỉnh, sắp xếp các dự án, tiểu dự án theo hướng bảo đảm sự liên kết, phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình;

c) Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình; chỉ đạo công tác tổ chức, giám sát, đánh giá Chương trình và công tác điều phối giữa các bộ, ngành, địa phương;

d) Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ở cấp Trung ương cho cả 03 Chương trình do một Phó Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; Ủy ban Dân tộc là cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 và các Bộ, ngành có liên quan là thành viên Ban Chỉ đạo.

Điều 3

Giao Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vu, quyền hạn của mình, triển khai, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch, cân đối bố trí ngân sách địa phương, phối hợp, lồng ghép với ngân sách trung ương và huy động tối đa các nguồn lực khác để thực hiện Chương trình trên địa bàn, bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung hỗ trợ với các Chương trình mục tiêu quốc gia khác trên cùng địa bàn; khuyến khích địa phương có chính sách hỗ trợ, thúc đẩy giảm nghèo bền vững;

2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp cuối năm và báo cáo Chính phủ về kết quả thực hiện Chương trình.

Điều 4

Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và Nhân dân theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Chương trình.

 

___________

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2021.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 

(Đã ký)

 

Vương Đình Huệ

 

thuộc tính Nghị quyết 24/2021/QH15

Nghị quyết 24/2021/QH15 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Cơ quan ban hành: Quốc hộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:24/2021/QH15Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Vương Đình Huệ
Ngày ban hành:28/07/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đầu tư
TÓM TẮT VĂN BẢN

Giai đoạn 2021-2025, tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm trên 3%/năm

Đây là một trong các mục tiêu được nêu ra Nghị quyết 24/2021/QH15 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, được Quốc hội thông qua ngày 28/7/2021.

Theo đó, các mục tiêu cụ thể của Chương trình như sau: Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì mức giảm 1-1,5%/năm; Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm trên 3%/năm; 30% huyện nghèo, 30% xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.

Chương trình được thực hiện từ năm 2021 đến hết năm 2025 trên phạm vi cả nước, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 tối thiểu là 75.000 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách Trung ương là 48.000 tỷ đồng; Vốn ngân sách địa phương là 12.690 tỷ đồng; Huy động hợp pháp khác: 14.310 tỷ đồng.

Ngoài ra, thành lập Ban Chỉ đạo chung cho cả 03 Chương trình mục tiêu quốc gia là Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 ở cấp Trung ương và ở địa phương bảo đảm hạn chế sự chồng chéo, trùng lặp giữa 03 Chương trình.
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 28/7/2021.

Xem chi tiết Nghị quyết 24/2021/QH15 tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE NATIONAL ASSEMBLY

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 24/2021/QH15

 

 

 

RESOLUTION

Approving the investment policy for the national target program on sustainable poverty reduction for the 2021-2025 period[1]

 

THE NATIONAL ASSEMBLY

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

Pursuant to Law No. 57/2014/QH13 on Organization of the National Assembly, which had a number of articles amended and supplemented under Law No. 65/2020/QH14;

 Pursuant to Law No. 39/2019/QH14 on Public Investment, which had a number of articles amended and supplemented under Law No. 64/2020/QH14;

Pursuant to Law No. 83/2015/QH13 on the State Budget, which had a number of articles amended and supplemented under Law No. 59/2020/QH14;

After considering the Government’s Report No. 246/TTr-CP of July 19, 2021, on proposal of the investment policy for the national target program on sustainable poverty reduction in the 2021-2025 period; Verification Report No. 12/BC-UBXH15 of July 22, 2021, of the National Assembly’s Social Committee; the National Assembly Standing Committee’s Report No. 24/BC-UBTVQH15 of July 27, 2021, on the acceptance of, and giving of explanations to, National Assembly deputies’ opinions about approval of the investment policy for the national target program on sustainable poverty reduction in the 2021-2025 period, and opinions of National Assembly deputies;

 

RESOLVES:

Article 1

To approve the investment policy for the national target program on sustainable poverty reduction in the 2021-2025 period (below referred to as the Program) with the following contents:

1. Objectives of the Program

a/ General objectives:

To implement multidimensional, inclusive and sustainable poverty reduction goals and limit poverty relapse and poverty incidence; to help the poor and poor households live above the minimum living standards, access basic social services according to the national multidimensional poverty line, and improve the quality of their life; to help poor districts and extreme difficulty-hit communes in coastal sandbar areas and on islands escape from poverty and extreme difficulty;

b/ Specific targets:

- The rate of poor households according to the multidimensional poverty line will be reduced by 1%-1.5% per year;

- The rate of poor ethnic minority households will be reduced by over 3% per year;

- Thirty percent of poor districts, and 30% of extreme difficulty-hit communes in coastal sandbar areas and on islands will escape from poverty and extreme difficulty.

2. Scope and duration of implementation of the Program:

a/ Scope of implementation of the Program: nationwide, particularly in poor districts and extreme difficulty-hit communes in coastal sandbar areas and on islands;

b/ Duration of implementation of the Program: from 2021 through 2025.

3. Funds for implementation of the Program:

The total fund for implementation of the Program in the 2021-2025 period is at least VND 75 trillion, of which:

a/ Funds from the central budget: VND 48 trillion, including:

- Funds from development investment sources: VND 20 trillion;

- Funds from non-business sources: VND 28 trillion;

b/ Funds from local budgets: VND 12,690 billion;

c/ Other mobilized lawfully sources: VND 14,310 billion.

The Government shall adopt solutions for mobilizing other lawful resources in addition to state budget funds to ensure the effective implementation of the Program.

4. Principles and solutions for implementation, and mechanism for management and administration of the Program:

a/ Principles and solutions for implementation of the Program:

- To make concentrated, focused and sustainable investment, focusing on poor districts and extreme difficulty-hit communes in coastal sandbar areas and on islands; to prioritize support for poor ethnic minority households, poor households whose members have made meritorious services to the revolution, and children and women of poor households;

- To specify ratios for allocation of central budget funds and local budget funds to suit reality, the state budget’s fund-balancing capacity, and annual plans; to provide specific mechanisms for management and organization of implementation of a number of activities of the Program as suitable to reality, characteristics and conditions of poor districts and extreme difficulty-hit communes in coastal sandbar areas and on islands; to avoid scattered, thinned-out and wasteful investment; not to use the Program’s funds for state management activities for which funds reserved for current expenditures have been fully allocated;

- To raise awareness of authorities, sectors and the entire society about sustainable poverty reduction. To develop criteria on poverty escape and sustainable poverty reduction for encouraging individuals, households and the community to satisfy;

- To ensure publicity and democracy and promote the right to mastery and active and proactive participation of the community and people; to inspire and promote efforts and self-reliance of the poor, poor households and the community to escape poverty;

- To authorize and delegate powers to local authorities to formulate plans and organize the implementation of the Program in conformity with conditions, characteristics, potential, strengths, cultural identity, and fine customs and traditions of ethnic groups and regions associated with consolidation of national defense and security;

- To mobilize and effectively use investment resources for poverty reduction, of which the state budget funds are the main source; to mobilize the participation and contribution of enterprises, organizations and individuals in implementation of the Program;

- To intensify inspection, examination, supervision and evaluation of implementation of the Program at authorities and sectors. To take preventive measures, promptly stop negative practices and waste and strictly handle violations in the course of implementation of the Program;

b/ Mechanism for management and administration of the Program

To establish the Steering Committee for the 3 national target programs, namely the national target program on sustainable poverty reduction in the 2021-2025 period, the national target program on new countryside building in the 2021-2025 period, and the national target program on socio-economic development in ethnic minority and mountainous areas in the 2021-2030 period at the central level and those in localities to avoid overlaps of the 3 programs.

Article 2

1. To assign the Government to perform the following tasks:

a/ In the course of administration, the Government shall direct the review of support contents and beneficiaries to avoid overlaps or omissions; adopt a mechanism to integrate policies and resources among national target programs to ensure efficiency of investment resources; balance and additionally allocate central budget funds for providing loans for poverty reduction, and adopt solutions for rationally mobilizing ODA, investment capital from economic sectors, all social sources for the Program; raise awareness of and create consensus among authorities, sectors and the entire society about sustainable poverty reduction, and inspire the spirit of self-reliance of the people and community to escape poverty;

b/ Annually, at year-end sessions of the National Assembly, the Government shall report on results of the implementation of the Program to the National Assembly; in 2025, summarize the implementation of the Program in the 2021-2025 period, and propose the National Assembly to consider and decide on the implementation of the Program in the 2026-2030 period.

2. To assign the Prime Minister to perform the following tasks:

a/ To decide on investment in the Program according to the order and procedures specified in the Law on Public Investment;

b/ To direct the assimilation of opinions of National Assembly deputies in order to formulate and finalize the feasibility study report of the Program, focusing on clarification of the following contents:

- Specific objectives and targets of the Program, ensuring its feasibility and quantifiability of implementation results associated with sustainable poverty reduction goals;

- Review, adjustment and arrangement of projects and mini-projects toward ensuring their connection and conformity with the Program’s objectives and targets;

c/ To specify principles, criteria and ratios for allocation of central budget funds and local budget funds for implementation of the Program; to direct the organization, supervision and evaluation of the Program and coordination among ministries, sectors and localities;

d/ To set up the Central Steering Committee for implementation of the 3 national target programs which is headed by a Deputy Prime Minister; the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs shall act as the agency in charge of the national target program on sustainable poverty reduction in the 2021-2025 period; the Ministry of Agriculture and Rural Development shall act as the agency in charge of the national target program on new countryside building in the 2021-2025 period; the Committee for Ethnic Minority Affairs shall act as the agency in charge of the national target program on socio-economic development in ethnic minority and mountainous areas in the 2021-2030 period; and related ministries and sectors shall act as members of the Central Steering Committee.

Article 3

To assign provincial-level People’s Councils and People’s Committees, within the ambit of their tasks and powers, to perform the following tasks:

1. To formulate plans on, balance and allocate local budget funds and, together with central budget funds and other resources for, implementation of the Program in their localities, avoiding overlaps in the scope, beneficiaries and contents of support under the Program with those under other national target programs in the same locality; to encourage localities to adopt policies to support and promote sustainable poverty reduction;

2. Annually, provincial-level People’s Committees shall report on results of implementation of the Program to provincial-level People’s Councils at their year-end meetings and to the Government.

Article 4

The Standing Committee, Ethnic Council, and Committees of the National Assembly, National Assembly deputies’ delegations and National Assembly deputies, the Vietnam Fatherland Front and its member organizations, and the People shall oversee and supervise the implementation of the Program in accordance with law.

This Resolution was adopted on July 28, 2021, by the XV th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 1st session.-

Chairman of the National Assembly
VUONG DINH HUE

 

[1] Công Báo Nos 723-724 (23/8/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Resolution 24/2021/QH15 DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Resolution 24/2021/QH15 PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi