• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 292/KH-UBND Hà Nội 2025 Tổng kiểm kê tài sản công và tài sản kết cấu hạ tầng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/10/2025 08:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 292/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hà Nội thời điểm 0h00 ngày 01/01/2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Đầu tư

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 292/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 292/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 292/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị,
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý
của thành phố Hà Nội thời điểm 0h00 ngày 01/01/2026
Căn cứ Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án tổng kiểm tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị, tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý;
Căn cứ Quyết định số 3531/QĐ-BTC ngày 17/10/2025 của Bộ Tài chính
về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Tổng kiểm tài sản công tại
quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản thời
điểm 0h00 ngày 01/01/2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Tổng
kiểm kê tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư, quản thuộc phạm vi quản lý của thành phố Nội thời điểm
0h00 ngày 01/01/2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, TIẾN ĐỘ:
1. Mục đích:
1.1. Thực hiện hiệu quả các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Tài chính về thực hiện tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản thuộc phạm vi quản của
thành phố Hà Nội thời điểm 0h00 ngày 01/01/2026.
1.2. Kết quả tổng kiểm tài sản công sđể Thành phố nắm được
số lượng, cấu, hiện trạng sử dụng, giá trị tài sản công tại quan, tổ chức,
đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản thuộc phạm vi quản
sau khi thực hiện sắp xếp, tinh gọn bộ máy, sắp xếp đơn vhành chính, vận
hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, làm cơ sđể tiếp tục sắp xếp, bố
trí, s dụng, khai thác, xử lý hiệu quả tài sản công, hoàn thiện chính sách,
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, phục vụ việc xây dựng chiến lược, kế
hoạch phát triển kinh tế - hội; phục vụ công tác báo cáo tình hình quản lý, sử
dụng tài sản công, cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính nhà nước, báo cáo
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu:
2.1. Phổ biến, quán triệt đầy đủ các nội dung của Quyết định số 213/QĐ-
TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 3531/QĐ-BTC
ngày 17/10/2025 của Bộ Tài chính và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan
của UBND Thành phố, Sở Tài chính đến các Sở, ban, ngành, đơn vị, doanh
nghiệp thuộc Thành phố, UBND phường, xã.
292
27
10
2
2.2. Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn tiến độ hoàn
thành, trách nhiệm được phân công để bảo đảm việc tổ chức, triển khai thực hiện
công tác kiểm kê tài sản công nghiêm túc, chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ
thời gian, trách nhiệm được phân công.
2.3. Phát huy tối đa kết quả Tổng kiểm tài sản công tại thời điểm 0h00
ngày 01/01/2025 theo Quyết định s 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng kiểm tài sản công tại quan, tổ
chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản và kết quả
kiểm tài sản hàng năm (năm 2025) của các quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp và đối tượng khác theo quy định tại Điều 40 Luật Kế toán năm 2015.
2.4. Công tác kiểm phải được thực hiện đồng bộ, thống nhất trên phạm
vi toàn Thành phố. Tài sản thuộc cấp nào quản thì cấp đó chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện kiểm kê, tổng hợp số liệu để báo cáo tổng hợp chung. Việc triển
khai Kế hoạch này phải được thực hiện bằng nhiều phương pháp, hình thức phù
hợp, gắn với việc thực hiện công tác chuyên môn của quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp.
3. Tiến độ thực hiện:
3.1. Đến ngày 31/12/2025, hoàn thành công tác chuẩn bị phục vụ tổng
kiểm kê tài sản công.
3.2. Đến ngày 31/5/2026, hoàn thành việc tổng hợp kết quả kiểm kê, xây
dựng báo cáo tổng hợp về tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản thuộc phạm vi quản của Thành phố
gửi Bộ Tài chính.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG:
1. Phạm vi:
1.1. Nhóm 1: i sản ng tại quan, tổ chc, đơn vị theo quy định tại
khoản 1 Điều 4 Luật Quản , sử dụng i sản ng đủ tiêu chuẩn tài sản cố
định theo quy định tại Tng tư số 23/2023/TT-BTC ny 25/4/2023 của Bộ
trưởng Bộ i chính (trừ tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng trang nhân n,
i sản thuộc danh mục mật nhà ớc), gồm: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp (bao gồm cả quyền sử dụng đất y dựng trụ sở làm việc, sở hoạt
động sự nghiệp), xe ô , tài sản cố định đặc thù, tài sản quy định tại mục A Phụ lục
m theo Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ ớng Chính phủ.
1.2. Nhóm 2: Tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý (không
bao gồm tài sản do Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, nguyên vật liệu,... để
đầu xây dựng), gồm: hạ tầng giao thông; hạ tầng cấp nước sạch; hạ tầng thủy
lợi; htầng thương mại chợ; hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp; hạ
tầng khu kinh tế; hạ tầng khu ng nghệ cao; hạ tầng khu công nghệ thông tin
tập trung; hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu đê điều; hạ tầng cảng cá; hạ
tầng thuộc thiết chế văn hóa, thiết chế thể thao sở (cấp xã, cấp thôn), làng
văn hóa; hạ tầng kỹ thuật là không gian xây dựng ngầm đô thị. Danh mục loại
tài sản kiểm kê theo Phụ lục kèm theo Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày
01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
3
1.3. Toàn btài sản công thuộc điểm 1.1 1.2 do các đối tượng thực
hiện kiểm thuộc phạm vi quản của Thành phố đang trực tiếp quản lý/tạm
quản lý đều phải thực hiện kiểm kê, ngoại trừ:
a) Tài sản tại thời điểm kiểm kê (0h00 ngày 01/01/2026) đang trong
quá trình đầu xây dựng, mua sắm, chưa hoàn thành đưa vào sử dụng; tài sản
hình thành sau thời điểm kiểm kê.
b) Tài sản đang được sử dụng để tham gia vào các dự án đầu theo
phương thức đối tác công tư; tài sản đang trong thời gian sử dụng để liên doanh,
liên kết theo hình thức thành lập pháp nhân mới (trừ trường hợp pháp nhân mới
là đơn vị sự nghiệp).
c) Tài sản đã giao cho doanh nghiệp quản lý tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp. Trường hợp tài sản một hệ thống, trong đó một
phần đã giao cho doanh nghiệp quản tính thành phần vốn nnước tại
doanh nghiệp mà không tách riêng được phần này thì thực hiện kiểm đối với
cả hệ thống.
2. Đối tượng thực hiện kiểm kê:
2.1. Đối với tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị theo quy định ti
khoản 1 Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công: quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản
Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác được thành lập theo quy định
của pháp luật về hội (sau đây gọi quan, tổ chức, đơn vị) đang quản lý, sử
dụng tài sản công.
2.2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý: Đối
tượng (cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đối tượng khác) đang quản
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
III. THỜI ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC KIỂM KÊ:
1. Thời điểm kiểm (Thời điểm chốt số liệu kiểm kê): 0h00 ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Nguyên tắc kiểm kê: Thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục IV Quyết
định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp các quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp (bao gồm cả
quan quản cấp trên) thực hiện sáp nhập, hợp nhất tpháp nhân sau khi sáp
nhập, hợp nhất kế thừa toàn bộ nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện kiểm kê, tổng
hợp kết quả kiểm tài sản công của pháp nhân trước sáp nhập, hợp nhất (thời
điểm chốt số liệu kiểm kê không thay đổi).
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN:
1. Thành lập mới Ban chỉ đạo kiểm kê của phường, xã để chỉ đạo, đôn đốc
các quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản ; doanh nghiệp đối tượng
khác (đối với tài sản kết cấu hạ tầng) trong việc thực hiện kiểm tài sản (Chủ
tịch UBND phường, xã làm Trưởng ban, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Htầng
và đô thị là cơ quan thường trực).
4
Trường hợp cần thiết, các Sở, ban, ngành trực thuộc Thành phố đầu
mối tổng hợp tài sản kết cấu htầng thuộc phạm vi quản nhà nước hoặc
nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc có thể thành lập mới (hoặc kiện
toàn) Ban chỉ đạo kiểm do người đứng đầu các Sở, ban, ngành trực thuộc
Thành phố làm Trưởng ban.
2. Thành lập mới (hoặc kiện toàn) Tổ kiểm tài sản công tại từng
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đối tượng thực hiện kiểm thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố.
3. Xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm của Sở, ban, ngành, đơn vị,
doanh nghiệp trực thuộc Thành phố, UBND phường, xã; Đôn đốc, hướng dẫn
các quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; doanh nghiệp đối tượng
khác (đối với tài sản kết cấu hạ tầng) thực hiện bảo đảm theo đúng tiến độ.
4. Tập huấn, hướng dẫn thực hiện kiểm kê, báo cáo kết quả kiểm kê.
5. Tổ chức thực hiện kiểm kê, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội
dung cụ thể, trách nhiệm của các quan, tổ chức, đơn vị; doanh nghiệp đối
tượng khác (đối với tài sản kết cấu hạ tầng) thời hạn phải hoàn thành và kịp thời
xử lý những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện kiểm kê.
6. Thực hiện việc tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm kê, chỉ đạo thực hiện xử
lý các nội dung liên quan phát sinh trong quá trình kiểm kê.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN KIỂM KÊ:
Thực hiện theo quy định tại Mục VI Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày
01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
VI. SẢN PHẨM
Báo cáo kết quả Tổng kiểm tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị;
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Tài chính:
1.1. Tham mưu UBND Thành phố kiện toàn Ban chỉ đạo Tổng kiểm kê tài
sản công của thành phố Hà Nội. Hoàn thành trước ngày 31/10/2025.
1.2. Là quan đầu mối, phối hợp các Sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị,
doanh nghiệp thuộc Thành phố, UBND phường, triển khai thực hiện Kế
hoạch này.
1.3. Tham mưu UBND Thành phố phối hợp/chủ động phối hợp với Bộ
Tài chính trong qtrình Bộ Tài chính khảo sát, xác định các chỉ tiêu kiểm kê,
xây dựng dự thảo Văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính thực hiện kiểm kê
thử nghiệm trên cơ sở các chỉ tiêu kiểm kê đã xác định (trong trường hợp Bộ Tài
chính có đề ngh).
1.4. Trên sở hướng dẫn của Bộ Tài chính Bộ ngành Trung ương
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng), chủ trì phối hợp các Sở, ngành ban hành Văn
bản hướng dẫn kiểm (các chỉ tiêu kiểm kê, Biểu mẫu, cách thức tổng hợp kết
quả kiểm kê). Hoàn thành trước ngày 30/11/2025.
5
1.5. Phối hợp Bộ Tài chính t chức hướng dẫn, tập huấn kiểm /chủ
động hướng dẫn, tập huấn kiểm cho đầu mối thuộc các Sở, ban, ngành, đơn
vị thuộc Thành phố, UBND phường, đối tượng thực hiện kiểm (trường
hợp cần thiết) thuộc phạm vi quản của Thành phố. Hoàn thành trước ngày
31/12/2025.
1.6. đầu mối tổng hợp kết quả kiểm nhóm tài sản công tại quan,
tổ chức, đơn vị (nhóm 1) từ các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Thành phố,
UBND phường, . Kiểm tra, đôn đốc chịu trách nhiệm chung trước UBND
Thành phố vtiến độ tổng hợp kết quả kiểm và tính đầy đủ của đối tượng
thực hiện kiểmcủa nhóm tài sản công này.
1.7. Tổng hợp chung kết quả kiểm tài sản công tại quan, tổ chức,
đơn vị tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản thuộc phạm vi
quản của Thành phố, làm sở tham mưu UBND Thành phố xây dựng báo
cáo tổng hợp, gửi Bộ Tài chính trước ngày 31/5/2026.
1.8. Tổng hợp chung các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai
thực hiện để kiến nghị, đề xuất UBND Thành phố hoặc tham mưu UBND Thành
phố báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết, xử lý.
2. Các Sở, ngành đầu mối tổng hợp số liệu từng nhóm tài sản công
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản - nhóm 2 (Sở y
dựng, Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Công Thương, Sở Khoa học
Công nghệ, Sở Văn hóa Thể thao, Ban Quản các khu công nghệ cao
khu công nghiệp thành phố Nội):
2.1. Trên sở hướng dẫn (nếu có) của các Bộ chuyên ngành hướng
dẫn của Bộ Tài chính, phối hợp Sở Tài chính trong quá trình hoàn thiện Văn bản
hướng dẫn kiểm kê.
2.2. Là đầu mối tổng hợp kết quả kiểm kê nhóm tài sản công là tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản thuộc phạm vi quản của Thành phố
từ các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Thành phố, UBND phường, xã, doanh
nghiệp và đối tượng khác (nếu có) gửi Sở Tài chính trước ngày 30/4/2026.
2.3. Kiểm tra, đôn đốc chịu trách nhiệm chung trước UBND Thành
phố về tiến độ tổng hợp kết quả kiểm (cho đến hết thời điểm gửi S Tài
chính) tính đầy đủ của đối tượng thực hiện kiểm của nhóm tài sản công
được giao là đầu mối tổng hợp số liệu. Cụ thể đầu mối tổng hợp như sau:
a) Sở Xây dựng:
- Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông (đường sắt, đường bộ, hàng không,
đường thủy nội địa, hàng hải).
- Tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật không gian xây dựng ngầm đô thị;
Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (bao gồm cả cấp nước sạch đô thị cấp
nước sạch nông thôn).
b) Sở Nông nghiệp Môi trường: Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; Tài
sản kết cấu hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu đê điều; Tài sản kết cấu hạ
tầng cảng cá.
6
c) Sở Công Thương: Tài sản kết cấu htầng thương mại chợ; Tài sản
kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.
d) Sở Khoa học Công nghệ: Tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ
thông tin tập trung.
đ) Sở Văn hóa Thể thao: Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc thiết chế văn
hóa, thiết chế thể thao ở cơ sở (cấp xã, cấp thôn); ng văn hóa.
e) Ban Quản các khu công nghệ cao khu công nghiệp thành phố
Nội: Tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao; Tài sản kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp; Tài sản kết cấu hạ tầng khu kinh tế.
2.4. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai kiểm
kê nhóm tài sản công được giao là đầu mối tổng hợp số liệu, gửi Sở Tài chính.
3. Các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố (bao gồm các quan
nêu tại điểm 1 và 2 Mục VII này), UBND phường, xã:
3.1. Tuyên truyền, ớng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp
đối tượng khác thuộc phạm vi quản thực hiện nghiêm túc các quy định về
quản lý, sử dụng tài sản công, quy định về chế độ tính khấu hao, hao mòn tài sản
cố định.
3.2. Thành lập mới (hoặc kiện toàn) Ban chỉ đạo kiểm theo hướng dẫn
tại điểm 1 Mục IV Kế hoạch này ban hành Kế hoạch kiểm tài sản công
thuộc phạm vi quản lý (trong đó xác định cụ thể nhiệm vthời hạn thực hiện
của từng đối tượng kiểm kê, đơn vchịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo các
đơn vị khác liên quan). Hoàn thành trong thời gian 15 ngày k từ ngày Kế
hoạch này ban hành.
3.3. Phối hợp Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn, tập huấn kiểm kê/chủ động
hướng dẫn, tập huấn kiểm cho c đối tượng kiểm thuộc phạm vi quản .
Hoàn thành trước ngày 31/12/2025.
3.4. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung cụ thể, trách
nhiệm của các đối tượng kiểm thuộc phạm vi quản , thời hạn phải hoàn
thành và kịp thời xử lý những vướng mắc, khó khăn trong quá trình kiểm kê.
3.5. Trước ngày 15/4/2026, tổng hợp kết quả kiểm của các quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản để báo cáo các Sở, ngành đầu mối tổng
hợp số liệu từng nhóm tài sản công nêu tại điểm 1 2 Mục này, đảm bảo chất
lượng, tiến độ. Chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về tiến độ tổng hợp
kết quả kiểm kê thuộc phạm vi quản lý (cho đến hết thời điểm gửi các Sở, ngành
đầu mối tổng hợp số liệu) trước các Sở, ngành là đầu mối tổng hợp số liệu
từng nhóm tài sản công về tính đầy đủ của đối tượng thực hiện kiểm thuộc
phạm vi quản lý.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện
kiểm kê tài sản công:
4.1. Thành lập mới (hoặc kiện toàn) Tổ kiểm tài sản công do mình
đang trực tiếp quản lý/tạm quản lý. Hoàn thành trong thời gian 15 ngày kể từ
ngày Kế hoạch này ban hành.
7
4.2. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về hồ sơ, thông tin tài sản, việc theo
dõi, hạch toán tài sản tại quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo quy định
để phục vụ công tác kiểm . Hoàn thành trước ngày 31/12/2025. Trong đó lưu
ý một số nội dung:
a) Các Ban Quản dự án chuyên ngành Thành phố (Ban QLDA ĐTXD
công trình giao thông thành phố Nội, Ban QLDA ĐTXD công trình dân
dụng thành phố Nội, Ban QLDA ĐTXD công trình hạ tầng kỹ thuật và nông
nghiệp thành phố Hà Nội, Ban Quản đường sắt đô thị Nội), UBND
phường, chỉ đạo Ban Quản dự án đầu - Hạ tầng trực thuộc trách
nhiệm khẩn trương đẩy nhanh tiến độ quyết toán dự án để cung cấp giá trị quyết
toán phục vụ ghi sổ kế toán tài sản công. Trường hợp chưa giá trị quyết
toán, theo đề nghị của các quan, tổ chức, đơn vị, các Ban Quản dự án
trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu dự án để quan, tổ chức, đơn vị xác định
nguyên giá tạm tính (cùng các chỉ tiêu cần thiết khác của tài sản) thực hiện
ghi sổ và kế toán tài sản công theo quy định tại Nghị định của Chính phủ, Thông
của Bộ Tài chính áp dụng cho tài sản cố định tại quan, tổ chức, đơn vị,
từng nhóm tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý tương ứng.
b) Các quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp hạn chế tối đa sự chênh
lệch giữa sổ sách kế toán với kết quả kiểm và việc phải xác định nguyên giá
và giá trị còn lại của tài sản là 1 đồng khi thực hiện kiểm kê chính thức.
4.3. Đến ngày 31/3/2026, hoàn thành thực hiện kiểm (sản phẩm Biên
bản kiểm ) báo cáo kết quả kiểm kê tài sản công thuộc phạm vi quản gửi
quan quản cấp trên (Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Thành phố, UBND
phường, ) chịu trách nhiệm về số liệu kiểm . Riêng đối với doanh nghiệp
thuộc Thành phố, báo cáo kết quả kiểm tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi
quản lý gửi về các Sở, ngành là đầu mối tổng hợp trước ngày 15/4/2026.
4.4. Ngay trong quá trình kiểm kê, nếu phát hiện tài sản không sdụng,
sử dụng không đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả thì phải kịp thời xử
đúng quy định, theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm quyền để xử lý,
không chờ đến khi kết thúc Tổng kiểm kê, bảo đảm tài sản công được sử dụng
đúng mc đích, tiết kiệm, hiệu quả.
5. Văn phòng UBND Thành phố (Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu
Công nghệ số thành phố Nội), Đài Phát thanh Truyền nh Nội:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cập nhật, công khai tiến độ kiểm tài sản
công của các quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản thuộc phạm vi quản của thành phố Nội trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
8
UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, tchức, đơn v, doanh
nghiệp thuộc Thành phố, UBND phường, nghiêm túc tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bí thư Thành ủy;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Đảng ủy UBND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- c PCT UBND Thành phố;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TPHN;
- Các Ban Đảng của TU và các Ban HĐND TP;
- Các Sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị thuộc TP;
- Đảng ủy, HĐND, UBND phường, xã;
- Các công ty, TCT quản lý TS KCHT thuộc TP;
- Đài PTTH HN; Các báo: HNM, KTĐT;
- VPUB: CVP, các PCVP, c P.CM, Trung tâm
TT, DL và CN số TP;
- Lưu: VT, KT
Thủy.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 292/KH-UBND Hà Nội 2025 Tổng kiểm kê tài sản công và tài sản kết cấu hạ tầng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 292/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×