- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 22/2025/QĐ-UBND Cao Bằng sửa đổi bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định 28/2021/QĐ-UBND
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 22/2025/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Hải Hòa |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 28/2021/QĐ-UBND ngày 15/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 04/2025/QĐ-UBND ngày 22/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/07/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 22/2025/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 22/2025/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2025/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng được sửa đổi, bổ sung tại quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sổ 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3192/TTr-SNNMT ngày 21 tháng 7 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 15/10/2021 của UBND tỉnh, như sau:
“b. Trường hợp trong cùng thửa đất có chiều sâu lớn hơn 30m thì giá đất vị trí tiếp theo được tính bằng 0,8 lần so với vị trí trước (áp dụng tối đa 3 lần cho mỗi lần giảm 30m, phần diện tích còn lại tính bằng giá của vị trí liền kề cuối cùng của thửa đất)”.
2. Bổ sung giá đất ở tại đô thị của một số xã trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
a) Bổ sung giá đất ở tại đô thị của Xã Đông Khê (trước là Thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An), cụ thể:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
| TT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất | ||
| VT1 | VT2 | VT3 | ||
| 1 | Đường phố loại I |
|
|
|
|
| Đường nối từ quốc lộ 4A vào theo đường Đoỏng Lẹng đến hết khu tái định cư thị trấn Đông Khê | 4.300 | 3.520 | 2.800 |
(Vị trí 1: Đường nối từ Quốc lộ 4A vào theo đường Đoỏng Lẹng đến hết khu tái định cư và các tuyến đường trong khu tái định cư; Vị trí 2: Trục đường giữa của Khu Tái định cư (từ lô LK02-07 đến lô LK05-17 và từ lô LK07-01 đến lô LK09-06); Vị trí 3: Trục đường phía trong của khu Tái định cư (từ lô LK10-01 đến lô LK11-11))
b) Bổ sung giá đất ở tại đô thị của Xã Phục Hòa (trước là Thị trấn Hòa Thuận, huyện Quảng Hòa), cụ thể:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
| TT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| 1 | Đường phố loại II |
|
|
|
|
|
| Các trục đường trong Khu tái định cư D, thị trấn Hòa Thuận | 2.279 | 1.709 | 1.281 | 960 |
c) Bổ sung giá đất ở tại đô thị của Xã Quảng Uyên (trước là Thị trấn Quảng Uyên, huyện Quảng Hòa), cụ thể:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
| TT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| 1 | Đường phố loại I |
|
|
|
|
|
| Đoạn đường vòng xung quanh tiếp giáp Khu tái định cư xóm Đồng Ất | 5.365 | 4.234 | 3.017 | 2.262 |
|
| Trục đường giữa của lô tái định cư | 4.234 | 3.017 | 2.262 | 1.696 |
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2025.
2. Tiếp tục áp dụng Bảng giá đất theo Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 15/10/2021 của UBND tỉnh; Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 22/01/2025 của UBND tỉnh để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh (xác định vị trí, tuyến đường, giá đất theo địa giới hành chính cấp xã mới theo quy định của Bảng giá đất về xác định vị trí, tuyến đường, giá đất của các đơn vị hành chính cấp xã trước khỉ thực hiện sáp nhập).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!