• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1967/QĐ-UBND Gia Lai 2026 điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/05/2026 10:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1967/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
Trích yếu: Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1967/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1967/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1967/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà tnh Gia Lai
giai đoạn 2021 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Lut Nhà Lut Nhà ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Lut sửa đổi, b sung mt s Điu ca Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Lut Nhà s 27/2023/QH15, Lut Kinh doanh Bất động sn s
29/2023/QH15 và Lut Các t chc tín dng s 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Ngh quyết s 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 ca Quc
hi v vic sp xếp đơn vị hành chính cp tnh;
Căn cứ Ngh quyết s 1664/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 ca
U ban Thường v Quc hi v vic sp xếp các đơn vị hành chính cp ca
tỉnh Gia Lai năm 2025;
Căn cứ Ngh định s 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Nhà ;
Căn cứ Ngh định s 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Th
ng Chính ph quy đnh v phân định thm quyn ca chính quyền địa phương
02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước ca B Xây dng;
Căn cứ Ngh Quyết s 07/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 ca Chính
ph v vic giao ch tiêu phát trin nhà hội cho các địa phương giai đoạn
2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định s 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 ca Th
ng Chính ph phê duyt Chiến lược phát trin nhà quốc gia giai đon 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định s 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 ca Th
ng Chính ph phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nht 01 triệu căn h nhà
hội cho đối tượng thu nhp thp, công nhân khu ng nghiệp giai đoạn 2021 -
2030”;
Căn cứ Quyết định s 444/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Th
ng Chính ph giao ch tiêu hoàn thành nhà hội trong năm 2025 các
năm tiếp theo đến năm 2030 đ các địa phương bổ sung vào ch tiêu phát trin
kinh tế - xã hi;
1967
06
5
2
Căn cứ Ngh quyết s 317/NQ-HĐND ngày 24 tháng 04 năm 2026 ca Hi
đồng nhân dân tỉnh thông qua Điều chỉnh Chương trình phát trin nhà tnh Gia
Lai giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc SXây dựng tại Tờ trình số 211/TTr-SXD ngày
04/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2021 - 2030, với những nội dung như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân, bảo đảm mọi đối tượng đều có chỗ ở
phù hợp (đặc biệt người thu nhập thấp, đối tượng chính sách); phát triển nhà
đồng bộ, bền vững, phù hợp quy hoạch, đô thị hóa phát triển kinh tế - hội
của địa phương; nâng cao chất lượng nhà điều kiện sống, gắn với hạ tầng kỹ
thuật hội; ổn định và phát triển thị trường bất động sản nhà ở, hạn chế mất
cân đối cung – cầu; phát triển nhà ở có giá phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia
đình thu nhập trung bình, thu nhập thấp của các đối tượng thụ hưởng chính
sách.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030: Din tích nhà bình quân toàn tnh phấn đấu đạt khong 34
m
2
sàn/người. Trong đó: Din tích nhà bình quân ti khu vực đô thị đạt khong
37 m
2
sàn/người; din tích n bình quân ti khu vực nông thôn đt khong 32
m
2
sàn/người.
3. Chất lượng nhà ở
Phấn đấu đến năm 2030, nhà kiên cố bán kiên cố đạt tỷ lệ 100%. Tỷ lệ
này hoàn toàn phù hợp với tình hình hiện trạng chất lượng nhà trên địa bàn tỉnh
khi đã đạt ở mức cao, và định hướng phát triển của quy hoạch tỉnh.
4. Chỉ tiêu về tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm
Phấn đấu phát triển tổng diện tích sàn nhà toàn tỉnh đến m 2030 đạt
khoảng 116.979.908 m
2
sàn (tăng thêm khoảng 45.697.658 m
2
sàn so với năm
2020), trong đó:
- Nhà ở thương mại: Tăng thêm khoảng 10.176.750 m² sàn.
- Nhà ở xã hội: Tăng thêm khoảng 783.134 m² sàn.
- Nhà ở lực lượng vũ trang: 171.600 m
2
sàn.
- Nhà ở công vụ: Tăng thêm khoảng 7.955 m² sàn.
- Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: tăng thêm khoảng 34.558.219
sàn. Bao gồm cả các trường hợp: (1) Nhà xây dựng trên đất được chuyển
quyền sử dụng đất trong các dự án khu đô thị, khu dân cư; (2) Tái định bằng
hình thức đầu hạ tầng kỹ thuật, chuyển giao quyền sử dụng đất; (3) Nxây
3
dựng tăng thêm trên diện tích đất cá nhân, hộ gia đình, các chương trình hỗ trợ về
nhà ở.
5. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở trong giai đoạn 2021 - 2030
a) Nhu cầu về diện tích đất ở hoàn thành xây dựng nhà ở:
- Dự kiến diện tích đất hoàn thành xây dựng trong giai đoạn 2021 - 2030
phục vụ triển khai các dự án phát triển nhà ước tính khoảng 1.044,56ha, trong
đó:
+ Nhà ở thương mại: Tăng thêm khoảng 981,76ha.
+ Nhà ở xã hội: Tăng thêm khoảng 55,87ha.
+ Nhà ở lực lượng vũ trang: 6,13ha.
+ Nhà ở công vụ: Tăng thêm khoảng 0,8ha.
- Dự kiến diện tích đất hoàn thành xây dựng trong giai đoạn 2021 - 2030
do cá nhân tự xây dựng nhà ở ước tính khoảng 3.455,82ha.
b) Nhu cầu về nguồn vốn phát triển nhà ở:
Tổng nguồn vốn cần huy động để hoàn thiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2021
- 2030 là 463.573,660 tỷ đồng, bao gồm:
- Ngun vn ngân sách: Khong 726,91 t đồng để h tr thc hin các
Chương trình hỗ tr nhà đầu xây dựng nhà công v. Tuy nhiên, đây
ước tính nhu cu h tr ban đầu, mang tính định hướng. Trong quá trình thc hin,
căn c vào điều kin thc tiễn, địa phương thể đa dạng hóa ngun lực như huy
động t qu đền ơn đáp nghĩa, ngun tài tr t các t chc, nhân các ngun
hp pháp khác nhm gim áp lực lên ngân sách nhà nước. cấu quy tng
ngun vn s được xác định c th trong các kế hoch trin khai d án, đ án phát
trin nhà c th.
- Ngun vn khác (vn ngoài ngân sách): Khong 462.846,750 t đồng để
phát trin nhà thương mi, nhà hội, nhà lưu tcông nhân, n cho lc
ợng vũ trang và vốn ca dân t xây dng mi, ci to, sa cha nhà .
6. Khu vc d kiến phát trin nhà theo d án
a) Khu vực đô thị loại II, các phường thuộc đô thị loi II, III; khu vực đô thị
loi III.
b) Đối vi các khu vc còn lại được xem xét xác định c th tng v trí để
phát trin nhà theo d án trên sở phù hp vi quy hoạch đã được phê duyt
và nhu cu phát trin thc tế của địa phương trong giai đoạn.
7. Các nhóm giải pháp
a) Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở:
- soát, sửa đổi, bổ sungban hành đồng bộ các cơ chế, chính sách phát
triển ntrên địa bàn tỉnh bảo đảm phù hợp với Luật Nhà ở, Luật Đất đai, Luật
Kinh doanh bất động sản và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch phát triển nhà để cụ thể hóa chỉ tiêu của
Chương trình; đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt nhà hội vào chỉ tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hoàn thiện cơ chế lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở theo hình thức đấu giá,
đấu thầu, chấp thuận chủ trương đầu đồng thời giao chủ đầu tư, bảo đảm công
khai, minh bạch.
- Ban hành cơ chế khuyến khích phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà
ở giá phù hợp thu nhập, nhất là tại khu vực đô thị và khu công nghiệp.
b) Nhóm giải pháp về quy hoạch, quỹ đất:
- Trong quá trình lập, phê duyệt quy hoạch đô thị nông thôn, quy hoạch
khu công nghiệp phải bố trí quỹ đất để phát triển nhà bảo đảm phù hợp nhằm
đáp ứng phát triển các dự án đô thị, dự án phát triển nhà ở, dự án phát triển nhà xã
hội, nhà công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư...
- Khi lập, phê duyệt quy hoạch các dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án
phát triển đô thị, quy hoạch khu công nghiệp phải bố trí quỹ đất để làm nhà
hội.
- Trong quá trình lập quy hoạch đô thị, thực hiện điều chỉnh, quy hoạch lại,
tái thiết các khu dân cư hiện hữu theo hướng giảm mật độ tập trung dân cư kết hợp
hình nhà cao tầng hiện đại, đảm bảo đồng bộ hạ tầng, hoặc kế hoạch cải
tạo, nâng cấp hạ tầng khu dân cư hiện hữu.
- Tập trung ph kín quy hoạch chi tiết trên sở quy hoạch chung, quy
hoạch phân khu; thường xuyên soát các quy hoạch được phê duyệt nhưng thời
gian thực hiện kéo dài, thiếu khả thi để điều chỉnh hoặc xóa bỏ; soát các dự án
phát triển nhà ở không triển khai, quá tiến độ đã phê duyệt để thu hồi.
c) Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án:
Việc phát triển nhà ở theo dự án được thực hiện trên cơ sở lựa chọn chủ đầu
đủ năng lực pháp lý, tài chính kinh nghiệm; ưu tiên các dự án quy
hoạch đồng bộ, hiện đại, phù hợp định hướng phát triển đô thị bền vững. Bảo đảm
cân đối cung - cầu nhà ở, phù hợp với nhu cầu thực tế khả năng hấp thụ của thị
trường; thực hiện đấu giá, đấu thầu minh bạch theo quy định. Đồng thời, tăng
cường công tác giám sát, thanh tra, xử nghiêm các vi phạm; hoàn thiện chế
quản lý, vận hành khu đô thị, nhà chung cư, bảo đảm quyền lợi của người dân
hiệu quả sử dụng công trình.
d) Giải pháp phát triển nhà theo Chiến lược phát triển nhà quốc gia,
Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương:
- Tổ chức cụ thể hóa các mục tiêu của Chiến lược phát triển nquốc gia
vào Chương trình Kế hoạch phát triển nhà của địa phương, bảo đảm thống
nhất với quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan.
- Việc phát triển nhà gắn với quá trình đô thị hóa, đầu đồng bộ hạ tầng
kỹ thuật hạ tầng hội. Tại khu vực đô thị, tập trung phát triển nhà theo
5
hướng hiện đại, đồng bộ, khuyến khích hình đô thị xanh, thông minh; tại khu
vực nông thôn, chú trọng hỗ trợ người n cải thiện nhà an toàn, thích ứng với
điều kiện tự nhiên. Đồng thời, đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại
phù hợp nhu cầu, kết hợp huy động nguồn lực xã hội các chương trình tín dụng
ưu đãi.
e) Nhóm giải pháp về nguồn vốn và chính sách tài chính:
- Giải pháp về nguồn vốn: Bố trí hợp nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
để phát triển ncho các đối tượng chính sách, cho các chương trình mục tiêu
về nhà ở; huy động nguồn vốn xã hội hóa để phát triển nhà ở thông qua nhiều hình
thức như: huy động vốn của doanh nghiệp, huy động từ ngân hàng, các tổ chức tín
dụng, quỹ đầu phát triển địa phương, quỹ phát triển nhà các nguồn vốn hợp
pháp khác.
- Giải pháp về thuế: Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi về thuế liên quan
đến phát triển hội nmiễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh
nghiệp các ưu đãi khác theo pháp luật về thuế pháp luật về nhà ở; điều
chỉnh, bổ sung các loại thuế liên quan đến nhà theo quy định của pháp luật để
điều tiết thị trường bất động sản nhà ở cho phù hợp với tình hình thực tế, tránh thất
thoát ngân sách nhà nước.
- Giải pháp về lãi suất: Thực hiện chính sách ưu đãi về lãi suất cho vay
giữ cố định trong cả thời gian vay đối với các chủ đầu đầu xây dựng các dự
án về nhà ở xã hội, các cá nhân, hộ gia định mua nhà ở xã hội.
g) Nhóm giải pháp phát triển và quản lý thị trường bất động sản:
Tăng cường công tác quản nhà nước đối với thị trường bất động sản trên
địa bàn tỉnh, bảo đảm hoạt động thị trường tuân thủ quy định của pháp luật; thực
hiện công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch, pháp dự án, giá giao dịch
tiến đthực hiện dự án. Đồng thời, xây dựng, quản vận hành hệ thống thông
tin, sở dữ liệu về nhà thị trường bất động sản; tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát và dự báo thị trường nhằm nâng cao hiệu quả quản
điều tiết thị trường.
h) Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhà ở:
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản rút ngắn thời
gian đầu tư phát triển nhà ở từ bước lựa chọn chủ đầu tư, giao đất, đầu tư xây dựng
dự án, cấp giấy chứng nhận sở hữu... soát, cắt giảm, đơn giản hóa, chuẩn hóa,
thực hiện chuyển đổi số các thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng nhà hộ gia
đình, riêng lẻ nhằm tăng cường sự tham gia người dân. Thực hiện phân cấp, phân
quyền hợp lý; đẩy mạnh chuyển đổi số, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
chế một cửa liên thông. Đồng thời, công khai, minh bạch quy trình, điều kiện thực
hiện thủ tục, tạo thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp.
i) Các nhóm giải pháp khác:
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, nghiên cứu áp dụng các
thiết kế, kỹ thuật công nghệ xây dựng nhà mới, vật liệu mới, ứng dụng ng
6
nghệ snhằm tiết kiệm chi phí, hạ gthành xây dựng nhà ở, đồng thời sử dụng
hiệu quả năng lượng và phát thải thấp.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực
phát triển nhà ở và kinh doanh bất động sản.
- Xây dựng kế hoạch truyền thông về nhà hội theo định hướng của
Đảng và Nhà nước bố trí đầy đủ nguồn lực để thực hiện trước khi ban hành
chế chính sách mới nhằm tạo sự đồng thuận trong người n; tăng cường tổ chức
vận động, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn mới.
- Lồng ghép các yêu cầu về thích ứng biến đổi khí hậu, phòng chống thiên
tai trong phát triển nhà ở; khuyến khích áp dụng các hình nhà an toàn, sử
dụng vật liệu thân thiện môi trường.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nhà ở, xây dựng cơ sở dữ liệu đồng
bộ, kết nối với các hệ thống dữ liệu quốc gia.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng chính ch nhà hội
cung cấp thông tin cho người dân thông qua các phương thức truyền thông khác
nhau; Tăng cường tổ chức vận động, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy
chuẩn, tiêu chuẩn mới. Chú trọng bảo đảm an sinh hội thông qua phát triển nhà
cho công nhân, người thu nhập thấp, nhà cho thuê, nhà giá rẻ; thực hiện tái
định với điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi cũ; nâng cao chất lượng quản
lý, vận hành nchung cư, khu đô thị, bảo đảm môi trường sống an toàn, văn
minh và bền vững.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân
các , phường tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà theo
quy định; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đưa chỉ tiêu phát triển nở,
đặc biệt chỉ tiêu phát triển nhà xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế - hội
của tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện và kiểm điểm kết quả thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân
các xã, phường lập, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch phát triển
nhà giai đoạn 2026-2030 theo quy định; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn
đốc giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Chương
trình phát triển nở; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình với Hội
đồng nhân n tỉnh, y ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ đột xuất theo
yêu cầu.
- Chủ trì vận hành, triển khai hệ thống thông tin sở dữ liệu tập trung
về nhà thtrường bất động sản theo quy định. Đảm bảo việc tiếp nhận, tích
hợp xử dliệu từ các quan, tổ chức, nhân được thực hiện liên thông,
chính xác, phục vụ hiệu quả công tác dự báo và quản nhà nước; chủ động
soát, kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung Chương trình, Kế hoạch phát triển
nhà ở của tỉnh.
7
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì xây dựng kế hoạch vốn và cân đối, bố trí nguồn lực tài chính, trong
đó có nguồn vốn ngân sách địa phương theo khả năng cân đối ngân sách, để đáp
ứng nhu cầu đầu phát triển nhà hội, nhà công vụ các dự án nhà ở đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo từng giai đoạn.
- Công khai minh bạch thông tin về danh mục, quy dự án, lựa chọn chủ
đầu để thu hút nguồn vốn đầu trong ngoài nước. Chtrì, tham u Ủy
ban nhân dân tỉnh soát các dự án đầu xây dựng nhà ở, khu đô thn
chậm triển khai, chậm đưa đất vào sử dụng xử lý vi phạm (nếu có) theo quy
định của pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu UBND tỉnh thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai đối
với dự án đầu xây dựng nhà chủ đầu không đưa đất vào sử dụng hoặc
chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.
- Phối hợp với các S, ban, nnh liên quan khi điều chỉnh Cơng trình pt
triển nhà ở tỉnh Gia Lai có ảnh hưởng đến diện tích rừng, đất sản xuất nông nghiệp;
lập, thẩm định đề án quy hoạch bố tríi định cư cho dân vùng thiên tai và xây dựng
các cơng trình, dự án ng thôn mới; xây dựng khu dân nông thôn.
- Hướng dẫn các xã, phường xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình
thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn, kịp thời tham mưu, đề xuất
UBND tỉnh ban hành các chính sách được phân cấp theo quy định của pháp luật.
- Chtrì, phối hợp với các quan liên quan soát, tháo gỡ kịp thời khó
khăn, vướng mắc về đất đai, môi trường, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng
nhận cho các dự án nhà ở, nhất là dự án nhà ở xã hội.
- Đẩy nhanh việc m sạch, số hóa, cập nhật, chuẩn hóa, hoàn thành sở
dữ liệu đất đai; tổ chức cập nhật, cung cấp đầy đủ, kịp thời dữ liệu đất đai, giá đất
thuộc phạm vi quản để tích hợp, liên thông với cổng thông tin chung của tỉnh;
phối hợp với Công an tỉnh và các quan liên quan tăng cường đối soát thông tin,
dữ liệu phục vụ xác minh nguồn gốc đất đai, phòng ngừa và xử vi phạm theo
đúng quy định.
- Thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện Bảng giá các loại đất; kịp
thời tham mưu điều chỉnh khi phát sinh bất cập, bảo đảm giá đất sát thực tế thị
trường, làm sở xác định giá đền bù, hỗ trợ hợp lý; tuyệt đối không để yếu tố
đầu cơ, thổi giá làm sai lệch Bảng giá đất.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì việc thẩm định phương án kiện toàn tổ chức bộ máy quản
phát triển nhà của tỉnh (cấp phòng trực thuộc Sở Xây dựng UBND cấp xã)
đảm bảo đủ điều kiện năng lực thực hiện trình UBND tỉnh; phối hợp với các
ngành trong việc thực hiện chính sách nhà ở xã hội.
8
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan địa phương xác nhận
đối tượng người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ thuộc diện được hỗ trợ
nhà theo quy định tại điều 99 Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của
Chính phủ.
- Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp đầy đủ số liệu về số lượng cán bộ,
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh, làm sở để xây dựng triển khai các
chương trình, kế hoạch phát triển nhà phù hợp với nhu cầu đặc thù của nhóm
đối tượng.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp soát, tổng hợp nhu cầu nhà của giáo viên, người lao động
trong ngành giáo dục, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; đề xuất các
giải pháp, chính sách phát triển nhà ở công vụ cho giáo viên.
- Phối hợp rà soát nhu cầu nhà học sinh, sinh viên, túc tại các sở
giáo dục; cung cấp thông tin phục vụ xây dựng các Chương trình, Kế hoạch phát
triển nhà ở phù hợp.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Xây dựng các cơ quan liên quan soát, tổng hợp nhu
cầu nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình tại vùng có điều kiện kinh tế
- hội đặc biệt khó khăn; cung cấp thông tin phục vụ xây dựng triển khai
Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn.
- Phối hợp lồng ghép các chính sách hỗ trợ nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu
số trong quá trình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.
7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh
- Phối hợp Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan rà soát, tổng hợp, đánh
giá nhu cầu nhà của lực lượng trang trên địa bàn theo từng giai đoạn, làm
sở phục vụ công tác xây dựng, điều chỉnh Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở
của tỉnh, đảm bảo phù hợp nhu cầu thực tế của lực lượng trang đúng đối
tượng, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật.
- Tham gia ý kiến đối với các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển nhà ở
theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng nhà ở, kịp thời phát
hiện, kiến nghị xử lý, xử các sai phạm theo thẩm quyền (nếu có), đảm bảo sử
dụng đúng mc đích, hiệu quả.
8. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
- Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định ; nhận chuyển
nhượng, thu hồi đất theo quyết định của quan thẩm quyền để tạo lập quỹ đất
sạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có các dự án phát triển nhà ở theo
Chương trình phát triển nhà ở ca tỉnh.
- Tiếp nhận, quản quỹ đất đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng; tổ
chức bảo vệ, quản lý hiện trạng khu đất trong thời gian chưa đưa vào sử dụng theo
9
quy định.
- Phối hợp với các Sở, ngành và địa phương đề xuất phương án sử dụng quỹ
đất; tham gia chuẩn bị quỹ đất phục vụ phát triển nhà ở, đặc biệt nhà hội
theo kế hoạch được phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên đất (khi được
giao nhiệm vụ) để phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất hoặc giao đất, cho thuê đất
thực hiện dự án nhà ở theo quy định.
- Phối hợp tchức đấu giá quyền sử dụng đất; thực hiện bàn giao đất trên
thực địa cho tổ chức, nhân trúng đấu giá hoặc được giao đất, cho thuê đất theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Quản hồ sơ, cung cấp thông tin về quỹ đất do Trung tâm quản phục
vụ công tác xây dựng sở dữ liệu đất đai, nhà thị trường bất động sản của
tỉnh. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác giải phóng mặt
bằng; tham gia xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai các dự án
có sử dụng đất.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý, phát triển
quỹ đất kết quả tạo quỹ đất phục vụ phát triển nhà theo yêu cầu của quan
có thẩm quyền.
9. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
- Chủ trì tổ chức quản lý, điều hành và sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng
chính sách cho vay hỗ trợ phát triển nhà hội theo đúng quy định của pháp
luật; bảo đảm việc cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh bạch
và an toàn vốn.
- Tổ chức triển khai các chương trình cho vay ưu đãi về nhà ở, bao gồm cho
vay để đầu tư xây dựng nhà xã hội; mua, thuê, thuê mua nhà ở hội; xây dựng
mới, cải tạo, sửa chữa ncho các đối tượng thụ hưởng theo quy định của pháp
luật.
- Hướng dẫn cụ thể về đối tượng, điều kiện vay vốn, mức vay, lãi suất, thời
hạn vay và trình tự, thủ tục, hồ sơ vay vốn đối với các chương trình tín dụng chính
sách về nhà ở; tạo điều kiện thuận lợi để người dân các đối tượng thhưởng
tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi.
- Phối hợp với các sở, ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức chính
trị - hội trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng nhà hội; xác
nhận, soát đối tượng vay vốn theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay đúng
mục đích.
- Thực hiện tổng hợp, báo cáo định kỳ đột xuất về tình hình quản lý, sử
dụng nguồn vốn cho vay hỗ trợ nhà hội trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác
quản lý, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền.
10. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
Tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức, nhân dân phối hợp, tham gia
10
thực hiện Chương trình phát triển nhà ở, đặc biệt là tham gia htrợ, xây dựng n
ở cho hộ nghèo, hộ gia đình chính sách.
11. Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Các Sở: Công thương, Khoa học và Công nghệ; Ban Quản Khu kinh tế
tỉnh; Quỹ Đầu phát triển tỉnh; Ban Quản lý dán các công trình Giao thông và
Dân dụng tỉnh; Ban Quản lý các dự án đầu xây dựng tỉnh; Ban Quản dự án
Nông nghiệp Phát triển nông thôn tỉnh; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh các
đơn vị có liên quan thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chủ động quy hoạch, bố trí quỹ đất phát triển nở, đặc biệt nhà
hội trên phạm vi địa bàn theo quy định pháp luật.
- Đưa các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội từng thời kỳ của địa phương; tổ chức triển khai thực hiện định kỳ đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển nhà trong kế hoạch phát triển kinh tế -
hội của địa phương.
- Tổ chức triển khai thực hiện và hỗ trợ các chủ đầu tư trong giải phóng mặt
bằng theo tiến độ kế hoạch đã được phê duyệt; đề xuất vtrí tái định theo
quy hoạch.
- Quan tâm khuyến khích shỗ trợ của cộng đồng, tổ chức hội, tổ chức,
nhân thiện nguyện, các nhà hảo tâm trong công tác cải thiện nhà cho những
đối tượng nghèo, có khó khăn về nhà ở.
- Kiểm tra xử theo thẩm quyền hoặc đề nghị quan có thẩm quyền xử
các hành vi vi phạm theo các điều khoản được quy định trong luật nhà ở, luật
kinh doanh bất động sản, luật xây dựng trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ
nhà ở cho các đối tượng xã hội.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) kết quả thực hiện
chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn theo định kỳ hàng năm và 5 năm.
13. Chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng,
nhà kinh doanh bất động sản trong quá trình triển khai các dự án đầu phát
triển nhà ở, khu đô thị; bảo đảm dự án được thực hiện đúng trình tự, thtục, tiến
độ và các yêu cầu theo quy định.
- Sử dụng quỹ đất được Nhà nước giao, cho thuê đúng mục đích; tổ chức
đầu xây dựng dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nội dung
chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu hồ dự án đã được quan
có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị thuộc diện
phải dành quỹ đất để phát triển nhà hội theo quy định của pháp luật về nhà ở,
chủ đầu trách nhiệm thực hiện việc bố trí quỹ đất trong phạm vi dự án đã
đầu xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà hội; trường hợp
11
không bố trí quỹ đất trong dự án thì thực hiện theo phương án được quan
thẩm quyền chấp thuận, bao gồm bố trí quỹ đất tại vtrí khác hoặc thực hiện nghĩa
vụ i chính tương đương để phát triển nhà hội theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo, công khai, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin
về dán bất động sản, dự án nhà theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực ca các thông tin, số liệu báo cáo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày.
Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà tỉnh Gia Lai giai
đoạn từ năm 2018 đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2035; Quyết định số
808/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về
việc phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà tỉnh Gia Lai giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn 2045; Quyết định số 75/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12
năm 2019 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Chương trình phát triển
nhà tỉnh Bình Định giai đoạn 2020-2035 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- TT PVHCC;
- Lưu: VT, X5.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1967/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1967/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×