- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 15/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về thu phí thuộc lĩnh vực địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 15/2015/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Châu Hồng Phúc |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/02/2015 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Thuế-Phí-Lệ phí |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định 15/2015/QĐ-UBND: Quy định về thu phí địa chính tại tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 15/2015/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành vào ngày 06 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định 44/2007/QĐ-UB. Quyết định này quy định chi tiết các loại phí liên quan đến lĩnh vực địa chính, ảnh hưởng trực tiếp đến các cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.
Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được áp dụng đối với các đối tượng nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Mức thu phí này gặp sự phân chia rõ ràng theo từng đối tượng, trong đó hộ gia đình đóng 20.000 đồng/hồ sơ, tổ chức 200.000 đồng/hồ sơ và các dự án có mức phí từ 1.500.000 đến 5.000.000 đồng/hồ sơ tùy theo diện tích đất. Điều này giúp các tổ chức và cá nhân hiểu rõ nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất.
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai cũng được quy định cụ thể. Những người cần cung cấp thông tin từ cơ quan nhà nước sẽ phải trả phí tùy theo nội dung yêu cầu, ví dụ, phí cung cấp thông tin hồ sơ địa chính cho hộ gia đình là 15.000 đồng/hồ sơ, trong khi phí cho tổ chức là 150.000 đồng/hồ sơ. Đây là quy định quan trọng nhằm tạo điều kiện cho việc khai thác thông tin cần thiết về đất đai trong hoạt động của các tổ chức, cá nhân.
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu từ các tổ chức, cá nhân thực hiện việc giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất. Mức thu phí được quy định cụ thể theo loại đất và tỷ lệ đo đạc, ví dụ, đất ở đô thị có phí 1.000 đồng/m2 và đất nông nghiệp là 100 đồng/m2, không quá 200.000 đồng/hồ sơ. Quy định này đảm bảo các đối tượng biết được chi phí cần thiết cho hoạt động đo đạc, góp phần quản lý hiệu quả tài nguyên đất đai.
Để việc thu phí diễn ra minh bạch, chứng từ thu phí được quy định rõ ràng, yêu cầu sử dụng biên lai do cơ quan thuế in ấn và cấp phát với quy định nghiêm ngặt về quản lý và sử dụng biên lai. Điều này không chỉ đảm bảo tính hợp pháp trong thu phí mà còn góp phần quản lý tài chính công trong lĩnh vực địa chính.
Quyết định cũng quy định về quản lý và sử dụng tiền phí thu được, trong đó 60% số tiền phí sẽ được trích cho đơn vị tổ chức thu phí và 40% sẽ được nộp vào Ngân sách Nhà nước. Việc này tạo ra cơ chế phân bổ hợp lý, thúc đẩy các đơn vị tích cực thực hiện nghĩa vụ thu phí.
Cuối cùng, việc tổ chức thực hiện các quy định này sẽ được giám sát bởi Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan thuế, đảm bảo mọi hoạt động thu phí đều phù hợp với quy định của pháp luật.
Thông qua Quyết định 15/2015/QĐ-UBND, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã định hướng cho việc quản lý và thu phí trong lĩnh vực địa chính một cách rõ ràng, minh bạch và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất và bảo vệ quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan.
Xem chi tiết Quyết định 15/2015/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 16/02/2015
Tải Quyết định 15/2015/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP ------- Số: 15/2015/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Đồng Tháp, ngày 06 tháng 02 năm 2015 |
| Nơi nhận: - Như điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - TT/TU, TT/HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Đồng Tháp; - CT, các PCT/UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, KTTH-NSương. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Châu Hồng Phúc |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
| Số TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Hộ gia đình | đồng/hồ sơ | 20.000 | |
| 2 | Các tổ chức | đồng/hồ sơ | 200.000 | Thuộc đối tượng được công nhận quyền sử dụng đất, trừ các dự án |
| 3 | Các dự án | | | |
| a | Dưới 02 ha | đồng/hồ sơ | 1.500.000 | |
| b | Từ 02 ha đến dưới 05 ha | đồng/hồ sơ | 2.500.000 | |
| c | Từ 05 ha trở lên | đồng/hồ sơ | 5.000.000 | |
| Số TT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Cung cấp thông tin hồ sơ địa chính, hồ sơ về chủ sử dụng đất, hồ sơ thửa đất, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân | đồng/hồ sơ | 15.000 | Không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu; tính theo lần cung cấp thông tin hay tham khảo |
| 2 | Cung cấp thông tin hồ sơ giao đất, thuê đất của tổ chức | đồng/hồ sơ | 150.000 |
| Số TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Đất ở đô thị | Đồng/m2 | 1.000 | đo đạc tỷ lệ 1/500 |
| 2 | Đất ở nông thôn | Đồng/m2 | 600 | đo đạc tỷ lệ 1/500 - 1/1000 |
| 3 | Đất nông, lâm nghiệp | Đồng/m2 | 100 (tối đa không quá 200.000 đồng/hồ sơ) | đo đạc tỷ lệ 1/2000 - 1/5000 |
| 4 | Đất chuyên dùng | | | |
| a | Khu vực đô thị | Đồng/m2 | 1.000 | đo đạc tỷ lệ 1/500 - 1/1000 |
| b | Khu vực nông thôn | Đồng/m2 | 600 | đo đạc tỷ lệ 1/500 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!