Thông tư 105/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 105/2000/TT-BTC NGÀY 23 THÁNG 10 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN VIỆC MIỄN NỘP NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP, THUẾ NHÀ ĐẤT TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC

 

Căn cứ quyết định số 105/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN NỘP NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP (SDĐNN), THUẾ NHÀ ĐẤT TỪ NĂM 1999
TRỞ VỀ TRƯỚC BAO GỒM:

 

1. Nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), thuế nhà đất đối với hộ thuộc vùng cao, miền núi, vùng sâu, vùng xa vùng kinh tế mới, hộ là dân tộc thiểu số và các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội (hộ thương binh, liệt sỹ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công giúp đỡ cách mạng....); gia đình bộ đội, thanh niên xung phong, người tham gia kháng chiến và các hộ khác có con cái bị ảnh hưởng của di chứng chiến tranh để laị.

2. Nợ thuế của các hộ thuộc các địa phương (huyện, xã) thường xuyên gặp thiên tai trong các năm 1997, 1998, 1999 thuộc diện nghèo không có khả năng nộp số thuế còn tồn đọng.

3. Nợ thuế của các hộ dân cư ở các địa bàn khác không quy định tại điểm 1,2 nêu trên thuộc diện đói nghèo. Hộ bị thiên tai, tai nạn rủi ro, bị bệnh tật kinh niên phải điều trị dài ngày đời sống có nhiều khó khăn chưa có khả năng nộp trả nợ thuế.

4. Nợ thuế của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các tổ chức khác đã giải thể, phá sản, đất đai đã thực hiện giao lại cho các tổ chức hoặc giao cho hộ gia đình khác sử dụng mà các đối tượng này trực tiếp đứng tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất.

5. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các tổ chức kinh tế khác chưa bị phá sản, giải thể làm ăn thua lỗ liên tục trong nhiều năm gần đây hoặc bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ đến nay vẫn không có khả năng nộp thuế.

6. Nợ thuế của các hộ dân cư nay đã chuyển đi nơi khác làm ăn không có địa chỉ hoặc đã chết.

 

II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG THUỘC DIỆN MIỄN NỘP NỢ THUẾ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP (SDĐNN), THUẾ NHÀ ĐẤT
TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC

 

1. Các tổ chức, cá nhân, hộ dân cư đã nộp thuế nhưng số thuế bị các tổ chức, cá nhân chiếm dụng, xâm tiêu, tham ô....tiền thuế mà trên sổ bộ thuế vẫn ghi nợ thuế.

2. Các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, hộ dân cư trực tiếp đứng tên trên sổ thuế và trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước nhưng do chây ỳ, chiếm dụng tiền thuế đến nay còn nợ thuế.

Những trường hợp nêu tại điểm 1,2 Mục này Cục thuế tổ chức thống kê theo các nguyên nhân đề xuất các biện pháp xử lý trình UBND tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn Chi cục thực hiện.

 

III. YÊU CẦU, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN KIỂM TRA
PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ NỢ THUẾ:

 

1. Yêu cầu phân loại xử lý nợ thuế SDĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước.

- Việc phân loại nợ thuế phải đúng với số nợ thuế còn ghi nợ trên quyết toán thuế SDĐNN, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước của các đối tượng, theo các nguyên nhân nêu tại Mục I, II Thông tư này.

- Số nợ thuế SDĐNN, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước phải được kiểm tra chặt chẽ, đúng đối tượng việc xét duyệt phải theo trình tự các bước từ cơ sở thôn, ấp đến xã, huyện, tỉnh theo quy định dưới đây.

2. Trình tự các bước xử lý nợ thuế.

Bước 1: ở cấp xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là xã) căn cứ vào sổ thuế, quyết toán kết quả thu thuế hàng năm, kết quả thu nợ thuế (theo biên lai thu nợ thuế) tính đến thời điểm xử lý miễn nộp thuế để lập danh sách theo từng đối tượng theo các nguyên nhân nợ thuế quy định tại Mục I Thông tư này. Đội thuế cấp xã phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, xác định chính xác số nợ thuế SDDNN, thuế nhà đất tính đến hết năm 1999 của từng đơn vị, từng hộ nói trên. Lập danh sách hộ thuộc diện miễn nộp nợ thuế SDĐNN, thuế nhà đất; danh sách này phải niêm yết công khai tại địa điểm thuận tiện của xã để nhân dân biết giám sát và tham gia ý kiến. Sau 15 ngày kể từ ngày niêm yết, cơ quan thuế cấp xã nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của nhân dân, tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung danh sách (nếu có) gửi Hội đồng tư vấn thuế xã tham gia ý kiến; Căn cứ vào kết quả đã kiểm tra, phân loại nợ thuế của cơ quan thuế cấp xã, ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã, UBND xã đề nghị danh sách từng hộ thuộc diện được miễn nộp nợ thuế, diện phải thu, phải xử lý gửi Chi cục thuế.

Bước 2: ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (dưới đây gọi chung là huyện) căn cứ vào sổ thuế, quyết toán kết quả thu thuế hàng năm, thực tế quản lý thu thuế ở địa phương và danh sách đề nghị của các xã về nợ thuế SDĐNN, nhà đất; Chi cục thuế thực hiện kiểm tra, xem xét từng trường hợp cụ thể miễn nộp nợ thuế gửi hội đồng tư vấn thuế tham khảo, trình UBND huyện thông qua, sau đó UBND huyện báo cáo Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ.

Bước 3: ở tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ (dưới đây gọi chung là tỉnh) Cục thuế căn cứ vào sổ thuế, quyết toán kết quả thu thuế hàng năm, thực tế quản lý thu thuế ở địa phương và hồ sơ đề nghị của các huyện thuộc tỉnh để kiểm tra, tổng hợp (theo mẫu đính kèm Thông tư này); Lấy ý kiến của hội đồng tư vấn thuế và đề nghị UBND tỉnh, thành phố quyết định miễn nộp. Quyết định miễn nộp nợ thuế được phân định theo từng năm; đối với nợ thuế SDĐNN phải phân tích rõ theo loại cây trồng (cây hàng năm, cây lâu năm).

 

Đối với số nợ thuế của các đối tượng được miễn nộp, chỉ sau khi đã được kiểm tra chặt chẽ và phân loại rõ đối tượng thuộc các trường hợp quy định tại Mục I Thông tư này, UBND tỉnh, thành phố ra quyết định miễn nộp nợ thuế không có khả năng thu được từ năm 1999 trở về trước theo đề nghị của Cục thuế.

Quyết định miễn nộp nợ thuế của các địa phương phải được thực hiện xong trước ngày 31/3/2001. Quyết định được gửi đến từng quận, huyện đồng thời gửi về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) để tổng hợp.

Sau khi có quyết định của UBND tỉnh, UBND huyện chịu trách nhiệm thông báo quyết định cho từng xã tổng số nợ thuế được miễn nộp kèm theo danh sách số nợ thuế được miễn nộp của từng tổ chức, cá nhân, UBND xã chịu trách nhiệm thông báo đến các hộ được miễn nộp nợ thuế đúng với quyết định của UBND huyện và niêm yết công khai danh sách số nợ thuế được miễn nộp cho các hộ tại trụ sở của UBND xã.

Đối với số nợ thuế SDĐNN, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước của các đối tượng không thuộc diện miễn nộp nêu tại Mục II Thông tư này cơ quan thuế địa phương tiếp tục theo dõi, tích cực đôn đốc các đối tượng nợ thuế nộp các khoản tồn đọng vào ngân sách Nhà nước.

Trường hợp các đối tượng còn nợ thuế từ năm 1999 trở về trước thuộc đối tượng được miễn nộp nợ thuế nhưng trong năm 2000 đã nộp thì số thuế đã nộp được trừ vào số thuế phải nộp của năm 2000, 2001.

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

 

1. UBND tỉnh, thành phố chỉ đạo Cục thuế và các ngành chức năng có liên quan ở địa phương hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xử lý nợ thuế SDĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước theo đúng quyết định số 105/2000/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm giúp chính quyền các cấp chỉ đạo cơ quan thuế cấp dưới cùng các ngành có liên quan và UBND cấp dưới thực hiện việc kiểm tra, phân loại, xử lý nợ thuế SDĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước ở địa phương mình, báo cáo UBND cùng cấp xét duyệt. Cục thuế tỉnh, thành phố kiểm tra, tổng hợp miễn nộp nợ thuế SD ĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước, báo cáo hội đồng tư vấn thuế xem xét trình UBND tỉnh quyết định.

3. Chủ trương miễn nộp nợ thuế SDĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước là một chủ trương lớn của Đảng và Chính phủ nhằm giảm bớt khó khăn về đời sống cho các đối tượng nợ thuế SDĐNN, nhà đất không có khả năng nộp thuế, UBND tỉnh chỉ đạo cơ quan thông tấn (báo, đài ở địa phương) tổ chức việc tuyên truyền sâu rộng tới mọi tổ chức, cá nhân để họ hiểu biết và kiểm tra thực hiện.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết.


BIỂU SỐ 1

 

PHÂN LOẠI NỢ THUẾ SDĐNN NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC

Nợ thuế của năm 199....; cây..........

 

Đơn vị tính:..........

 

STT

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nợ thuế

Tổng Số Nợ thuế

Phân loại nợ thuế

 

 

 

Phải Thu

Đề nghị miễn nộp

 

 

 

 

a

b

c

d

....

Cộng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

A

1

2

 

B

1

2

 

B

1

2

Tổ chức

Doanh nghiệp A

HTX B...

Cộng

Hộ gia đình

Hộ A

Hộ B....

Cộng

Cá nhân SX riêng lẻ

A

B.....

Cộng

................

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Biểu này được lập cho từng năm, theo từng loại cây trồng (cây hàng năm, cây lâu năm), lập thành 2 bản (1 bản lưu tại xã, 1 bản gửi huyện).

- Nợ thuế đề nghị miễn gồm: Cột 5, 6, 7, 8,... (a, b, c, d,...) theo các điểm 1, 2, 3, 4, 5... của mục I trong Thông tư hướng dẫn.

- Biểu này dùng cho đơn vị xã, phường và cho huyện, đối với những huyện có những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân do huyện trực tiếp quản lý thu thuế.

Mỗi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nợ thuế được ghi 1 dòng. Dòng cộng toàn xã ở biểu này để cấp huyện tổng hợp theo biểu 2 của toàn huyện (bao gồm cả dòng cộng của những tổ chức, cá nhân do huyện trực tiếp quản lý thu thuế).

 

Người lập biểu

(Kýghi rõ họ tên)

Đội trưởng đội thuế xã

(Ký ghi rõ họ tên)

Ngày... tháng... năm 2000

TM. UBND xã, phường

(Ký tên, đóng dấu)

BIỂU SỐ2

 

PHÂN LOẠI NỢ THUẾ NHÀ ĐẤT NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC

Nợ thuế của năm 199....................

 

Đơn vị tính:......

 

STT

Tổ chức, cá nhân nợ thuế

Tổng Số Nợ thuế

Phân loại nợ thuế

 

 

 

Phải Thu

Đề nghị miễn nộp

 

 

 

 

a

b

c

d

....

Cộng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

A

1

2

 

B

1

2

 

B

1

2

 

 

Tổ chức

Doanh nghiệp A

HTX B...

Cộng

Hộ gia đình

Hộ A

Hộ B....

Cộng

Cá nhân SX riêng lẻ

A

B.....

Cộng

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Biểu này được lập cho từng năm, lập thành 2 bản (1 bản lưu tại xã, 1 bản gửi huyện).

- Nợ thuế đề nghị miễn gồm: Cột 5, 6, 7, 8,... (a, b, c, d,...) theo các điểm 1, 2, 3, 4, 5... của mục I trong Thông tư hướng dẫn.

- Biểu này dùng cho đơn vị xã, phường và cho huyện, đối với những huyện có những tổ chức,hộ gia đình, cá nhân do huyện trực tiếp quản lý thu thuế.

Mỗi tổ chức,hộ gia đình, cá nhân nợ thuế được ghi 1 dòng. Dòng cộng toàn xã ở biểu này để cấp huyện tổng hợp theo biểu 2 của toàn huyện (bao gồm cả dòng cộng của những tổ chức, cá nhân do huyện trực tiếp quản lý thu thuế).

 

Người lập biểu

(Kýghi rõ họ tên)

Đội trưởng đội thuế xã

(Ký ghi rõ họ tên)

Ngày... tháng... năm 2000

TM. UBND xã, phường

(Ký tên, đóng dấu)

 

BIỂU SỐ 03

 

BẢNG TỔNG HỢP PHÂN LOẠI NỢ THUẾ SDĐNN
TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC

(Dùng cho huyện, tỉnh để tổng hợp)

 

 

STT

Phân loại Nợ thuế

Cây hàng năm

Cây lâu năm

 

 

Đơn vị tính

Năm 1999

Năm 1998

...

Cộng

Đơn vị tính

Năm 1999

Năm 1998

...

 

Cộng

A

1

2

3

 

 

B

1

2

3

 

Các khoản phải thu

Tổ chức

Hộ gia đình

Cá nhân SX riêng lẻ

................

Cộng

Các khoản đề nghị miễn

Tổ chức

Hộ gia đình

Cá nhân SX riêng lẻ

..............

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Biểu này huyện lập theo từng xã, ở tỉnh lập biểu này theo từng huyện.

- Khi có quyết định miễn nộp nợ thuế Cục thuế gửi biểu chi tiết theo từng huyện về Tổng Cục thuế để tổng hợp chung.

 

Người lập biểu

(Ký ghi rõ họ tên)

Cục trưởng Cục thuế

(Chi cục thuế)

Ngày tháng năm 2000

TM. UBND huyện, quận

Phê duyệt (trình UBND tỉnh, TP)

 

 

 

 

BIỂU SỐ 04

 

BẢNG TỔNG HỢP PHÂN LOẠI NỢ THUẾ NHÀ ĐẤT
TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC

(Dùng cho huyện, tỉnh để tổng hợp)

 

STT

Phân loại nợ thuế

Đơn vị tính

Năm 1999

Năm 1998

...

Cộng

A

1

2

3

 

 

B

1

2

3

Các khoản phải thu

Tổ chức

Hộ gia đình

Cá nhân SX riêng lẻ

................

Cộng

Các khoản đề nghị miễn

Tổ chức

Hộ gia đình

Cá nhân SX riêng lẻ

..............

Cộng

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Biểu này huyện lập theo từng xã, ở tỉnh lập biểu này theo từng huyện.

- Khi có quyết định miễn nộp nợ thuế Cục thuế gửi biểu chi tiết theo từng huyện về Tổng Cục thuế để tổng hợp chung.

 

Người lập biểu

(Ký ghi rõ họ tên)

Cục trưởng Cục thuế

(Chi cục thuế)

Ngày tháng năm 2000

TM. UBND huyện, quận

Phê duyệt (trình UBND tỉnh, TP)

 

Thuộc tính văn bản
Thông tư 105/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 105/2000/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Vũ Văn Ninh
Ngày ban hành: 23/10/2000 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở , Thuế-Phí-Lệ phí , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No: 105/2000/TT-BTC

Hanoi, October 23, 2000

 

CIRCULAR

GUIDING THE NON-PAYMENT OF AGRICULTURAL LAND USE TAX ARREARS AND HOUSING/LAND TAX OF 1999 AND BEFORE

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 105/2000/QD-TTg of August 25, 2000 on non-payment of agricultural land use tax arrears and housing/land tax; the Ministry of Finance hereby guides the implementation thereof as follows:

I. SUBJECTS ENTITLED TO NON-PAYMENT OF AGRICULTURAL LAND USE TAX ARREARS AND HOUSING/LAND TAX OF 1999 AND BEFORE INCLUDE:

1. Agricultural land use tax arrears and housing/land tax of households in highland, mountainous, remote and deep-lying areas, new economic zones, households of ethnic minorities, social policy beneficiaries (households of war invalids, fallen combatants, Heroic Vietnamese Mothers, people with meritorious services to the revolution...); families of soldiers, youth volunteers, resistance war activists and households with children affected by aftermath of the war.

2. Tax arrears of households in localities (districts, communes) frequented by natural disasters in 1997, 1998 and 1999, which are categorized as poor families, being unable to pay their outstanding tax amounts.

3. Tax arrears of households in other localities not mentioned at Points 1 and 2 above, which are categorized as hungry or poor families. Households hit by natural disasters, accidents, or chronic diseases which require long-term treatment, meeting with difficulties, thus being unable to pay their outstanding tax amounts.

4. Tax arrears of enterprises, cooperatives, production groups and other organizations which have been dissolved or bankrupted, whose land has been transferred to other organizations or households, and such subjects are directly named in the agricultural land use tax and housing/land tax books.

5. Tax arrears of enterprises, cooperatives, production groups and other economic organizations, which have not yet been dissolved or bankrupted, but suffered from business loss for the past few years, or met with unexpected natural disasters, fires or accidents, thus being unable to pay tax even now.

6. Tax arrears of households which have moved to other localities without addresses, or died.

II SUBJECTS NOT ENTITLED TO NON-PAYMENT OF AGRICULTURAL LAND USE TAX ARREARS AND HOUSING/LAND TAX OF 1999 AND BEFORE

1. Organizations, individuals or households that have paid tax but such tax amounts were appropriated, spent or embezzled by organizations or individuals, and still recorded as debts in the tax books.

2. Enterprises, organizations, cooperatives, production groups and households, that are directly named in the tax books and pay tax to the State, but appropriate the tax amounts and have tax arrears.

For cases mentioned at Points 1 and 2 of this Section, the provincial/municipal Tax Departments shall make lists thereof according to their causes and suggest handling measures, then submit them to the provincial/municipal People’s Committees for the latter to direct and guide the tax-divisions in the implementation thereof.

III. REQUIREMENTS AND ORDER FOR THE INSPECTION, CLASSIFICATION AND HANDLING OF TAX ARREARS

1. Requirements for classification of agricultural land use tax arrears and housing/land tax of 1999 and before

- The classification of tax arrears must be done in compliance with the outstanding tax amounts recorded in the final settlement of agricultural land use tax and housing/land tax of 1999 and before of such subjects, and according to the causes stated in Sections I and II of this Circular.

- Agricultural land use tax arrears and housing/land tax of 1999 and before must be inspected in a close manner, for proper subjects; the approval thereof must follow the order, from villages to communes, districts and provinces as hereafter prescribed.

2. Order for handling of tax arrears:

Step 1: At the level of commune, ward or district township (hereafter referred collectively to as communes), based on the tax books, annual final settlement of tax collection results and tax arrears collection results (according to tax arrears collection receipts), by the time of non-payment of tax arrears, to make lists of subjects according to causes of tax arrears, as prescribed in Section I of this Circular. The commune-level tax groups shall coordinate with functional branches to inspect and concretely determine the amounts of agricultural land use tax arrears or housing/land tax calculated to the end of 1999 of each of the above-said units and households. The lists of subjects entitled to non-payment of agricultural land use tax arrears and housing/land tax shall be made and publicly posted up at convenient places in the communes so that the people know, supervise them and make suggestions. Within 15 days from the date the lists are posted up, commune tax agencies shall study and accept the people’s opinions, then synthesize and make amendments and/or supplements to the lists (if any), and send them to the commune tax consultancy councils; Basing themselves on the results of tax arrears inspection and classification by the commune tax agencies and the opinions of commune tax consultancy councils, the commune People’s Committees shall make lists of households entitled to tax arrears non-payment and lists of households with tax arrears to be collected or handled, then send them to the tax divisions.

Step 2: At urban and rural districts, as well as provincial towns and cities (hereafter referred collectively to as districts), based on the tax books, annual final settlement of tax collection, the situation on tax collection management in the localities and lists proposed by communes regarding agricultural land use tax arrears or housing/land tax, the tax divisions shall inspect and consider subjects entitled to non-payment of tax arrears on a case-by-case basis, then send them to the tax consultancy councils for reference, and submit to the district People’s Committees for approval, so that the latter report thereon to the provincial/municipal Tax Departments.

Step 3: In the provinces and centrally-run cities (hereafter referred collectively to as provinces), the Tax Departments shall base themselves on the tax books, annual final settlement of tax collection, the situation on tax collection management in their respective localities and dossiers proposed by districts to inspect and synthesize; then consult with the tax consultancy councils and suggest the provincial/municipal People’s Committees to issue non-payment decisions. The decisions on the non-payment of tax arrears shall be made on the yearly basis; for agricultural land use tax arrears, type of crops must be classified (annual trees, perennial trees).

For the tax arrears of subjects entitled to non-payment, only after the subjects are closely inspected and classified into cases prescribed in Section I of this Circular, shall the provincial/municipal People’s Committees issue decisions on non-payment of tax arrears of 1999 and before, which can not be collected, as proposed by the Tax Departments.

Decisions on non-payment of tax arrears for localities must be executed before March 31, 2001. Such decisions shall be sent to every district, and at the same time, to the Ministry of Finance (the General Department of Tax) for sum-up.

After obtaining decisions of the provincial/municipal People’s Committees, the district People’s Committees shall have to notify every commune the total amount of tax arrears not to be paid; together with list of organizations and individuals with their outstanding tax amounts not to be paid, the commune People’s Committees shall have to notify such to households entitled to non-payment of tax arrears in strict accordance with the decisions of the district People’s Committees, and publicly post up lists of households entitled to non-payment of tax arrears at the commune People’s Committees’ offices.

For the agricultural land use tax arrears and housing/land tax of 1999 and before of subjects not entitled to non-payment, mentioned in Section II of this Circular, local tax agencies shall have to continue to oversee and urge such subjects to pay their outstanding tax amounts to the State budget.

For cases where subjects who have tax arrears of 1999 and before, and now are entitled to non-payment, but have paid such tax arrears in 2000, the paid amounts shall be deducted to the payable amounts of 2000 and 2001.

IV. IMPLEMENTATION ORGANIZATION

1 The provincial/municipal People’s Committees shall direct the Tax Departments and concerned functional branches in localities to guide and organize the handling of agricultural land use tax arrears and housing/land tax of 1999 and before in strict accordance with Decision No. 105/2000/QD-TTg and guidance in this Circular.

2. Tax agencies of various levels shall have to assist administrations of various levels in directing tax agencies, concerned branches and People’s Committees of lower levels in conducting the inspection, classification and handling of agricultural land use tax arrears and housing/land tax of 1999 and before in their respective localities, then report them to the People’s Committees of the same level for approval. The provincial/municipal Tax Departments shall inspect and synthesize the non-payment of agricultural land use tax arrears and housing/land tax of 1999 and before, then report them to the tax consultancy councils for the latter to consider and submit them to the provincial/municipal People’s Committees for decision.

3. The policy on non-payment of agricultural land use tax arrears and housing/land tax of 1999 and before is a great policy of the Party and Government, which aims to alleviate difficulties for those that owed the agricultural land use tax and/or housing/land tax, but are unable to pay. The provincial/municipal People’s Committees shall direct mass media (local newspapers, radio stations) in organizing the widespread propagation among organizations and individuals, so that they know and oversee the implementation thereof.

This Circular takes effect after its signing. In the course of implementation, if any problems arise, localities should report them to the Ministry of Finance for guidance in the settlement thereof.

 

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE-MINISTER




Vu Van Ninh

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!