• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2481/QĐ-UBND Điện Biên 2026 tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 10:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2481/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lò Văn Cương
Trích yếu: Phê duyệt Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2481/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2481/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2481/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: /QĐ
-
UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày tháng
năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên
dữ liệu;
Căn cứ Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ về phát triển công dân số;
Căn cứ Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày 02 tháng 2 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố và hướng dẫn kết nối để
khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục
hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số 6916/KH-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện tái cấu trúc quy trình giải quyết, tái sử
dụng dữ liệu đất đai đã số hoá để cắt giảm giấy tờ trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án tái cấu trúc quy
trình giải quyết 39 thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm
vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường. (Có Danh mục TTHC
và Phương án tái cấu trúc chi tiết kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan, đơn vị liên quan:
(1)
Điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai trên
2
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ
công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
(2)
Tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh để thực hiện khai thác dữ liệu, sử dụng thay thế giấy
tờ trong thành phần hồ sơ giải quyết TTHC.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp xã:
(1)
Tổ chức tiếp nhận
hồ sơ trực tuyến và thực hiện trả kết quả giải quyết TTHC theo đúng quy định của
phương án tái cấu trúc, không đặt ra yêu cầu khác đối với tổ chức, cá nhân; (2)
Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC theo
phương án tái cấu trúc; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá
trình triển khai thực hiện.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh chủ động rà soát, cung cấp và chia sẻ dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý để phục vụ giải quyết TTHC về đất đai khi có yêu cầu và
đủ điều kiện theo quy định; Phối hợp thực hiện kết nối, liên thông, khai thác dữ
liệu, bảo đảm không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã
có trong các cơ sở dữ liệu được phép khai thác; Kịp thời phối hợp xử lý các khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phương án tái cấu trúc; bảo
đảm việc giải quyết TTHC được thông suốt, đúng quy định và đúng thời hạn.
4. Cơ quan Thuế có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường rà soát, hoàn thiện quy trình điện tử giải quyết các TTHC về đất đai có
phát sinh nghĩa vụ tài chính, bảo đảm việc trao đổi, xử lý thông tin và xác định
nghĩa vụ tài chính đúng quy định, đúng thời hạn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Trưởng Thuế tỉnh Điện Biên; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ NNMT (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Lưu: VT, TT PVHCC
(VTA)
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cơ quan thực hiện
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1
3.000677
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường
hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2
3.000678
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
3
3.000679
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
4
3.000680
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
5
3.000681
Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
6
3.000676
Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được
Nhà nước giao đất để quản lý
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
7
3.000682
Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
8
3.000683
Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên
của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất
thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Văn phòng đăng ký đất
đai
9
3.000684
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có
diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với
Giấy chứng nhận đã cấp
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
10
3.000686
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
4
11
3.000687
Tách thửa hoặc hợp thửa đất
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
12
3.000688
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
13
3.000691
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Phòng Quản lý
đất đai và Đo đạc bản đồ),
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
14
3.000692
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy
định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp
lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Phòng Quản lý
đất đai và Đo đạc bản đồ),
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
15
3.000693
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp
đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng
8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp
Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
16
3.000694
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất
động sản
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
17
3.000695
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà
không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng;
bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn
bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo
hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
18
3.000696
Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc
thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc
địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
5
19
3.000697
Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô
hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng
nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng
chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
Văn phòng đăng ký đất
đai
20
3.000698
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia
đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây
dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan
thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
21
3.000699
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên
Giấy chứng nhận đã cấp
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
22
3.000700
Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất
không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm
quyền
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
23
3.000701
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ
gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục
đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
24
3.000702
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp
chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
25
3.000703
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản
gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
6
ở nội dung đã đăng ký
26
3.000704
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
27
3.000705
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử
dụng đất
Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở
Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan
khác có liên quan)
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1
3.000706
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường
hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
Ủy ban nhân dân cấp xã
2
3.000707
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
Ủy ban nhân dân cấp xã
3
3.000708
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
Ủy ban nhân dân cấp xã
4
3.000709
Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất
không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá
nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ,
quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng,
công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ
quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu
và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được
giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công
tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà
ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa
được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở
Ủy ban nhân dân cấp xã
5 1
3.000712
Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân
đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng
7 năm 2004
Ủy ban nhân dân cấp xã
(Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã và
các cơ quan khác có liên
quan)
6
3.000714
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai
sót
Ủy ban nhân dân cấp xã
(Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã và
các cơ quan khác có liên
7
quan)
7
3.000715
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không
đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát
hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
Ủy ban nhân dân cấp xã
(Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã và
các cơ quan khác có liên
quan)
8
3.000716
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử
dụng đất
Ủy ban nhân dân cấp xã
(Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã và
các cơ quan khác có liên
quan)
9
3.000717
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài
Ủy ban nhân dân cấp xã
(Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã và
các cơ quan khác có liên
quan)
10
3.000718
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc
cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy
chứng nhận
Ủy ban nhân dân cấp xã
(Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã và
các cơ quan khác có liên
quan)
11
3.000719
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có
diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với
Giấy chứng nhận đã cấp (theo quy định tại điểm b
và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP và khoản 4 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP)
Ủy ban nhân dân cấp xã
(Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã và
các cơ quan khác có liên
quan)
12
3.000685
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp
cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận
một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01
tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa
đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
Ủy ban nhân dân cấp xã
(Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã và
các cơ quan khác có liên
quan)
8
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc
Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát
triển công dân số;
- Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án
phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ
chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về
thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
- Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về việc công bố và hướng dẫn kết nối để khai thác, sử dụng dữ liệu
thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính;
- Văn bản 2112/QLĐĐ- KKKTTĐĐ ngày 24/5/2026 của Cục Quản lý đất
đai về việc hướng dẫn địa phương tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu đất
đai đã số hoá để cắt giảm giấy tờ;
- Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường - Bộ Công an ngày 29/3/2026 tăng cường đẩy mạnh công
tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu
Quốc gia về đất đai;
- Kế hoạch số 3870/KH-UBND ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh về thực
hiện nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
- Kế hoạch số 6916/KH-UBND ngày 06/8/2026 của UBND tỉnh về triển
khai thực hiện tái cấu trúc quy trình giải quyết, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số
hoá để cắt giảm giấy tờ trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn
9
tỉnh Điện Biên.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện TTHC
Các TTHC lĩnh vực Đất đai về tính chất hoàn toàn đủ điều kiện để thực
hiện trọn vẹn từ đầu đến cuối quy trình bằng phương tiện điện tử dựa trên mức độ
sẵn có và kết nối của dữ liệu chuyên ngành. Tuy nhiên, hệ thống chưa được cấu
hình tối ưu để hỗ trợ tổ chức, cá nhân tự động trích xuất thông tin từ CSDL đất
đai và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành dẫn đến hiệu suất giải quyết hồ sơ và trải
nghiệm người dùng chưa cao.
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh tiếp tục có thể cải thiện để nâng
cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC cho tổ chức, công dân như: thiết kế
E-form mẫu đơn, tổ chức, cá nhân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền
các thông tin của tổ chức, công dân không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua
VNeID.
10
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối
với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng
1.1. Mã thủ tục: 3.000677
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
1.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo
quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương
thức cung
cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình
thức nộp
1
Đơn theo Mẫu số 9 hoặc
Mẫu số 9a hoặc Mẫu số 9b
ban hành kèm theo Quyết
định này, đối với trường
hợp cơ quan ký kết Hợp
đồng Dự án BT nộp hồ sơ;
kèm theo Trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đất đai/đăng
ký doanh
nghiệp/dân
cư
Đơn đề nghị
dưới dạng
E- Form
điện tử
2
Một trong các loại giấy tờ
sau:
2.1
Văn bản phê duyệt dự án
đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư,
quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời
chấp thuận nhà đầu tư, văn
bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu
tư, pháp luật về đầu tư công,
pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư
hoặc các văn bản, giấy tờ có
giá trị pháp lý tương đương
theo quy định của pháp luật;
Trường hợp trong các văn
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
11
bản quy định tại điểm này
không thể hiện năng lực tài
chính để bảo đảm việc sử
dụng đất theo tiến độ của dự
án đầu tư thì phải có các tài
liệu chứng minh năng lực
tài chính.
2.2
Bản sao văn bản của đơn vị
được giao tổ chức thực hiện
việc đấu giá quyền sử dụng
đất về kết quả đấu giá quyền
sử dụng đất không thành
quy định tại điểm b khoản 6
Điều 125 của Luật Đất đai;
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.3
Bản sao các văn bản theo
quy định của pháp luật đối
với trường hợp quy định
tại điểm i khoản 1 Điều
133 của Luật Đất đai mà
phải thu hồi đất để giao
đất, cho thuê đất cho tổ
chức, cá nhân sau chia
tách, sáp nhập, chuyển đổi
mô hình tổ chức;
x
Tải file lên
hệ thống
Nộp bản
điện tử
2.4
Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền phê
duyệt đối với tổ chức kinh
tế, đơn vị sự nghiệp công
lập đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất trước
ngày Luật Đất đai có hiệu
lực thi hành đối với trường
hợp quy định tại Điều 180
của Luật Đất đai (nếu có);
x
Tải file lên
hệ thống
Nộp bản
điện tử
2.5
Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty nông,
lâm nghiệp tại địa phương
đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt
đối với trường hợp quy
định tại Điều 181 của Luật
Đất đai (nếu có);
x
Tải file lên
hệ thống
Nộp bản
điện tử
2.6
Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền phê
duyệt đối với diện tích đất
thu hồi của công ty nông,
lâm nghiệp quản lý, sử
dụng để giao đất, cho thuê
đất quy định tại các điểm
c, d và đ khoản 2 Điều 181
x
Tải file lên
hệ thống
Nộp bản
điện tử
12
của Luật Đất đai (nếu có);
2.7
Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty nông,
lâm nghiệp tại địa phương
đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt
đối với trường hợp quy
định tại Điều 181 của Luật
Đất đai
x
Tải file lên
hệ thống
Nộp bản
điện tử
2.8
Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền phê
duyệt đối với diện tích đất
thu hồi của công ty nông,
lâm nghiệp quản lý, sử
dụng để giao đất, cho thuê
đất quy định tại các điểm
c, d và đ khoản 2 Điều 181
của Luật Đất đai
x
Tải file lên
hệ thống
Nộp bản
điện tử
2.9
Đối với trường hợp giao
rừng, cho thuê rừng thì
phải có thêm các tài liệu
sau:
x
Tải file lên
hệ thống
Nộp bản
điện tử
2.10
Báo cáo điều tra, đánh giá
hiện trạng rừng và bản đồ
hiện trạng rừng theo quy
định của pháp luật về lâm
nghiệp đối với trường hợp
giao đất và giao rừng
x
Tải file lên
hệ thống
Nộp bản
điện tử
2.11
Kết quả đấu giá thuê rừng;
biên bản đấu giá cho thuê
rừng; danh sách người
trúng đấu giá thuê rừng;
thông báo hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đối với
người trúng đấu giá thuê
rừng đối với trường hợp
cho thuê đất và cho thuê
rừng; dự án đầu tư đối với
khu rừng đề nghị thuê; báo
cáo điều tra, đánh giá hiện
trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng theo quy định
của pháp luật về lâm
nghiệp đối với trường hợp
cho thuê đất và cho thuê
rừng.
x
Tải file lên
hệ thống
Nộp bản
điện tử
3
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính gồm:
Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ
khai thuế phi nông
13
nghiệp; Văn bản đề nghị
miễn, giảm tiền thuê đất,
tiền sử dụng đất tại Phụ lục
theo Quyết định này, giấy
tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính theo
quy định (nếu có)
3.1
Tờ khai thuế và lệ phí theo
quy định (nếu có)
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đất đai/đăng
ký doanh
nghiệp/dân
cư
Đơn đề nghị
dưới dạng
E-Form
điện tử
3.2
Các loại giấy tờ về miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính
(nếu có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
1.6. Quy trình thực hiện:
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
14
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết
nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức và người
dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu
trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
15
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS/CSDL quốc gia về doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm
phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực
hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh:
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
2. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
2.1. Mã thủ tục: 3.000678
2.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
2.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
2.5. Rà soát, đánh giá:
16
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo
quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn theo Mẫu số 10 ban
hành kèm theo Quyết định
số 53/2026 UBND ngày
15/7/2026;
x
Điện tử hóa
thành phần
hồ sơ tự
động, điền dữ
liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
Cơ sở dữ
liệu quốc
gia về đất
đai/đăng ký
doanh
nghiệp/dân
cư
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
2
Một trong các giấy chứng
nhận quy định tại khoản 21
Điều 3, khoản 3 Điều 256
Luật Đất đai
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
3
Văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền có nội
dung làm thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất đối
với trường hợp thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; Bản
trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa
chính.
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
4
Giấy tờ kê khai, chứng minh
thuộc đối tượng được hưởng
ưu đãi đầu tư; miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật luật về
đầu tư và pháp luật có liên
quan (nếu có nhu cầu miễn,
giảm tiền sử dụng đất); tờ
khai lệ phí trước bạ, tờ khai
thuế phi nông nghiệp theo
quy định
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
4.1
Tờ khai thuế và lệ phí theo
quy định (nếu có)
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu vào
E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đất
đai/đăng ký
doanh
nghiệp/dân cư
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
17
4.2
Các loại giấy tờ về miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu Tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
2.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết
nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
18
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị, Cơ quan thuế,
Tổ chức, Cá nhân.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan chuyên môn
thực hiện lập và chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai trên môi trường điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế căn
cứ thông tin được chuyển để xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và
cập nhật kết quả trên hệ thống; cơ quan chuyên môn khai thác kết quả thực hiện
nghĩa vụ tài chính để hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ.
- Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết
quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến
19
cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử
hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc
người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm
phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực
hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
3. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
3.1. Mã thủ tục: 3.000679
3.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
3.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
3.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo
quy định
Sau Tái cấu trúc
20
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương
thức cung
cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình
thức nộp
* Hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
1
Đơn theo Mẫu số 12
ban hành kèm theo
Quyết định số
53/2026 UBND ngày
15/7/2026;
x
Điện tử hóa
thành phần
hồ sơ tự
động, điền
dữ liệu vào
E- Form từ
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
Cơ sở dữ
liệu quốc
gia về đất
đai/đăng ký
doanh
nghiệp/dân
cư
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
2
Một trong các giấy
chứng nhận quy định
tại khoản 21 Điều 3,
khoản 3 Điều 256
Luật Đất đai Hoặc
một trong các loại
giấy tờ quy định tại
Điều 137 Luật Đất đai
hoặc quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục
đích sử dụng đất của
cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về
đất đai qua các thời
kỳ.
x
Tải file lên
hệ thống
Nộp bản
điện tử
3
Hồ sơ kê khai xác
định nghĩa vụ tài
chính gồm: Tờ khai lệ
phí trước bạ; tờ khai
thuế phi nông nghiệp;
Văn bản đề nghị
miễn, giảm tiền thuê
đất, tiền sử dụng đất
tại Phụ ban hành kèm
theo Quyết định này,
giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính theo quy
định (nếu có)
3.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu
có)
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đất đai/đăng
ký doanh
nghiệp/dân
Đơn đề nghị
dưới dạng
E-Form
điện tử
21
từ cơ sở dữ
liệu dùng
chung
cư
3.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính (nếu có).
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
3.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết
nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
22
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
23
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm
phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực
hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
4. Thủ tục: Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
4.1. Mã thủ tục: 3.000680
4.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
4.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
4.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo
quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức nộp
* Hồ sơ để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư:
24
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo
quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1
Đơn theo Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Quyết
định số 53/2026 UBND
ngày 15/7/2026; Trích lục
vị trí khu đất mà nhà đầu
tư đề xuất thực hiện dự án
x
Điện tử hóa
thành phần
hồ sơ tự
động, điền
dữ liệu vào
E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đất đai/đăng
ký doanh
nghiệp/dân
cư
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc
cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
4.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết
nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
25
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị, Cơ quan thuế,
Tổ chức, Cá nhân.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan chuyên môn
thực hiện lập và chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai trên môi trường điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế căn
cứ thông tin được chuyển để xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và
cập nhật kết quả trên hệ thống; cơ quan chuyên môn khai thác kết quả thực hiện
nghĩa vụ tài chính để hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ.
26
- Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết
quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm
phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực
hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
5. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất.
5.1. Mã thủ tục: 3.000681
5.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
27
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
5.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo quy
định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương
thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn theo Mẫu số 16 ban
hành kèm theo Quyết định
số 53/2026 UBND ngày
15/7/2026; Trích lục vị trí
khu đất mà nhà đầu tư đề
xuất thực hiện dự án
x
Điện tử
hóa thành
phần hồ
sơ tự
động, điền
dữ
liệu vào
E- Form
từ cơ sở
dữ liệu
dùng
chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất
đai/đăng ký
doanh
nghiệp/dân cư
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
2
Phương án sử dụng đất;
nội dung phương án sử
dụng đất phải thể hiện các
nội dung như sau:
2.1
Căn cứ lập phương án sử
dụng đất
x
Tải file
lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.2
Phân tích, đánh giá về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh
x
Tải file
lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.3
Định hướng sử dụng đất,
phương hướng nhiệm vụ,
phương án sản xuất, kinh
doanh cụ thể của công ty
nông, lâm nghiệp
x
Tải file
lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.4
Đánh giá tác động của
phương án sử dụng đất đến
kinh tế - xã hội, môi
trường, quốc phòng, an
ninh và phương án sản
xuất, kinh doanh
x
Tải file
lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.5
Các giải pháp tổ chức thực
hiện đối với phần diện tích
đất công ty nông, lâm
nghiệp giữ lại
x
Tải file
lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
28
2.6
Xác định vị trí, ranh giới,
diện tích đất, hiện trạng sử
dụng đất khu vực đất bàn
giao cho địa phương theo
quy định tại điểm d khoản
1 Điều 181 Luật Đất đai
x
Tải file
lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
3
Trích lục hoặc Trích đo
bản đồ địa chính thể hiện
ranh giới sử dụng đất hoặc
hồ sơ ranh giới sử dụng đất
của công ty nông, lâm
nghiệp; bảng tổng hợp
diện tích các loại đất của
công ty nông, lâm nghiệp;
x
Tải file
lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
4
Giấy tờ có liên quan đến
việc thành lập, chuyển đổi
x
Tải file
lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc
cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
5.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
29
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết
nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị, Cơ quan thuế,
Tổ chức, Cá nhân.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan chuyên môn
thực hiện lập và chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
30
đất đai trên môi trường điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế căn
cứ thông tin được chuyển để xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và
cập nhật kết quả trên hệ thống; cơ quan chuyên môn khai thác kết quả thực hiện
nghĩa vụ tài chính để hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ.
- Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết
quả
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ
thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm
phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực
hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
31
6. Thủ tục: Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà
nước giao đất để quản lý
6.1. Mã thủ tục: 3.000676.
6.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được giao đất để quản
lý
6.4. Phí/lệ phí: Không quy định
6.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với
đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form đối
với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử
dụng đất (đối với
trường hợp là tổ
chức được giao đất
để quản lý và
trường hợp đất
thuộc trách nhiệm
quản lý của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp xã)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cộng đồng dân cư
phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
32
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
6.6. Quy trình thực hiện:
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Người được giao đất để quản lý (Tổ chức/cộng đồng
dân cư).
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Người được giao đất để quản lý (Tổ chức/cộng đồng dân
cư).
- Nội dung thực hiện: Người nộp hồ sơ thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào
cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
33
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm
phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực
hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cộng đồng dân cư.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức, cộng đồng dân cư.
6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
34
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cộng đồng dân cư cung cấp lại các
thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống
tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất
trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
7. Thủ tục: Xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
7.1. Mã thủ tục: 3.000682
7.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
7.3 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
7.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
7.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản
gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
đối với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử
hóa thành
phần hồ sơ
tự động,
điền dữ
liệu vào E-
Form từ cơ
sở dữ liệu
dùng
chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã
cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ
liệu đất
đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất
từ cơ sở dữ
liệu
35
3
Văn bản về việc xoá
cho thuê, xoá cho thuê
lại quyền sử dụng đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
4
Văn bản về việc đại
diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối
với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền
với đất thông qua
người đại diện.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
7.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
36
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ
sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
37
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm
phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực
hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
8. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ
gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và
sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
8.1. Mã thủ tục: 3.000683
8.2 Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai
8.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp tư nhân sau khi
đã thành lập.
8.4 Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
8.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
38
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản
gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác
và tái sử dụng dữ
liệu đã có, đã được
kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ
liệu, các thông tin
chưa có dữ liệu thực
hiện kê khai, bổ sung
theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã
cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Văn bản thỏa thuận
của các thành viên
trong hộ gia đình có
chung quyền sử dụng
đất đồng ý đưa quyền
sử dụng đất vào
doanh nghiệp đã
được công chứng
hoặc chứng thực theo
quy định của pháp
luật đối với trường
hợp quyền sử dụng
đất của hộ gia đình.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi
bổ sung bởi Luật số
04/2026/QH16 ngày
23/4/2026
Nộp bản công
chứng điện tử
4
Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối
với trường hợp người
sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định
lại kích thước các
cạnh, diện tích của
thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
6
Văn bản về việc đại
diện theo quy định
của pháp luật về dân
sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất thông qua
người đại diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi
bổ sung bởi Luật số
04/2026/QH16 ngày
23/4/2026
Nộp bản công
chứng điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
39
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc
cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
8.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Doanh nghiệp tư nhân sau khi đã thành lập.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Doanh nghiệp tư nhân sau khi đã thành lập.
- Nội dung thực hiện: Doanh nghiệp thực hiện sử dụng tài khoản định danh
điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết
nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
40
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ
sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm
phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực
hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
41
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Doanh nghiệp.
8.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
9. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa
đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp
9.1. Mã thủ tục: 3.000684
9.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
9.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
9.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm
pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
9.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác
và tái sử dụng dữ
liệu đã có, đã được
kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ
liệu, các thông tin
chưa có dữ liệu thực
hiện kê khai, bổ sung
theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
Trích xuất
từ cơ sở dữ
42
được kết nối
- Ứng dụng
VNeID.
liệu
3
Giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng
đất đối với phần diện tích
tăng thêm
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
4
Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất
thông qua người đại diện
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi
bổ sung bởi Luật
số 04/2026/QH16
Nộp bản
công chứng
điện tử
6
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính (trong
trường hợp phải thực
hiện chuyển thông tin
nghĩa vụ tài chính)
6.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
6.2
Các loại giấy tờ về miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính
(nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
4.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
43
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
44
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ
chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn
thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn
trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này
nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
9.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác,
xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu
bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống
nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
45
Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
10. Thủ tục: Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
10.1. Mã thủ tục: 3.000686
10.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
10.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
10.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
10.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo
quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form đối
với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất
từ cơ sở dữ
liệu
3
Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với
trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
4
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính (trong
trường hợp phải thực hiện
chuyển thông tin nghĩa vụ
tài chính)
46
4.1
Tờ khai thuế và lệ phí theo
quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
4.2
Các loại giấy tờ về miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính
(nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu Tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
5.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức,
cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
47
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị, Cơ quan thuế, Tổ
chức, Cá nhân.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan chuyên môn
thực hiện lập và chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai trên môi trường điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế căn
cứ thông tin được chuyển để xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và
cập nhật kết quả trên hệ thống; cơ quan chuyên môn khai thác kết quả thực hiện
nghĩa vụ tài chính để hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ.
- Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
48
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm
phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực
hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
10.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
11. Thủ tục: Tách thửa hoặc hợp thửa đất.
11.1. Mã thủ tục: 3.000687
11.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
11.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng
đồng dân cư.
11.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
49
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
11.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đề nghị tách thửa
đất, hợp thửa đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form đối
với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần
hồ sơ tự
động, điền dữ
liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Ứng
dụng VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
4
Các văn bản của cơ quan
có thẩm quyền có thể
hiện nội dung tách thửa
đất, hợp thửa đất (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc
cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
11.6. Quy trình thực hiện
- Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức, cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
50
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp/ cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ
số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức, cá nhân
- Nội dung thực hiện: Người sử dụng đất thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải
quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/ cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức/ cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc
theo quy định pháp luật.
51
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
duyệt hồ sơ theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh /Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
cá nhân/doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử
hoặc ví giấy tờ số tích hợp trên VNeID. Trong trường hợp pháp luật quy định phải
trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này
nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức/cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của tổ chức/cá nhân.
11.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh.
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
52
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
12. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
12.1. Mã thủ tục: 3.000688
12.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai.
12.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
12.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
12.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
I. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận bị mất
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản
gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác
và tái sử dụng dữ
liệu đã có, đã được
kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ
liệu, các thông tin
chưa có dữ liệu thực
hiện kê khai, bổ
sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối
với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu
đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
II. Trường hợp mất trang bổ sung
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản
gắn liền với đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
2
Giấy chứng nhận đã
cấp
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
53
3
Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối
với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu
đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
12.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
54
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã)
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị, Cơ quan thuế, tổ
chức, cá nhân.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan chuyên môn
thực hiện lập và chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai trên môi trường điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế căn
cứ thông tin được chuyển để xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và
cập nhật kết quả trên hệ thống; cơ quan chuyên môn khai thác kết quả thực hiện
nghĩa vụ tài chính để hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ.
- Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
55
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm
phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực
hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
12.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
13. Thủ tục: Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót
13.1. Mã thủ tục: 3.000691
13.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (phòng Quản lý
đất đai và Đo đạc bản đồ), Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
13.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
56
13.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
13.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với
đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
đối với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất
từ cơ sở dữ
liệu
3
Giấy tờ chứng minh sai sót
thông tin củangười được
cấp Giấy chứng nhận so
với thông tin tại thời điểm
đề nghị đính chính hoặc
sai sót thông tin về thửa
đất, tài sản gắn liền với
đất so với thông tin trên
Giấy chứng nhận đã cấp.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
4
Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản
công chứng
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
57
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
13.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để
đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất
đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
58
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ
sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái
hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục
vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện
thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
- Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
13.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
59
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm đảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
14. Thủ tục: Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của
pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.
14.1. Mã thủ tục: 3.000692
14.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (phòng Quản lý đất
đai và Đo đạc bản đồ), Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi Nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai
14.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
14.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
14.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cng cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Văn bản kiến nghị việc
cấp Giấy chứng nhận
không đúng quy định
của pháp luật đất đai
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form đối
với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất
từ cơ sở dữ
liệu
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
60
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
14.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ
số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
61
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
duyệt hồ sơ theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này
nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
62
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: Chuyển dữ liệu sang bộ công an
để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng
VNeID của tổ chức/cá nhân.
14.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
15. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển
quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển
quyền theo quy định.
15.1. Mã thủ tục: 3.000693
15.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn Phòng
đăng ký đất đai.
15.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
15.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
15.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo
quy định
Sau Tái cấu trúc
TT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức
nộp
I
Trường hợp 1: người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày
01 tháng 8 năm 2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã
lập theo quy định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận
chuyển quyền
63
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng
dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia
sẻ; tự động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện
kê khai, bổ sung
theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
2
Hợp đồng, văn bản về
chuyển quyền sử dụng
đất đã lập theo quy định.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi
bổ sung bởi Luật
số 04/2026/QH16
Nộp bản
công chứng
điện tử
3
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính (trong
trường hợp phải thực
hiện chuyển thông tin
nghĩa vụ tài chính)
x
3.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
3.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
II
Trường hợp 2: bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp
của bên chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng
đất theo quy định
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng
dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia
sẻ; tự động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện
kê khai, bổ sung
theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
64
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất
từ cơ sở dữ
liệu
3
Giấy tờ về việc chuyển
quyền sử dụng đất có đủ
chữ ký của bên chuyển
quyền và bên nhận
chuyển quyền.
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
4
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính (trong
trường hợp phải thực
hiện chuyển thông tin
nghĩa vụ tài chính)
4.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
4.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
15.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
65
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ
chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn
66
thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn
trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này
nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: Chuyển dữ liệu sang bộ công an
để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng
VNeID của tổ chức/cá nhân.
15.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
16. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản.
16.1. Mã thủ tục: 3.000694
67
16.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
16.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án
bất động sản.
16.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
16.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
I
Trường hợp: chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác
và tái sử dụng dữ liệu
đã có, đã được kết
nối, chia sẻ; tự động
điền E-Form đối với
các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu,
các thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo
quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
cho chủ đầu tư dự án
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất
từ cơ sở
dữ liệu
3
Văn bản về việc nhà ở,
công trình xây dựng đã
được nghiệm thu đưa
vào khai thác, sử dụng
theo quy định của pháp
luật về xây dựng
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
4
Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây
dựng theo quy định của
pháp luật
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi
bổ sung bởi Luật
số 04/2026/QH16
Nộp bản
điện tử
5
Biên bản bàn giao nhà
đất, công trình xây dựng
và hạng mục công trình
68
xây dựng
6
Văn bản về việc đủ điều
kiện được chuyển
nhượng cho cá nhân tự
xây dựng nhà ở đối với
trường hợp chuyển
nhượng quyền sử dụng
đất đã có hạ tầng kỹ thuật
theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất
động sản
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
7
Chứng từ chứng minh
hoàn thành nghĩa vụ tài
chính đối với trường
hợp Văn phòng đăng ký
đất đai nhận được văn
bản của cơ quan có
thẩm quyền về việc dự
án được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết
mà làm phát sinh nghĩa
vụ tài chính theo quy
định của pháp luật
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
8
Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài
chính trong trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính gồm
8.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
8.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
II
Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ sơ,
ưu tiên khai thác và
tái sử dụng dữ liệu đã
có, đã được kết nối,
chia sẻ; tự động điền
E-Form đối với các
thông tin có trong cơ
sở dữ liệu, các thông
tin chưa có dữ liệu
thực hiện kê khai, bổ
sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
cho chủ đầu tư dự án
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất
từ cơ sở dữ
liệu
69
3
Văn bản về việc nhà ở,
công trình xây dựng đã
được nghiệm thu đưa
vào khai thác, sử dụng
theo quy định của pháp
luật về xây dựng
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
4
Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây
dựng theo quy định của
pháp luật
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản
điện tử
5
Biên bản bàn giao nhà
đất, công trình xây dựng
và hạng mục công trình
xây dựng
6
Văn bản về việc đủ điều
kiện được chuyển
nhượng cho cá nhân tự
xây dựng nhà ở đối với
trường hợp chuyển
nhượng quyền sử dụng
đất đã có hạ tầng kỹ thuật
theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất
động sản
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
7
Chứng từ chứng minh
hoàn thành nghĩa vụ tài
chính đối với trường
hợp Văn phòng đăng ký
đất đai nhận được văn
bản của cơ quan có
thẩm quyền về việc dự
án được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết
mà làm phát sinh nghĩa
vụ tài chính theo quy
định của pháp luật
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
8
Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài
chính trong trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính gồm
8.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
8.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
70
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
16.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để
đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất
đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
71
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cán bộ chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ
chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn
thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn
trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ
thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
72
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này
nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
16.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
17. Thủ tục: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế
, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc
tặng cho hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà
nước theo hình thức thuê trả tiền hàng năm.
17.1. Mã thủ tục: 3.000695
17.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
17.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
17.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
17.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo
quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
73
Trường hợp 1: Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong
dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1
Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác
và tái sử dụng dữ
liệu đã có, đã được
kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ
liệu, các thông tin
chưa có dữ liệu thực
hiện kê khai, bổ
sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất
từ cơ sở dữ
liệu
3
Hợp đồng hoặc văn bản về
việc chuyển quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với
trường hợp chuyển đổi,
chuyển nhượng, thừa kế,
góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
4
Hợp đồng hoặc văn bản về
việc bán hoặc tặng cho hoặc
để thừa kế hoặc góp vốn
bằng tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật
về dân sự đối với trường
hợp đất thuê của Nhà nước
theo hình thức thuê đất trả
tiền hằng năm.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
5
Văn bản về việc cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng
đất đối với trường hợp cho
thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
6
Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
74
7
Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với
trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
8
Văn bản thỏa thuận về việc
cấp chung một Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường
hợp có nhiều người nhận
chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
9
Văn bản của người sử dụng
đất đồng ý cho chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất được
chuyển nhượng, tặng cho,
góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất đối với trường
hợp chuyển nhượng, tặng
cho, góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất mà chủ sở
hữu tài sản không có quyền
sử dụng đất đối với thửa đất
đó, trừ trường hợp tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước
ngoài được sở hữu nhà ở
theo quy định của pháp luật
về nhà ở.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
10
Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật
về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất thông qua người đại
diện
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi
bổ sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản
công chứng
điện tử
11
Văn bản của bên nhận thế
chấp về việc đồng ý cho bên
thế chấp được chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với
trường hợp chuyển nhượng,
tặng cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đang
được thế chấp và đã đăng ký
tại Văn phòng đăng ký đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
75
đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
12
Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài
chính trong trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính gồm
x
12.1
Tờ khai thuế và lệ phí theo
quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
12.2
Các loại giấy tờ về miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính
(nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
Trường hợp 2: Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước
hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng
dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia
sẻ; tự động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo
quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện tử
2
Văn bản tặng cho quyền sử
dụng đất có xác nhận của
UBND cấp xã hoặc biên
bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom,
phum, sóc, tổ dân phố, điểm
dân cư với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền
sử dụng đất đã được UBND
cấp xã xác nhận hoặc biên
bản họp giữa Ủy ban nhân
dân cấp xã với người sử
dụng đất về việc tặng cho
quyền sử dụng đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
76
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
17.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để
đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất
đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
77
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ
lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức
thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp
luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cán bộ chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ
chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn
thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn
trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh / Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này
78
nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
17.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
18. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay
đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa
đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.
18.1. Mã thủ tục: 3.000696
18.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
18.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
18.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí (trừ trường hợp thay đổi địa chỉ
người sử dụng đất và thay đổi địa chỉ thửa đất thì không thực hiện thu phí và lệ
phí).
18.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo
quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
I
Trường hợp 1: Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất
79
1
Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác
và tái sử dụng dữ
liệu đã có, đã được
kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ
liệu, các thông tin
chưa có dữ liệu thực
hiện kê khai, bổ
sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ sơ
tự động, điền dữ
liệu vào E- Form
từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Bản sao hoặc xuất trình bản
chính giấy tờ chứng minh về
việc đổi tên, thay đổi thông
tin của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất/Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép
hoặc công nhận việc đổi tên
hoặc thay đổi thông tin theo
quy định của pháp luật
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu.
4
Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với
trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Văn bản về việc đại diện theo
quy định của pháp luật về
dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất
thông qua người đại diện
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi
bổ sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
II
Trường hợp 2: Thay đổi số hiệu và địa chỉ thửa đất
80
1
Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form đối
với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ sơ
tự động, điền dữ
liệu vào E- Form
từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với
trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các
cạnh, diện tích của thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Văn bản về việc đại diện theo
quy định của pháp luật về
dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tàisản gắn liền với đất
thông qua người đại diện
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo Luật
Công chứng 2024,
được sửa đổi bổ sung
bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
III
Trường hợp 3: Thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
1
Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form đối
với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ sơ
tự động, điền dữ
liệu vào E- Form
từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
81
3
Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với
trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
4
Văn bản về việc thay đổi
quyền của người có quyền
lợi liên quan theo quy định
của pháp luật dân sự.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật
về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất
thông qua người đại diện
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo Luật
Công chứng 2024,
được sửa đổi bổ sung
bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
II
Trường hợp 4: giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
1
Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form đối
với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ sơ
tự động, điền dữ
liệu vào E- Form
từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Văn bản xác nhận của
UBND cấp xã về tình trạng
sạt lở tự nhiên.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
82
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
18.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để
đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất
đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
83
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm
định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ
sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh / Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ
thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này
nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
18.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
84
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
19. Thủ tục Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc
chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp
Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho
từng chủ đầu tư dự án có nhu cầu.
19.1. Mã thủ tục: 3.000697
19.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai.
19.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
19.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
19.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ
sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
I
Trường hợp 1: Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản
gắn liền với đất
x
Từng bước điện
tử hóa thành phần
hồ sơ, ưu tiên
khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã
có, đã được kết
nối, chia sẻ; tự
động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện
kê khai, bổ sung
theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
85
2
Giấy chứng nhận đã
cấp
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ cơ
sở dữ liệu
3
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc
văn bản về việc thành
lập tổ chức sau khi
thay đổi.
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở dữ
liệu được kết nối
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp
Trích xuất từ cơ
sở dữ liệu.
4
Quyết định của cơ
quan, tổ chức có thẩm
quyền hoặc văn bản về
việc chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển
đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật về
doanh nghiệp phù hợp
với quy định của pháp
luật, trong đó phải xác
định rõ tổ chức được
sử dụng đất, sở hữu
tài sản gắn liền với đất
sau khi chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển
đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp.
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
5
Văn bản về việc đại
diện theo quy định của
pháp luật về dân sự
đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất thông qua
người đại diện
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
6
Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu
số 22 ban hành kèm
theo Quyết định này
đối với trường hợp
phải tách thửa đất, hợp
thửa đất
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
7
Mảnh trích đo bản đồ
x
Tải file lên hệ
Nộp bản điện tử
86
địa chính thửa đất đối
với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu
đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh,
diện tích của thửa
đất.6
thống
8
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính
(trong trường hợp phải
thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ tài
chính)
x
8.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
8.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
II
Trường hợp 2: Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết:
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản
gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng
dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia
sẻ; tự động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo
quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã
cấp
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ cơ
sở dữ liệu
3
- Quyết định phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết của
cơ quan có thẩm
quyền kèm theo bản
đồ điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi
tiết và bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích
đo bản đồ địa chính;
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
87
trường hợp phải xác
định lại giá đất thì nộp
thêm giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về
đất đai.
4
Văn bản về việc đại
diện theo quy định của
pháp luật về dân sự
đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất thông qua
người đạidiện
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
III
Trường hợp 3: Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy
hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu:
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản
gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng
dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia
sẻ; tự động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo
quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã
cấp
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ cơ
sở dữ liệu
3
Quyết định phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết của cơ
quan có thẩm quyền
kèm theo bản đồ điều
chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết và bản đồ
địa chính hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa
chính; trường hợp phải
xác định lại giá đất thì
nộp thêm giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về
đất đai.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
88
4
Văn bản về việc đại
diện theo quy định của
pháp luật về dân sự
đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất thông qua
người đại diện
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
5
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính
(trong trường hợp phải
thực hiện chuyển thông
tin nghĩa vụ tài chính)
x
5.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
5.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
19.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
89
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết
nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính và phê duyệt kết quả
Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan Thuế; Tổ
90
chức, cá nhân.
Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn
thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn
trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức. Việc này nhằm phục
vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện
thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
19.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
91
20. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan
thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn
gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
20.1. Mã thủ tục: 3.000698
20.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
20.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
20.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
20.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần
hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức
nộp
I
Trường hợp 1: Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ liệu,
các thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo quy
định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
92
kết nối
- Ứng dụng
VNeID.
3
Văn bản thỏa thuận về
việc thay đổiquyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
theo thỏa thuận của các
thành viên hộ gia đình
hoặc của vợ và chồng
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
4
Bản sao hoặc xuất trình
Giấy chứng nhận kết
hôn hoặc ly hôn hoặc
giấy tờ khác chứng
minh về tình trạng hôn
nhân đối với trường hợp
không thể khai thác
được thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
6
Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối
với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu
đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
7
Văn bản về việc đại
diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối
với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với
đất thông qua người đại
diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
8
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính (trong
trường hợp phải thực
hiện chuyển thông tin
nghĩa vụ tài chính)
8.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
8.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
II
Trường hợp 2: Thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
93
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ liệu,
các thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo quy
định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Văn bản về việc cho
phép thay đổi quyền sử
dụng đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công
trình ngầm, quyền sở
hữu công trình ngầm
của cơ quan, người có
thẩm quyền.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
4
Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối
với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu
đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
6
Văn bản về việc đại
diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối
với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với
đất thông qua người đại
diện
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
7
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính (trong
trường hợp phải thực
hiện chuyển thông tin
nghĩa vụ tài chính)
7.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
94
7.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
III
Trường hợp 3: Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ liệu,
các thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo quy
định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
nghiệp vụ của thủ tục
hành chính
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất của cơ quan
có thẩm quyền.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
4
Hợp đồng mua bán tài
sản công là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn
liền với đất theo quy
định của pháp luật đối
với trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất là tài
sản công.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
5
Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
6
Văn bản về việc đại
diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối
với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với
đất thông qua người đại
diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
7
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính (trong
trường hợp phải thực
95
hiện chuyển thông tin
nghĩa vụ tài chính)
7.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
7.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
IV
Trường hợp 4: Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết
quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ liệu,
các thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo quy
định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Một trong các văn bản
sau: Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản
công nhận kết quả hòa
giải thành được cơ quan
có thẩm quyền công
nhận; Quyết định của
cơ quan có thẩm quyền
về giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai đã có hiệu lực
thi hành theo quy định
của pháp luật; Quyết
định hoặc bản án của
Tòa án nhân dân, quyết
định về thi hành án của
cơ quan thi hành án đã
được thi hành; Quyết
định hoặc phán quyết
của Trọng tài thương
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
96
mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên
quan đến đất đai.
4
Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối
với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu
đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
6
Văn bản về việc đại
diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối
với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với
đất thông qua người đại
diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
7
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính (trong
trường hợp phải thực
hiện chuyển thông tin
nghĩa vụ tài chính)
x
7.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
7.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
V
Trường hợp 5: Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài
sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ liệu,
các thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo quy
định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
- Cơ sở dữ liệu
Trích xuất từ
97
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
cơ sở dữ liệu
3
Một trong các văn bản
sau: Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất giữa người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất với
người nhận chuyển
nhượng; Hợp đồng
chuyển nhượng hoặc
hợp đồng chuyển giao
khác về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa
người có quyền chuyển
nhượng, bán tài sản thế
chấp là quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất với người nhận
chuyển nhượng; Hợp
đồng hoặc văn bản khác
thể hiện thông tin xác
định người có quyền
chuyển chuyển nhượng,
bán tài sản thế chấp;
Hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá quyền sử
dụng đất, tài sản gắn
liền với đất hoặc văn
bản xác nhận kết quả thi
hành án của Cơ quan thi
hành án dân sự; Hợp
đồng thế chấp quyền sử
dụng đất, tài sản gắn
liền với đất hoặc văn
bản khác có thỏa thuận
về việc bên nhận thế
chấp có quyền được
nhận chính tài sản bảo
đảm theo quy định của
pháp luật
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
4
Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối
với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu
đo đạc để xác định lại
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
98
kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất
6
Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất
thông qua người đại diện
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật
số04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
7
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính (trong
trường hợp phải thực
hiện chuyển thông tin
nghĩa vụ tài chính)
7.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
7.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
20.6 Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy
từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó,
thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của
doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ
số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
99
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử (VneID) để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất
và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên
ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin NVTC và phê duyệt
kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị. Cơ quan Thuế,
100
Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn
thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn
trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này
nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
20.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
101
21. Thủ tục: Xoá ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy
chứng nhận đã cấp
21.1. Mã thủ tục: 3.000699
21.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
21.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
21.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
21.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần
hồ sơ theo quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ sơ,
ưu tiên khai thác và
tái sử dụng dữ liệu đã
có, đã được kết nối,
chia sẻ; tự động điền
E-Form đối với các
thông tin có trong cơ
sở dữ liệu, các thông
tin chưa có dữ liệu
thực hiện kê khai, bổ
sung theo quy định.
- Điện tử hóa
thành phần
hồ sơ tự
động, điền
dữ liệu vào
E- Form từ cơ
sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
2
Giấy chứng nhận đã
cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
4
3
Giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành việc
thanh toán nợ tiền sử
dụng đất, lệ phí trước
bạ theo quy định của
pháp luật về thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê
đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
5
4
Văn bản về việc đại
diện theo quy định
của pháp luật về dân
sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất
thông qua người đại
diện .
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
102
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành
hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước
có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế
cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải
nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
21.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
103
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
duyệt theo quy định.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
104
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này
nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
21.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
22. Thủ tục: Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không
phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
22.1. Mã thủ tục: 3.000700
22.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
22.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
22.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
22.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ
sơ theo quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ
sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức nộp
105
1
Đơn đăng ký
biến động đất
đai, tài sản
x
Từng bước điện
tử hóa thành
phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và
tái sử dụng dữ
liệu đã có, đã
được kết nối,
chia sẻ; tự động
điền E-Form đối
với các thông tin
có trong cơ sở dữ
liệu, các thông
tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê
khai, bổ sung
theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần
hồ sơ tự
động, điền
dữ liệu vào
E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng
nhận đã cấp
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối
- Cơ sở
dữ liệu đất
đai.
Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Mảnh trích đo
bản đồ địa
chính thửa đất
đối với trường
hợp người sử
dụng đất có
nhu cầu đo đạc
để xác định lại
kích thước
các cạnh, diện
tích của thửa
đất.
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
4
Văn bản về
việc đại diện
theo quy định
của pháp luật
về dân sự đối
với trường hợp
thực hiện thủ
tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn
liền với đất
thông qua
người đại
diện.
x
Sử dụng bản
công chứng điện
tử theo Luật
Công chứng
2024, được sửa
đổi bổ sung
bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
106
5
Hồ sơ kê khai
xác định nghĩa
vụ tài chính
(trong trường
hợp phải thực
hiện chuyển
thông tin nghĩa
vụ tài chính)
x
5.1
Tờ khai thuế
và lệ phí theo
quy định (nếu
có)
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
5.2
Các loại giấy
tờ về miễn,
giảm nghĩa vụ
tài chính (nếu
có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
22.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
107
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện. Hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ
chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
108
duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn
thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn
trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này
nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
22.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
109
23. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đi với trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước
công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
23.1. Mã thủ tục: 3.000701
23.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
23.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
23.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
23.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản
x
Từng bước điện
tử hóa thành phần
hồ sơ, ưu tiên
khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã
có, đã được kết
nối, chia sẻ; tự
động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện
kê khai, bổ sung
theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã
cấp
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở dữ
liệu được kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất
từ cơ sở dữ
liệu
3
Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai; chứng
từ nộp phạt của người
sử dụng đất.
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
4
Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối
với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu
đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
110
5
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính
(trong trường hợp phải
thực hiện chuyểnthông
tin nghĩa vụ tài chính)
5.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
5.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
6
Văn bản về việc đại
diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối
với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền
với đất thông qua
người đại diện .
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành
hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước
có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế
cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải
nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
23.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản
111
định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và
tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ
chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
112
duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn
thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn
trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được
ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh
điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy
hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của hộ gia đình, cá nhân.. Việc
này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các
lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của hộ gia đình, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của hộ gia đình, cá nhân.
23.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu hộ gia đình, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất
trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
24. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển
113
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
24.1. Mã thủ tục: 3.000702
24.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
24.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
24.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
24.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần
hồ sơ theo quy định
Sau Tái cấu trúc
S
TT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức nộp
Trường hợp 1: Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng
nhận:
1
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài
sản
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng
dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia
sẻ; tự động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện
kê khai, bổ sung
theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
2
Chứng từ chứng
minh việc hoàn
thành nghĩa vụ tài
chính của bên
chuyển nhượng và
bên nhận chuyển
nhượng dự án,
quyết định giao
đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển
mục đích sử dụng
đất để thực hiện dự
án.
x
Tải file lên hệ
thống
-
Nộp bản điện tử
114
3
3
Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự
án hoặc một phần
dự án của cơ quan
có thẩm quyền
theo quy định của
pháp luật.
x
Tải file lên hệ
thống
-
Nộp bản điện tử
3
4
4
Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc
một phần dự án
theo quy định của
pháp luật
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
4
5
Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa
đất đối với trường
hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo
đạc để xác định lại
kích thước các
cạnh, diện tích của
thửa đất.
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
5
6
Hồ sơ kê khai xác
định nghĩa vụ tài
chính (trong
trường hợp phải
thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ
tài chính)
x
5
6.1
Tờ khai thuế và lệ
phí theo quy định
(nếu có)
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
5
6.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính (nếu
có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
Trường hợp 2: Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng
nhận:
115
1
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài
sản
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng
dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia
sẻ; tự động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện
kê khai, bổ sung
theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
2
Giấy chứng nhận
đã cấp cho bên
chuyển nhượng dự
án bất động sản.
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
3
Chứng từ chứng
minh việc hoàn
thành nghĩa vụ tài
chính đối với
trường hợp có thay
đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường
hợp được miễn
hoặc chậm nộp
theo quy định của
pháp luật).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
4
4
Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự
án hoặc một phần
dự án của cơ quan
có thẩm quyền
theo quy định của
pháp luật.
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
5
Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc
một phần dự án
theo quy định của
pháp luật.
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
6
Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất
theo Mẫu số 22
ban hành kèm theo
Quyết định này đối
với trường hợp
chuyển nhượng
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
116
một phần dự án mà
quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án
đã được cấp Giấy
chứng nhận.
5
7
Hồ sơ kê khai xác
định nghĩa vụ tài
chính (trong
trường hợp phải
thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ
tài chính)
x
5
7.1
Tờ khai thuế và lệ
phí theo quy định
(nếu có)
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
5
7.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính (nếu
có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành
hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước
có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế
cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải
nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
24.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
117
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ
chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
118
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn
thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn
trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này
nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
24.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
119
25. Thủ tục: Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung
đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký
25.1. Mã thủ tục: 3.000703
25.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất.
25.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
25.4 Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
25. 5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện
tử hóa thành phần
hồ sơ, ưu tiên
khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã
có, đã được kết
nối, chia sẻ; tự
động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện
kê khai, bổ sung
theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được
lấy từ
các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Ứng
dụng VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Giấy tờ theo quy định tại
các Điều 148, Điều 149
Luật Đất đai của Luật Đất
đai (nếu có)
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
120
4
Sơ đồ nhà ở, công trình xây
dựng (trừ trường hợp trong
giấy tờ quy định tại các
Điều 148, Điều 149 Luật
Đất đai đã có sơ đồ phù hợp
với hiện trạng nhà ở,
công trình đã xây dựng)
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
5
Hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình đã được cơ quan
chuyên môn về xây dựng
thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp
chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựngtrên đất
nông nghiệp mà chủ sở
hữu công trình không có
một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 149 của
Luật Đất đai hoặc công
trình được miễn giấy phép
xây dựng theo quy định
của pháp luật về xây dựng
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
6
Văn bản chấp thuận gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở của
cơ quan có thẩm quyền đối
với trường hợp gia hạn thời
hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài theo quy định
của pháp luật về nhà ở
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
7
Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với
trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các
cạnh, diện tích của thửa đất.
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
121
8
Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật
về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất
thông qua người đại diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử
theo Luật Công
chứng 2024, được
sửa đổi bổ sung
bởiLuật số
04/2026/QH16
Nộp bản
công chứng
điện tử
9
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính (trong
trường hợp phải thực hiện
chuyển thông tin nghĩa vụ
tài chính)
x
9.1
Tờ khai thuế và lệ phí theo
quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
9.2
Các loại giấy tờ về miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính
(nếu có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
25.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
122
danh điện tử (VneID) để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất
và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên
ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin NVTC và phê duyệt
kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị. Cơ quan Thuế,
Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
123
duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn
thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn
trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này
nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
25.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
26. Thủ tục: Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
26.1. Mã thủ tục: 3.000704
124
26.2. Cơ quan thực hiện: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
26.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
26.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
26.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1
Đơn xin xác nhận
lại thời hạn sử dụng
đất nông nghiệp
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ liệu,
các thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo quy
định.
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ
liệu vào E- Form
từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã
cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
Cơ sở dữ liệu đất
đai.
Ứng dụng VNeID.
Trích xuất từ cơ
sở dữ liệu
3
Văn bản về việc đại
diện theo quy định
của pháp luật về dân
sự đối với trường
hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với
đất thông qua người
đại diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16 ngày
23/4/2026
Nộp bản công
chứng điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
125
chính theo quy định.
26.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
126
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ
sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy
tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông
báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của
cá nhân.
26.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu
cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống
127
nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
27. Thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối
với tổ chức đang sử dụng đất
27.1. Mã thủ tục: 3.000705
27.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan khác có liên quan)
27.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đang sử dụng đất.
27.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
27.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo
quy định
Sau Tái cấu trúc
S
TT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ
liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác
và tái sử dụng dữ liệu
đã có, đã được kết
nối, chia sẻ; tự động
điền E-Form đối với
các thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo
quy định.
Điện tử
hóa thành
phần hồ sơ
tự động,
điền dữ
liệu vào E-
Form từ
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Quyết định giao đất,
cho thuê đất, một trong
các loại giấy tờ quy
định tại Điều 137,
khoản 4, khoản 5 Điều
148, khoản 4, khoản 5
Điều 149 Luật Đất đai
(nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
3
Sơ đồ hoặc bản trích lục
bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
128
địa chính thửa đất (nếu
có
4
Báo cáo kết quả rà soát
hiện trạng sử dụng đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Quyết định vị trí đóng
quân hoặc văn bản giao
cơ sở nhà đất hoặc địa
điểm công trình quốc
phòng, an ninh được
cấp có thẩm quyền phê
duyệt cho đơn vị quân
đội, đơn vị công an, đơn
vị sự nghiệp công lập
thuộc Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân;
doanh nghiệp nhà nước
do Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an được giao quản
lý, sử dụng đất, công
trình gắn liền với đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
6
Hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình đã được cơ
quan chuyên môn về
xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm
thu hoàn thành hạng
mục công trình, công
trình xây dựng theo quy
định của pháp luật về
xây dựng đối với trường
hợp chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây
dựng trên đất nông
nghiệp mà chủ sở hữu
công trình không có
một trong các loại giấy
tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công
trình được miễn giấy
phép xây dựng theo quy
định của pháp luật về
xây dựn
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
129
7
Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một
Giấy chứng nhận đối
với trường hợp có nhiều
người chung quyền sử
dụng đất, chung quyền
sở hữu tài sản gắn liền
với đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
8
Văn bản về việc đại
diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối
với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với
đất thông qua người đại
diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi
bổ sung bởi Luật số
04/2026/QH16
ngày
23/4/2026
Nộp bản công
chứng điện tử
9
Hồ sơ kê khai xác
định nghĩa vụ tài chính
(trong trường hợp phải
thực hiện chuyển thông
tin nghĩa vụ tài chính)
x
9.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
9.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
27.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
130
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
131
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ
sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy
tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông
báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của
cá nhân.
27.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu
cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống
nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
132
1. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất,
cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
1.1. Mã thủ tục: 3.000706
1.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
1.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo quy
định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn theo Mẫu số 9 hoặc
Mẫu số 9a hoặc Mẫu số
9b ban hành kèm theo
Quyết định này, đối với
trường hợp cơ quan ký
kết Hợp đồng Dự án BT
nộp hồ sơ; kèm theo
Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản
đồ địa chính
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E- Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đất đai/đăng
ký doanh
nghiệp/dân
cư
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Một trong các loại giấy
tờ sau:
Văn bản phê duyệt dự
án đầu tư, quyết định
chấp thuận chủ trương
đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư, văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư theo quy
định của pháp luật về
đầu tư, pháp luật về đầu
tư công, pháp luật về
đầu tư theo phương
thức đối tác công tư
hoặc các văn bản, giấy
tờ có giá trị pháp lý
tương đương theo quy
định của pháp luật;
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
133
Trường hợp trong các
văn bản quy định tại
điểm này không thể
hiện năng lực tài chính
để bảo đảm việc sử
dụng đất theo tiến độ
của dự án đầu tư thì
phải có các tài liệu
chứng minh năng lực tài
chính.
2.1
Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ
chức thực hiện việc đấu
giá quyền sử dụng đất
về kết quả đấu giá
quyền sử dụng đất
không thành quy định
tại điểm b khoản 6 Điều
125 của Luật Đất đai;
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
2.2
Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp
quy định tại điểm i
khoản 1 Điều 133 của
Luật Đất đai mà phải
thu hồi đất để giao đất,
cho thuê đất cho tổ
chức, cá nhân sau chia
tách, sáp nhập, chuyển
đổi mô hình tổ chức;
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
2.3
Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm
quyền phê duyệt đối với
tổ chức kinh tế, đơn vị
sự nghiệp công lập đã
được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất trước
ngày Luật Đất đai có
hiệu lực thi hành đối với
trường hợp quy định tại
Điều 180 của Luật Đất
đai (nếu có);
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
2.4
Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp tại địa
phương đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm
quyền phê duyệt đối với
trường hợp quy định tại
Điều 181 của Luật Đất
đai (nếu có);
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
134
2.5
Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm
quyền phê duyệt đối với
diện tích đất thu hồi của
công ty nông, lâm
nghiệp quản lý, sử dụng
để giao đất, cho thuê đất
quy định tại các điểm c,
d và đ khoản 2 Điều 181
của Luật Đất đai (nếu
có);
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
2.6
Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp tại địa
phương đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm
quyền phê duyệt đối
với trường hợp quy
định tại Điều 181 của
Luật Đất đai
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
2.7
Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm
quyền phê duyệt đối với
diện tích đất thu hồi của
công ty nông, lâm
nghiệp quản lý, sử dụng
để giao đất, cho thuê đất
quy định tại các điểm c,
d và đ khoản 2 Điều 181
của Luật Đất đai
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
2.10
Đối với trường hợp giao
rừng, cho thuê rừng thì
phải có thêm các tài liệu
sau:
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
2.10.1
Báo cáo điều tra, đánh
giá hiện trạng rừng và
bản đồ hiện trạng rừng
theo quy định của pháp
luật về lâm nghiệp đối
với trường hợp giao đất
và giao rừng
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
2.10.2
Kết quả đấu giá thuê
rừng; biên bản đấu giá
cho thuê rừng; danh
sách người trúng đấu
giá thuê rừng; thông
báo hoàn thành nghĩa
vụ tài chính đối với
người trúng đấu giá
thuê rừng đối với
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
135
trường hợp cho thuê đất
và cho thuê rừng; dự án
đầu tư đối với khu rừng
đề nghị thuê; báo cáo
điều tra, đánh giá hiện
trạng rừng và bản đồ
hiện trạng rừng theo
quy định của pháp luật
về lâm nghiệp đối với
trường hợp cho thuê đất
và cho thuê rừng.
3
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính gồm:
Tờ khai lệ phí trước bạ;
Tờ khai thuế phi nông
nghiệp; Văn bản đề
nghị miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử dụng
đất tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Quyết
định này, giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng
được miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính theo quy
định (nếu có)
3.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
3.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử
hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
1.6. Quy trình thực hiện:
136
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào
cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức và người
dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu
trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
137
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử
hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc
người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS/CSDL quốc gia về doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục
vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện
thủ tục hành chính tiếp theo.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: Chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh:
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
138
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
2. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
2.1. Mã thủ tục: 3.000707
2.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
2.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
2.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo quy
định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn theo Mẫu số 10 ban
hành kèm theo Quyết định
số 53/2026 UBND ngày
15/7/2026;
x
Điện tử hóa
thành phần hồ sơ
tự động, điền dữ
liệu vào E-Form
từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất
đai/đăng ký
doanh nghiệp/
dân cư
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
2
Một trong các giấy chứng
nhận quy định tại khoản 21
Điều 3, khoản 3 Điều 256
Luật Đất đai
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
3
Văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền có nội
dung làm thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất đối với
trường hợp thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính.
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
4
Giấy tờ kê khai, chứng minh
thuộc đối tượng được hưởng
ưu đãi đầu tư; miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật luật về
đầu tư và pháp luật có liên
quan (nếu có nhu cầu miễn,
giảm tiền sử dụng đất); tờ
khai lệ phí trước bạ, tờ khai
thuế phi nông nghiệp theo
139
quy định
4.1
Tờ khai thuế và lệ phí theo
quy định (nếu có)
x
Điện tử hóa
thành phần hồ sơ
tự động, điền dữ
liệu vào E-Form
từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất
đai/đăng ký
doanh nghiệp/
dân cư
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
4.2
Các loại giấy tờ về miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính (nếu
có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước
có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế
cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc
cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức/người dân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng
văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định.
2.6 Quy trình thực hiện
- Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của người
dân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
140
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức/người
dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc
kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức/người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử
được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà
không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để tổ chức/người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời
đề nghị tổ chức/người dân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị, Cơ quan thuế, Tổ
chức, Cá nhân.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan chuyên môn
thực hiện lập và chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
141
đất đai trên môi trường điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế căn
cứ thông tin được chuyển để xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và
cập nhật kết quả trên hệ thống; cơ quan chuyên môn khai thác kết quả thực hiện
nghĩa vụ tài chính để hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ.
- Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết
quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp/người dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc
người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái
hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động
điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp
theo.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
3. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
142
3.1. Mã thủ tục: 3.000708
3.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
3.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
3.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn
dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
* Hồ sơ đề nghị Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất gồm:
1
Đơn theo Mẫu số 12 ban hành
kèm theo Quyết định số 53/2026
UBND ngày 15/7/2026;
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E-Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ
liệu quốc
gia về đất
đai/đăng ký
doanh
nghiệp/dân
cư
Đơn đề
nghị
dưới
dạng E-
Form
điện tử
2
Gồm các giấy tờ sau:
2.1
Một trong các giấy chứng nhận
quy định tại khoản 21 Điều 3,
khoản 3 Điều 256 Hoặc một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều
137 Luật Đất đai hoặc quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đất
đai qua các thời kỳ.
x
2.2
Trường hợp không có giấy tờ quy
định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai thì có quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật
về đất đai qua các thời kỳ.
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
3
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ
tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước
bạ; tờ khai thuế phi nông nghiệp;
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành
kèm theo Quyết định này, giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo
quy định (nếu có)
3.1
Tờ khai thuế và lệ phí theo quy
x
143
định (nếu có)
3.2
Các loại giấy tờ về miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
3. 6. Quy trình thực hiện
- Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử
dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết
nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc tổ chức/người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
144
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử
được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà
không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức/cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc
theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp/cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử
hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức/người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
145
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục
vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện
thủ tục hành chính tiếp theo.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy
tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
4. Thủ tục: Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không
thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ,
quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức
quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ
yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang
công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa
có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà
không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
4.1. Mã thủ tục: 3.000709
4.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
4.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
4.5. Rà soát, đánh giá:
146
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình
thức
nộp
1
Đơn theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Quyết
định số 53/2026 UBND
ngày 15/7/2026;
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E- Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai/đăng
ký doanh
nghiệp/dân cư
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
4.6. Quy trình thực hiện
- Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để
đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất
đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
147
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính
kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải
cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để tổ chức/người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời
đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc
theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cán bộ chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ
chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn
thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn
trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
148
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức/người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục
vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện
thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
5. Thủ tục: Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã
được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
5.1. Mã thủ tục: 3.000712
5.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
5.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
149
5.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác
và tái sử dụng dữ
liệu đã có, đã được
kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ
liệu, các thông tin
chưa có dữ liệu thực
hiện kê khai, bổ
sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ sơ
tự động, điền dữ
liệu vào E- Form
từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp.
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất
thông qua người đại diện
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
4
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính gồm:
Tờ khai lệ phí trước bạ,
tờ khai thuế phi nông
nghiệp theo quy định;
Văn bản đề nghị miễn,
giảm tiền thuê đất, tiền
sử dụng đất
x
5
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
6
Các loại giấy tờ về miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính
(nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung
150
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
5.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
151
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
Tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy
tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông
báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của
cá nhân.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
152
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu công dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu
cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống
nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
6. Thủ tục: Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót
6.1. Mã thủ tục: 3.000714
6.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/Cá nhân
6.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
6.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài
sản gắn liền với
đất
x
Từng bước điện
tử hóa thành
phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và
tái sử dụng dữ
liệu đã có, đã
được kết nối,
chia sẻ; tự động
điền E-Form đối
với các thông tin
có trong cơ sở dữ
liệu, các thông
tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê
khai, bổ sung
theo quy định.
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
2
Giấy chứng nhận
đã cấp.
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất
từ cơ sở dữ
liệu
3
Giấy tờ chứng
minh sai sót thông
tin của người được
cấp Giấy chứng
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
153
nhận so với thông
tin tại thời điểm đề
nghị đính chính
hoặc sai sót thông
tin về thửa đất, tài
sản gắn liền với
đất so với thông
tin trên Giấy
chứng nhận đã cấp
4
Văn bản về việc
đại diện theo quy
định của pháp luật
về dân sự đối với
trường hợp thực
hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất
thông qua người
đại diện
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
6.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
154
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ
sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
155
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
Tổ chức/Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người
dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo,
cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
7. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của
pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận
7.1. Mã thủ tục: 3.000715
7.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
7.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/Cá nhân
7.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
7.5. Rà soát, đánh giá:
156
Trước Tái cấu trúc: Thành phần
hồ sơ theo quy định
Sau Tái cấu trúc
S
TT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1
Văn bản kiến nghị
việc cấp Giấy chứng
nhận không đúng quy
định của pháp luật
đất đai (bản chính);
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác
và tái sử dụng dữ
liệu đã có, đã được
kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ
liệu, các thông tin
chưa có dữ liệu thực
hiện kê khai, bổ
sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã
cấp.
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
7.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân
157
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ
sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả.
158
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
Tổ chức/Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người
dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá
nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông
báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của
cá nhân.
7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
8. Thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối
với tổ chức đang sử dụng đất
8.1. Mã thủ tục: 3.000716
8.2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
8.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
8.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
159
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
8.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
đối với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Quyết định giao đất,
cho thuê đất, một trong
các loại giấy tờ quy
định tại Điều 137,
khoản 4, khoản 5 Điều
148, khoản 4, khoản 5
Điều 149 Luật Đất đai
(nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
3
Sơ đồ hoặc bản trích lục
bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
4
Báo cáo kết quả rà soát
hiện trạng sử dụng đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Quyết định vị trí đóng
quân hoặc văn bản giao
cơ sở nhà đất hoặc địa
điểm công trình quốc
phòng, an ninh được cấp
có thẩm quyền phê
duyệt cho đơn vị quân
đội, đơn vị công an, đơn
vị sự nghiệp công lập
thuộc Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân;
doanh nghiệp nhà nước
do Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an được giao quản
lý, sử dụng đất, công
trình gắn liền với đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
160
6
Hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình đã được cơ
quan chuyên môn về
xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm
thu hoàn thành hạng
mục công trình, công
trình xây dựng theo quy
định của pháp luật về
xây dựng đối với trường
hợp chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây
dựng trên đất nông
nghiệp mà chủ sở hữu
công trình không có một
trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công
trình được miễn giấy
phép xây dựng theo quy
định của pháp luật về
xây dựn
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
7
Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy
tờ liên quan đến việc
miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai, tài sản
gắn liền với đất (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
8
Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một
Giấy chứng nhận đối với
trường hợp có nhiều
người chung quyền sử
dụng đất, chung quyền
sở hữu tài sản gắn liền
với đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
9
Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất
thông qua người đại
diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
ngày 23/4/2026
Nộp bản
công chứng
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành
hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước
có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế
cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc
161
cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
8.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy
từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó,
thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của
doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ
số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động
điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành
công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ
thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử
được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà
không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
162
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử
đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp
lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu
lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
Tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy
tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông
báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của
cá nhân.
8.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
163
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu
cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống
nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
9. Thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối
với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài.
9.1. Mã thủ tục: 3.000717
9.2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
9.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
9.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
9.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ
sơ theo quy định
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chín
h
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1
Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
đối với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E- Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện
tử
2
Một trong các loại
giấy tờ quy định tại
Điều 137, khoản 1,
khoản 5 Điều 148,
khoản 1, khoản 5
Điều 149 Luật Đất
đai, sơ đồ nhà ở,
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
164
công trình xây dựng
(nếu có))
3
Giấy tờ về việc
nhận thừa kế quyền
sử dụng đất theo
quy định của pháp
luật về dân sự đối
với trường hợp
nhận thừa kế quyền
sử dụng đất chưa
được cấp Giấy
chứng nhận theo
quy định pháp luật
về đất đai.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
4
Diện tích và giấy tờ
về việc chuyển
quyền sử dụng đất
đối với trường hợp
quy định tại khoản 4
Điều 45 Luật Đất đai
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
5
Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm
quyền hoặc giấy tờ
về việc mua, nhận
thanh lý, hóa giá,
phân phối nhà ở,
công trình xây dựng
gắn liền với đất theo
quy định tại Điều
140 Luật Đất đai
(nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
6
Giấy tờ liên quan
đến xử phạt vi
phạm hành chính
trong lĩnh vực đất
đai đối với trường
hợp có vi phạm
hành chính trong
lĩnh vực đất đai
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
7
Hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận hoặc
quyết định của Tòa
án nhân dân về việc
xác lập quyền đối
với thửa đất liền kề
kèm theo sơ đồ thể
hiện vị trí, kích
thước phần diện
tích thửa đất liền kề
được quyền sử dụng
hạn chế đối với
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
165
trường hợp có đăng
ký quyền đối với
thửa đất liền kề.
8
Văn bản xác định
các thành viên có
chung quyền sử
dụng đất của hộ gia
đình đang sử dụng
đất đối với trường
hợp hộ gia đình
đang sử dụng đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
9
Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa
đất (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
10
Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã
được cơ quan
chuyên môn về xây
dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản
chấp thuận kết quả
nghiệm thu hoàn
thành hạng mục
công trình, công
trình xây dựng theo
quy định của pháp
luật về xây dựng đối
với trường hợp
chứng nhận quyền
sở hữu công trình
xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ
sở hữu công trình
không có một trong
các loại giấy tờ quy
định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc
công trình được
miễn giấy phép xây
dựng theo quy định
của pháp luật về
xây dựng.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
11
Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất
đai; chứng từ nộp
phạt của người sử
dụng đất đối với
trường hợp quy
định tại điểm a
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
166
khoản 6 Điều 25
Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
12
Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính,
giấy tờ liên quan
đến việc miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính
về đất đai, tài sản
gắn liền với đất
(nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
13
Giấy tờ về việc
chuyển quyền sử
dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền
với đất có chữ ký
của bên chuyển
quyền và bên nhận
chuyển quyền đối
với trường hợp
nhận chuyển quyền
sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng mà
chưa thực hiện thủ
tục chuyển quyền
theo quy định của
pháp luật.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
14
Giấy xác nhận của
cơ quan có chức
năng quản lý về xây
dựng cấp huyện
trước ngày 01 tháng
7 năm 2025 về đủ
điều kiện tồn tại nhà
ở, công trình xây
dựng đó theo quy
định của pháp luật
về xây dựng đối với
trường hợp hộ gia
đình, cá nhân có
nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với
nhà ở, công trình
xây dựng thuộc
trường hợp phải xin
phép xây dựng quy
định tại khoản 3
Điều 148, khoản 3
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
167
Điều 149 Luật Đất
đai (nếu có)
15
Văn bản thỏa thuận
về việc cấp chung
một Giấy chứng
nhận đối với trường
hợp có nhiều người
chung quyền sử
dụng đất, chung
quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
16
Văn bản về việc đại
diện theo quy định
của pháp luật về
dân sự đối với
trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn
liền với đất thông
qua người đại diện.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
17
Hồ sơ kê khai xác
định nghĩa vụ tài
chính gồm: Tờ khai
lệ phí trước bạ, tờ
khai thuế phi nông
nghiệp theo quy
định; Văn bản đề
nghị miễn, giảm
tiền thuê đất, tiền sử
dụng đất
x
17.1
Tờ khai thuế và lệ
phí theo quy định
(nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
17.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính (nếu
có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
168
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
9.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của công dân
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID
để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài.
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của công dân trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
169
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ
sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
Tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy
tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông
báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của
cá nhân.
170
9.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu công dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu
cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống
nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
10. Thủ tục: Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng
dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa
được cấp Giấy chứng nhận
10.1. Mã thủ tục: 3.000718
10.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
10.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
10.4 Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
10.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
S
TT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức
nộp
1
Văn bản tặng cho quyền sử
dụng đất hoặc biên bản họp
giữa đại diện thôn, ấp, làng,
bản, buôn, bom, phum, sóc,
tổ dân phố, điểm dân cư với
người sử dụng đất về việc
tặng cho quyền sử dụng đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
171
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
10.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
172
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ
sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
Tổ chức/Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử
hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc
người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông
báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của
cá nhân.
10.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
173
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu
cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống
nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
11. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện
tích tang thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp (quy định
tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và khoản
4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP)
11.1. Mã thủ tục: 3.000719
11.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
11.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
11.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
11.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
S
TT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ sơ,
ưu tiên khai thác và tái
sử dụng dữ liệu đã có,
đã được kết nối, chia
sẻ; tự động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong cơ
sở dữ liệu, các thông
tin chưa có dữ liệu
thực hiện kê khai, bổ
sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form
từ cơ sở dữ
liệu dùng
chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp.
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất
từ cơ sở dữ
liệu
3
Giấy tờ chứng minh phần
diện tích tăng thêm (nếu
có) đối với trường hợp quy
định tại điểm b và điểm c
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
174
khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP
4
Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
5
Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua
người đại diện
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản
điện tử
6
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ
khai lệ phí trước bạ, tờ
khai thuế phi nông nghiệp
theo quy định; Văn bản đề
nghị miễn, giảm tiền thuê
đất, tiền sử dụng đất
x
6.1
Tờ khai thuế và lệ phí theo
quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
6.2
Các loại giấy tờ về miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính
(nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
11.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
175
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID
để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
176
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ
sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
Tổ chức/Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử
hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc
người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông
báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của
cá nhân.
11.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu
cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống
nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
12. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá
nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại
177
đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất
chưa được cấp Giấy chứng nhận.
12.1. Mã thủ tục: 3.000685
12.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
12.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
12.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
12.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ
theo quy định
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chín
h
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện
tử hóa thành
phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và
tái sử dụng dữ
liệu đã có, đã
được kết nối,
chia sẻ; tự động
điền E-Form
đối với các
thông tin có
trong cơ sở dữ
liệu, các thông
tin chưa có dữ
liệu thực hiện
kê khai, bổ sung
theo quy định.
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã
cấp.
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Giấy tờ về quyền sử
dụng đất theo quy định
tại Điều 137 Luật Đất
đai (nếu có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
4
Mảnh trích đo địa
chính thửa đất (nếu
có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
5
Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính
gồm: Tờ khai lệ phí
trước bạ, tờ khai thuế
178
phi nông nghiệp theo
quy định; Văn bản đề
nghị miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử dụng
đất
5.1
Tờ khai thuế và lệ phí
theo quy định (nếu có)
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
5.2
Các loại giấy tờ về
miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính (nếu có).
x
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa
hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu
chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ
chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc
bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
12.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
179
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ
sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
Tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy
tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
180
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông
báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của
cá nhân.
12.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu
cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống
nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
181
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính, chi phí
in ấn, sao chụp, lưu trữ hồ sơ. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc,
mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc
"một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng
DVC Quốc gia), cho phép công dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực,
nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ. Việc
trả kết quả điện tử (qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được
sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ
cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ
soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết
TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử
trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm
thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
Việc số hóa và chuẩn hóa quy trình tạo điều kiện thuận lợi cho việc
thống kê, tổng hợp, đánh giá tiến độ, chất lượng giải quyết TTHC và phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý.
3. Tác động đối với Bộ phận một cửa
Giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển
trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên
sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và
xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết
TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng
mắc, khiếu nại của công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình, sử dụng các giấy tờ đã có trên
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thay thế cho hồ sơ giấy, tạo lập E-form điện tử
mẫu đơn, tờ khai giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các
thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và
doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm
thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
182
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân thủ
trước tái cấu
trúc (VNĐ)
Chi phí tuân thủ
sau tái cấu trúc
(VNĐ)
I
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1
Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất,
cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển (cấp tỉnh)
90,000,000
36,000,000
2
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng
7,500,000
3,000,000
3
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất (cấp
tỉnh)
8,000,000
3,500,000
4
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
93,500,000
29,750,000
5
Thủ tục Thẩm định, phê duyệt phương án sử
dụng đất.
7,000,000
3,250,000
6
Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp
được Nhà nước giao đất
8,250,000
4,125,000
7
Xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng
đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng
13,000,000
7,000,000
8
Đăng ký biến động đối với trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng
đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng
đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
15,500,000
10,000,000
9
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do
thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã
cấp
5.250.000
2.500.000
10
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất
2,175,000,000
1,200,000,000
11
Tách thửa hoặc hợp thửa đất
775,000,000
500,000,000
183
12
Cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
84,500,000
52,000,000
12.1
Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị
mất
70,000,000
45,000,000
12.2
Đối với trường hợp mất Trang bổ sung
14,500,000
7,000,000
13
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót
125,000,000
70,000,000
14
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng
quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện
và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
5,250,000
2,500,000
15
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường
hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01
tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã
được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực
hiện thủ tục chuyển
quyền theo quy định
35,500,000
22,500,000
15.1
Trường hợp 1: người đang sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng
8 năm 2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về
chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định
mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng
nhận cho bên nhận chuyển
quyền
21,000,000
13,500,000
15.2
Trường hợp 2: bên nhận chuyển quyền sử dụng
đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên
chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn
bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định
14,500,000
9,000,000
16
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong
dự án bất động sản
39,000,000
28,000,000
16.1
Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công
trình xây dựng
19,500,000
14,000,000
16.2
Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
trực tiếp thực hiện
19,500,000
14,000,000
184
17
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường
hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa;
chuyển nhượng, thừa kế , tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án kinh doanh kết
cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế
hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê
của Nhà nước theo hình thức thuê trả tiền hàng
năm
6,756,750,000
5,104,000,000
17.1
Trường hợp 1: Đối với trường hợp chuyển đổi,
chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo
hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
6,750,000,000
5,100,000,000
17.2
Trường hợp 2: Đối với trường hợp người sử
dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà
nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng
đường giao thông
6,750,000
4,000,000
18
Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi
số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn
chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa
đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự
nhiên
302,500,000
172,500,000
18.1
Trường hợp 1: Đổi tên hoặc thay đổi thông tin
về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
202,500,000
120,000,000
18.2
Trường hợp 2: Thay đổi số hiệu và địa chỉ thửa
đất
67,500,000
35,000,000
18.3
Trường hợp 3: Thay đổi hạn chế quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
16,875,000
8,750,000
18.4
Trường hợp 4: Giảm diện tích thửa đất do sạt lở
tự nhiên
15,625,000
8,750,000
19
Thủ tục Đăng ký biến động thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc
chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây
23,750,000
14,750,000
185
dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng
thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho
từng chủ đầu tư dự án có nhu cầu
19.1
Trường hợp 1: Đối với trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ
chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp
9,250,000
6,000,000
19.2
Trường hợp 2: Đối với trường hợp điều chỉnh
quy hoạch xây dựng
chi tiết
6,250,000
3,500,000
19.3
Trường hợp 3: Đối với trường hợp cấp Giấy
chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có
nhu cầu
8,250,000
5,250,000
20
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên
hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công
trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định
của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan
thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam
về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh
từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai;
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã
được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có
nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
244,250,000
171,850,000
20.1
Trường hợp 1: Thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa
thuận của các thành viên hộ gia đình
4,375,000
2,875,000
20.2
Trường hợp 2: Thay đổi quyền sử dụng đất xây
dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
825,000
425,000
20.3
Trường hợp 3: Bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công
235,750,000
166,750,000
186
20.4
Trường hợp 4: Nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định
thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai
2,475,000
1,275,000
20.5
Trường hợp 5: Nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản
thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý
khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
825,000
525,000
21
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên
Giấy chứng nhận đã
cấp
6,250,000
3,500,000
22
Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng
đất không phải xin
phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
7,750,000
4,750,000
23
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đi với trường
hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
không đúng mục đích đã được Nhà nước công
nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7
năm 2014
16,500,000
11,000,000
24
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường
hợp chuyển nhượng dự
án đầu tư có sử dụng đất
8,500,000
5,750,000
24.1
Trường hợp 1: Đối với trường hợp đất để thực
hiện dự án chưa được
cấp Giấy chứng nhận
4,125,000
2,750,000
24.2
Trường hợp 2: Đối với trường hợp đất để thực
hiện dự án đã được
cấp Giấy chứng nhận
4,375,000
3,000,000
25
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được
cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về
tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng
ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định
của pháp luật về nhà ở nội dung đã
đăng ký
4,875,000
3,375,000
26
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
230,000,000
120,000,000
27
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ
chức đang sử dụng đất
2.000.000
1.550.000
II
Thủ tục hành chính cấp xã
1
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê
đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không
6,014,250,000
2,405,700,000
187
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê
đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
2
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
7,500,000
3,000,000
3
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
8,000,000
3,500,000
4
Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng
đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên
chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp,
công chức quốc phòng, công nhân và viên chức
quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân
công an, người làm công tác cơ yếu và người
làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được
giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang
công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc
chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân
thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa
được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định
của pháp luật về nhà ở
93,500,000
29,750,000
5
Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá
nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày
01 tháng 7 năm 2004
2.875.000
1.500.000
6
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có
sai sót
3.125.000
2.000.000
7
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không
đúng quy định của pháp luật đất đai do người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi
thu hồi
2.625.000
1.500.000
8
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ
chức đang sử dụng đất
42.500.000
31.250.000
9
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài
2.000.000.000
1.640.000.000
10
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc
cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao
thông đối với trường hợp thửa đất chưa được
2.500.000
1.500.000
188
cấp Giấy chứng nhận
11
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất
có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so
với Giấy chứng nhận đã cấp (theo quy định tại
điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP và khoản 4 Điều 24 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP)
23.250.000
16.500.000
12
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường
hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy
chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích
còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng
nhận
3.375.000
2.250.000
19,293,875,000
11,725,600,000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc
7,568,275,000/năm
(Tiết kiệm: %)
39,23
* Chi tiết tại Phụ lục III
189
Phụ lục III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / / 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5
50,000
3
50,000
1
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày
15/7/2026; kèm theo Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
1
50,000
0.5
50,000
2
Một trong các loại giấy tờ sau:
1
50,000
1
50,000
2.1
Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp
luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc
các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
2.2
Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b
khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai;
2.3
Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định
tại điểm i khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất,
cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình
tổ chức;
2.4
Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê
duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp
quy định tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có)
2.5
Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã
được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại
Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
190
2.6
Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê
duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng
để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 12 Điều 181
của Luật Đất đai (nếu có);
2.7
Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
2.8
Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người
trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người
trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án
đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng
và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với
trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
3
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai
thuế phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất
ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định
(nếu có)
3.1
Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế phi nông nghiệp;
2
50,000
0.5
50,000
3.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành kèm theo
Quyết định 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có)
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
-
0
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
2
100,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
750,000
300,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
120
120
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
90,000,000
36,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
54,000,000
(Tiết kiệm: 33,33%)
191
2. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5
50,000
3
50,000
1
Đơn theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND
ngày 15/7/2026
1
50,000
0.5
50,000
2
Gồm các giấy tờ sau:
1
50,000
1
50,000
2.1
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều
256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật
Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai qua các thời kỳ.
2.2
Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối
với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất);
2.3
Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Đơn theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
192
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã
được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật
về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .
3
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai
thuế phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng
đất ban hành kèm theo Quyết định 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định
(nếu có)
3
50,000
1.5
50,000
3.1
Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế phi nông nghiệp;
2
50,000
0.5
50,000
3.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành kèm theo
Quyết định 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có)
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
-
0
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
2
100,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
750,000
300,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
7,500,000
3,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
4,500,000
60.00%
193
3. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6
50,000
4
50,000
1
Đơn theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày
15/7/2026; Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
1
50,000
0.5
50,000
2
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256
Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ
1
50,000
1
50,000
3
Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với
trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất);
1
50,000
1
50,000
4
Giấy tờ kê khai, chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật luật về đầu tư và pháp luật
3
50,000
1.5
50,000
có liên quan (nếu có nhu cầu miễn, giảm tiền sử dụng đất); tờ khai lệ phí trước
bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo quy định
4.1
Giấy tờ kê khai, chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật luật về đầu tư và pháp luật
có liên quan (nếu có nhu cầu miễn, giảm tiền sử dụng đất);
1
50,000
1
50,000
4.2
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo quy định
2
50,000
0.5
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
-
0
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
2
100,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
800,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
8,000,000
3,500,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
4,500,000
56.25%
194
4. Thủ tục: Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
* Hồ sơ để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư:
(1) Chuẩn bị hồ sơ
1
50,000
0.5
50,000
1
Văn bản đề nghị theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-
UBND ngày 15/7/2026; kèm theo Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính khu đất đề xuất thực hiện dự án.
1
50,000
0.5
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
-
0
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
2
100,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
550,000
175,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
170
170
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
93,500,000
29,750,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
63,750,000
195
5. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất.
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
50,000
3.5
50,000
1
Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 16
ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 1
1
50,000
0.5
50,000
2
Phương án sử dụng đất; nội dung phương án sử dụng đất phải thể hiện các nội
dung như sau:
1
50,000
1
50,000
2.1
Căn cứ lập phương án sử dụng đất
2.2
Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
2.3
Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh
doanh cụ thể của công ty nông, lâm nghiệp
2.4
Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường,
quốc phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh
2.5
Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm
nghiệp giữ lại
2.6
Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn
giao cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai
3
Trích lục hoặc Trích đo bản đồ địa chính thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ
sơ ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bảng tổng hợp diện tích
các loại đất của công ty nông, lâm nghiệp;
1
50,000
1
50,000
4
Giấy tờ có liên quan đến việc thành lập, chuyển đổi
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
-
0
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
2
100,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
700,000
325,000
196
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
7,000,000
3,250,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
3,750,000
53.57%
197
6. Thủ tục: Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu
trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
50,000
2
50,000
1
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất (đối với
trường hợp là tổ chức được giao đất để quản lý và
trường hợp đất thuộc trách nhiệm quản lý của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã)
1
50,000
0,5
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
550,000
275,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
15
15
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
8,250,000
4,125,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
4,125,000
Tiết kiệm: (%)
50.00
198
7. Thủ tục: Xóa đăng ký cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
50,000
3
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
1
50,000
0
50,000
3
Văn bản về việc xoá cho thuê, xoá cho thuê lại quyền sử
1
50,000
1
50,000
dụng đất
4
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
thông qua người đại diện
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
650,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
20
20
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
13,000,000
7,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
6,000,000
Tiết kiệm: (%)
46.15
199
8. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành
lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6.5
50,000
6
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính không khai thác, sử dụng được thông tin về đăng ký doanh
nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
1
50,000
1
50,000
4
Văn bản thỏa thuận của các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng
đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất
của hộ gia đình.
1
50,000
1
50,000
5
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
6
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
7
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
775,000
500,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
20
20
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
15,500,000
10,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
5,500,000
Tiết kiệm: (%)
35.48
200
9. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy
chứng nhận đã cấp
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
1,5
50,000
1
50,000
1
Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của
pháp luật đất đai
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
525,000
250,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
5,250,000
2,500,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
2,750,000
Tiết kiệm: (%)
52.38
201
10. Thủ tục: Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5,5
50,000
3
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
4
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực
hiện chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính)
4.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo
2
50,000
0,5
50,000
mẫu do Bộ Tài chính quy định
4.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo
quy định (nếu có).
1
50,000
0,5
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
725,000
400,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
3000
3000
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
2,175,000,000
1,200,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
975,000,000
Tiết kiệm: (%)
44,83
202
11. Thủ tục: Tách thửa hoặc hợp thửa đất
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6.5
50,000
6
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính không khai thác, sử dụng được thông tin về đăng ký doanh nghiệp
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
1
50,000
1
50,000
4
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
6
Văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng đất còn nợ theo thửa đất sau khi
tách thửa đất trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận
và được ghi nợ tiền sử dụng đất mà thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất
dẫn đến tách thửa đất
1
50,000
1
50,000
7
Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa
đất, hợp thửa đất (nếu có)
1
50,000
1
50,000
8
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
775,000
500,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
1000
1000
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
775,000,000
500,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
275,000,000
Tiết kiệm: (%)
35,48
203
12. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
I
Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5
50,000
5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
3
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ tài chính)
3.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định
2
50,000
2
50,000
3.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
700,000
450,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
100
100
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
70,000,000
45,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
25,000,000
Tiết kiệm: (%)
35.71
II
Đối với trường hợp mất Trang bổ sung
204
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5,5
50,000
3
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp (đối với trường hợp mất Trang bổ sung)
0,5
50,000
0
50,000
3
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất
có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
4
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện
chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính)
4.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định
2
50,000
0,5
50,000
4.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
0,5
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
725,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
20
20
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
14,500,000
7,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,500,000
Tiết kiệm: (%)
51.72
205
13. Thủ tục: Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3,5
50,000
3
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so
với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa
đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.
1
50,000
1
50,000
4
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông
qua người đại diện.
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
625,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
200
200
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
125,000,000
70,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
55,000,000
Tiết kiệm: (%)
44.00
206
14. Thủ tục: Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
1,5
50,000
1
50,000
1
Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp
luật đất đai
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
525,000
250,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
5,250,000
2,500,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
2,750,000
Tiết kiệm: (%)
52.38
207
15. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8
năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy
định.
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
I
Trường hợp 1: người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chỉ có hợp đồng,
văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển
quyền
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5
50,000
5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.
1
50,000
1
50,000
3
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện
chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính)
3.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định
2
50,000
2
50,000
3.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
700,000
450,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
30
30
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
21,000,000
13,500,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,500,000
Tiết kiệm: (%)
35.71
208
II
Trường hợp 2: bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền nhưng không có hợp đồng,
văn bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định.
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5.5
50,000
5.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển
quyền và bên nhận chuyển quyền.
1
50,000
1
50,000
4
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện
chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
4.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài
chính quy định
2
50,000
2
50,000
4.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu
có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
725,000
450,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
20
20
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
14,500,000
9,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
5,500,000
Tiết kiệm: (%)
37.93
209
16. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản.
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
I
Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
(1) Chuẩn bị hồ sơ
10.5
50,000
10
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai
thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng/Giấy phép xây dựng hoặc
giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng/Văn bản về việc đủ điều
kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở
1
50,000
1
50,000
4
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
1
50,000
1
50,000
5
Biên bản bàn giao nhà đất, công trình xây dựng và hạng mục công trình xây
dựng
1
50,000
1
50,000
6
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người
đại diện.
1
50,000
1
50,000
7
Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà
ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản
1
50,000
1
50,000
8
Chứng từ chứng minh hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn
phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự
án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật.
1
50,000
1
50,000
210
9
Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính
3
50,000
3
50,000
9.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi
2
50,000
2
50,000
9.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban
hành kèm theo Quyết định này, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn,
giảm
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có)
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
975,000
700,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
20
20
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
19,500,000
14,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
5,500,000
Tiết kiệm: (%)
28.21
II
Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng trực tiếp thực hiện:
(1) Chuẩn bị hồ sơ
10.5
50,000
10
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
1
2
Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án
0,5
50,000
0
2
3
Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai
thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng/Giấy phép xây dựng hoặc
giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng/Văn bản về việc đủ điều
kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở
1
50,000
1
3
4
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
1
50,000
1
4
211
5
Biên bản bàn giao nhà đất, công trình xây dựng và hạng mục công trình xây
dựng
1
50,000
1
5
6
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người
đại diện.
1
50,000
1
6
7
Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà
ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản
1
50,000
1
7
8
Chứng từ chứng minh hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn
phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự
án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật.
1
50,000
1
8
9
Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính
3
50,000
3
9
9.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi
2
50,000
2
9.1
9.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban
hành kèm theo Quyết định này, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn,
giảm
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có)
1
50,000
1
9.2
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
975,000
700,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
20
20
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
19,500,000
14,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
5,500,000
Tiết kiệm: (%)
28.21
212
17. Thủ tục: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế ,
tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng
cho hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê trả tiền hàng năm.
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
I
Trường hợp 1: Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp
vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(1) Chuẩn bị hồ sơ
13.5
50,000
13
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0.5
50,000
0
50,000
3
Hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
4
Hợp đồng hoặc văn bản về việc bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp đất
thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm.
1
50,000
1
50,000
5
Văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với trường hợp
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng.
1
50,000
1
50,000
6
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
213
7
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
8
Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
9
Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được
chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản
không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
1
50,000
1
50,000
10
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài
1
50,000
1
50,000
11
Văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng,
tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và
đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
1
50,000
1
50,000
12
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
12.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy
định
2
50,000
2
50,000
12.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc
đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
0
214
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,125,000
850,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
6000
6000
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
6,750,000,000
5,100,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1,650,000,000
Tiết kiệm: (%)
24.44
Trường hợp 2: Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao
thông
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4,5
50,000
4
50,000
1
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
2
Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND cấp xã hoặc biên bản
họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với
người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất đã được UBND cấp xã xác nhận
hoặc biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất
về việc tặng cho quyền sử dụng đất
1
50,000
1
50,000
3
Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
3
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
675,000
400,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
6,750,000
4,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
2,750,000
Tiết kiệm: (%)
40.74
215
18. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
Trường hợp 1: Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4.5
50,000
3.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0,5
50,000
3
Bản sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông tin
của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định của
pháp luật.
1
50,000
0.5
50,000
4
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
5
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
0
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
675,000
400,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
300
300
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
202,500,000
120,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
82,500,000
Tiết kiệm: (%)
40.74
216
Trường hợp 2: Thay đổi số hiệu và địa chỉ thửa đất
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4,5
50,000
3.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của
pháp luật dân sự; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có
thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất.
1
50,000
0
50,000
4
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
5
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
675,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
100
100
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
67,500,000
35,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
32,500,000
Tiết kiệm: (%)
48.15
Trường hợp 3: Thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4.5
50,000
3.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
217
3
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
4
Văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của
pháp luật dân sự.
1
50,000
1
50,000
5
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện
1
50,000
0
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
675,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
25
25
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
16,875,000
8,750,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
8,125,000
Tiết kiệm: (%)
48.15
Trường hợp 4: Đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên:
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3.5
50,000
3.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên.
1
50,000
1
50,000
4
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
218
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
625,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
25
25
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
15,625,000
8,750,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
6,875,000
Tiết kiệm: (%)
44.00
219
19. Thủ tục: Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết cho từng chủ đầu tư dự án có nhu cầu.
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
Trường hợp 1: Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức
hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9.5
50,000
8.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi
thay đổi.
1
50,000
0
50,000
4
Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác định
rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
1
50,000
1
50,000
5
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện
1
50,000
1
50,000
6
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này đối
với trường hợp phải tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
7
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.6
1
50,000
1
50,000
8
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển thông
3
50,000
3
50,000
8.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định
2
50,000
2
50,000
220
8.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
925,000
600,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9,250,000
6,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
3,250,000
Tiết kiệm: (%)
35.14
Trường hợp 1: Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3.5
50,000
3.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0.5
50,000
0.0
50,000
3
Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền
kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
1
50,000
1
50,000
4
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đạidiện
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
625,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
221
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
6,250,000
3,500,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
2,750,000
Tiết kiệm: (%)
44.00
Trường hợp 3: Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu:
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7.5
50,000
6.5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại
giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai
1
50,000
1
50,000
4
Trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực
hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp quyết định phê
duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch
xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.
1
50,000
1
50,000
5
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
0,5
50,000
6
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính
3
50,000
3
6.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định
2
50,000
2
50,000
6.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
222
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
825,000
525,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
8,250,000
5,250,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
3,000,000
Tiết kiệm: (%)
36.36
223
20. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
Trường hợp 1: Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ
và chồng
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8.5
50,000
7.5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản thỏa thuận về việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng
1
50,000
1
50,000
4
Bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng
minh về tình trạng hôn nhân đối với trường hợp không thể khai thác được thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1
50,000
1
50,000
5
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
224
6
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
1
50,000
0.5
50,000
7
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện
chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
7.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy
định
2
50,000
2
50,000
7.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc
đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
875,000
575,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
5
5
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
4.375.000
2.875.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1.500.000
(Tiết kiệm: %)
34,29
Trường hợp 2: Thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm,
quyền sở hữu công trình ngầm
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7.5
50,000
6.5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên
mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
1
50,000
1
50,000
225
hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm quyền.
4
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
5
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
1
50,000
1
50,000
6
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện
chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
6.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy
định
2
50,000
2
50,000
6.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
825,000
425,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
1
1
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
825,000
425,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
400,000
(Tiết kiệm: %)
48,48
Trường hợp 3: Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9.5
50,000
8.5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
226
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt
đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm quyền.
1
50,000
1
50,000
4
Hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo
quy
định của pháp luật đối với trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất là tài sản công.
1
50,000
1
50,000
5
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
6
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người
đại diện.
1
50,000
0.5
50,000
7
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
7.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy
định
2
50,000
2
50,000
7.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc
đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
875,000
575,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
290
290
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
253.750.000
166.750.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
87,000,000
(Tiết kiệm: %)
34,29
227
Trường hợp 4: Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8.5
50,000
7.5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Một trong các văn bản sau: Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết
quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền công nhận; Quyết định của cơ quan
có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực
thi hành theo quy định của pháp luật; Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân,
quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; Quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
1
50,000
1
50,000
4
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
5
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
1
50,000
0.5
50,000
6
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện
chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
6.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy
định
2
50,000
2
50,000
6.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc
đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
228
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
825,000
425,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
3
3
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
2,475,000
1,275,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1,200,000
(Tiết kiệm: %)
48,48
Trường hợp 5: Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7.5
50,000
6.5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Một trong các văn bản sau: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với
người nhận chuyển nhượng; Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng
chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa
người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng; Hợp đồng hoặc văn bản khác thể
hiện thông tin xác định người có quyền chuyển chuyển nhượng, bán tài sản thế
chấp; Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác
có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo
đảm
theo quy định của pháp luật
1
50,000
1
50,000
4
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
229
5
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người
đại diện.
1
50,000
0.5
50,000
6
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện
chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
6.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài
chính quy định
2
50,000
2
50,000
6.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
825,000
525,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
1
1
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
825,000
525,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
300,000
(Tiết kiệm: %)
36,36
230
21. Thủ tục: Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp.
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3.5
50,000
3.0
50,000
1
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước
bạ theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1
50,000
1
50,000
4
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
625,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
6,250,000
3,500,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
2,750,000
(Tiết kiệm: %)
44.00
231
22. Thủ tục: Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6.5
50,000
5.5
50,000
1
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
4
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện
1
50,000
0.5
50,000
5
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển thông
tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
5.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định
2
50,000
2
50,000
5.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
775,000
475,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
7,750,000
4,750,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
3,000,000
(Tiết kiệm: %)
38.71
232
23. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đi với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng
mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7.5
50,000
7.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0.5
50,000
0
50,000
3
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt
của người sử dụng đất.
1
50,000
1
50,000
4
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất
1
50,000
1
50,000
5
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện
1
50,000
1
50,000
6
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
6.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định
2
50,000
2
50,000
6.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
825,000
550,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
20
20
233
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
16,500,000
11,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
5,500,000
Tiết kiệm: (%)
33.33
234
24. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
Trường hợp 1: Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7.5
50,000
7.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa
vụ tài chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật)
0,5
50,000.00
0
50,000
3
Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật
1
50,000.00
1
50,000
4
Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật
1
50,000.00
1
50,000
5
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo
đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất
1
50,000
1
50,000
6
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển thông tin
nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
6.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định
2
50,000
2
50,000
6.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
825,000
550,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
5
5
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
4,125,000
2,750,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1,375,000
235
Tiết kiệm: (%)
33.33
Trường hợp 2: Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8.5
50,000
8.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản
0,5
50,000
0
50,000
3
Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ
tài chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
1
50,000
1
50,000
4
Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật
1
50,000
1
50,000
5
Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật
1
50,000
1
50,000
6
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã được
cấp Giấy chứng nhận.
1
50,000
1
50,000
7
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển thông tin nghĩa
vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
7.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định
2
50,000
2
50,000
7.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng
được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
875,000
600,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
5
5
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
4,375,000
3,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1,375,000
Tiết kiệm: (%)
31.43
236
25. Thủ tục: Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
10.5
50,000
9.5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Giấy tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai của Luật Đất đai (nếu
có)
1
50,000
1
50,000
4
Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều
148, Điều 149 Luật Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã
xây dựng)
1
50,000
1
50,000
5
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường
hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở
hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật
Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật
về xây dựng
1
50,000
1
50,000
6
Văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền đối
với trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở
1
50,000
1
50,000
7
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
237
8
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
0.5
50,000
9
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ tài chính) gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông
nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định, Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê
đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính theo quy định (nếu có).
3
50,000
3
50,000
9.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định
2
50,000
2
50,000
9.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
975,000
675,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
5
5
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
4,875,000
3,375,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1,500,000
Tiết kiệm: (%)
30.77
238
26. Thủ tục: Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2.5
50,000
2
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
575,000
300,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
400
400
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
230,000,000
120,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
110,000,000
Tiết kiệm: (%)
47.83
239
27. Thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
11,0
50,000
10,5
50,000
1
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo
Quyết định này
1
50,000
1
50,000
2
Quyết định giao đất, cho thuê đất, một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137,
khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có)
1
50,000
0,5
50,000
3
Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất (nếu có).
1
50,000
1
50,000
4
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
1
50,000
1
50,000
5
Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công
trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội,
đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử
dụng đất, công trình gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
6
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường
hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở
hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất
đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng
1
50,000
1
50,000
7
Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có
nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
8
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện
1
50,000
1
50,000
240
9
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế
phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)
3
50,000
3
50,000
9.1
Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế phi nông nghiệp;
2
50,000
2
50,000
9.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Quyết định này; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính
về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.000.000
775.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
2
2
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
2.000.000
1.550.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
450.000
Tiết kiệm: (%)
22,5
241
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng.
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu
trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5
50,000
3
50,000
1
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày
15/7/2026; kèm theo Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
1
50,000
0.5
50,000
2
Một trong các loại giấy tờ sau:
1
50,000
1
50,000
2.1
Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật
về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn
bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
2.2
Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b
khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai;
2.3
Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại
điểm i khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho
thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ
chức;
2.4
Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê
duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường
hợp quy định tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có)
242
2.5
Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã
được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại
Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
2.6
Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê
duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng
để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 12 Điều 181 của
Luật Đất đai (nếu có);
2.7
Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
2.8
Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng
đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng
đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư
đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản
đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp
cho thuê đất và cho thuê rừng.
2.9
Đối với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
-
Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng
-
Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng
đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng
đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư
đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản
đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp
cho thuê đất và cho thuê rừng
3
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai
thuế phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này, giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có)
3
50,000
1.5
50,000
3.1
Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế phi nông nghiệp;
2
50,000
0.5
50,000
3.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành kèm theo
Quyết định này, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính theo quy định (nếu có)
1
50,000
1
50,000
243
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
-
0
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
2
100,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
750,000
300,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
8019
8019
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
6,014,250,000
2,405,700,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
3,608,550,000
60.00%
244
2. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5
50,000
3
50,000
1
Đơn theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND
ngày 15/7/2026
1
50,000
0.5
50,000
2
Gồm các giấy tờ sau:
1
50,000
1
50,000
2.1
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều
256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật
Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai qua các thời kỳ.
2.2
Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối
với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất);
2.3
Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Đơn theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
245
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã
được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật
về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .
3
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai
thuế phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng
đất ban hành kèm theo Quyết định 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định
(nếu có)
3
50,000
1.5
50,000
3.1
Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế phi nông nghiệp;
2
50,000
0.5
50,000
3.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành kèm theo
Quyết định 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có)
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
-
0
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
2
100,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
750,000
300,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
7,500,000
3,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
4,500,000
60.00%
246
3. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6
50,000
4
50,000
1
Đơn theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày
15/7/2026; Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
1
50,000
0.5
50,000
2
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256
Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các
thời kỳ
1
50,000
1
50,000
3
Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với
trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất);
1
50,000
1
50,000
4
Giấy tờ kê khai, chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật luật về đầu tư và pháp luật
3
50,000
1.5
50,000
có liên quan (nếu có nhu cầu miễn, giảm tiền sử dụng đất); tờ khai lệ phí trước bạ,
tờ khai thuế phi nông nghiệp theo quy định
4.1
Giấy tờ kê khai, chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật luật về đầu tư và pháp luật
có liên quan (nếu có nhu cầu miễn, giảm tiền sử dụng đất);
1
50,000
1
50,000
4.2
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo quy định
2
50,000
0.5
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
-
0
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
2
100,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
800,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
8,000,000
3,500,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
4,500,000
56.25%
247
4. Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân
chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an,
người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà
chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi
công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú
tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo
quy định của pháp luật về nhà ở.
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
1
50,000
0.5
50,000
1
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số
53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026;
1
50,000
0.5
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
-
0
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
2
100,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
550,000
175,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
170
170
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
93,500,000
29,750,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
63,750,000
248
5. Thủ tục: Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2004
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2.5
50,000
2
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người
đại diện
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
575,000
300,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
5
5
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
2.875.000
1.500.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1.375.000
Tiết kiệm: (%)
47.83
249
6. Thủ tục: Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3.5
50,000
3
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
1
50,000
1
50,000
2
Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so
với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông
tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với
thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có
trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng
nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể khai thác được
thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được
cấp Giấy chứng nhận
1
50,000
1
50,000
4
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện
thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì
phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
625,000
400,000
250
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
5
5
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
3.125.000
2.000.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1.125.000
Tiết kiệm: (%)
36,0
251
7. Thủ tục: Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
1,5
50,000
1
50,000
1
Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của
pháp luật đất đai (bản chính)
1
50,000
1
50,000
2
Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
525,000
300,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
5
5
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
2.625.000
1.500.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1.125.000
Tiết kiệm: (%)
42,86
252
8. Thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhậ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8,0
50,000
7,5
50,000
1
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành
kèm theo Quyết định này
1
50,000
1
50,000
2
Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều
148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản
4 Điều 148 của Luật Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng
quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải có phải có giấy
phép xây dựng hoặc giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây
dựng; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu
đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; sơ
đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp
đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với
mục đích xây dựng công trình;
1
50,000
0,5
50,000
3
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 25d ban hành
kèm theo Quyết định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất
1
50,000
1
50,000
4
Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa
điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt
cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân
đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với
đất
1
50,000
1
50,000
253
5
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình
xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình
được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng
1
50,000
1
50,000
6
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ
khai thuế phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền
sử dụng đất tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; giấy tờ liên
quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền
với đất (nếu có)
3
50,000
3
50,000
6.1
Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế phi nông nghiệp;
2
50,000
2
50,000
6.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Quyết định này; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
850,000
625,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
50
50
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
42.500.000
31.250.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
11.250.000
Tiết kiệm: (%)
26,47
254
9 .Thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
16,0
50,000
15,5
50,000
1
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành
kèm theo Quyết định này
1
50,000
1
50,000
2
Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều
148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây
dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy
chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy
chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
1
50,000
0,5
50,000
3
Văn bản cam kết của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của
những người nhận thừa kế đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng
đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Văn bản cam kết của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của
những người nhận thừa kế không phải thực hiện công chứng, chứng thực,
trừ trường hợp có nhu cầu. Người nhận thừa kế hoặc những người nhận
thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết, thỏa thuận
1
50,000
1
50,000
4
Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai
1
50,000
1
50,000
255
5
Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận
thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất
theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có)
1
50,000
1
50,000
6
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với
trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng
minh đã thực hiện quyết định xử phạt
1
50,000
1
50,000
7
Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân
về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị
trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn
chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề
1
50,000
1
50,000
8
Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất
1
50,000
1
50,000
9
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có)
1
50,000
1
50,000
10
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình
xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình
được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng
1
50,000
1
50,000
11
Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
1
50,000
1
50,000
12
Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); Hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế phi nông
nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; văn bản đề nghị miễn, giảm
3
50,000
3
50,000
256
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết
định này và giấy tờ liên
quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với
đất (nếu có)
12.1
Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế phi nông nghiệp;
2
50,000
2
50,000
12.2
Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); Văn bản đề nghị miễn,
giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Quyết định này; văn bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này và giấy tờ liên
quan đến việc miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)
1
50,000
1
50,000
13
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của
pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển
quyền
1
50,000
1
50,000
14
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công
trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại
khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận
của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện (cũ) trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 về
đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp
luật về xây dựng (nếu có)
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.250.000
1.025.000
257
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
1.600
1.600
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
2.000.000.000
1.640.000.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
360.000.000
Tiết kiệm: (%)
18,0
258
10. Thủ tục: Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
1
50,000
1
50,000
1
Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người
sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất.
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
-
0
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
2
100,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
500,000
300.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
5
5
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
2.500.000
1.500.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1.000.000
Tiết kiệm: (%)
40,0
259
11. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với
Giấy chứng nhận đã cấp (theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và khoản
4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6,5
50,000
6,0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp
quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP
1
50,000
1
50,000
4
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông
qua người đại diện
1
50,000
1
50,000
5
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ
khai thuế phi nông nghiệp; Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất
động sản (nếu có); Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này và giấy tờ liên quan
đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất
(nếu có)
3
50,000
3
50,000
5.1
Tờ khai thuế phi nông nghiệp; Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng
bất động sản (nếu có);
2
50,000
2
50,000
5.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Mẫu số 11
ban hành kèm theo Quyết định này và giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
260
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
775,000
550,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
30
30
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
23.250.000
16.500.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
6.750.000
Tiết kiệm: (%)
29,03
261
12. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng
nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được
cấp Giấy chứng nhận
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4,5
50,000
4,0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này
1
50,000
1
50,000
2
Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ
khai thuế phi nông nghiệp theo quy định; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định
này, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính theo quy định (nếu có).
3
50,000
3
50,000
3.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo quy định;
2
50,000
2
50,000
3.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Quyết định này, giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
675,000
450,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
5
5
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
3.375.000
2.250.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1.125.000
Tiết kiệm: (%)
33,33

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2481/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phê duyệt Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2481/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2481/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×