• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2598/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 Đề án thí điểm chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp công nghệ cao huyện Thạch Thành

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/06/2024 14:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2598/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Phê duyệt Đề án: “Thực hiện thí điểm việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, gắn với tích tụ, tập trung đất đai, chuyển đổi số để sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn huyện Thạch Thành đến năm 2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2598/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2598/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2598/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S
ố
: /QĐ
-
UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án: “Thực hiện thí điểm việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, gắn
với tích tụ, tập trung đất đai, chuyển đổi số để sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao trên địa bàn huyện Thạch Thành đến năm 2030”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018/QH14;
Nghị định 94/2019/NĐ-
CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật
Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 20/4/2015 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020, định hướng đến
năm 2025 theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh
tranh và phát triển bền vững;
Căn cứ Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 11/01/2019 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn,
công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 622-QĐ/TU ngày 23/7/2021 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh khóa XIX về ban hành Chương trình phát triển nông nghiệp và xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết 192/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của HĐND
tỉnh về ban hành chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai để phát triển
sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND
tỉnh về Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2022-2025; Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày
24/3/2023 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của
HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh;
2
Căn cứ Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 07/3/2019 của UBND tỉnh về
Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày
11/01/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tích tụ, tập trung đất đai để
phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 4145/QĐ-UBND ngày 10/10/2019 của UBND tỉnh
về ban hành Bộ tiêu chí về sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 4216/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh
về việc Ban hành kế hoạch chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2025, định hướng 2030;
Căn cứ Quyết định số 198/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 của UBND tỉnh
phê duyệt Đề án phát triển cây ăn quả tập trung trên địa bàn tỉnh đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3979/QĐUBND ngày 18/11/2022 của UBND tỉnh
về việc phê duyệt kết quả thực hiện nhiệm vụ: Xây dựng bản đồ nông hóa phục
vụ thâm canh chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lý sử dụng bền vững tài
nguyên đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 1);
Căn cứ Quyết định số 1523/QĐ-UBND ngày 6/5/2022 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 2572/QĐ-UBND, ngày 18/7/2023 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và hỗ trợ kinh phí xây dựng Đề
án thực hiện thí điểm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, gắn với tích tụ, tập trung đất
đai, sản xuất công nghệ cao, chuyển đổi số trong nông nghiệp huyện Thạch
Thành giai đoạn 2023-2030;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 219/TTr-
SNN&PTNT ngày 12/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án: “Thực hiện thí điểm việc chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, gắn với tích tụ, tập trung đất đai, chuyển đổi số để sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao trên địa bàn huyện Thạch Thành đến năm 2030”, với những nội
dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
1.1. Thực hiện tích tụ, tập trung đất đai trên cơ sở đảm bảo phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch khác có liên quan và định
hướng phát triển nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Thạch Thành đến năm 2030, tầm nhìn
đến 2045.
3
1.2. Thường xuyên thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, trên cơ sở phù
hợp với điều kiện tự nhiên, trình độ canh tác và yêu cầu của thị trường tiêu thụ.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải dựa trên mức độ thích hợp của cây trồng với
điều kiện đất đai và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng
phát triển nông nghiệp của huyện.
1.3. Gắn chuyển đổi cơ cấu cây trồng với tích tụ tập trung đất đai và ứng
dụng công nghệ cao, công nghệ số là xu thế tất yếu trong phát triển nông nghiệp
hiện đại để chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp. Lộ trình
phải từng bước đảm bảo hiệu quả trên cơ sở hạ tầng hiện đại, công nghệ tiên
tiến, lao động trình độ cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
1.4. Chuyển đổi số ngành nông nghiệp được triển khai một cách chủ
động, đồng bộ, thống nhất, liên tục, linh hoạt trong ngành nông nghiệp. Đồng
thời phải phù hợp với định hướng, mục tiêu tổng thể của Đề án “Chuyển đổi số
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030” và Kế hoạch
thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững của tỉnh,
triển khai một cách chủ động, linh hoạt, có trọng tâm, trọng điểm.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Xác định được đối tượng, quy mô cây trồng chủ lực và có lợi thế của huyện
Thạch Thành để tập trung phát triển sản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị; đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất trên cơ sở đẩy mạnh
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tích tụ tập trung đất đai, ứng dụng khoa học công
nghệ và phát triển thị trường, xây dựng và hình thành các thương hiệu nông sản
của huyện Thạch Thành; đề xuất được nội dung ứng dụng chuyển đổi số đối với
từng diện tích trên từng địa bàn và hình thức sản xuất nhằm nâng cao giá trị gia
tăng và chất lượng nông sản với hệ thống quản lý, quản trị cơ sở dữ liệu hiệu quả.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tích tụ tập trung đất đai hình thành các vùng
sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao với tổng
diện tích 2.825 ha, trong đó: vùng cây ăn quả tập trung 2.325 ha; vùng rau, quả
500 ha, tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện (chi tiết tại phụ lục 01 kèm theo).
- Có 50% diện tích sản xuất tập trung được ứng dụng công nghệ cao,
trong đó 500 ha diện tích sản xuất ứng dụng công nghệ số, thông minh, giá trị
sản xuất đạt từ 500 triệu đồng/ha/năm trở lên. Giá trị lợi nhuận đạt từ 200 triệu
đồng/ha/năm trở lên.
- Xây dựng 12 chuỗi sản xuất, chế biến, tiêu thụ: cây ăn quả 06 chuỗi; rau,
quả 06 chuỗi.
- Xây dựng 04 mô hình thí điểm ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số
phục vụ sản xuất, giá trị sản xuất đạt từ 500 triệu đồng/ha/năm trở lên, giá trị lợi
nhuận đạt từ 200 triệu đồng/ha/năm trở lên, gồm: 01 mô hình cam (107 ha cam tại
Khu phố 1, thị trấn Vân Du) và 03 mô hình rau, quả (mỗi mô hình 1.000 m
2
trong
nhà lưới) tại các xã Thành Tiến, Thành Hưng, Thành An,…).
4
- Chuyển đổi số để phát triển thị trường: Xây dựng 01 trang thông tin
quảng bá, giới thiệu sản phẩm, địa điểm du lịch nông nghiệp nhằm giới thiệu sản
phẩm nông nghiệp, đặc biệt các sản phẩm đặc sản, chủ lực của huyện cho du
khách; Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tích hợp đa kênh giúp người nông
dân bán sản phẩm ra thị trường qua internet, quản lý thông tin khách hàng, thương
lái, quản lý vật tư đầu vào, chi phí trung gian và hiệu quả kinh tế. Phần mềm quản
lý tích hợp liên kết kênh thương mại điện tử, các trang mạng xã hội facebook,
tiktok, zalo, trang thương mại điện tử… Quản lý bán hàng, vật tư, cây giống.
- Phát triển cơ sở hạ tầng, con người phục vụ cho thực hiện thí điểm chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, gắn với tích tụ, tập trung đất đai, chuyển đổi số để sản xuất
nông nghiệp công nghệ cao, gồm: 10 lớp đào tạo nhân lực đáp ứng khả năng ứng
dụng công nghệ cao, chuyển đổi số; Xây dựng, hoàn thiện 01 nhà trưng bày,
xưởng sơ chế, chế biến các sản phẩm từ cam, ổi, dứa; Xây dựng 01 xưởng sản
xuất các loại phân bón hữu cơ, hữu cơ sinh học và hữu cơ vi sinh chuyên dùng;
Xây dựng, cải tạo hệ thống tưới cho vùng rau, quả; Nâng cấp các tuyến đường nội
bộ trong các khu trồng cây ăn quả công nghệ cao;
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nhiệm vụ
- Định hướng phát triển các loại cây trồng chính, cây trồng lợi thế của
huyện Thạch Thành trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn với tích tụ tập
trung đất đai, sản xuất công nghệ cao và chuyển đổi số trong nông nghiệp hình
thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp gắn với chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, tích tụ tập trung đất đai, sản xuất công nghệ cao và chuyển
đổi số trong nông nghiệp hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy
mô lớn.
- Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp gắn với
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tích tụ tập trung đất đai, sản xuất công nghệ cao và
chuyển đổi số trong nông nghiệp hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
quy mô lớn.
- Đào tạo, tập huấn phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông
nghiệp gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tích tụ tập trung đất đai, sản xuất
công nghệ cao và chuyển đổi số trong nông nghiệp hình thành vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
- Hình thành chuỗi liên kết sản xuất gắn tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tích tụ tập trung đất đai, sản xuất công nghệ
cao và chuyển đổi số trong nông nghiệp.
- Phát triển vật tư đầu vào phục vụ phát triển nông nghiệp gắn với chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, tích tụ tập trung đất đai, sản xuất công nghệ cao và chuyển
đổi số trong nông nghiệp hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy
mô lớn.
5
2. Giải pháp chủ yếu
2.1. Nhóm giải pháp đầu tư hạ tầng
- Đầu tư, nâng cấp đồng bộ về cơ sở hạ tầng (giao thông vùng sản xuất,
thủy lợi, điện, nhà xưởng, kho bảo quản, xưởng chế biến nông sản...). Xây dựng
hạ tầng cho một số mô hình thí điểm ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất
nông nghiệp, làm cơ sở để phát triển nhân rộng ra toàn huyện.
- Đầu tư, nâng cấp đồng bộ trang thiết bị hạ tầng công nghệ thông tin như:
máy chủ, hệ thống máy trạm, mạng LAN, wifi, mạng Internet tốc độ cao… kết
nối các cơ quan, đơn vị trong toàn huyện, đảm bảo việc truyền, nhận dữ liệu
được thông suốt, nhanh chóng và bảo mật.
- Tập trung hoàn thiện các dịch vụ công trực tuyến; tăng cường ứng dụng
công nghệ số vào các hoạt động cung cấp dịch vụ cho người dân. Lấy người dân
làm trung tâm xây dựng xã hội số.
2.2. Nhóm giải pháp về thông tin tuyên truyền
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung, quan điểm của Đảng và
chính sách pháp luật của Nhà nước để nâng cao nhận thức cho cán bộ, công
chức, viên chức ngành Nông nghiệp và PTNT và người nông dân về tích tụ, tập
trung đất đai, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phục vụ phát triển nông nghiệp quy
mô lớn, công nghệ cao gắn với chuyển đổi số nông nghiệp.
- Thường xuyên phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan, các doanh nghiệp
viễn thông để tổ chức tập huấn, hướng dẫn và đào tạo kiến thức, kỹ năng cho
người nông dân, hướng dẫn người nông dân sử dụng các dịch vụ số của cơ quan
quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông thôn thông qua các hoạt động xã hội.
- Xây dựng các trang, chuyên mục về chuyển đổi số trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn; giới thiệu các nền tảng số, nền tảng thương mại điện tử liên
quan đến ngành giúp người dân nắm bắt, thúc đẩy sản xuất, chế biến, tiêu dùng
các sản phẩm nông nghiệp trên môi trường số.
2.3. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
- Đẩy mạnh thực hiện các chính sách khuyến khích các cá nhân, tập thể,
doanh nghiệp thực hiện tích tụ, tập trung đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp
quy mô lớn, công nghệ cao gắn với chuyển đổi số nông nghiệp.
- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng cánh đồng mẫu lớn,
áp dụng khoa học - kỹ thuật để đưa những giống cây trồng, vật nuôi có hiệu quả
kinh tế cao vào sản xuất, đồng thời tạo cơ chế thông thoáng thu hút các doanh
nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, góp phần thúc đẩy có hiệu quả việc áp
dụng công nghệ cao vào sản xuất và chuyển đổi số trên địa bàn huyện.
- Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông
minh, ứng dụng công nghệ số trong quản lý chất lượng nông sản, truy xuất
nguồn gốc, sàn thương mại điện tử.
- Xây dựng chính sách khuyến khích các tổ chức, người dân và doanh
nghiệp tham gia thực hiện chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và PTNT.
6
- Xây dựng chính sách ưu đãi về cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính… tạo
điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, các nhà đầu tư có đủ năng lực tham gia
phát triển hạ tầng số, các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới dựa trên
công nghệ số và tham gia hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa
bàn huyện.
2.4. Nhóm giải pháp về khoa học và công nghệ
1) Nghiên cứu chuẩn hóa cấu trúc cơ sở dữ liệu dùng chung và cơ sở dữ
liệu chuyên ngành nông nghiệp về đất đai, cây trồng, khí hậu, kỹ thuật canh tác,
bảo vệ thực vật, nông nghiệp công nghệ cao phục vụ chuyển đổi số nông nghiệp.
Bao gồm:
(i) Thu thập và số hoá cơ sở dữ liệu như: thông tin về sản xuất (diện tích
sản xuất, thông tin về mùa vụ, cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống, thời điểm gieo
trồng, thu hoạch, năng suất, sản lượng); thông tin về dịch hại (loại dịch hại, thời
gian xuất hiện, mật độ, lưu hành); diễn biến khí tượng thuỷ văn (diễn biến lũ,
mưa, giông, thời tiết cực đoan); thông tin về chất lượng môi trường (chất lượng
đất, nước, không khí); thông tin về thị trường (diễn biến giá cả, thị hiếu người
tiêu dùng, thị trường tiêu thụ) theo không gian và thời gian thực.
(ii) Xây dựng hệ thống bản đồ nông nghiệp số: xác định hiện trạng sản
xuất chi tiết theo đơn vị sản xuất (ô bao sản xuất, mã số vùng trồng, vùng
nguyên liệu của doanh nghiệp, Hợp tác xã); định vị doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp (cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp, cơ sở chế biến
nông sản, cơ sở thu mua - phân phối); định vị hiện trạng hạ tầng phục vụ sản
xuất (trạm bơm, cống, trạm quan trắc); xác định đặc tính thổ nhưỡng lên hệ
thống bản đồ nông nghiệp số theo không gian và thời gian thực.
2) Nghiên cứu, xây dựng nền tảng truy xuất nguồn gốc nông sản có sử
dụng công nghệ chuỗi khối (blockchain).
3) Ưu tiên sử dụng các sản phẩm, giải pháp, công nghệ phục vụ chuyển
đổi số nông nghiệp, nông thôn được thiết kế, sản xuất bởi các tổ chức, doanh
nghiệp Việt Nam trong các hệ thống Chính phủ số tại các cơ quan quản lý nhà
nước về nông nghiệp, nông thôn.
4) Nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao, áp dụng các mô hình, giải pháp
nông nghiệp số phù hợp với điều kiện của huyện.
5) Xây dựng mô hình sản xuất sản phẩm chủ lực áp dụng đồng bộ công
nghệ số phục vụ công tác tuyên truyền, mở rộng áp dụng chuyển đổi số.
6) Ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp với IoT mặt đất giúp theo dõi
biến động dữ liệu liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, giúp tối ưu hoá
việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh, tăng năng
suất lao động, giảm phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.
2.5. Nhóm giải pháp về xây dựng phát triển nguồn lực
a. Đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Nông nghiệp và PTNT
7
- Xây dựng khung chương trình và chương trình đào tạo, tập huấn nâng
cao năng lực về công nghệ cao, kỹ năng số cho cán bộ, viên chức, công chức,
người lao động ngành nông nghiệp và PTNT huyện.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức cho đội ngũ cán bộ cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động trong ngành NN & PTNT về kiến thức, kỹ
năng liên quan đến ứng dụng nền tảng số và an toàn an ninh thông tin mạng.
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản trị và hỗ
trợ chuyển đổi số, triển khai chính quyền điện tử tại các cơ quan đơn vị.
b. Đối với người nông dân và tổ chức kinh tế nông nghiệp
Thường xuyên phối hợp với đơn vị liên quan, các cơ quan nghiên cứu và
phát triển công nghệ nông nghiệp; các doanh nghiệp công nghệ thông tin; các
chuyên gia chuyển đổi số nông nghiệp…tổ chức tập huấn, hướng dẫn và đào tạo
kỹ năng số cho người nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn huyện.
2.6. Nhóm giải pháp về phát triển hệ thống dịch vụ
- Xây dựng Hệ thống phân tích dữ liệu và mô phỏng về các chỉ tiêu kinh tế -
xã hội, các hoạt động của ngành nông nghiệp huyện, kết hợp trình diễn hiển thị
(Dashboard) bằng biểu đồ, sơ đồ để phục vụ sự chỉ đạo, điều hành nhanh chóng,
kịp thời, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu của cơ quan trên địa bàn huyện.
- Xây dựng các chuỗi sản xuất, chế biến, tiêu thụ cho các cây trồng chủ
lực của huyện như: rau (rau, quả), cây ăn quả...
- Xây dựng sàn thương mại điện tử để giới thiệu, quảng bá và xúc tiến
thương mại các sản phẩm nông nghiệp.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề án
- Tổng kinh phí dự kiến: 65.446.800 nghìn đồng (Bằng chữ: Sáu mươi lăm
tỷ, bốn trăm bốn mươi sáu triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn)
Trong đó:
- Ngân sách tỉnh: 40.748.625 nghìn đồng.
- Ngân sách huyện, xã: 3.634.815 nghìn đồng.
- Nguồn vốn xã hội hóa: 21.063.360 nghìn đồng.
(Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo)
2. Các Dự án ưu tiên
- Xây dựng mô hình thí điểm áp dụng công nghệ cao và chuyển đổi số cho
cây cam: Xây dựng 01 mô hình với các công nghệ áp dụng sau: Hệ thống tưới tự
động; tích hợp giám sát và điều khiển dinh dưỡng, tưới tiêu tự động, giám sát và
cảnh báo trên di động; phần mềm giám sát và quản lý trang trại; thu thập dữ liệu
và cảnh báo sớm; xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tích hợp đa kênh; truy
xuất nguồn gốc sản phẩm; nâng cấp các tuyến đường nội bộ trong các khu trồng
cây ăn quả công nghệ cao.
8
- Xây dựng mô hình thí điểm áp dụng công nghệ cao và chuyển đổi số cho
cây rau, quả: Xây dựng 03 mô hình với các công nghệ cao, chất lượng tốt, an toàn
vệ sinh thực phẩm, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu bao
gồm 1 hoặc kết hợp nhiều các ứng dụng công nghệ cao (công nghệ trồng rau, quả
trên giá thể; công nghệ tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân; công nghệ trồng, chăm
sóc rau, quả trong ứng dụng công nghệ cao trong nhà lưới, kỹ thuật canh tác thủy
canh ứng dụng IOT trong sản xuất và quản lý sản xuất rau, quả trong nhà lưới
.....); xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tích hợp đa kênh; Truy xuất nguồn
gốc sản phẩm; xây dựng, cải tạo hệ thống tưới cho vùng rau, quả.
- Xây dựng nhà trưng bày, xưởng sơ chế, chế biến các sản phẩm từ cam, ổi,
dứa: Xây dựng 01 nhà xưởng và hệ thống thiết bị sơ chế, bảo quản, chế biến các
sản phẩm từ cam, ổi, dứa đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu (Dự kiến xây dựng tại
Thị trấn Vân Du); Nhà trưng bày, giới thiệu sản phẩm: Diện tích sàn khoảng
300m2; Kết cấu khung cột chịu lực (Dự kiến xây dựng tại Thị trấn Vân Du).
- Xây dựng xưởng sản xuất các loại phân bón hữu cơ, hữu cơ sinh học và
hữu cơ vi sinh chuyên dùng: Xây dựng xưởng sản xuất các loại phân bón hữu
cơ, hữu cơ sinh học và hữu cơ vi sinh chuyên dùng nhằm cung cấp phân bón sử
dụng trong nông nghiệp (đặc biệt là nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu
cơ) hiệu quả, kinh tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng cánh đồng lớn và chuyển đổi cơ
cấu cây trồng (gồm nhà xưởng khoảng 300 - 500 m2, kho chứa thành phẩm
250m2, kho chứa nguyên liệu 350 m
2
, Bãi chứa nguyên liệu ban đầu 1.000 m
2
,
nhà điều hành cấp 4 diện tích 100 m
2
, khu xử lý nước thải 70 m
2
và các thiết bị
máy móc (Máy nghiền nguyên liệu B30 và hệ thống băng tải, Máy đảo trộn phân
hữu cơ dạng luống (công suất 200 - 300 m3/h, bánh xích cao su, Dây chuyền
đồng bộ sản xuất phân bón hữu cơ (công suất 4 tấn/h, tương đương 8.000
tấn/năm); Hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống điện. (Không bao gồm xe
nâng, máy xúc lật, máy xúc đào để đào, xúc, nâng nguyên liệu).
- Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng khả năng ứng dụng công nghệ cao,
chuyển đổi số.
- Xây dựng 06 chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ, bao gồm: cây ăn
quả 03 chuỗi; rau, quả 03 chuỗi.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Thạch Thành
- Xây dựng kế hoạch chi tiết về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tích tụ tập
trung đất đai, đầu tư công nghệ cao và chuyển đổi số nông nghiệp, theo dõi thực
hiện kế hoạch hằng năm và báo cáo UBND tỉnh.
- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị và UBND các xã, thị trấn trong huyện
triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của đề án.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh để triển khai thực hiện các nội
dung của Đề án đảm bảo tiến độ, chất lượng, đúng quy định.
9
2. Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cung cấp các dữ liệu liên quan đến sản xuất nông nghiệp như: giống,
phân bón, mùa vụ, quy trình kỹ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến, thị
trường... phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu nông nghiệp của huyện Thạch Thành.
- Phối hợp với Sở Công Thương và UBND huyện Thạch Thành trong
công tác xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm tại các mô hình ứng dụng nông
nghiệp công nghệ cao của huyện Thạch Thành.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, hướng dẫn UBND huyện Thạch Thành, UBND các xã, thị trấn,
các Hợp tác xã, các doanh nghiệp và người dân sử dụng thành thạo các phần
mềm liên quan đến chuyển đổi số nông nghiệp. Phối hợp các cơ quan chuyên
môn thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý nhà nước về
viễn thông, tạo điều kiện cho doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn huyện phát
triển, nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh tranh.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận đất đai, để được
giao đất, cho thuê đất gắn với bảo vệ môi trường. Cung cấp các dữ liệu đất đai
đang quản lý trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu nông nghiệp của huyện
Thạch Thành.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Ưu tiên phân bổ kinh phí cho các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ liên
quan đến giống, phân bón mới, công nghệ hiện đại trong sản xuất nông nghiệp,
chuyển đổi số, chú trọng các nhiệm vụ có công nghệ tiên tiến, có đối ứng của
doanh nghiệp.
6. Sở Công Thương
Nghiên cứu đề xuất các chính sách thương mại, phân tích tìm hiểu các thị
trường tiêu thụ, thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp cho huyện Thạch
Thành; hỗ trợ quảng bá sản phẩm hàng hoá thế mạnh của huyện Thạch Thành.
7. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu báo cáo cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách của tỉnh liên quan
đến việc thực hiện Đề án.
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan để tham mưu cho UBND
tỉnh bố trí vốn cho các dự án ưu tiên trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn
huyện theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Ưu tiên, tạo điều kiện tối đa để thu hút các doanh nghiệp đầu
tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đầu tư trên địa bàn huyện
Thạch Thành.
10
9. Các đơn vị có liên quan
a) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh: Chủ trì, phối
hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện Thạch Thành và các đơn vị liên
quan, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá các sản phẩm; kết nối,
hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của huyện Thạch Thành.
b) Các Trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu: Đẩy mạnh công tác
nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu Khoa học và Công
nghệ; trong đó chú trọng nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ cao vào
sản xuất nông nghiệp.
c) Các doanh nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông: Xây dựng kế hoạch
và tổ chức triển khai thực hiện các dự án liên quan đảm bảo chất lượng, hiệu quả
phục vụ Chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao và chuyển đổi số
của huyện.
d) Các doanh nghiệp và người sản xuất: Chủ động, tích cực ứng dụng
nông nghiệp công nghệ cao vào sản xuất, ứng dụng công nghệ số, nâng cao nhận
thức về chuyển đổi số trong nông nghiệp. Tham gia các hoạt động về quảng bá
sản phẩm tại cá hội chợ, triển lãm nông nghiệp, sàn thương mại điện tử.
e) Các cơ quan thông tấn, báo chí: Tăng cường thông tin tuyên truyền tạo
sự đồng thuận của người dân và xã hội hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tích tụ tập trung đất đai, đầu tư công nghệ cao và
chuyển đổi số nông nghiệp của huyện Thạch Thành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Thạch Thành và các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Viện Nông nghiệp Thanh Hóa;
- Trung tâm Xúc tiến ĐT, Thương mại và DL tỉnh;
- Báo Thanh Hóa, Đài Phát thanh và TH tỉnh;
- Trường Đại học Hồng Đức;
- Trường Cao đẳng nông nghiệp Thanh Hóa;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, NN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
1
Phụ lục 01. Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, gắn với tích tụ, tập trung
đất đai, chuyển đổi số để sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn
huyện Thạch Thành đến năm 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT Xã, thị trấn
Chia theo cây trồng (ha)
Tổng diện
tích (ha)
Cây ăn quả Rau, quả
1 Kim Tân
30 30
2 Vân Du 785 50 835
3 Thạch Quảng 90
90
4 Thạch Tượng 30
30
5 Thạch Cẩm 50
50
6 Thạch Sơn 90 65 155
7 Thạch Bình 50 65 115
8 Thạch Đồng
20 20
9 Thạch Long
50 50
10 Thành Mỹ 50
50
11 Thành Vinh 20
20
12 Thành Minh 90 40 130
13 Thành Công 100
100
14 Thành Tân 250
250
15 Thành Trực 30
30
16 Thành Tâm 375 40 415
17 Thành An 50 30 80
18 Thành Thọ 75
75
19 Thành Tiến 50 50 100
20 Thành Long 20
20
21 Thành Hưng 20 60 80
22 Ngọc Trạo 100
100
Tổng cộng 2.325 500 2.825
Phụ lục 02. Danh mục đề xuất các Dự án ưu tiên
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Đơn vị tính: Nghìn đồng
STT Tên Dự án Mục tiêu/Nội dung
Tổng mức
đầu tư
Ngu
ồ
n v
ố
n
Ghi chú
Ngu
ồ
n ngân sách
h
ỗ
tr
ợ
Xã hội hóa
NS Trung
ương/tỉnh
NS
huyện/xã
1
Xây d
ự
ng mô hình thí
điểm áp dụng công
nghệ cao và chuyển đổi
s
ố
cho cây cam
34.930.600 26.944.650 1.348.930 6.637.020
1.1 Hệ thống tưới tư động
Hệ thống tưới tư động, tưới nhỏ giọt tại gốc (cho 107
ha cam)
6.955.000 1.738.750 347.750 4.868.500
1.2
Tích hợp giám sát và
điều khiển dinh dưỡng,
tưới tiêu tự động, giám
sát và cảnh báo trên di
động
Ki
ể
m soát ch
ấ
t dinh dư
ỡ
ng, pH đ
ấ
t, nư
ớ
c tư
ớ
i cho
cây đảm bảo cho cây phát triển, cho năng suất và
chất lượng sản phẩm tốt, chống chịu bệnh và thời tiết
tốt hơn. Các thiết bị phụ trợ kèm theo: Camera giám
sát, cảm biến ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm môi trường,
pH, EC đất,.. (thực hiện cho 04 Doanh nghiệp và
HTX).
1.600.000
1.600.000
1.3
Phần mềm giám sát và
quản lý trang trại;
Quản lý mùa vụ, loại cây trồng, nhật ký sản xuất, tích
hợp công nghệ AI cảnh báo sâu bệnh, mỗi DN được
cấp 1 tài khoản sử dụng (thực hiện cho 04 Doanh
nghiệp và HTX/5 năm).
12.000
12.000
1.4
Thu thập dữ liệu và
cảnh báo sớm
H
ệ
th
ố
ng ph
ầ
n m
ề
m tích h
ợ
p v
ớ
i thi
ế
t b
ị
IoT,
ứ
ng
dụng công nghệ Blockchain bộ thu thập dữ liệu. Hình
ảnh và các thông số sẽ được gửi về theo chu kỳ để
phân tích dữ liệu và cảnh báo cho người trồng biết
trước để đưa ra phương án xử lý kịp thời. Thu thập
thông tin v
ề
dinh dư
ỡ
ng đ
ấ
t EC, pH, đ
ộ
ẩ
m
140.000
140.000
2
STT Tên Dự án Mục tiêu/Nội dung
Tổng mức
đầu tư
Ngu
ồ
n v
ố
n
Ghi chú
Ngu
ồ
n ngân sách
h
ỗ
tr
ợ
Xã hội hóa
NS Trung
ương/tỉnh
NS
huyện/xã
đ
ấ
t...(th
ự
c hi
ệ
n cho 04 Doanh nghi
ệ
p và HTX/5
năm).
1.5
Xây dựng phần mềm
quản lý bán hàng tích
hợp đa kênh
Giúp ngư
ờ
i nông dân bán s
ả
n ph
ẩ
m ra th
ị
trư
ờ
ng qua
internet, quản lý thông tin khách hàng, thương lái,
quản lý vật tư, lỗ lãi... Phần mềm quản lý tích hợp
liên kết kênh thương mại điện tử, các trang mạng xã
hội facebook, tiktok, zalo, trang thương mại điện
tử… Quản lý bán hàng, vật tư, cây con giống… (thực
hi
ệ
n cho 04 Doanh nghi
ệ
p và HTX/5
năm).
8.000 2.000 400 5.600
1.6
Truy xuất nguồn gốc
sản phẩm
Ngư
ờ
i tiêu dùng an tâm khi bi
ế
t đư
ợ
c s
ả
n ph
ẩ
m có
nguồn gốc và quy trình sản xuất rõ ràng. Với ứng
dụng công nghệ Blockchain sẽ nắm được quy trình
canh tác, hình ảnh quá trình sinh trưởng, giai đoạn
phát triển của cây. (thực hiện cho 04 Doanh nghiệp
và HTX/5 năm).
15.600 3.900 780 10.920
1.7
Nâng cấp các tuyến
đường nội bộ trong các
khu trồng cây ăn quả
công nghệ cao; Kết cấu
mặt đường bê tông xi
măng Tổng số tuyến 3
tuyến (Chiều dài 5,0
Km)
Thị trấn Vân Du gồm 2 tuyến (Tổng chiều dài
3,0Km: Tuyến 1 Từ QL45 (đoạn nhà văn hóa Khu
phố 1 Thôn 1) đi Thung Lai dài 2,0Km; Tuyế
n 2
Đoạn từ đường Thị trấn Vân Du đi Thành Công đến
trang trại Phúc Quế có chiề
u dài 1,0Km;
Khu vực xã Thành Công 1 tuyến (Tổng chiều dài
2Km: Từ đường Thị trấn Vân Du đi Thành Công đến
thôn Đồng Hội có chiề
u dài 2,0Km);
Quy mô đường giao thông nông thôn cấp A; Chiều
rộng nền đường Bn=6,0m; Chiều rộng mặt đường
Bm=4,0m; Kết cấu mặt đường bê tông xi măng
16.200.000 16.200.000
3
STT Tên Dự án Mục tiêu/Nội dung
Tổng mức
đầu tư
Ngu
ồ
n v
ố
n
Ghi chú
Ngu
ồ
n ngân sách
h
ỗ
tr
ợ
Xã hội hóa
NS Trung
ương/tỉnh
NS
huyện/xã
1.8
Đ
ầ
u tư tu b
ổ
gi
ế
ng Me,
hệ thống đừng ống dẫn
nước và hỗ trợ xây dựng
bể chứa nước để tưới
cho vùng cam
10.000.000 9.000.000 1.000.000
2
Xây d
ự
ng mô hình thí
điểm áp dụng công
nghệ cao và chuyển đổi
s
ố
cho cây rau, qu
ả
8.917.700 6.064.425 890.885 1.962.390
2.1
Xây dựng mô hình sản
xuất rau, quả ứng dụng
CNC trong nhà lưới
Xây d
ự
ng 03 mô hình; Áp d
ụ
ng 1 ho
ặ
c k
ế
t h
ợ
p nhi
ề
u
các ứng dụng CNC sau: công nghệ trồng rau, quả
trên giá thể; công nghệ tưới nhỏ giọt kết hợp bón
phân; công nghệ trồng, chăm sóc rau, quả trong ứng
dụng CNC trong nhà lưới, kỹ thuật canh tác thủy
canh ứng dụng IOT trong sản xuất và quản lý sản
xuất rau, quả trong nhà lưới .....công nghệ cao chất
lượng tốt, an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng được
nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, ); Các loại
rau, quả (dưa lưới, dưa lê Hàn Quốc, Dưa Kim, dưa
chu
ộ
t, cà chua, xà lách,
ớ
t,…)
3.900.000 1.560.000 390.000 1.950.000
2.2
Xây dựng phần mềm
quản lý bán hàng tích
hợp đa kênh
Giúp ngư
ờ
i nông dân bán s
ả
n ph
ẩ
m ra th
ị
trư
ờ
ng qua
internet, quản lý thông tin khách hàng, thương lái,
quản lý vật tư, lỗ lãi... Phần mềm quản lý tích hợp
liên kết kênh thương mại điện tử, các trang mạng xã
hội facebook, tiktok, zalo, trang thương mại điện
tử… Quản lý bán hàng, vật tư, cây con giống… (thực
hi
ệ
n cho 03 t
ổ
ch
ứ
c/ cá nhân th
ự
c hi
ệ
n mô hình)
6.000 1.500 300 4.200
4
STT Tên Dự án Mục tiêu/Nội dung
Tổng mức
đầu tư
Ngu
ồ
n v
ố
n
Ghi chú
Ngu
ồ
n ngân sách
h
ỗ
tr
ợ
Xã hội hóa
NS Trung
ương/tỉnh
NS
huyện/xã
2.3
Truy xuất nguồn gốc
sản phẩm
Ngư
ờ
i tiêu dùng an tâm khi
bi
ế
t đư
ợ
c s
ả
n ph
ẩ
m có
nguồn gốc và quy trình sản xuất rõ ràng. Với ứng
dụng công nghệ Blockchain sẽ nắm được quy trình
canh tác, hình ảnh quá trình sinh trưởng, giai đoạn
phát triển của cây (thực hiện cho 03 cá nhân/tổ chức
tri
ể
n khai mô hình)
11.700 2.925 585 8.190
2.3
Xây d
ự
ng, c
ả
i t
ạ
o h
ệ
thống tưới cho vùng rau,
quả
5.000.000 4.500.000 500.000 0
a Kiên cố hóa mương đất
T
ổ
ng s
ố
tuy
ế
n 02 tuy
ế
n (Vùng rau thôn 3 Thành Ti
ế
n
1 km; Vùng rau thôn Phú Ninh Thạch Đồng 1 km);
tổng là 02 km, kích thước mương bê tông 40x40cm,
02 t
ỷ
đ
ồ
ng/01km
4.000.000 3.600.000 400.000
b
Sửa chữa, nâng cấp lại
mương cũ đã hư hỏng
Tổng số tuyến 01 tuyến (Vùng rau thôn 3 Thành Tiến
1 km, ), tổng là 01 km, kích thước mương bê tông
tưới 40x40cm; 01 tỷ đồng/01km
1.000.000 900.000 100.000
3
Xây d
ự
ng nhà trưng
bày, xưởng sơ chế, chế
biến các sản phẩm từ
cam,
ổ
i, d
ứ
a.
7.648.500 2.294.550
5.353.950
3.1
Xưởng sơ chế, chế biến
các sản phẩm từ cam,
ổi, dứa.
Xây d
ự
ng nhà xư
ở
ng v
ớ
i di
ệ
n tích kho
ả
ng 1.000 m2
và hệ thống thiết bị sơ chế, bảo quản, chế biến các
sản phẩm từ cam, ổi, dứa đảm bảo tiêu chuẩn xuất
kh
ẩ
u (D
ự
ki
ế
n xây d
ự
ng t
ạ
i Th
ị
tr
ấ
n Vân Du)
5.099.000 1.529.700
3.569.300
3.2
Nhà trưng bày, giới
thiệu sản phẩm
Diện tích sàn khoảng 500m2; Kết cấu khung cột chịu
lực (Dự kiến xây dựng tại Thị trấn Vân Du)
2.549.500 764.850
1.784.650
5
STT Tên Dự án Mục tiêu/Nội dung
Tổng mức
đầu tư
Ngu
ồ
n v
ố
n
Ghi chú
Ngu
ồ
n ngân sách
h
ỗ
tr
ợ
Xã hội hóa
NS Trung
ương/tỉnh
NS
huyện/xã
4
Xây dựng xưởng sản
xuất các loại phân bón
hữu cơ, hữu cơ sinh
học và hữu cơ vi sinh
chuyên dùng
Xây d
ự
ng xư
ở
ng s
ả
n xu
ấ
t các lo
ạ
i phân bón h
ữ
u cơ,
hữu cơ sinh học và hữu cơ vi sinh chuyên dùng nhằm
cung cấp phân bón sử dụng trong nông nghiệp (đặc
biệt là nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ)
hiệu quả, kinh tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng cánh
đồng lớn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng (gồm nhà
xưởng khoảng 300 - 500 m2, kho chứa thành phẩm
250m2, kho chứa nguyên liệu 350m2, Bãi chứa
nguyên liệu ban đầu 1.000 m2, nhà điều hành cấp 4
diện tích 100 m2, khu xử lý nước thải 70 m2 và các
thiết bị máy móc (Máy nghiền nguyên liệu B30 và hệ
thống băng tải, Máy đảo trộn phân hữu cơ dạng luống
(công suất 200 - 300 m3/h, bánh xích cao su, Dây
chuyền đồng bộ sản xuất phân bón hữu cơ (công suất
4 tấn/h, tương đương 8.000 tấn/năm); Hệ thống
phòng cháy chữa cháy, hệ thống điện. Ghi chú:
Không bao gồm xe nâng, máy xúc lật, máy xúc đào
đ
ể
đào, xúc, nâng nguyên li
ệ
u
8.650.000 2.595.000 865.000 5.190.000
5
Đào tạo nhân lực đáp
ứng khả năng ứng
dụng công nghệ cao,
chuyển đổi số
Đào t
ạ
o, t
ậ
p hu
ấ
n phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c ph
ụ
c v
ụ
phát triển nông nghiệp gắn với chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, tích tụ tập trung đất đai, sản xuất công nghệ
cao và chuyển đổi số trong nông nghiệp hình thành
vùng s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p t
ậ
p trung quy mô l
ớ
n
500.000 450.000 50.000 0
6
Xây d
ự
ng chu
ỗ
i liên
kết sản xuất, chế biến,
tiêu th
ụ
Xây dựng 06 chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu
thụ, bao gồm: cây ăn quả 03 chuỗi; rau, quả 03 chuỗi.
4.800.000 2.400.000 480.000 1.920.000
T
Ổ
NG C
Ộ
NG
65.446.800 40.748.625 3.634.815 21.063.360

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2598/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Đề án: “Thực hiện thí điểm việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, gắn với tích tụ, tập trung đất đai, chuyển đổi số để sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn huyện Thạch Thành đến năm 2030”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2598/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2598/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×