- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 87/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 87/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Quang Nam |
| Trích yếu: | Quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 87/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 87/2026/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87/2026/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
_________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 178/2025/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 9233/TTr-SXD ngày 30 tháng 5 năm 2026 và trên cơ sở ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (tại Công văn số 5915/VP-ĐTĐT ngày 11/6/2026 của Văn phòng UBND thành phố);
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 66 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, vận hành cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
| Loại nhà | Nhà ở thông thường (cấp) | |||
| Cấp, hạng nhà | I | II | III | IV |
| Giá chuẩn | 31.900 | 29.500 | 28.500 | 19.200 |
|
Giá cho thuê nhà điều chỉnh theo mức lương cơ sở (đồng/m2 sử dụng/tháng) |
= |
Giá chuẩn quy định tại điểm a khoản này |
x |
KTL |
| Giá cho thuê nhà ở = | Giá chuẩn của cấp hạng nhà ở tương ứng (quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) x KTL | x | 1 + (K1 + K2 + K3 + K4) | đồng/m2 sử dụng/tháng |
a) Hệ số cấp đô thị (K1), hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2) được xác định theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. Hệ số tầng cao (K3), hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4) xác định theo quy định tại Biểu số 3 và 4 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
b) Giá cho thuê nhà ở cũ được tính trên cơ sở giá quy định tại Điều này, được điều tiết tăng (+), giảm (-) với các hệ số, theo nguyên tắc nhà ở các cấp áp dụng tối đa không vượt quá 04 hệ số K1, K2, K3, K4.
| Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng = tổng số | Giá cho thuê 1m2 sử dụng tính theo quy định khoản 2 Điều này | x | Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê |
Điều 3. Điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Tỷ lệ phần trăm (%) điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở cũ tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà được xác định như sau:
a) Giảm 05% số tiền phải trả theo giá cho thuê quy định tại Điều 2 Quyết định này khi đáp ứng các điều kiện:
Mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà cho thuê: Chất lượng còn lại của nhà ở cho thuê có tỷ lệ từ 60% đến dưới 70%.
Người thuê nhà đã tự bỏ kinh phí để sửa chữa ít nhất 01 trong 04 kết cấu chính của nhà thuê, nâng mức tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà đạt tỷ lệ trên 80%.
b) Giảm 10% số tiền phải trả theo giá cho thuê quy định tại Điều 2 Quyết định này khi đáp ứng các điều kiện:
Mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà cho thuê: Chất lượng còn lại của nhà ở cho thuê có tỷ lệ từ 50% đến dưới 60%.
Người thuê nhà đã tự bỏ kinh phí để sửa chữa ít nhất 01 trong 04 kết cấu chính của nhà thuê, nâng mức tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà đạt tỷ lệ trên 80%.
2. Phương pháp xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở thực hiện theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP. Nhóm 04 kết cấu chính của nhà ở theo Bảng 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
3. Việc giảm giá cho thuê nhà ở cũ chỉ được thực hiện đối với trường hợp bên thuê nhà có xin phép về việc tự bỏ kinh phí (không yêu cầu hoàn lại) sửa chữa các hư hỏng của nhà đang thuê và được cơ quan quản lý nhà đồng ý bằng văn bản, phần nhà ở được cải tạo vẫn thuộc tài sản công.
Điều 4. Miễn, giảm tiền thuê nhà
Việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP và các văn bản quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tổng hợp báo cáo UBND thành phố giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Thuế thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân kê khai, nộp các khoản thuế liên quan đến hoạt động thuê nhà theo quy định.
3. UBND các xã, phường, đặc khu được UBND thành phố ủy quyền đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công chịu trách nhiệm chỉ đạo đơn vị quản lý vận hành nhà ở thuộc tài sản công kiểm tra, xác định tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công được giao quản lý theo Điều 2, Điều 3 Quyết định này; thực hiện thu, nộp và sử dụng tiền thuê nhà theo đúng quy định.
4. Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, xác định tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công được giao quản lý vận hành theo Điều 2, Điều 3 Quyết định này; thực hiện thu, nộp và sử dụng tiền thuê nhà theo đúng quy định.
5. Người thuê nhà có trách nhiệm thanh toán tiền thuê nhà đúng mức giá, thời hạn theo hợp đồng đã ký.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam (trước sắp xếp) quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 7. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Phụ lục
HỆ SỐ CẤP ĐÔ THỊ (K1), HỆ SỐ VỊ TRÍ XÉT THEO CÁC KHU VỰC TRONG ĐÔ THỊ (K2)
(Kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Bảng 1. Hệ số cấp đô thị (K1)
| Loại đô thị | Xã, phường, đặc khu nơi có nhà ở cũ thuộc tài sản công | Trị số K1 |
| I | Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hải Vân, Liên Chiểu, Hòa Khánh, xã Bà Nà | 0,00 |
| II | Phường Tam Kỳ, phường Hương Trà, phường Bàn Thạch | -0,05 |
| III | Phường Hội An, phường Hội An Tây | -0,10 |
Bảng 2. Hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2)
| Khu vực trong đô thị | Xã, phường, đặc khu nơi có nhà ở cũ thuộc tài sản công | Trị số K2 |
| Trung tâm | Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Tam Kỳ, Hội An | 0,00 |
| Cận trung tâm | Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hải Vân, Liên Chiểu, Hòa Khánh, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An Tây | -0,10 |
| Ven nội | Bà Nà | -0,20 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!