• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1108/QĐ-UBND Thái Bình 2025 phê duyệt dự án xây dựng Bảng giá đất

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/06/2025 10:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1108/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lại Văn Hoàn
Trích yếu: Về việc phê duyệt dự án xây dựng Bảng giá đất
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1108/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1108/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1108/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TÍNH
THẢĨ
BÌNH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
SỐ:
^^OS/QĐ-UBND
ngày
ĩồ,thảng
6
năm
2025
QUYẾT
ĐỊNH
về
việc
phê
duyệt
dự
án
xây
dựng
Bảng
giá
đất
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
THÁI
BÌNH
Căn
cứ
Luật
Tẻ
chức
chỉnh
quyền
địa
phương
ngày
Ỉ9/2/2025;
Căn
cứ
Luật
Đất
đai
ngày
18/0Ỉ/2024;
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
sổ
điều
của
Luật
Đât
đai,
Luật
Nhà
ở,
Luật
Kỉnh
doanh
bất
động
sản
và
Luật
Các
tổ
chức
tín
dụng
ngày
29/6/2024;
Căn
cứ
Nghị
định
sỗ
7Ỉ/2024/NĐ-CP
ngày
27/6/2024
của
Chỉnh
phủ
quy
định
về
giá
đất;
Căn
cứ
Quyết
định
số
0Ỉ/2025/QĐ-UBND
ngày
07/01/2025
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
ban
hành
Định
mức
kinh
tế
-
kỹ
thuật
định
giá
đất
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bĩnh;
Xét
đề
nghị
của
Giảm
đốc
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
tại
Tờ
trình
số
202/TTr-SNNMT
ngày
22/5/2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Phê
duyệt
dự
án
xây
dựng
Bảng
giá
đất
với
các
nội
dung
chính
sau:
I.
Tên
dự
án:
Xây
dựng
Bảng
giá
đất
áp
dụng
từ
ngày
01/01/2026
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
II.
Thòi
gian
và
tiến
độ
thực
hiện:
Từ
tháng
6/2025
đến
tháng
12/2025.
III.
Kinh
phí
thực
hiện:
1.
Tổng
kinh
phí:
2.104.432.000
đồng
Bằng
chữ:
Hai
tỷ,
một
trăm
linh
hốn
triệu,
hổn
trăm
ba
mươi
hai
nghìn
đồng
chan.
2.
Nguồn
Idnh
phí;
Từ
nguồn
kinh
phí
sự
nghiệp
tài
nguyên
năm
2025
(tiết
3
Mục
I
phần
A
Phụ
lục
04
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
684/QĐ-lJBND
ngày
23/4/2025
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
điều
chỉnh
dự
toán
thu,
chi
ngân
sách
Nhà
nước
của
các
cơ
quan,
đơn
vị
do
thực
hiện
sắp
xếp,
tổ
chức
bộ
máy).
IV.
Phân
công
thực
hiện:
1.
Cơ
quan
quyết
định
đầu
tư:
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Birủi.
2.
Đo*n
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
ừường
tỉnh
Thái
Binh.
//
.r
SAO Y; VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN; Thời gian ký: 2025-06-11T09:56:07+07:00
3.
Đo*n
vị
phối
hợp
thực
hiện
-
Các
sở,
ban,
ngành
thuộc
tỉnh;
-
Chi
cục
Thuế
khu
vực
V,
Kho
bạc
Nhà
nước
khu
vực
V;
-
Các
đơn
vị
trực
ứiuộc
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường;
-
ủy
ban
nhân
dân
huyện, thành
phố;
-
ủy
ban
nhân
dân
xã,
phường,
thị
trấn.
(Có
dự
án
chỉ
tiết
kèm
theo)
Điều
2.
Tổ
chức
thực
hiện:
1.
Giao
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố,
ủy
ban
nhân
dân
xã,
phường,
thị
trấn
phối
hợp
chặt
chẽ
với
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
để
xây
dựng
Bảng
giá
đất.
2.
Giao
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường;
-
Lựa
chọn
tổ
chức
thực
hiện
định
giá
đất
để
xây
dựng
Bảng
giá
đất
theo
quy
định.
-
Chịu
trách
nhiệm
toàn
diện
về
tính
đầy
đủ,
họp
pháp,
đúng
quy
định
về
hồ
sơ,
tài
liệu
có
liên
quan
và
nội
dung
tham
mưu
của
Sở
về
việc
phê
duyệt
Dự
án
xây
dựng
Bảng
giá
đất
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
tại
Quyết
định
này;
chịu
trách
nhiệm
về
kết
luận
của
các
cơ
quan
có
thẩm
quyền
khi
thực
hiện
thanh
tra,
kiểiĩT^V^^^
tra,
kiểm
toán
và
các
cơ
quan pháp
luật
của
Nhà
nước;
đồng
thời
chủ
động
chỉ
đạo
thanh
tra,
kiểm
tra
nếu
phát
hiện
có
sai
sót,
kịp
thời
báo
cáo
ỦY
ban
nhâníllw^/
dân
tỉnh
đê
xem
xét,
xử
lý
theo
quy
định.
ỳ
-
-
'
Điều
3.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
kể
từ
ngày
ký.
Chánh
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Giám
đốc
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường,
Giám
đốc
Sở
Tài
chínhj
Giám
đốc
Kho
bạc
Nhà
nước
khu
vực
V,
Chi
cục
trưởng
Chi
cục
Thuế
khu
vực
V,
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố,
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
xã,
phường,
thị
trấn,
Thủ
trưởng
các
cơ
quan,
đơn
vị
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
đinh
này./.
.
TM.
ủy
ban
NHÂÌVÌDÂN
-NlurĐieu3;
™
-
Chủ
tịch,
các
PCT
UBND
tỉnh;
-
Lãnh
đạo
VP
UBND
tỉnh;
TỊ
.CH
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
tỉnh;
-Lu-u:
VT,
NNTNMT.
?ạíí^h
Hoàn
w
AN
NHÂN
DÂN
TỈNH
THÁI
BÌNH
Dự
ÁN
XÂY
DựNG
BẢNG
GIÁ
ĐẤT
ÁP
DỤNG
TỪ
01/01/2026
TRÊN
ĐỊA
BÀN
TỈNH
THÁI
BÌNH
(Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
sẻ
410S/QĐ-UBND
ngày
40/6/2025
của
Úy
ban
nhân
dân
tỉnh)
Thái
Bình,
2025
A.
KHÁI
QUÁT
CHUNG
VÈ
Dự
ÁN
1.
Tên
dự
án:
Xây
dụ-ng
Bảng
giá
đất
áp
dụng
tó
r
ngày
01/01/2026
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
2.
Co-
quan
quyết
định
đầu
tư:
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình.
3.
Đon
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
tỉnh
Thái
Bình.
4.
Đon
vị
phối
họp
thực
hiện
-
Các
sở,
ban,
ngành
của
tỉnh
Thái
Bình;
-
Các
đơn
vị
trực
thuộc
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường"
-
UBND
huyện,
thành
phố
thuộc
tỉnh
Thái
Bình-
-
UBND
cấp
xã;
-
Đơn
vị
tư
vấn
(tổ
chức)
thực
hiện định
giá
đất.
5.
Co-
sỏ-
pháp
lý
thực
hiện
công
việc
-
Luật
Đất
đai
ngày
18
tháng
01
năm
2024;
-
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
cùa
Luật
Đất
đai
số
31/2024/QH15
Luật
Nhà
ợ
số
27/2023/QHỊ5,
Luật
Kinh
doanh
bất
động
sản
số
29/2023/QH15
va
Luật
Các
tổ
chức
tín
dụng
số
32/2024/QH15
ngày
29
tháng
6
năm
2024-
-
Các
Nghị
định
của
Chính
phủ:
số
71/2024/NĐ-CP
ngày
27
tháng
6
năm
2024
quy
định
về
giá
đất;
số
102/2024/NĐ-CP
ngày
30
tháng
7
năm
2024
quy
định
chi
tiêt
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đất
đai;
số
103/2024/NĐ-CP
ngày
30
tháng
7
năm
2024
quy
định
về
tiền
sử
dụng
đất,
tì
iu
tiền
thuê
đất-
-
Quyết
định
SỐ
01/2025/QĐ-UBND
ngày
07/01/2025
của
UBND
tỉnh
về
việc
ban
hành
Định
mức
kinh
tế
-
kỹ
thuật
định
giá
đất
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình-
Thong
tu
so
136/2017/TT-BTC
ngày
22/12/2017
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
lập,
quàn
lý,
sử
dụng
kinh
phí
hoạt
động
kinh
tế
đối
với
các
nhiệm
vụ
chi
về
tài
nguyên
môi
trường;
6.
Thòi
gian
thực
hiện;
Năm
2025
7.
Tính
cap
thiêt
thưc
hiên
Nhiêm
vụ
Đất
đai
là
nguồn
tài
nguyên
đặc
biệt,
việc
sử
dụng
đất
vào
các
hoạt
động
kinh
te,
xã
hội
của
tỉnh
nói
riêng
và
cả
nước
nói
chung
ngày
một
gia
tăng
giá
trị
sử
dụng
của
đât
đai
không
ngừng
biến
đổi
cùng
giá
cả
thị
trường;
do
vậy
việc
xây
dựng
bảng
giá
đât
của
tỉnh
có
ý
nghĩa
to
lớn
trong
chiến
lược
phát
triển
kinh
tê
xã
hội
của
tỉnh,
chủ
động
trong
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất,
tính
toán
các
phương
án
sử
dụng
đất
hợp
lý,
hiệu
quả.
Theo
quy
định
tại
Khoản
1
Điều
159
Luật
Đất
đai,
Bảng
giá
đất
do
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
quyết
định,
công
bố
công
khai
và
áp
dụng
từ
ngày
01/01/2026
là
căn
cứ
để:
-
Tính
tiền
sử
dụng
đất
Ichi
Nhà
nước
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất
ở
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân;
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân;
-
Tính
tiền
thuê
đất
khí
Nhà
nước
cho
thuê
đất
thu
tiền
thuê
đất
hằng
năm;
-
Tính
thuế
sử
dụng
đất;
-
Tỉnh
thuế
thu
nhập
từ
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
hộ
gia
đình,
cá
nhân;
-
Tính
lệ
phí
trong
quản
lý,
sử
dụng
đất
đai;
-
Tính
tiền
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
đất
đai;
-
Tính
tiền
bồi
thường
cho
Nhà
nước
khi
gây
thiệt
hại
trong
quản
lý,
sử
dụng
đất
đai;
-
Tính
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất
khi
Nhà
nước
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất
theo
hình
thức
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất,
cho
thuê
đất
thu
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê
đối
với
hộ
gia
đình,
cá
nhân;
-
Tính
giá
Idiởi
điểm
để
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
khi
Nhà
nước
giao
đất,
cho
thuê
đất
đối
với
trường
hợp
thừa
đất,
khu
đất
đã
được
đầu
tư
hạ
tầng
kỹ
thuật
theo
quy
hoạch
chi
tiết
xây
dựng;
-
Tính
tiền
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
giao
đất
không
thông
qua
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
cho
hộ
gia
đình,
cá
nhân;
-
Tính
tiền
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
bán
nhà
ở
thuộc
sở
hữu
nhà
nước
cho
người
đang
thuê.
Tại
Khoản
3,
Điều
159
Luật
Đất
đai
năm
2024
quy
định:
"Uỷ
ban
nhân
dân
tỉnh
xây
dựng,
trĩnh
Hộỉ
đồng
nhân
dân
cùng
cấp
quyết
định
bảng
giả
đất
lần
đầu
đế
công
bổ
và
áp
dụng
từ
ngày
01
tháng
01
năm
2026.
Hằng
năm,
ủy
ban
nhãn dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
trĩnh
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
điều
chỉnh,
sửa
đổi,
bổ
sung
bảng
giả
đất
để
công
bố
và
áp
dụng
từ
ngày
Oỉ
tháng
01
của
năm
tiếp
theo.
Trường
hợp
cần
thiết
phải
điều
chỉnh,
sửa
đổi,
bổ
sung
bảng
giá
đất
trong
năm,
ủy
ban
nhân dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
trình
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyêt
định.
Cơ
quan
có
chức
năng
quản
ỉỷ
đắt
đai
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm
giúp
ủy
ban
nhân
dârì
cắp
tỉnh
tổ
chức
việc
xây
dựng,
điểu
chỉnh,
sửa
đổi,
bổ
sung
bảng
giá
ãât
Trong
quá
trĩnh
thực
hiện,
cơ
quan
cỏ
chức
năng
quản
lý
đất
đai
cấp
tỉnh
được
thuê
tô
chức
tư
vấn
xác
định
giá
đất
để
xây
dựng,
điều
chỉnh,
sửa
đổi,
bổ
sung
bàng
giá
đất
"
Như
vậy,
việc
lập
và
tổ
chức
thực
hiện
dự
án
Xây
dựng
Bảng
giá
đất
áp
dụng
từ
ngày
01/01/2026
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
là
hết
sức
cần
thiết
và
đảm
bảo
thực
hiện
quy
định
của
Luật
Đất
đai
năm
2024.
8.
Mục
tiêu
của
dự
án
Xây
dựng
Bảng
giá
các
loại
đất
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
theo
vị
trí
đất
tuân
thủ
các
nguyên
tắc
định
giá
đất,
phương
pháp
định
giá
đất;
nội
dung
bảng
giá
đât
và
trình
tự,
thủ
tục
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
9.
Nhiệm
vụ
của
dự
án
-
Thu
thập
thông
tin
về
các
yếu
tố
tự
nhiên,
kinh
tế
-
xã
hội,
quản
lý
sử
dụng
đất
đai
ảnh
hưởng
đến
giá
đất.
-
Điêu
tra,
khảo
sát
thu
thập
thông
tin
về
giá
đất
đã
chuyển
nhượng
trên
thị
trường,
giá
đất
đã
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
sau
khi
hoàn
thành nghĩa
vụ
tài
chính
(ừong
khoảng
thời
gian
24
tháng
tính
đến
thời
điểm
điều
tra);
điều
tra
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
về
các
thu
nhập,
chi
phí
của
các
thửa
đất
đang
cho
thu
nhập
trực
tiếp
từ
việc
khai
thác,
sử
dụng
đất.
-
Phân
tích,
đánh
giá
các
yếu
tố
ảnh
hưởng
tới
giá
đất
như:
đặc
điểm
vị
trí
địa
điêm
của
thửa
đât,
điêu
kiện
về
hạ
tầng,
khả
năng
sinh
lợi,
yếu
tố
pháp
lý
yếu
tố
về
quy
hoạch
...
-
Tồng
hợp,
so
sánh
kết
quả
điều
tra
giá
đất
thị
trường
với
bảng
giá
đất
hiên
hành
đê
đánh
giá
sự
phù
hợp.
-
Sử
dụng
các
phương
pháp
định
giá
đất
theo
quy
định
của
Chính
phủ
đề
đưa
ra
mức
giá
đề
xuất
cho
từng
vị
trí,
từng
loại
đất.
Xây
dựng
bảng
giá
các
loại
đât
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
áp
dụng
từ
ngày
01/01/2026.
-
Quy
định
chi
tiết
về
việc
áp
dụng
bảng
giá
các
loại
đất
trên
địa
bàn
tỉnh.
10.
Phạm
vi
thực
hiện
dự
án
Điều
tra,
khảo
sát,
xây
dựng
bảng
giá
các
loại
đất
trên
địa
bàn
toàn
tỉnh
Thái
Bình
áp
dụng
từ
ngày
01/01/2026.
B.
NỘI
DƯNG
CỤ
THẺ
CỦA
Dự
ÁN
PHẢNI
ĐIÈU
KIỆN
Tự
NHIÊN,
KINH
TÉ,
XÃ
HỘI
I.
Khái
quát
điều
kiện
tự
nhiên
1.
Vị
trí
địa
lý
Tỉnh
Thái
Bình
thuộc
vùng
đồng
bằng
ven
biển,
nằm
ở
phía
Nam
châu
thổ
sông
Hồng,
có
ba
mặt
giáp
sông
và
một
mặt
giáp
biển.
Vị
trí
của
tỉnh
nằm
ở
tọa
độ
20^17'
đến
20M4'
VI
độ
Bắc
và
106^06'
đến
106^39'
icinh
độ
Đông.
Từ
Tây
sang
Đông
dài
54
km,
từ
Bắc
xuống
Nam
dài
49
km.
Ranh
giới
của
tỉnh
được
xác
định
như
sau:
Phía
Đông
giáp
Vịnh
Bắc
Bộ
Phía
Tây
giáp
tỉnh
Hà
Nam
Phía
Nam
giáp
tỉnh
Nam
Định
Phía
Bắc
giáp
tỉnh
Hưng
Yên,
Hải
Dương
và
thành
phố
Hải
Phòng
Tỉnh
có
vị
trí
quan
trọng
tại
khu
vực
Nam
đòng
bằng
sông
Hồng;
đây
là
vùng
chuyển
tiếp
giữa
kinh
tế
biển
và
kinh
tế
lục
địa
(chiều
dài
tiếp
giáp
với
biển
50
km);
là
vùng
hạ
lưu
xung
yếu
của
sông
Hồng,
huyết
mạch
giao
thông
đường
thủy
và
hàng
hải
quan
trọng;
vùng
tiệm
cận
với
các
trung
tâm
đô
thị
lớn,
đặc
biệt
là
thủ
đô
Hà
Nội
và
thành
phố
Hải
Phòng
và
khu
vực
kinh
tế
trọng
điểm
Bắc
bộ;
nằm
trong
vùng
ảnh
hưởng
của
tam
giác
tăng
trưởng
kinh
tế
Hà
Nội
-
Hải
Phòng
-
Quảng
Ninh;
có
đường
biển
và
hệ
thống
sông
ngòi
thuận
lợi
cho
giao
lưu
kinh
tế.
Đặc
biệt
Thái
Bình
chỉ
cách
thủ
đô
Hà
Nội
1
lOkm,
cách
thành
phố
cảng
Hải
Phòng
VOkiTi
là
hai
thị
trường
lớn
để
giao
lưu,
tiêu
thụ
hàng
hóa,
trao
đổi
kỹ
thuật,
công
nghệ
và
kinh
nghiệm
quản
lý.
Là
vùng
sản
xuất
lương
thực,
thực
phẩm
lớn
của
Đồng
bằng
sông
Hồng,
Thái
Bình
có
điều
kiện
tự
nhiên
sinh
thái
rất
thuận
lợi
cho
phát
triển
nông
nghiệp
đa
dạng
và
toàn
diện.
Là
vùng
đông
dân
với
mật
độ
phân
bố dân
cư
lớn,
ngoài
ra
cũng
là
nơi
có
nhiều
tiềm
năng
về
tài
nguyên
thiên
nhiên,
xã
hội,
nhân
vãn
và
khoa
học,
công
nghệ
khác...,
đây
là
những
nhân
tố
nội
sinh
thuận
lợi
cho
sự
nghiệp
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
của
tỉnh.
Với
vị
trí
địa
lý
như
trên
Thái
Bình
có
những
điều
kiện
thuận
lợi
để
phát
triển
sản
xuất
hàng
hóa
quy
mô
lớn
và
mở
rộng
giao
lưu
kinh
tế
-
xã
hội
với
các
tỉnh
trong
vùng,
cả
nước
và
quốc
tế.
2.
Địa
hình
địa
mạo
Địa
hình
của
tỉnh
Thái
Bình
tương
đối
bằng
phẳng,
thấp
dần
từ
Bắc
xuống
Nam.
Độ
cao
trung
bình
so
với
mặt
nước
biển
từ
1
-
2m.
Địa
mạo
của
Thái
Bình
được
phân
thành
2
khu
vực:
-
Khu
vực
phía
Bắc
sông
Trà
Lý
đất
được
hình
thành
sớm
chịu
ảnh
hưởng
của
phù
sa
sông
Thái
Bình,
độ
chia
cắt
phức
tạp,
đây
là
vùng
tương
đối
cao
(trư
vùng
Nam
huyện
Đông
Hưng).
-
Khu
vực
phía
Nam
sông
Trà
Lý:
tương
đối
bằng
phẳng,
thấp
hơn
so
với
khu
vực
phía
Băc.
Đây
là
vùng
điển
hình
của
phù
sa
sông
Hồng.
Trong
thực
tê,
từng
khu
vực
cũng
có
độ
chia
cắt
thành
những
tiểu
vùng
khác
nhau
về
độ
cao,
thấp
tạo
nên
vùng
thâm
canh
tăng
vụ,
bố
trí
cay
trồng
va
hệ
thống
thủy
lợi
có
thuận
lợi
và
những
hạn
chế
nhất
định.
Nhìn
chung
địa
hình,
địa
ưiạo
tỉnh
Thái
Bình
tương
đối
bằng
phẳng,
sự
chia
cắt
ít,
đất
đai
được
hình
thành
do
phù
sa
của
sông
Hồng,
sông
Luộc,
song
Hóa
sông
Trà
Lý
do đó
khá
thuận
lợi
cho
việc
phát
triển
sản
xuất
nông
nghiẹp
đặc
biệt
là
lúa
nước.
11.
Tình
hình
kinh
tế,
xã
hội,
quản
lý
sử
dụng
đất
đai
ảnh
hưỏng
đến
giá
đất
Thái
Bình
có
8
đơn
vị
hành
chính
cấp
huyện
trực
thuộc,
bao
gồm
1
thành
phô
và
7
huyện
với
242
đơn
vị
hành
chính
cấp
xã,
bao
gồm
10
phường,
9
thị
trấn
và
223
xã.
Trong
những
năm
qua,
tinh
hình
kinh
tế
-
xã
hội
của
tỉnh
đã
đạt
nhiều
thành
tụ-u
quan
trọng,
đời
sống
nhân
dân
được
nâng
lên
đáng
kể,
hạ
tầng
cơ
sở
phát
triên
như
giao
thông,
thủy
lợi,
bệnh
viện,
trường
học
và
các
công
trình
phúc
lợi
khác.
Trình
độ
dân
trí,
sức
khỏe
của
người
dân
đã
từng
bước
được
nâng
lên.
1.
về
kinh
tế
-
Năm
2024:
Tổng
sản
phẩm
(GRDP,
theo
giá
so
sánh
năm
2010)
trên
địa
bàn
tinh
ước
đạt
71.326
tỷ
đồng,
tăng
7,01%
so
với
năm
2023
(kế
hoạch
8,5-9%
trở
lên)'
trong
đó
khu
vực:
Nông,
lâm
nghiệp
và
thủy
sản
giảm
0,1%;
công
nghiệp
và
xây
dựng
tăng
11,76%
{công
nghiệp
tăng
14,12%
và
xây
dựng
tăng
6,52%);
dịch
vụ
tăng
6,62%.
Tổng
giá
trị
sản
xuất
ước
đạt
210.455
tỷ
đồng,
tang
6,92%
so
với
năm
2023'.
Cơ
câu
kinh
tê;
Nông
lâm
nghiệp
và
thuỷ
sản
chiêm
19,7%;
Công
nghiệp
và
xây
dựng
chiêm
44,3%;
Dịch
vụ
chiêm
30,4%
và
Thuế
sản
phẩm
chiếm
5,6%.
Sản
xuất
nông,
lâm
nghiệp
và
thủy
sản;
xây
dựng
nông
thôn
inới
Bão
Yagi
ảnh
hưởng
lớn
tới
hoạt
động
sản
xuất
nông,
lâm
nghiệp
và
thủy
sản;
giá
trị
sản
xuất
toàn
ngành
ước
đạt
29.665
tỷ
đồng,
giảm
0,21%
so
với
năm
2023
(kê
hoạch
2,1-2,2%);
trong
đó,
nông
nghiệp
ước
đạt
23.574
tỷ
đồng,
giảm
0,83%
(trồng
trọt
giảm
4,6%;
chăn
nuôi
tăng
3,24%),
thủy
sản
tăng
2,27%...
Giá
trị
sản
xuất:
Nông,
lâm
nghiệp
vá
thủy
sản
giâm
0,21
%;
Công
nghiệp
và
xây
dựng
tăng
8,49%
và
Dịch
vụ
tăng
7
08%
Giá
trị
sản
xuất
trồng
trọt
ước
đạt
11.544
tỷ
đồng,
giảm
4,6%
so
với
năm
2023.
Tổng
diện
tích
gieo
cấy
lúa
đạt
148.396,3
ha,
giảm
1.547,1
ha
so
với
năm
2023,
trong
đó
lúa
Xuân
được
mùa,
năng
suất
đạt
cao^.
Tổng
diện
tích
trồng
cây
màu
đạt
71.999,4
ha,
tăng
746,4
ha
so
với
nàm
2023^,
năng
suất
các
loại
cây
trông
đạt
khá
cao,
cây
có
giá
trị
cao
được
mở
rộng
diện
tích
như
ngô,
dưa
bí,
ớt,
cà
rôt,
khoai
tây....
Giá
trị
sản
xuất
chăn
nuôi
ước
đạt
10.803
tỷ
đồng,
tăng
3,24%
so
với
năm
2023.
Cơ
cấu
trong
chăn
nuôi
chuyển
dịch
theo
hướng
tăng
tỷ
lệ
giống
vật
nuôi
cao
sản,
năng
suất
cao,
chất
lượng
tốt.
Công
tác
kiểm
soát,
giám
sát
dịch
bệnh,
tiêm
phòng
vắc
xin,
vệ
sinh
tiêu
độc
khử
trùng
được
ứiực
hiện
theo
quy
định'^.
Tông
đàn
trâu,
bò
ước
đạt
60,4
nghìn
con,
tăng
1,8%;
tổng
đàn
lợn
đạt
708
nghìn
con,
giảm
0,4%;
tổng
đàn
gia
cầm
đạt
14,9
triệu
con,
tãng
2,5%
so
với
năm
2023.
Giá
trị
sản
xuất
ngành
thủy
sản
ước
đạt
6.073
tỷ
đồng,
tăng
2,27%
so
với
năm
2023,
tổng
sản
lượng
thủy
sản
đạt
291,7
nghìn
tấn,
tăng
0,8%^
Nuôi
trồng
thủy
sản
phát
triển
đa
dạng
về
phương
thức
(bãi
triều,
lồng
bè,
ao
hồ),
hình
thức
(bán
thâm
canh,
thâm
canh...)
và
đối
tượng
nuôi
có
giá
trị
kinh
tế
(tôm
thẻ
chân
trắng,
tôm
sú
Moana,
cá
song,
cá
hồng
Mỹ,
cá
lãng...).
Tổng
diện
tích
nuôi
trồng
đạt
15.365,09
ha,
giảm
300,11
ha;
chuyển
đổi
300,39
ha
vùng
trồng
lúa
kém
hiệu
quả
sang
nuôi
thủy
sản
ao
bán
nổi,
tăng
127,59
ha
so
với
năm
2023;
toàn
tỉnh
có
674
lồng
nuôi
cá
và
1.500
bè
nuôi
hàu
cửa
sông;
có
709
tàu
cá
được
đàng
ký
với
tổng
công
suất
102.142
KW;
100%
tàu
cá
được
sơn
ca
bin
kẻ
biển
số
theo
quy
định;
162
tàu
cá
đã
lắp
đật
thiết
bị
giám
sát
hành
tiùnh^.
Bảo
tồn,
phục
hồi,
phát
triển
112
làng
nghề,
trong
đó
16
làng
nghề
truyền
thông
có
lợi
thế
về
du
lịch
theo
đề án đã
phê
duyệt^.
Chỉ
đạo
xây
dựng
mô
hình
HTX
nông
nghiệp
hoạt
động
hiệu
quả gắn
với
cơ
cấu
lại
ngành
nông
nghiệp
và
xây
dựng
nông
thôn
mới.
Công
tác
quản
lý
tài
nguyên,
bảo
vệ
môi
trưòng;
phòng
chống
thiên
tai
Báo
cáo
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
điều
chỉnh
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
đến
năm
2025
và
thẳm
định
Kế
hoạch
sử
dụng
đất
2021-2025
của
tỉnh.
Trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
chấp
thuận
chuyển
mục
đích
sử
dụng
421,54
ha
diện
tích
đất
^
Diện
tích
lúa
Xuân
đạt
74.171,3
hạ,
giảm
0.79%
so
với
nim
2023,
trong
đó
giống
!úa
cỏ
chất
lượng
gạo
ngon
(kể
cả
nếp
dài
ngàỵ)
cliiểm
37,63%,
giống
lúa
thuần
(hìa
lai.
Ọ5,
BC15,
TBR
45,
TBR-1,
Thiên
ưu
8,
TBR225,
WÌO...)
có
níig
suat
cao
chiôiTi
55,24%
diện
lích;
năng
suât
diịU
71.08
lạ/ha..,
Diện
tích
lúa
Mùa
dại
74.225
ha,
Irong
đó
giống
lủa
có
chất
lượng
gạo
ngon
(kể
cà
nểp
dài
ngày)
chiếm
gần
42%,
giống
lúa
íhuần
có
năng
suất
cao,
chịu
thâm
canh
(lúa
lai,
Q5,
BC15,
TBR45
TBRl
TBR225
Thiên
ưu
8...)
chiếm
58%
diện
tích;
năngsuấl
ước
dạt
54
lạ^a...
Tổngciiện
tích
cấy
băng
may
dạt
43.980
ha,
tăng
16.222
ha
so
vớỉ
năm
2023...
^
Theo
Báo
cáo
số
446/BC-SNNPTNT
ngày
04/11/2024
cùa
SNN&PTNT,
Diộn
tích
gieo
trồng:
Vụ
Đông
2023-2024
đạt
37.236
ha,
tăng
592
ha;
cây
màu
Xuân
đạí
14.733,4
ha,
tăng
124,4
ha;
cây
màu
Hè
dạt
11.420
ha
và
cây
màu
Hè
thu
đạt
8.610
ha.
"
Ban
hành
Chỉ
Ihị
thực
liiện
nghiêm
biện
pháp
phòng
chống
bệnh
Dại
trên
động
vột;
Kế
hoạch
giám
sát
chủ
dộng
vi
rút
Dịch
tà
lợn
châu
Phi;
tăng
cường
ngăn
chặn,
xử
lý
nghiêm
các
trường
hợp
buôn
lậu,
vận
chuyển
trái
phép
dộng
VỘI.
sản
phẩm
động
vật...
Trong
dỏ:
Nuôi
irồng
dại
188.8
ngMn
íấn.
tăng
0.5%;
khai
thác
dại
102.9
nghìn
tấn,
tăng
1,3%
so
VỚI
năm
2023
®
Theo
số
liệu
tại
Báo
cáo
số
446/BC-SNNPTNT
ngày
04/1
1/2024
của
SNN&PTNT
'
Quyết
định
số
441/QĐ-UBND
ngày
10/4/2024
cùa
ủy
ban
nhân
dân
tình
phê
duyệl
Đề
án
Bào
tồn,
phục
hồi
và
phát
triển
làng
nghề,
nghề
truyền
thống
giai
đoạn
dén
năm
2030
trên
địa
bàn
tinh
Thải
Bỉnh
trồng
lúa
để
thực
hiện
13
dự
án,
đến
nay
có
09
dự
án
được
chấp
thuận
với
tổng
diện
tích
đất
349,79
ha.
Chỉ
đạo
đẩy
mạnh
công
tác
tuyên
truyền
và
triển
khai
thực
hiện
nghiêm
túc
các
quy
định
mới
của
Luật
Đất
đai
2024;
các
huyện,
thành
phố
rà
soát,
đẩy
nhanh
tiến
độ
thực
hiện
thu
hồi
đất,
bồi
thường
hỗ
trợ
tái
định
cư
để
hạn
chế
vướng
mắc
phát
sinh
khi
Luật
Đất
đai
2024
có
hiệu
lực
thi
hành;
ban
hành
Quy
định
một
số
chính
sách
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư
khi
Nhà
nước
thu
hồi
đất
trên
địa
bàn
tỉnh^.
Xác
lập
vị
trí,
ranh
giới
diện
tích
Khu
bảo
tồn
thiến
nhiên
đất
ngập
nước
Tiền
Hải^.
Sản
xuất
công
nghiệp
và
xây
dựng
Giá
trị
sản
xuất
khu
vực
công
nghiệp
và
xây
dựng
ước
đạt
143.177
tỷ
đồng,
tăng
8,49%
so
với
năm
2023
(kế
hoạch
tăng
9-10,2%),
trong
đó
giá
trị
công
nghiệp
ước
đạt
106.449
tỷ
đồng,
tăng
9,19%'°
(kế
hoạch
tăng
9,3-10,9%)
và
giá
trị
xây
dựng
ước
đạt
36.728
tỷ
đồng,
tăng
6,49%
(kế
hoạch
tăng
8,2%)...
Hoàn
thiện
Đồ
án
điều
chỉnh
cục
bộ
quy
hoạch
chung
Khu
kinh
tế
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
tại
Quyết
định
số
1463/QĐ-TTg
ngày
25/11/2024.
Chỉ
đạo
đẩy
nhanh
tiến
độ
thực
hiện
các
quy
hoạch
phân
khu,
quy
hoạch
chi
tiết
và
các
dự
án
trọng
điểm
trong
Khu
kinh
tế";
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
hạ
tầng
Khu
công
nghiệp
Hung
Phú'^.
Đẩy
mạnh
công
tác
xúc
tiến,
thu
hút
đầu
tư
vào
Khu
kinh
tế,
các
Idiu
công
nghiệp;
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
trong
Khu
kinh
tế
và
các
khu
công
nghiệp
cơ
bản
ổn
định'^.
Trình
HĐND
tỉnh
thông
qua
đồ
án
quy
hoạch
phân
khu
1/2.000
Khu
công
nghiệp
Dược
-
Sinh
học,
Sân
golf
tại
huyện
Quỳnh
Phụ.
Công
tác
quản
lý
quy
hoạch
xây
dựng,
phát
triển
đô
thị,
nhà
ở
đạt
kết
quả
tích
cực;
thị
trấn
Tiền
Hải
được
Bộ
Xây
dựng
công
nhận
đạt
tiêu
chí
đô
thị
loại
Tỉnh
đã
phê
duyệt
Chương
trình
phát
triển
đô
thị
giai
đoạn
2021-2030,
Kế
hoạch
phát
triển
nhà
ở
năm
2024;
rà
soát
các
quy
hoạch
phát
triển
đô
thị,
quy
hoạch
vùng
huyện,
quy
hoạch
chung,
quy
hoạch
phân
khu
đảm
bảo
đồng
bộ,
thống
nhất
với
Quy
hoạch
tỉnh'^;
quan
tâm
xây
dựng
khu
dân
cư
nông
thôn
mới
^
Quyết
định
sổ
34/2024/QĐ-UBND
ngày
30/9/2024
của
ủy
ban
nhân
dân
lỉnh
^
Quyổt
dịnh
số
1357/QĐ-UBND
ngày
20/8/2024
cùa
ủy
ban
nhân
dân
tính
Chế
biến,
chế
tạo
ước
đạt
94.136
tỳ
đồng,
tăng
6,7%;
Chế
biến,
khai
thác
ước
đạt
288
tỳ
dồng,
gíàm
2,8%;
sản
xuất
truyền
tải
và
phân
phối
điện
dạt
11.657
tỳ
dồng,
tăng
35,0%;
cung
cấp
nước,
quản
lý
và
xử
lý
rác
thải,
nước
thải
ước
đạt
369
tỳ
đồng,
tăng
4,2%...
"
Phô
duyệt
điều
chình
cục
bộ
quy
hoạch
phân
khu
1/2000
và
1/500
dối
vói
04
đồ
án
KCN
(Tân
Trường;
Thaco;
Hai
Long-
VSIP).
Đây
nhanh
tiến
dộ
Iriển
khai
quy
hoạch
phân
khu
1/2000
các
KCN
(Thái
Đô
1,
Tiền
Hài,
Thụy
Lương),
quy
hoạch
chi
tiêt
1/500
Khu
dô
thị
sinh
thái,
nghỉ
dưỡng
phía
Tây
phân
khu
Bắc
khu
vực
cồn
Vành
-
cồn
Thủ,
Dự
án
đầu
lư
hạ
tầng
KCN
VSIP...
'^Quyét
dịnh
971/QĐ-TTg
ngày
13/9/2024
của
Thù
tướng
Chính
phii
'^Thco
Bảo
cảo
số
I45/BC-BQLKKT
ngày
05/1
1/2024:
từ
dầu
n5ni
dến
05/11/2024,
đa
cấp
lĩiới,
diều
chinh
GCNĐKĐTcho69
dự
án
với
vôn
đăng
ký
tăng
thêm
14.410
tỳ
dồng,
trong
đó 52
dự
án
FDI
với
vổn
223,5
triệu
USD
(5.258
tỷ
đồng).
Lũy
kế
đến
nay.
cỏ
356
dự
áh
với
tỗng
số
vốn
201.871
lỷ
đồng;
ÔTSXCN
cùa
doanh
nghiệp
ước
đạt
66.832
tỷ
đồng, tăng
12%
so
với
năm
2023...
Tại
Quyếí
định
số
1038/QĐ-BXD
ngày
11/11/2024
cùa
Bộ
Xây
dựng
Phê
duyệt
đô
án
Quy
hoạch
chung
thị
trấn
Quỳnh
Côi
mở
rộng,
Chương
trình
phát
triển
đô
thị thị
trấn
Tiền
Hải
mở
rộng,
nhiệm
vụ
lập
quy
hoạch
cliutig
thị
trấn
Vũ
Tliư
mở
rộng
(điều
chình),
dô
thị
mới
Tân
Phong.
Vu
Hội
(huyện
Vũ
Thư),
đô
thị
kiểu
mẫu,
phát
triển
dự
án
nhà
ở
xã
hội;
ban
hành
cơ
chế
chính
sách
hỗ
trợ
thực
hiện
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
nhà
ở
xã
hội.
Thương
mại
-
dịch
vụ,
thu
chi
ngân
sách,
ngân hàng
Giá
trị
sản
xuất
khu
vực
dịch
vụ
ước
đạt
37.613
tỷ
đồng,
tăng
7,08%
(kế
hoạch
tăng
7-7,2%);
tổng
mức
bán
lẻ
hàng
hóa
và
doanh
thu
dịch
vụ
đạt
79.839
tỷ
đồng,
tăng
15,2%^^;
chỉ
số
giá
tiêu
dùng
(CPI)
bình
quân
tăng
5,16%;
kim
ngạch
xuất
khẩu
ước
đạt
2.966,7
triệu
ƯSD,
tăng
12,2%;
kim
ngạch
nhập
khẩu
ước
đạt
1.900,9
triệu
ƯSD,
tăng
7,7%;
doanh
thu
hoạt
động
vận
tải
ước
đạt
9.224,6
tỷ
đồng,
tãng
11,8%
so
với
năm
2023.
Tồng
thu
ngân
sách
nhà
nước
ước
thực
hiện
26.723,1
tỷ
đồng,
đạt
137,1%
dự
toán,
tăng
10,1%
so
với
năm
2023;
trong
đó,
thu
nội
địa
11.068,3
tỷ
đồng,
đạt
128,6%
dự
toán,
tăng
12,8%
{thu
tiền
sử
dụng
đắt
5.568
tỷ
đồng,
tăng
49,7%
dự
toán)
và
thu
từ
hoạt
động
xuất,
nhập
khẩu
1.150
tỷ
đồng,
đạt
90,6%
dự
toán,
bằng
78,3%
năm
2023.
Tổng
chi
ngân
sách
địa
phưcmg
ước
thực
hiện
25.249
tỷ
đồng,
đạt
141%
dự
toán,
tăng
14%
so
với
năm
2023;
trong
đó
chi
đầu
tư
phát
triển
11.427,7
tỷ
đồng,
đạt
169%
dự
toán,
tăng
24%;
chi
thường
xuyên
12.778,9
tỷ
đồng,
đạt
121%
dự
toán,
tăng
44%
so
với
năm
2023.
Hoạt
động
ngân
hàng
duy
trì
ổn
định.
Tồng
nguồn
vốn
huy
động
toàn
địa
bàn
đến
31/12/2024
ước
đạt
137.850
tỷ
đồng,
tăng
12%;
tổng
dư
nợ
cho
vay
của
các
tổ
chức
tín
dụng
ước
đạt
108.230
tỷ
đồng,
tăng
15%
so
với
31/12/2023;
nợ
xấu
được
kiểm
soát
ở
mức
thấp,
chiếm
khoảng
0,9%
tổng
dư
nợ
cho
vay.
Công
tác
xúc
tiến,
thu
hút
đầu
tư
và
phát
triển
doanh
nghiệp
Tồ
chức
thành
công
các
đoàn
công
tác
của
tỉnh
đi
xúc
tiến
đầu
tư
tại
Trung
Quốc
và
một
số
nước
châu
Âu
(như
Đức,
Thụy
Sỹ,
Hungary,
Hà
Lan,
Pháp,
Bỉ,
Nga...);
tổ
chức
làm
việc
vó"i
nhiều
đoàn
công
tác,
tập
đoàn
lớn
trong
và
ngoài
nước
đến
tìm
hiểu
cơ
hội
đầu
tư
tại
tỉnh''^.
Đen
nay,
thu hút
vốn
đầu
tư
của
tỉnh
đạt
38.088,1
tỷ
đồng,
trong
đó
có
154
dự
án
đầu
tư
sản
xuất
kinh
doanh
với
tổng
vốn
đăng
ký
là
26.444
tỷ
đồng,
tăng
Vũ
Quỵ
mở
rộng
(huyện
Kiến
Xưcmg)...
Thông
qua
Chương
trinli
phái
triển
đô
thị
thành
phố
Thái
Bình
đến
năm
2030;
ban
hành
kê
hoạch
triên
khai
thực
hiện
dô
án
quy
hoạch
chung
xây
dựng
thành
phố
Thái
Binh
đến
năm
2035;
diều
chình
quy
hoạch
chi
tiêt
khu
vực
tại
xã
Tân
Bình
và
phường
Tiền
Phong;
điều
chinh
nhiệm
vụ
lập
quy
hoạch
khu
vực
ven
sông
Trà
Lý...
Trong
đó,
doanh
Ihu:
Bán
lê
hàng hóa
ước
dạt
70.155
tỳ
dồng,
tăng
15,3%;
dịch
vụ
lưu
trú,
ăn
uổng,
lừ
hành
ước
đạt
5.696
tỳ
dồng,
tăng
17,9%;
dịch
vụ
khác
ước
đạt
3.989
lỳ
đồng,
tăng
10,9%
so
với
năni
2023
"
Thương
vụ
Việt
Nam
tại
Singapore,
Tập
doàn
Heraeiis,
Trung
tâm
quàng
bá
Kyushu
Nhật
Bản,
Tập
đoàn
Zenith
Hàn
Quốc,
Tập
doàn
Tokyo
Gas,
Tập
doàn
Trường
Thành,
Doanh
nghiệp
điện
tử
Đài
Loan,
Đoàn
công
tác
Tập
doàn
T&T
và
Tập
đoàn
Marubeni
CNhật
Bản),
Tập
đoàn
Kamkiu
Trung
Quốc,
Công
ty
HVR
Intemalional
-
CHLB
Đức,
Công
ty
Capital
Holding,
Đoàn
công
tác
cùa
Hiệp
hội
Kyiishu,
Liên
đoàn
Kyushu
G^hật
Bản),
Ngân
hàng
TMCP
Quân
đội;
Đoàn
công
tác
Tập
đoàn
Trinasolar
(Singapore),
Hiệp
hội
Ngành
nội
thât
Trung
Quốc,
Tập
đoàn
sản
xuất
xc
điện,
pin
xe
điện
Phillíps
Hàn
Quốc,
Tổng
Công
ty
Điện
lực
Hàn
Quôc,
Tập
doàn
Hoban
Group
ợ^àn
Quốc);
Đoàn
công
tác
của
thành
phổ
Hannover,
Cộng
hòa
Liên
bang
Đức...
Làm
việc
với
Tập
đoàn
Điện
lực
Việt
Nam
về
cung
ứng
điện
và
đầu
lư
dự
án
điện;
Tổng
Công
ty
khí
Việt
Nam
về
nghiên
cứu,
kliảo
sát
dự
án
kho
LNG;
Tông
công
ty
phát
triển
hụ
tầng
và
đầu
tư
tài
chính
Việt
Nam
về
kinh
nghiệm
quản
lý
vận
hành
đường
cao
tốc;
Công
ty
Van^ard
Millennium
Inlemational
Ltd
(Đài
Loan)
về
thù
lục
dầu
tư
"Nhà
máy
sản
xuất
Prime
Technologỹ"
tại
CCN
Hưng
Nhân,
Tập
doàn
Công
nghiệp
Gốm
sứ
Hoa
Liên
(Hồ
Nam,
Trung
Quốc)
về
khảo
sát,
nghiên
cứu
dầu
lư
dự
án
"Thung
lũng
gôm
sứ"
lại
tinh...
26,2%
so
với
cùng
kỳ,
vốh
đầu
tư
trực
tiếp
nước
ngoài
(FDI)
đạt
958
triệu
USD
(ước
cả
năm
thu
hút
vốn
FDI
trên
1,0
tỷ
USD).
Thực
hiện
cấp
mới
giấy
chứng
nhận đãng
ký
kinh
doanh
1.074
doanh
nghiệp
với
số
vốn
đăng
ký
11.583,5
tỷ
đồng'^
và
528
chi
nhánh,
vãn
phòng
đại
diện,
địa
điểm
kinh
doanh;
có
299
doanh
nghiệp
hoạt
động
trở
lại,
617
doanh
nghiệp
tạm
ngìmg
kinh
doanh
và
137
doanh
nghiệp
giải
thể
tự
nguyện...;
lũy
kế
đến
nay,
toàn
tỉnh
có
7.634
doanh
nghiệp
và
3.143
chi
nhánh,
văn
phòng
đại
diện,
địa
điểm
kinh
doanh
đang
hoạt
động
với
tổng
số
vốn
đăng
ký
trên
120,4
nghìn
tỷ
đồng,
vốn
đầu
tư
ứiực
hiện
trên
địa
bàn
ước
đạt
62.496
tỷ
đồng,
tăng
5,6%
so
với
năm
2023.
2.
Tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh
năm
2024:
a)
về
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất:
-
về
Kế
hoạch
sử
dụng
đất
năm
2024:
ƯBND
tỉnh
phê
duyệt
Ke
hoạch
sử
dụng
đất
năm
2024
của
08/8
huyện,
thành
phố.
-
ƯBND
tỉnh
báo
cáo
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
đề
xuất
điều
chỉnh
chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
đến
năm
2025
tại
Quyết
định
số
326/QĐ-TTg
ngày
09/3/2022
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
-
UBND
tỉnh
trình
Bộ
Tài
nguyên
và
Môi
trường
thẩm
định
Ke
hoạch
sử
dụng
đất
5
năm
(2021-2025)
tỉnh
Thái
Bình.
-
Hoàn
thiện
phương
án
phân
bổ
khoanh
vùng
đất
đai
ừong
Quy
hoạch
tỉnh
đến
năm
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050.
-
UBND
tỉnh
điều
chỉnh,
bổ
sung
quy
mô,
địa
điểm,
số
lượng
dự
án
trong
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đến
năm
2030
của
các
huyện:
Thái
Thụy,
Thành
Phố,
Kiến
Xương,
Hưng
Hà'^
-
UBND
huyện,
thành
phố
thực
hiện
lập
điều
chỉnh
quy
hoạch
sử
dụng
đất
đên
năm
2030
và
Kế
hoạch
sử
dụng
đất
năm
2025
cấp
huyện
trình
thẩm
định,
phê
duyệt
theo
quy
định.
b)
Vê
thu
hồi
đất,
giao
đất,
cho
thuê
đất,
chuyển
mục đích
sử
dụng
đất
Trong
năm
2024,
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
trình
UBND
tỉnh
phê
duyệt
152
hồ
sơ
giao
đất,
cho
thuê
đất,
chuyển
mục đích
sử
dụng
đất,
thu
hồi
đât,
điêu
chỉnh,
gia
hạn
sử
dụng
đất,
gia
hạn
tiến
độ
sử
dụng
đất,
nhận
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất
với
diện
tích
258,09
ha;
746
Giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đât,
quyên
sở
hữu
nhà
ở
và
tài
sản
khác
gắn
liền
với
đất
(Giấy
chứng
nhận),
diện
tích
205,92
ha.
c)
về
danh
mục
công
trình
dự
án
cần
thu
hồi
đất,
danh
mục
công
trình
dự
Năm
2024
tiếp
tục
duy
trì
là
năm
thứ
3
liên
tiểp
cỏ
trên
1.000
doanh
nghiệp
thành
lập
mới/
năm.
UBND
tĩnh
đã
phê
duyệt
tại
Quyết
định
số
68/QĐ-UBND
ngày
18/01/2024;
Quyết
định
số
332/QĐ-UBND
ngày
22/3/2024;
Quyết
định
số
4l7/QĐ-ƯBNp
ngày
08/4/2024;
Quyết
định
số
596/QĐ-ljBND
ngày
04/5/2024;
Quyết
định
sổ
1Ò43/QĐ-UBND
ngày
28/6/2024;
Quyết
định
số
1227/QĐ-UBND
ngày
31/7/2024;
Quyết
định
so
I226/QĐ-UBND
ngày
31/7/2024;
10
án
có
sử
dụng
đất
trồng
lúa:
-
ƯBND
tỉnh
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
chấp
thuận
chuyển
mục đích
sử
dụng
đất
trồng
lúa
để
thực
hiện
13
dự
án
với
tổng
diện
tích
421,54
ha
đất
trồng
lúa
(trong
đó
09
dự
án
trình
từ
năm
2023).
Đến
nay
Thủ
tướng
Chính
phủ
đã
châp
thuận
chuyển
mục đích
đất
trồng
lúa
của
09
dự
án
với
tổng
diện
tích
349,79
ha
đất
trồng
lúa^°.
Đối
với
04
dự
án
còn
lại,
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai
năm
2024,
ƯBND
tỉnh
trình
HĐND
tỉnh
thông
qua
danh
mục
chuyển
mục
đích
đất
trồng
lúa
của
03
dự
án,
diện
tích
39,85
ha^'
d)
về
bồi
thường
hỗ
trợ
tái
định
cư:
-
ƯBND
tỉnh
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
khung
chính
sách
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư
Dự
án
tuyến
đường
bộ
cao
tốc
Ninh
Bình
-
Hải
Phòng
đoạn qua
tỉnh
Nam
Định
và
Thái
Bình
theo
phương
thức
ppp22
-
Khung
chính
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư
đối
với
các
dự
án:
Dự
án
phát
ừiển
thủy
sản
bền
vũng
tại
Bộ
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn,
vay
vốn
WB;
Dự
án
đường
dây
500
kv
NMNĐ
Nam
Định
I
-Phố
Nối.
e)
Tình
hình
áp
dụng
bảng
giá
đất
giai
đoạn
2020-2024
và
các
bảng
giá
điều
chỉnh,
sửa
đổi,
bố
sung;
Bảng
giá
đất
các
loại
đất
chu
kỳ
2020-2024
và
các
bảng
giá
đất
điều
chỉnh,
bổ
sung
là
căn
cứ
thực
hiện
tính
tiền
sử
dụng
đất,
cho
phép
chuyển
đổi
mục đích
sử
dụng
đất,
tính
tiền
thuê
đất,
tính
thuế
sử
dụng
đất,
thu
lệ
phí
trước
bạ....;
đồng
thời
là
cơ
sở
đế
thực
hiện
công
tác
xác
định
giá
cụ
thể
để
xác
định
giá
khởi
điểm
tổ
chức
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
thực
hiện giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất
không
thông
qua
hình
thức
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất.
Bảng
giá
đất
đã
cơ
bản đáp
ứng
được
yêu
cầu,
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
người
dân
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
về
đất
đai,
không
có
thắc
mắc,
khiếu
nại
về
việc
áp
dụng
giá
đất
quy
định
trong
bảng
giá
đất
để
tính
thuế
sử
dụng
đất
phi
nông
nghiệp,
lệ
phí
trước
bạ
của
tồ
chức, hộ
gia
đình,
cá
nhân.
Các
doanh
nghiệp
thuê
đất
trên
địa
bàn
tỉnh
được
xác
định
tiền
thuê
đất
căn
cứ
giá
đất
tại
Bảng
giá
đất
đều
chấp
hành
tốt
quy
định,
không
có
trường
hợp
thắc
mắc,
ý
kiến
về
giá
đất.
Tuy
nhiên
trong
quá
trình
thực
hiện
còn bộc
lộ
một
số
bất
cập:
2"^
Dự
án
phát
triển
nhà
ở
thị
trấn
Hưng
Nhân,
Hưng
Hà;
Dự
án
CCN
Hồng
Việt
và
dự
án
CCN
Nguyên
Xá
huyện
Đông
Hưng;
Dự
án
CCN
Ninh
An,
huyện
Kiến
Xương;
Dự
án
hạ
tầng
kỳ
thuật
dân
cư
giáp
trường
Nguyên
Thái
Bình;
Dự
án
khu
dân
cư
tại
xã
Đông
Hòa;
Dự
án
nhà
ở
thương
mại
tại
xã
Tân
Binh
và
phường
Tiền
Phong
và
Dân
cư
thôn
Trung
Nghĩa,
xã
Đông
Hòa,
thành
phổ
Thái
Binh;
Dự
án
phát
triển
nhà
ờ
khu
đô
thị
tại
xã
Song
An
và xã
Trung
An,
huyện
Vũ
Thư.
Dự
ản
dân
cư
phía
Đông
đường
Võ
Nguyên
Giáp
và
Dự
án
phát
triển
nhà
ở
Hoàng
Diệu
-
Đông
Hòa,
thành
phô
Thái
Bình;
Dự
án
CCN
Hưng
Nhân,
huyện
Himg
Hà
Thù
tuớng
Chính
phù đã phê
duyêt
tại
Văn
bản
số
552/TTg-CN
ngày
26/7/2024
11
Giá
đất
quy
định
trong
bảng
giá
đất
một
số
vị
trí
còn
thấp
so
với
giá
thực
tế
chuyển
nhượng,
giá
trúng
đấu
giá
trên
thị
tm-ờng.
Tỷ
lệ
giá
đất
quy
định
trong
bảng
giá
đất
hiện
hàiứi
so
với
giá
thị
trường
chưa
đồng
bộ
về
tỷ
lệ
chênh
lệch
giá,
nhiều
vị
trí
bằng
khoảng
90%
giá
thị
trường,
nhưng
một
số
vị
trí
chỉ
bằng
40%-50%
giá
thị
trường,
vì
vậy
việc
xác
định
giá
bồi
thường,
giá
giao
đất
có
thu
tiền
sử
dụng
đất,
xác
định
giá
khởi
điểm
còn
gặp
khó
khăn,
bất
cập.
Vấn
đề
về
đầu
tư,
xây
dựng,
cải
tạo
hệ
thống
hạ
tầng
kỹ
thuật
giao
thông
"ỷ
những
năm
qua
và
đặc
biệt
là
trong
thời
gian
tới
một
số
tuyến
đường
trong
điểm
ĩ/ậ
22
lA,
đường
cún
hộ,
cún
nạn;
đường
cao
tôc
Thái
Hà;
đường
Thái
Bình
-
Hà
Nam,
đường
từ
tì
iị
trấn
Hưng
Nhân
đến
thị
trấn
Hưng
Hà
(Long
Hưng),
đường
tránh
phía
Nam
thành
phố,
đường
ĐT
454
và
nâng
cấp,
cải
tạo,
mở
rộng,
đường
Thái
Binh
-
cầu
Nghìn,
,..và
những
tuyến
đường
hiện
có
đòi
hỏi
Bảng
giá
đất
mới
phải
cập
nhật,
bồ
sung,
điều
chỉnh
phù họp
với
tình
hình
thực
tế
và
sự
phát
triển
hạ
tầng
kỹ
thuật.
Những
khu
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp
đã
được
quy định
giá
đất
trong
bảng
giá
đất
hiện
hành,
tuy
nhiên
mức
giá
đã
giữ
ổn
định
khá
lâu;
hiện
nay
một
số
cụm
công
nghiệp
đã
có
lợi
thế
tăng
lên
do
được
đầu
tư
hạ
tầng
giao
thông
qua
khu
vực
nhưng
chưa
được
điều
chỉnh
giá
đất,
cũng
như
giá
đất
quy
định
của
các
Ichu
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp
chưa
tương
xứng
với
tiềm
lực
phát
triển
là
vấn
đề
mà
Bảng
giá
đất
khư
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp
cần
được
xem
xét
kỹ
lưỡng
ừong
thời
gian
tới.
được
khai
thác,
triên
Ichai
xây
dựng
như:
Tuyến
đường
bộ
ven
biến,
tuyến
đường
Sì
•
12
PHẢN
II
NỘI
DƯNG
THỰC
HIỆN
*
•
•
L
Công
tác
chuẩn
bị
1.
Chuẩn
bị
biểu
mẫu,
phiếu
thu
thập
thông
tin
a)
Loại
đất
điều
tra
khảo
sát:
-
Đất
nông
nghiệp
bao
gồm:
đất
trồng
cây
hàng
năm,
đất
trồng
cây
lâu
năm,
đất
nuôi
trồng
thủy
sản,
đất
làm
muối.
-
Đất
ở
tại
nông
thôn.
-
Đất
ở
tại
đô
thị.
-
Đất
cơ
sở
sản
xuất
phi
nông
nghiệp.
-
Đất
thương
mại
dịch
vụ.
b)
Số
điểm
và
số
phiếu
điều
tra
khảo
sát:
-
Điểm
điều
tra
tập
trung
vào
khu
vực
có
biến
động
về
giá
đất
và
thực
hiện
trên
toàn
bộ
tổng
số
xã,
phưò-ng,
thị
trấn
của
mỗi
huyện
thành
phố;
điểm
điều
tra
phải
đại
diện
cho
loại
đất
điều
tra
và
được
phân
bố
đều
trên
địa
bàn
cấp
huyện.
-
Căn
cứ
vào
tình
hình
thực
tế
của
tỉnh, tại
dự
án
này
dự
kiến
thực
hiện
điều
tra,
khảo
sát
giá
đất
tại
242/242
xã
phường,
thị
trấn
(chiếm
tỷ
lệ
100%);
tại
mỗi
điểm
điều
tra,
khảo
sát,
số
lượng
thửa
đất
cần
điều
tra
khảo
sát
đối
với
đất
ở,
đất
cơ
sở
sản
xuất
phi
nông
nghiệp,
đất
thương
mại,
dịch
vụ
và
đất
nông
nghiệp
được
cân
đối
phân
bổ
theo
Ichu
vực,
vị
trí,
phân
loại,
phân
đoạn
đường,
phố phù
hợp
với
điều
kiện
thực
tế
và
diễn biến
thị
trường
chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
đất,
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất
tại
các
điểm
điều
tra.
Trường
hợp
tại
điểm
điều
tra
không
thu
thập
được
đủ
số
lượng
phiếu
điều
tra
được
phân
bổ
hoặc
không
đủ
số
lượng
phiếu
điều
tra
cần
thiết
để
áp
dụng
các
phương
pháp
định
giá
đất
xác
định
và
đề
xuất
các
mức
giá
đất
thi
sử
dụng
kết
quả
điều
tra,
khảo
sát
tại
các
địa
bàn
có
điều
kiện
tương
đồng
để
đảm
bảo
cơ
sở
đề
xuất
giá
đất
phù
hợp
nhất.
Trường
họp
thửa
đất
xác
định
được
các
khoản
thu
nhập,
chi
phí
từ
việc
sử
dụng
đất mà
trong
năm
điều
tra
không
có
thửa
đất
nào
được
chuyển
nhượng
thành
công
hoặc
đấu
giá
thành
công
thì
số
lượng
thửa
đất
cần
điều
tra,
khảo
sát
thông
tin
để
xác
định
giá
đất
theo
phương
pháp
thu
nhập
phải
đạt
tối
thiểu
03
thửa
đất
tại
mỗi
điểm
điều
tra.
Sô
lượng
điểm
điều
tra,
phiếu
điều
tra
được
tổng
hợp
như
sau:
13
Số
TT
Huyện,
thành
phố
m
A
Tông
Số
xã,
thị
trấn
Số
điểm
điều
tra
m
A
Tông
9
K
SO
thửa
đất
điều
tra,
khảo
sát
Trong
đó
Đất
ỏ*,
đất
cssx,
TMDV
tại
đô
thị
Đất
ở,
đất
cssx,
TMDV
tại
nông
thôn
Đất
trồng
cây
hàng
năm
Đất
trồng
cây
lâu
năm
Đất
nuôi
trồng
thuỷ
sản
Đất
làm
muối
ĩ
1
Quỳnh
Phụ
35
35
1144
100
990
30
12
12
1
2
Kiến
Xương
29
29
944
50
840
30
12
12
3
Đông
Hưng
32
32
1034
50
930
30
12
12
4
Tiền
Hải
28
28
917
50
810
30
12
12
3
5
Vũ
Thư
30
30
974
50
870
30
12
12
6
Thái
Thụy
36
36
1157
50
1050
30
12
12
3
7
Hung
Hà
33
33
1084
100
930
30
12
12
8
Thành
phố
Thái
Bình
19
19
1204
700
450
30
12
12
nr*
A
Tông
242
242
8.458
Nghị
định
số
71/2024/NĐ-CP
rì
gầy
27/6/2024
của
Chính
phủ.
2;
Thu
thập
thông
tin,
tài
liệu,
gồm:
-
vị
trí
địa
lý,
địa
hình,
địa
mạõ;
-
tìrth
hỉhh
kinh
tế
xã
hội;
14
-
Quy
hoạch
sử
dụng
đất,
quy
hoạch
chi
tiết
xây
dựng;
mức
độ
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng
kỹ
thuật,
hạ
tầng
xã
hội
trên
địa
bàn
tỉnh;
-
Tình
hình
quản
lý,
sử
dụng
đất;
chuyển
nhượng,
thế
chấp,
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất
trong
khoảng
thời
gian
24
tháng
tính
đến
thời
điểm
điều
tra,
khảo
sát.
-
Bảng
giá
đất
hiện
hành.
-
Giá
đất
đã
thực
hiện
trong
khoảng
thời
gian
24
tháng
tính
đến
thời
điểm
điều
tra,
khảo
sát,
gồm:
Giá
đất
trúng
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất;
giá
đất
được
xác
định
cụ
thể
khi
tính
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất,
tiền
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư
Ichi
Nhà
nước
thu
hồi
đất,
giá
đất
chuyển
nhượng
trên
thị
trường,
11.
Điều
tra,
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
phục
vụ
việc
xây
dựng
Bảng
giá
đất
theo
khu
vực,
vị
trí
1.
Điều
tra,
thu
thập
thông
tin
về
yếu
tố
tự
nhiên,
kinh
tế
xã
hội,
quản
lý
sử
dụng
đất
đai
làm
ảnh
hưỏng
đến
giá
đất
Các
thông
tin,
tài
liệu
cần
thu
thập
và
điều
tra
tại
mỗi
điểm
điều
ừa
bao
gồm:
-
Vị
trí
địa
lý,
địa
hình,
địa
mạo;
-
Các
thông
tin
về
kinh
tế
-
xã
hội
như
giá
trị
tổng
sản
phẩm
bình
quân;
thu
nhập
bình
quân;
dân
số;
mật
độ dân
số
...
-
Các
thông
tin
về
kết
cấu
hạ
tầng
như
giao
thông;
cấp,
thoát
nước;
thủy
lợi;
điện;
cơ
sở
giáo
dục;
cơ
sở
y
tế
...
-
Các
thông
tin
về
cung
cấp
dịch
vụ
như
dịch
vụ
vật
tư,
kỹ
thuật
nông
nghiệp;
dịch
vụ
tài
chính,
tín
dụng;
dịch
vụ
thông
tin
liên
lạc;
thương
mại
...
-
Các
thông
tin
khác
như
quy
hoạch
xây
dụTig
chi
tiết;
thông
tin
trúng
đấu
giá...
Mầu
phiếu
điều
tra:
Mầu
số
01:
Phiếu
thu
thập
thông
tin
về
các
yếu
tố
tụ'
nhiên,
kinli
tế
-
xã
hội,
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
ảnh
hưởng
đến
giá
đất
tại
cấp
xã.
2.
Điều
tra,
khảo
sát
thu
thập
thông
tin
đầu
vào;
Điều
tra,
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
về
các
khoản
thu
nhập,
chi
phí
để
xác
định
giá
đất
theo
phương
pháp
thu
nhập
đối
vói
trường
họp
không
đủ
điều
kiện
áp
dụng
phương
pháp
so
sánh
nhưng
xác
định
đưọc
thu
nhập,
chi
phí
từ
việc
sử
dụng
đất
theo
mục
đích
sử
dụng
đất
Thu
thập
thông
tin
đầu
vào
theo
quy
định
được
hình
thành
trong
thời
gian
24
tháng
tính
từ
thời
điểm
khảo
sát
trở
về
trước.
Trường
họp
thông
tin
có
cùng
thời
điểm
phát
sinh
thì
ưu
tiên
lựa
chọn
nguồn
thông
tin
theo
thứ
tự:
cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
đất
đai,
cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
giá;
Văn
phòng
Đăng
ký
đất
15
đai;
đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
việc
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
đơn
vỊ,
tể
chức
đấu
giá
tài
sản;
sàn
giao
dịch
bất
động
sản,
doanh
nghiệp
bất
động
sản;
thông
tin
thu
thập
qua
điều
tra,
khảo
sát.
Điều
tra,
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
về
các
khoản
thu
nhập,
chi
phí
để
xác
định
giá
đất
theo
phương
pháp
thu
nhập
đối
với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
áp
dụng
phương
pháp
so
sánh
nhưng
xác
định
được
các
khoản
thu
nhập,
chi
phí
từ
việc
sử
dụng
đất
theo
mục
đích
sử
dụng
đất.
Các
mẫu
phiếu
điều
tra:
-
Mau
số
02;
Phiếu
thu
thập
thông
tin
về
thửa
đất
đối
với
đất
nông
nghiệp.
-
Mau
số
03:
Phiếu
thu
thập
thông
tin
về
thửa
đất
đối
với
đất
phi
nông
nghiệp.
3.
Xác
định
loại
đất,
khu
vực,
vị
trí
đất
3.1.
Xác
định
khu
vực:
Các
loại
đất
cần
xác
định
khu
vực
trong
bảng
giá
đất
bao
gồm:
đất
nông
nghiệp,
đất
ở
tại
nông
thôn;
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại nông
thôn;
đất
sản
xuất
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
không
phải
là
đất
thưcmg
mại,
dịch
vụ
tại
nông
thôn;
đất
xây
dựng
trụ
sở
cơ
quan,
đất
xây
dụ-ng
công
trình
sự
nghiệp,
đất
sử
dụng
vào
mục
đích
công cộng
và
đất
phi
nông
nghiệp
khác
tại
nông
thôn.
Khu
vực
trong
xây
dựng
bảng
giá
đất
được
xác
định
theo
từng
đơn
vị
hành
chính
cấp
xã
và
căn
cứ
vào
năng
suất,
cây
trồng,
vật
nuôi,
khoảng
cách
đến
nơi
sản
xuât,
tiêu
thụ
sản
phẩm,
điều
kiện
giao
thông
phục
vụ
sản
xuất,
tiêu
thụ
sản
phẩm
(đối
với
đất
nông
nghiệp);
căn
cứ
vào
điều
kiện
kết
cấu
hạ
tầng
kỹ
thuật,
hạ
tầng
xã
hội,
các
lợi
thế
cho
sản
xuất,
kinh
doanh;
khoảng
cách
đến
trung
tâm
chính
trị,
kinh
tế,
thương
mại
trong
khu
vực
(đối
với
đất
ở
tại
nông
thôn;
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
nông
thôn;
đât
sản
xuất
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
không
phải
là
đât
thương
mại,
dịch
vụ
tại
nông
thôn;
đất
xây
dựng
trụ
sở
cơ
quan,
đất
xây
dựng
công
trình
sự
nghiệp,
đất
sử
dụng
vào
mục
đích
công cộng
và
đất
phi
nông
nghiệp
khác
tại
nông
thôn)
và
thực
hiện
theo
quy
định
sau:
-
Khu
vực
1
là
khu
vực
có
khả
năng
sinh
lợi
cao
nhất
và
điều
kiện
kết
cấu
hạ
tầng
thuận
lợi
nhất;
-
Các
kliu
vực
tiếp
theo
là
Idiu
vực
có
khả
năng
sinh
lợi
thấp
hơn
và
kết
cấu
hạ
tầng
kém
thuận
lợi
hơn
so
VỚI
khu
vực
liền
kề
trước
đó.
3.2.
Xắc
định
vị
trì
Cằn
ổữ
xác
địrih
vị
trí
đất
trơng
xầy
dựhg
bảng
giá
đất:
16
-
Đối
với
nhóm
đất
nông
nghiệp:
Vị
trí
đất
trong
xây
dựng
bảng
giá
đất
được
xác
định
theo
từng
khu
vực
và
thực
hiện
như
sau:
Vị
trí
1
là
vị
trí
mà
tại
đó
các
thửa
đất
có
các
yếu
tố
và
điều
kiện
thuận
lợi
nhất;
Các
vị
trí
tiếp
theo
là
vị
trí
mà
tại
đó
các
thửa
đất
có
các
yếu
tố
và
điều
kiện
kém
thuận
lợi
hơn
so
với
vị
trí
liền
kề
trước
đó.
-
Đối
với
đất
phi
nông
nghiệp:
Vị
trí
đất
được
xác
định
gắn
với
tì
mg
đường,
đoạn
đường,
phố,
đoạn
phố
(đối
với
đất
ở
tại
đô
thị,
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
đô
thị,
đất
sản
xuất
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
không
phải
là
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
đô
thị),
đường,
đoạn
đường
hoặc
khu
vực
(đối
với
các
loại
đất
phi
nông
nghiệp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
18
của
Nghị
định
này)
và
căn
cứ
vào
điều
kiện
kết
cấu
hạ
tầng
kỹ
thuật,
hạ
tầng
xã
hội,
các
lợi
thế
cho
sản
xuất,
kinh
doanh;
khoảng
cách
đến
trung
tâm
chính
trị,
kinh
tế,
thương
mại
trong
khu
vực
và
thực
hiện
như
sau:
Vị
trí
1
là
vị
trí
mà
tại
đó
các
thửa
đất
có
các
yếu
tố
và
điều
kiện
thuận
lợi
nhất;
Các
vị
trí
tiếp
theo là
vị
trí
mà
tại
đó
các
thửa
đất
có
các
yếu
tố
và
điều
kiện
kém
thuận
lợi
hơn
so
với
vị
trí
liền
kề
trước
đó.
III.
Tổng
họp,
hoàn
thiện
hồ
so*
kết
quả
điều
tra,
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
tại
xã,
phưòng,
thị
trấn
3.L
Kiểm
traj
rà
soát
toàn
bộ
phiếu
thu
thập
thông
tin
Kết
thúc
việc
điều
tra
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
thị
trường
tại
mỗi
điểm
điều
tra
phải
kiểm
tra,
rà
soát
toàn
bộ
phiếu
điều
tra
3.2.
Xác
định
mức
giá
của
các
vị
trí
đất
Mức
giá
của
vị
trí
đất
được
xác
định
bằng
bình
quân
số
học
mức
giá
của
các
thửa
đất
đã
điều
tra,
khảo
sát
tại
từng
vị
trí
đất.
Đối
với
các
vị
trí
đất
không
có
thông
tin
về
giá
đất
thị
trường
thì
căn
cứ
vào
giá
đất
trong
bảng
giá
đất
hiện
hành,
mức
giá
của
các
vị
trí
đất
khác
đã
được
xác
định,
áp
dụng
so
sánh
để
xác
định
mức
giá
của
các
vị
trí
đất
còn
lại.
Đối
với
loại
đất mà
không
có
thông
tin
về
giá
đất
quy
định
tại
khoản
2
Điều
19
Nghị
định
71/2024/NĐ-CP
thì
giá
đất
được
xác
định
bằng
phương
pháp
thu
nhập
dựa
trên
thông
tin
về
các
khoản
thu
nhập,
chi
phí
từ
việc
sử
dụng
đất
J.J.
Thống
kê
giá
đắt
đầu
vào
tại
xã,
phu
ờng,
thị
trấn
Thống
kê
giá
đất
đầu
vào
tạỉ
xã,
phường,
thị
trấn
thực
hiện
theo
Mau
số
04
của
Phụ
lục
I
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
71/2024/NĐ-CP
và
xây
dựng
báo
cáo
về
tình
hình
và
kết
quả
điều
tra
giá
đất
tại
xã,
phường,
thị
trấn.
Báo
cáo
gồm
các
nội
dung
chủ yếu
sau:
-
Đánh
giá
tổng
quan
về
xã,
phường,
thị
trấn;
17
-
Đánh
giẳ
tình
hinh
và
kết
quả
điều
tra
giá
đất
tại
xã,
phường,
thị
trấn;
tình
hình
biến
đọng
vấ
mức
biến
động
(tăng
hoặc
giảm)
giữa
giá
đất
điều
tra
với
giá
đất
cùng
loại
trong
bảng
giá
đất
hiện
hành;
-
Đe
xuất
mức
giá
của
các
vị
trí
đất
tại
xã,
phường,
thị
trấn.
3,4,
Hoàn
thiện
hồ
sơ
kết
quả
điểu
tra
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
tại
xã,
phường
Ị
thị
trấn
Hồ
sơ
gồm
có:
-
Phiếu
thu
thập
thông
tin
về
xã,
phường,
thị
trấn;
-
Phiếu
thu
thập
thông
tin
về
thửa
đất;
-
Bảng
thống
kê
giá
đất
tại
xã,
phường,
thị
trấn;
-
Báo
cáo
về
tình
hình
và
kết
quả
điều
tra
giá
đất
tại
xã,
phường,
thị
trấn.
IV.
Tổng
hợp,
hoàn
thiện
hồ
SO'
kết
quả
điều
tra,
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
thị
trưòng
tại
cấp
huyện
1.
Tổng
hợp,
hoàn
thiện
hồ
sơ
kết
quả
điều
tra,
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
thị
trưòng
theo
từng
đơn
vị
hành
chính
cấp
huyện
Việc
tổng
hợp
kết
quả
điều
tra,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
tại
cấp
huyện
thực
hiện
theo
các
mẫu
biểu
của
từ
mẫu
số
05
đến
mẫu
số
07
Phụ
lục
I
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
71/2024/NĐ-CP.
2.
Xây
dựng
báo
cáo
về
tình
hình
và
kết
quả
điều
tra
giá
đất
tại
cấp
huyện.
Báo
cáo
gồm
các
nội
dung
chủ
yếu
sau:
-
Đánh
giá
về
các
yếu
tố
tự
nhiên,
kinh
tế
-
xã
hội,
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
ảnh
hưởng
đến
giá
đất
trên
địa
bàn
cấp
huyện;
-
Đánh
giá
tình
hình
và
kết
quả
điều
tra,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
thị
trường;
tình
hình
biến
động
và
mức
biến
động
(tăng
hoặc
giảm)
giữa
giá
đất
thị
trường
với
giá
đất
cùng
loại
trong
bảng
giá
đất
hiện
hành
tại
cấp
huyện;
-
Đề
xuất
mức
giá
của
các
vị
trí
đất
trên
địa
bàn
cấp
huyện.
3.
Hoàn
thiện
hồ
SO'về
kết
quả
điều
tra
tại
cấp
huyện
Hồ
sơ
tổng
họp
kết
quả
điều
tra,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
tại
cấp
huyện
hoàn
thiện
trước
ngày
01/9/2025.
Hồ
sơ
gồm
có;
-
Bảng
tổng
hợp
giá
đất
trên
địa
bàn
cấp
huyện;
-
Báo
cáo
về
tình
hình
và
kết
quả
điều
tra
giá
đất
thị
trường
tại
cấp
huyện.
Vi
Tốhg
hộp
kết
quả
điều
ti^aị
thii
thập
thông
tin
giá
đất
tậí
cấp
tỉnh
và
đánh
giầ
kết
quả
thụ-tí
híẹh
bẩng
giẩ
đất
hiện
hành
1;
Tôrig
hộp
kềt
quá
điều
tíá,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
thị
trừo"rig
tại
cấp
tỉhli
18
Việc
tổng
họp
kết
quả
điều
tra,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
tại
cấp
tỉnh
hoàn
thiện
trước
ngày
15/9/2025
và
thực
hiện
theo
các
biểu
của
Phụ
lục
1
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
số
71/2024/NĐ-CP
gồm:
Mầu
số
09,
Mầu
số
10,
Mau
số
11.
2.
Phân
tích,
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
bảng
giá
đất
hiện
hành
-
Đánh
giá
tình
hình
biến
động
và
mức
biến
động
(tăng
hoặc
giảm)
giữa
giá
đất
điều
tra
với
giá
đất
cùng
loại
trong
bảng
giá
đất
hiện
hành.
-
Đánh
giá
các
quy
định
trong
bảng
giá
đất
hiện
hành:
Đánh
giá
sự
phù
hợp
của
các
quy
định
đối
với
việc
áp
dụng
thực
tế
để
thực
hiện
các
chính
sách
tài
chính
về
đất
đai,
quản
lý
nhà
nước
về
giá
đất;
đề
xuất,
kiến
nghị
những
nội
dung
cần
sửa
đổi,
bổ
sung
(nếu
có).
VI.
Xây
dựng
Dự
thảo
bảng
giá
đất,
dự
thảo
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
Bảng
giá
đất
1.
Xây
dựng
bảng
giá
đất
-
Bảng
giá
đất
phi
nông
nghiệp
tại
nông
thôn
thực
hiện
theo
mẫu
số
13
Phụ
lục
01
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
71/2024/NĐ-CP
(trừ
trường
Bảng
giá
đất
ỉdiu
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp).
-
Bảng
giá
đất
phi
nông
nghiệp
tại
đô
thị
thực
hiện
theo
mẫu
số
14
Phụ
lục
số
01
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
71/2024/NĐ-CP
(trừ
trường
Bảng
giá
đất
khu
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp).
-
Bảng
giá
đất
nông
nghiệp:
Giá
đất
STT
Tên
đo
n
vi
•
hành
chính
Đất
trồng
cây
hàng
năm
Đất
trồng
cây
lâu
năm
Đất
nuôi
trồng
thủy
sản
Đất
làm
muối
1
Huyện
(TP)...
2
Huyện
(TP...
...
...
-
Bảng
giá
đất
khu
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp:
STT
Tên
khu
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp
Địa
điềm
Giá
đất
1
2
...
19
2,
Xây
dựng
báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
bảng
giá
đất
Báo
cáo
thuyết
lĩiihh
xây
dựng
bảng
giá
đất
gồm
các
nội
dung
chủ yếu
sau:
Đánh
giá
về
điều
kiện
tự
nhiên,
kinh
tế
-
xã
hội,
tình
hình
quản
lý
và
sử
dụng
đất
đai
ảnh
hưởng
đến
giá
đất
trên
địa
bàn
cấp
tỉnh;
Đánh
giá
tình
hình
và
kết
quả
điều
tra,
thu
thập
ứiông
tin
giá
đất
trên
địa
bàn
cấp
tỉnh;
kết
quả
thực
hiện
bảng
giá
đất
hiện
hành;
Đánh
giá
sự
phù
họp
hoặc
chưa
phù
họp
của
giá
đất
trong
dự
thảo
bảng
giá
đất
so
với
kết
quả
điều
tra
giá
đất
điều
tra;
giá
đất
trong
dự
thảo
bảng
giá
đất
của
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
có
đất
giáp
ranh (nếu
có);
Việc
quy
định
vị
trí
đất;
áp
dụng
các
phương
pháp
định
giá
đất
và
mức
giá
các
loại
đất
trong
dự
thảo
bảng
giá
đất;
các
phương
án
giá
các
loại
đất
(nếu
có);
Đánh
giá
tác
động
của
dự
thảo
bảng
giá
đất
đến
tình
hình
kinh
tế
-
xã
hội,
môi
trường
đầu
tư,
việc
thực
hiện
chính
sách
tài
chính
về
đất
đai
và
thu
nhập,
đời
sống
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
tổ
chức
sử
dụng
đất.
3.
Tổ
chức
lấy
ý
kiến
các
CO'
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
về
dự
thảo
bảng
giá
đất
-
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
tổ
chức
các
cuộc
hội
thảo
lý
ý
kiến
các
Sở,
ban,
ngành,
ƯBND
huyện,
thành
phố
về
dự
thảo
Bảng
giá
đất
và
dự
thảo
quy
định
về
áp
dụng
bảng
giá
đất;
đãng
hồ
sơ
lấy
ý
kiến
đối
với
dự
thảo
Bảng
giá
đất
và
dự
thảo
quy
định
áp
dụng
bảng
giá
đất
trên
trang
thông
tin
điện
tử
của
ƯBND
tỉnh,
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
trong
thời
gian
30
ngày;
lấy
ý
kiến
bằng
vãn
bản
của
ủy
ban
Mặt
trận
Tồ
quốc
Việt
Nam
tỉnh,
các
tồ
chức
thành
viên
của
Mặt
trận,
cơ
quan
thuế,
tồ
chức
công
chứng
nhà
nước,
tổ
chức
tư
vấn
xác
định
giá
đất.
-
Tổng
họp
ý
kiến,
chỉnh
sửa,
bổ
sung,
tiếp
thu,
giải
trình,
hoàn
thiện
dự
thảo
Bảng
giá
đất
và
quy
định
áp
dụng.
-
Hồ
sơ
lấy
ý
kiến
góp
ý
gồm:
+
Dự
thảo
Tờ
trình
về
việc
ban
hành
bảng
giá
đất;
+
Dự
thảo
bảng
giá
đấf;
+Dự tliảỏ
Báo
cầổ
thuyết
thihh
xâý
dựrig
bang
giá
đất.
Vi
Thẩm
địrih
dự
thẳờ
Bâng
giấ
đất
20
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
gửi
Hội
đồng
thẩm
định
bảng
giá
đất
hồ
sơ
thẩm
định
dự
thảo
bảng
giá
đất
trước
ngày
25/10/2025.
Hồ
sơ
gồm
có:
+
Tờ
trình
về
việc
ban
hành bảng
giá
đất;
+
Dự
thảo
bảng
giá
đất;
+
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
bảng
giá
đất;
+
Báo
cáo
tiếp
thu,
giải
trình
ý
kiến
góp
ý
đối
với
dự
thảo
bảng
giá
đất.
+
Các
tài
liệu
khác
(nếu
có).
Nội
dung
thẩm
định
bảng
giá
đất
của
Hội
đồng
thẩm
định
bảng
giá
đất
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
161
Luật
Đất
đai
2024.
Sau
khi
có
kết
quả
thẩm
định
của
Hội
đồng
thẩm
định
Bảng
giá
đất,
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
gửi
Sở
Tư
pháp
thẩm
định
Dự
thảo
Nghị
quyết
của
Hội
đồng nhân
dân
tỉnh
về
việc
ban
hành bảng
giá
đất.
VI.
Hoàn
thiện
dự
thảo
Bảng
giá
đất,
trình
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
quyết
định.
-
Căn
cứ
vãn
bản
thẩm
định
của
Hội
đồng
thẩm
định
bảng
giá
đất,
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
tổ
chức
thực
hiện
tiếp
thu,
giải
tình,
chỉnh
sửa,
hoàn
thiện
dự
thảo
bảng
giá
đất
và
trình
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
Hồ
sơ
trình
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
gồm
những
thành
phần
sau:
+
Tờ
trình
về
việc
ban
hành bảng
giá
đất;
+
Dự
thảo
Bảng
giá
đất;
+
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
Bảng
giá
đất;
+
Vãn
bản
thấm
định
Bảng
giá
đất.
+
Báo
cáo
tiếp
thu,
giải
trình
ý
kiến
thẩm
định
Bảng
giá
đất.
-
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
trình
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
quyết
định.
Hồ
sơ
trình
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
bao
gồm
các
thành
phần
sau:
+TỜ
trình
về
việc
ban
hành bảng
giá
đất;
+
Dự
thảo
bảng
giá
đất;
+
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
bảng
giá
đất;
+
Báo
cáo
tiếp
thu,
giải
trình
ý
kiến
góp
ý
đối
với
dự
thảo
bảng
giá
đất;
+
Văn
bản
thấm
định
bảng
giá
đất;
21
+
Báo
cáo
tiếp
thu,
giải
trình
ý
kiến
thẩm
định
bảng
giá
đất.
VIL
Ban
hành
Đảng
giá
đất
-
Sau
khi
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
quyết
định
ban
hành
Bảng
giá
đất,
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
tham
mưu
tổ
chức
công
bố
công
khai
bàng
giá
đất
trên
địa
bàn
tỉnh
năm
2026
áp
dụng
từ
ngày
01/01/2026.
-
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
báo
cáo
Bộ
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
về
kết
quả
xây
dựng
bảng
giá
đất
trước
ngày
15/01/2026.
Kết
quả
xây
dựng
bảng
giá
đất
gồm
có:
+
Quyết
định
ban
hành bảng
giá
đất;
+
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
bảng
giá
đất;
/yC?
'ề
.
+
Bảng
tông
họp
giá
đất
đối
với
từng
loại
đất
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
■ệkẼ
22
PHẢN
III
TỐ
CHỨC
THựC
HIỆN
L
Chuẩn
bị
tổ
chức
thực
hiện
dự
án
1.
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
có
trách
nhiệm
lựa
chọn
tổ
chức
thực
hiện
định
giá
đất
để
xây
dựng
bảng
giá
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
Trường
hợp
tại
thời
điểm
đóng
thầu,
không
có
nhà
thầu
nào
tham
dự
thì
được
gia
hạn
01
lần.
Sau
khi
gia
hạn
mà
không
lựa
chọn
được
nhà
thầu
thì
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
giao
nhiệm
vụ
cho
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
đủ
điều
kiện
hoạt
động
tư
vấn
xác
định
giá
đất.
2.
Sở
Tài
chính
trình
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
thành
lập
Hội
đồng
thẩm
định
bảng
giá
đất
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
161
Luật
Đất
đai
để
thẩm
định
dự
thảo
bảng
giá
đất,
trong
đó:
Đại
diện
tổ
chức
tư
vấn
xác
định
giá
đất
tham
gia
Hội
đồng
là
người
đủ
điều
kiện
hành
nghề
tư
vấn
xác
định
giá
đất
theo
quy
định
và
không
thuộc
tổ
chức
tư
vấn
xác
định
giá
đất
được
thuê
để
xây
dựng,
điều
chỉnh,
sửa
đổi,
bổ
sung
bảng
giá
đất;
Chuyên
gia
về
giá
đất
tham
gia
Hội
đồng
là
người
có
tối
thiểu
05
năm
kinh
nghiệm
làm
việc
một
trong
các
lĩnh
vực
tài
chính
đất
đai,
quản
lý
giá,
quản
lý
đất
đai,
thẩm
định
giá.
Sở
Tài
chính
trình
Chủ
tịch
Hội
đồng
thẩm
định
bảng
giá
đất
quyết
định
thành
lập
Tổ
giúp
việc
của
Hội
đồng,
bao
gồm;
đại
diện
lãnh
đạo
Sở
Tài
chính
làm
Tổ
trưởng
và
đại
diện
các
cơ
quan
có
chức
năng quản
lý
đất
đai,
xây
dựng,
thuế
và
các
ứiành
viên
khác
do
Chủ
tịch
Hội
đồng
quyết
định.
Tổ
giúp
việc
có
trách
nhiệm
chuẩn
bị
các
nội
dung
theo
phân
công
để đề
xuất,
báo
cáo
Hội
đồng
thấm
định
bảng
giá
đất
xem
xét
tại
phiên
họp
thẩm
định.
IL
Kế
hoạch
thực
hiện:
1.
Hoàn
thành
công
tác
chuẩn
bị
như:
Lựa
chọn,
ký
kết
hợp
đồng
với
tổ
chức
tư
vấn
xác
định
giá
đất;
kiện
toàn
Hội
đồng
thẩm
định
Bảng
giá
đất...
2.
Triển
Ichai
thực
hiện
xây
dựng
bảng
giá
đất,
đơn
vị
tư
vấn
tổ
chức
điều
tra
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
về
điểm
điều
tra,
về
giá
đất
thị
trường
tại
các
điểm
điều
tra.
3.
Hoàn
thiện
hồ
sơ
kết
quả
điều
tra,
Idiảo
sát,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
thị
trường
tại
các
điểm
điều
tra.
4.
Tổng
hợp
kết
quả
điều
tra,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
thị
trường
tại
cấp
tỉnh
và
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
Bảng
giá
đất
hiện
hành.
5.
Xây
dựng
dự
thảo
Bảng
giá
các
loại
đất.
23
Các
nội
dung
công
việc
từ
mục
1
đến
mục
5
thực
hiện
trong
khoảng
thời
gian
3
tháng,
hoàn
thành
trước
ngày
20/9/2025.
6.
Từ
ngày
20/9/2025
-
20/10/2025:
Tổ
chức
lấy
ý
kiến
về
dự
thảo
Bảng
giá
đất,
quy
định
về
bảng
giá
đất.
7.
Từ
ngày
20/10/2025
-
25/10/2025:
Hoàn
thiện
dự
ứiảo
Bảng
giá
đất,
quy
định
về
bảng
giá
đất;
gửi
hồ
sơ
thẩm
định
dự
thảo
Bảng
giá
đất
đến
Hội
đồng
thẩm
định
Bảng
giá
đất.
8.
Từ
ngày
25/10/2025
-
10/11/2025:
Hội
đồng
ứiẩm
định
bảng
giá
đất
thẩm
định
dự
thảo
Bảng
giá
đất
và
ban
hành
vãn
bản
thẩm
định
dự
thảo
Bảng
giá
đất.
9.
Từ
ngày
11/11/2025
-
15/11/2025:
Hoàn
thiện
dự
thảo
Bảng
giá
đất,
gửi
Sở
Tư
pháp
thẩm
định
và
trình
ƯBND
tỉnh;
10.
Từ
ngày
16/11/2025
-
10/12/2025:
UBND
tỉnh
trình
Hội
đồng nhân
dân
tỉnh
quyết
định.
11.
Từ
ngày
10/12/2025
-
31/12/2025:
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Nghị
quyết
và
công
bố
công
khai
Bảng
giá
đất
áp
dụng
từ
ngày
01/01/2026.
in.
Nhân
lực
và
tỗ
chửc
thực
hiện
1.
Sỏ*
Nông
nghiệp
và
Môi
trường:
-
Lựa
chọn
tổ
chức
thực
hiện
định
giá
đất
để
xây
dựng
bảng
giá
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu.
Trường
hợp
tại
thời
điểm
đóng
thầu,
không
có
lứià
thầu
nào
tham
dự
thì
được
gia
hạn
01
lần.
Sau
khi
gia
hạn
mà
không
lựa
chọn
được
nhà
thầu
thì
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
giao
nhiệm
vụ
cho
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
đủ
điều
kiện
hoạt
động
tư
vấn
xác
định
giá
đất..
-
Chỉ
đạo
chuyên
môn
thực
hiện
việc
kiểm
tra,
nghiệm
thu
kết
quả
điều
tra
giá
đất
thị
trường,
kết
quả
tổng
hợp
giá
đất
thị
trường
tại
cấp
tỉnh,
Dự
thảo
bảng
giá
đất
và
quy
định
về
áp
dụng
bảng
giá
đất.
-
Thường
trực,
kịp
thời
tổng
hợp,
báo
cáo,
đề
xuất
giải
quyết
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
quá
trình
xây
dựng
Bảng
giá
đất
với
ƯBND
tỉnh,
Bộ
Nông
nghiệp
và
Môi
trường.
-
Chuẩn
bị
các
hồ
sơ
về
Dự
thảo
bảng
giá
đất
trình
Hội
đồng
ứiẩm
định
Bảng
giá
đất
thẩm
định,
trình
UBND
tỉnh
theo
quy
định;
trong
đó
chủ
trì,
phối
hợp
với
Sở
Tài
chínhị
Ban
Qùảri
lý
Khu
kinh
tế
và
eáe
Khu
công
nghiệp
tỉnh,
các
sở,
ngàrihj
đơh
vị
liên
qUầri
Và
các
"địá
phường
phầtì
tích,
đánh
giâ
ỈTìiừí;
đố
ảríh
hưởng
bủa
gìá đất
tới
tìrìh
hìhh
kinh
tế
xằ
hội
'èửà
lỉỉứi,-
iriôi
trường
đầu
từị
vìệố
líỉực
hiện
chỉhk
sảcỉi
tằỉ
GKính
về
đất
đáỉ
Và
tí
iu
ri
ỉìập,
dờỉ
sống
của
hộ
gỉầ
áìhỉỉ;
ồẩ
ĩihầriị
tổ
chức
sữ
dựỉíg
đất
để
xẽíri
xét,
áề
Ằuẩt
gỉá đấi
Ghò
phù
hộp
ỉàm
cơ
sở
trìnli
Hội
đống
thẩrn
ổịnh
Ẽâhg
giá
dẳt
thẩỉH
ổỊhh,
xèni
xẻt
báo
cáo
ƯBKb
ÌẺỈhỉi.
24
-
Báo
cáo
Bộ
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
kết
quả
xây
dựng
Bảng
giá
đất
-
Lưu
trữ
hồ
sơ
xây
dựng
Bảng
giá
đất
theo
quy
định.
2.
Sở
Tài
chính:
-
Cung
cấp
số
liệu
và
đánh
giá
về
tình
hình
thực
hiện
hệ
số
điều
chỉnh
giá
đất
năm
2023,
nãm
2024
theo
chức
năng quản
lý
của
ngành
để
tổ
chức
định
giá
đất,
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
nghiên
cú-u,
xem
xét,
phân
tích
Ichi
xây
dựng
bảng
giá
đất.
-Tổng
hợp,
báo
cáo,
đề
xuất
tháo
gỡ
nhũ-ng
khó
khăn,
bất
cấp
trong
lĩnh
vực
đầu
tư,
quy
hoạch
phát
triển
kinh
tế
của
tỉnh
liên
quan
đến
Bảng
giá
đất,
-
Phối
hợp
với
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
phân
tích,
đánh
giá
mức
độ
ảnh
hưởng
của
giá
đất
tới
tình
hình
kinh
tế
xã
hội
của
tỉnh;
đề
xuất
dự
thảo
Bảng
giá
đất,
quy
định
về
Bảng
giá
đất.
-
Thường
trực
Hội
đồng
thẩm
định
Bảng
giá
đất.
-
Lun
trữ
hồ
sơ
thẩm
định
Bảng
giá
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
lưu
trữ.
3.
Chi
cục
thuế
khu
vực
V
(Thái
Bình)
-
Cung
cấp
tài
iiệu
và
đánh
giá
về
tình
hình
thu
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất,
thuế
sử
dụng
đất
phi
nông
nghiệp;
báo
cáo,
đề
xuất
vướng
mắc,
bất
cập
trong
quá
trình
áp
dụng
Bảng
giá
đất
thực
hiện
các
chính
sách
tài
chính
đất
đai
để
ƯBND
tỉnh
chỉ
đạo
trong
việc
xây
dựng
bảng
giá
đất
trên
địa
bàn
tỉnh.
4.
Sỏ'
Xây
dựng:
-Cung
cấp
các
nội
dung
liên
quan đến
quy
hoạch
giao
thông,
khu
đô
thị,
khu
dân
cư
đã
được
phê
duyệt
phục
vụ
cho
công
tác
xây
dựng
bảng
giá
các
loại
đất,
đặc
biệt
là
các
tuyến
đường
được
đầu
tư,
cải
tạo,
nâng
cấp.
-Rà
soát,
đề
xuất
với
UBND
tỉnh
điều
chỉnh
những
điểm
bất
họp
lý
về
phân
loại
vị
trí,
phân
đoạn
đường
phố
để
xây
dựng
Bảng
giá
đất.
5.
Sỏ*
Tư
pháp:
Tham
gia
về
tính
pháp
lý
và
hợp
lệ
dự
thảo
bảng
giá
đất
và
quy
định
về
mức
giá
các
loại
đất
trên
địa
bàn
tỉnh;
dự
thảo
Quyết
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh.
6.
Ban
quản
lý
Khu
kinh
tế
và
các
Khu
công
nghiệp
tỉnh:
Cung
cấp
số
liệu
và
đánh
giá
về
tình
hình
thực
hiện
giá
đất
năm
2023,
năm
2024
theo
thẩm
quyền
quản
lý
để
tổ
chức
định
giá
đất,
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
tm-ờng
nghiên
cún,
xem
xét,
phân
tích
khi
xây
dụTìg
bảng
giá
đất
khu
công
nghiệp,
giá
đất
trong
Khu
Idnh
tế.
-Tổng
họp,
báo
cáo,
đề
xuất
tháo
gỡ
những
khó
khăn,
bất
cấp
trong
lĩnh
vực
đầu
tư,
quy
hoạch
phát
triển
kinh
tế
liên
quan
đến
Bảng
giá
đất.
,
25-
-
Phối
họp
với
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
phân
tích,
đánh
giá
về
mức
độ
ảnh
hưởng
của
bảng
giá
đất
đến
tình
hình
thu
hút
đầu
tư,
chính
sách
tài
chính
về
đất
đai
trong
khu
kinh
tế,
khu
công
nghiệp;
đề
xuất
dự
thảo
Bảng
giá
đất,
quy
định
về
Bảng
giá
đất
theo
chức
năng,
ứiẩm
quyền
quản
lý.
7.
ủỵ
ban
nhân
dân
cấp
xã:
-
ƯBND
cấp
xã
có
trách
nhiệm
cung
cấp
thông
tin,
phối
họp
với
đơn
vị
tư
vấn
để
điều
tra,
khảo
sát
giá
đất
tại
địa
phương.
-
Chỉ
đạo
các
phòng,
ban,
đơn
vị
liên
quan
phối
hợp
với
đơn
vị
tư
vấn
tố
chức
thực
hiện
công
tác
xây
dựng
bảng
giá
đất
trên
địa
bàn
theo
dự
án
được
phê
duyệt
và
kế
hoạch
của
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường.
-
Báo
cáo,
đề
xuất
với
ƯBND
cấp
tỉnh
về
giá
đất
của
địa
phương
mình,
những
bất
cập
về
giá
đất
trong
Bảng
giá
đất
hiện
hành
cần
phải
khắc
phục
trong
Bảng
giá
đất.
Đánh
giá,
phân
tích
mức
độ ảnh
hưởng
của
giá
đất
tới
tình
hình
kinh
tế
-
xã
hội
của
địa
phương
khi
báo
cáo,
đề
xuất
giá
đất
của
địa
phương
mình.
-
Chịu
trách
nhiệm
trước
ƯBND
tỉnh
về
kết
quả
thực
hiện
việc
xây
dựng
Bảng
giá
đất
tại
địa
phương.
8.
Đơn
vị
tư
vấn
(tỗ
chức
thực
hiện
định
giá
đất):
Thực
hiện
nhiệm
vụ
điều
tra,
khảo
sát
giá
đất;
xây
dựng
bảng
giá
đất
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
theo
hợp
đồng
ký
kết
với
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
đảm
bảo
chất
lượng,
hiệu
quả,
tiến
độ
công
việc.
IV.
SẢN
PHẨM
CỦA
Dự
ÁN
1.
Bảng
giá
các
loại
đất
tỉnh
Thái
Bình
áp
dụng
từ
ngày
01/01/2026,
bao
gồm:
a)
Bảng
giá
đất
nông
nghiệp;
đất
trồng
cây
hàng
năm,
đất
trồng
cây
lâu
năm,
đất
nuôi
trồng
thủy
sản,
đất
làm
muối;
b)
Bảng
giá
đất
ở
tại
nông
thôn;
c)
Bảng
giá
đất
ở
tại
đô
thị;
d)
Bảng
giá
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
nông
thôn;
đ)
Bảng
giá
đất
cơ
sở
sản
xuất
phi
nông
nghiệp
tại
nông
thôn;
e)
Bảng
giá
đất
thương
mại,
dịch
vụ
tại
đô
thị;
f)
Bảng
giá
đất
cơ
sở
sản
xuất
phi
nông
nghiệp
tại
đô
thị;
g)
Bảrig
giá
'đất
khu
cổhg
ri
ghíẹp,
cụm
côrig
nghiệp
trêh
địa
bắn
tỉrih.
2.
Quỹ
địnỉi
về
niức
giá
áp
díụrìg
đối
vơỉ
cảc
loại
đất
sâu:
-
Đất
riông
nghíẹp
kiiấc,
'đất
chằh
nuôi
tập
trúng,
đất
rừng phòng
hộ;
-
Đất
sử
dụng
vàó
ìnụG
đích
côĩig
cộng
có
mục đích
kinh
doanố;
26
-
Đất
xây
dựng
trụ
sở
cơ
quan,
đất
xây
dựng
công
trình
sự
nghiệp;
-
Đất
sông,
ngòi,
kênh,
rạch
và
mặt
nước
chuyên
dùng
sử
dụng
vào
mục
đích
nuôi
trồng
thủy
sản,
sử
dụng
vào
mục đích
phi
nông
nghiệp
hoặc
sử
dụng
vào
mục đích
phi
nông
nghiệp
kết
họp
với
nuôi
trồng
khai
thác
thủy
sản;
-
Đất
sử
dụng
cho
hoạt
động
khoáng
sản;
-
Đắt
sử
dụng
cho
hoạt
động
tôn
giáo,
tín
ngưỡng;
-
Đất
nghĩa
trang,
nghĩa
địa,
nhà
tang
lễ,
cơ
sở
hỏa
táng,
đất
cơ
sở
lưu
trữ
tro
cốt;
-
Đất
phi
nông
nghiệp
khác;
-
Đất
chưa
sử
dụng.
V.
PHÁT
HÀNH,
LƯU
TRỮ
SẢN
PHẢM
CỦA
Dự
ÁN
1.
Lu'u
trữ,
quản
lý
tại
sỏ*
Nông
nghiệp
và
Môi
truò*ng
01
bộ,
gồm:
+
Phiếu
điều
tra,
khảo
sát
thu
thập
thông
tin;
+
Báo
cáo
tồng
hợp
kết
quả
điều
tra,
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin;
+
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
bảng
giá
đất;
+
Dự
thảo
Bảng
giá
các
loại
đất
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
áp
dụng
từ
ngày
01/01/2026
(sau
đây
gọi
chung
là
Bảng
giá
đất);
+
USB
ghi
toàn
bộ
dữ
liệu
về
báo
cáo
đánh
giá,
báo
cáo
thuyết
minh,
bảng
giá
các
loại
đất
trẽn
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
2.
Giao
nộp
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
01
bộ,
gồm:
+
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựTig
bảng
giá
đất;
+
Dự
thảo
Bảng
giá
các
loại
đất
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
áp
dụng
từ
ngày
01/01/2026;
+
ƯSB
ghi
toàn
bộ
dữ
liệu
về
báo
cáo
đánh
giá,
báo
cáo
thuyết
minh,
bảng
giá
các
loại
đất
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
áp
dụng
từ
ngày
01/01/2026.
3.
Báo
cáo
Bộ
Nông
nghiệp
và
Môi
trưòng:
+
Nghị
quyết
ban
hành
bảng
giá
đất;
+
Bảng
giá
các
loại
đất
tỉnh
Thái
Bình
áp
dụng
từ
ngày
01/01/2026;
+
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
bảng
giá
các
loại
đất.
+
Bảng
tổng
hợp
giá
đất
đối
với
từng
loại
đất
trên
địa
bàn
cấp
tỉnh.
27
PHẦN
IV
Dự
TOÁN
KINH
PHÍ
I.
Căn
cứ
lập
dự
toán
-
Luật
Đất
đai
ngày
18
tháng
01
năm
2024;
-
Luật
sửa
đổi,
bồ
sung
một
số
điều
của
Luật
Đất
đai
số
31/2024/QH15,
Luật
Nhà
ở
số
27/2023/QH15,
Luật
Kinh
doanh
bất
động
sản
số
29/2023/QH15
và
Luật
Các
tồ
chức
tín
dụng
số
32/2024/QH15
ngày
29
tháng
6
năm
2024;
-
Nghị
số
71/2024/NĐ-CP
ngày
27
tí
iáng
6
năm
2024
của
Chính
phủ
quy
định
về
giá
đất;
-
Quyết
định
số
01/2025/QĐ-ƯBND
ngày
07/01/2025
của
ƯBND
tỉnh
về
việc
ban
hành
Định
mức
kinh
tế
-
kỹ
thuật
định
giá
đất
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình;
-
Thông
tư
số
136/2017/TT-BTC
ngày
22/12/2017
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
lập,
quản
lý,
sử
dụng
kinh
phí
hoạt
động
kinh
tế
đối
với
các
nhiệm
vụ
chi
về
tài
nguyên
môi
trường;
II.
Dự
toán
kinh
phí
Tổng
dự
toán:
2.104.432.000
đồng
Bằng
chữ:Haỉ
tỷ,
một
trăm
ỉỉnh
bốn
triệu,
bốn
trăm
ba
mươi
hai
nghìn
đổng
chẵn.
(Có
dự
toán
chi
tiết
kèm
theo).
Nguồn
kinh
phí:
Từ
nguồn
kinh
phí
sự
nghiệp
tài
nguyên
năm
2025
(tiết
3
Mục
I
phàn
A
Phụ
lục
04
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
684/QĐ-ƯBND
ngày
23/4/2025
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
điều
chỉnh
dự
toán
thu,
chi
ngân
sách
Nhà
nước
của
các
cơ
quan,
đơn
vị
do
thực
hiện
sắp
xếp,
tổ
chức
bộ
máy).
Dự
TOÁN
CHI
TIÉT
ST
T
Nội
dung
công
việc
Nhân
công
Dụng
cụ
Thiết
bị
Vật
liệu
chi
phí
chung
Đon
giá
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Nội
nghỉệp
Ngoại
nghiệp
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
I
Chỉ
phí
thực
hiên
nhiệm
vu,
dư
án
551.606.328
855.497.097
22.842.763
2.469.331
18.849.346
8.324.800
23.877.936
1.710.288
92.576.456
173.600.303
I.7S1.354.647
I
Chuẩn
bị
biểu
mâu,
phìểu
íhu
thâp
thôns
tin
U67.145
57,107
47.123
59.695
229.661
-
1.760.731
2
Điều
tra,
khảo
sâu
thu
thập
tỉiông
tin
89.137.854
855.497.097
3.691.390
2.469.331
3.046.054
8.324.800
3.858.674
1.710.288
14.960.096
173.600.303
US6.295.888
2.1
Điểu
tra,
khảo
sát
thu
thập
thông
tin
về
các
yếu
tố
tự
nhiên,
kinh
tế
-
xã
hội,
quản
lý
và
sử
đụng
đất
đai
ảnh
hưởng
đến
giá
đất
tại
xã,
phường,
thi
trấn
80.694.900
3.341.896
-
2.757.659
-
3.493.342
-
13.543.170
-
103.830.967
2.2
Điêu
tra,
khảo
sát
thu
thập
thông
tin
đầu
vào;
Điều
ừa,
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
vê
các
khoản
thu
nhập,
chi
phí
đê
xác
định
giá
đầt
theo
phương
pháp
thu
nhập
đối
với
trường
hợp
không
đủ
điều
kiện
áp
dụng
phương
pháp
so
sánh
nhimg
xác
định
được
các
khoản
thu
nhập,
chi
phí
từ
việc
sử
dụng
đất
theo
mục
đích
sử
dung
đất
855.497.097
-
2.469.331
-
8.324.800
-
1.710.288
-
173.600.303
1.041.601.819
2.3
Xác
định
loại
đầt,
khu
vực,
vị
trí
đất
ữong
xây
dựng,
điêu
chỉnh,
sửa
đổi,
bổ
sung
bảng
giá
đất
theo
khu
vực,
vị
trí
đất
8.442.954
349.494
-
288.395
-
365.332
-
1.416.926
-
10.863.102
3
Tông
hợp,
hoàn
thiện
hồ
sơ
kết
quà
điều
tra,
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
tạị
xã,
pltườne,
thi
trấn
282,432.150
0
ĩ1.697.779
0
9.652.750
0
12.227.891
0
47.401.585
0
363.412.155
3.1
Kiểm
tra,
rà
soát
toàn
bộ
80.694.900
2.757.659
3.493.342
103.830.967
1
phiếu
thu
thập
thông
tin
3.341.896
-
-
1
-
13.543.170
-
3.2
Xác
định
mức
giá
của
các
vị
trí
đất
40.347.450
1.672.090
1.379.772
1.747.865
6.772.077
51.919.254
3.3
Thông
kê
giá
đất
đẩu
vào
tại
xã,
phường,
thi
trấn
40.347.450
1.672.090
1.379.772
1.747.865
6.772.077
51.919.254
3.4
Hoàn
thiện
hồ
sơ
kểt
quả
điêu
tra
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
tại
xã,
phường,
thị
ưẩn
121.042.350
5.011.702
-
4.135.547
-
5.238.819
-
20.314.263
-
155.742.680
4
Tông
hợp,
hoàn
íỉiìệii
hồ
sơ
kết
quà
điều
íra,
khảo
sát,
thu
ílỉập
i/tông
tin
tại
cấp
huyện
45.029.088
ỉ.863.969
L538.Ỉ07
1.948.440
-
7.556.94ĩ
-
57.936.544
4.1
Tống
hợp
kết
quâ
điều
tra,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
tại
cấp
huyện
28.143.180
-
_
4.2
Hoàn
thiện
hố
sơ
kểt
quả
điều
tra
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
tại
cấp
huvện
16.885.908
-
-
5
Tốttg
hợp
kết
quă
điểu
ira,
thu
thập
í/tông
tin
giá
ăẩt
íại
căp
tinh
và
phân
tích,
đánh
giả
kết
quả
íliực
hiện
bảng
giá
đâí
hiện
hành
ỉ
6.885.908
698.989
576.790
730.665
2,833.853
-
21.726.204
5.1
Tống
hợp
kết
quả
điểu
tra,
thu
thập
thông
tin
giá
đất
tại
cấp
tinh
11.257.272
-
_
5.2
Phân
tích,
đánh
giá
kểt
quả
thực
hiện
Bàng
giá
đất
hiện
hành
5.628.636
-
_
6
Xây
dụng,
điểu
chỉìth,
sửa
đỗi,
bổ
sung
bảng
ẸỈá
đất
theo
khu
vực,
vị
iriđât
98.501.130
4.077.433
3.364.608
4.262.212
16.530.807
-
126.736.190
6.1
Giá
đất
trông
cây
hẳng
năm
gồm
đất
trồng
lúa
và
đất
trồng
cây
hằng
năm
khác
3.517.898
- -
6.2
Giá
đất
trồng
cây
lâu
năm
3.517.898
-
-
6.3
6.4
6.5
Giá
đất
nuôi
trồng
thủy
sản
Giá
đất
làm
muối
Giá
đất
ở
tại
nông
thôn
3.517.898
3.517.898
21.107.385
6.6
Giá
đât
ờtại
đô
thi
14.071.590
6.7
Giá
đất
khu
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp
7.035.795
6.8
Giả
đât
thương
mại,
dịch
vụ
tại
nông
thôn
10.553.693
6.9
Giá
đât
thương
mại,
dịch
vụ
tại
đô
thi
7.035.795
6.10
Glả
đât
cơ
sở
sản
xuât
phi
nông
nghiệp
tại
nông
thỏn
10.553.693
6.11
Giá
đất
cơ
sở
sản
xuât
phi
nống
nghiệp
tại
đô
thị
ỉoại
Giá
các
loại
đất
khác
theo
7.035.795
Ố.12
phân
loại
đất
quy
định
tại
Điều
9
Luật
Đất
đấi
7.035.795
Xây
dựng
dự
thào
Báo
cáo
thuyểí
minh
diatg,
ãiều
cìỉỉnhy
sửa
đỗi,
bồ
sung
bảng
giả
đẩt
theo
khu
V(fc,
vi
tri
đất
Hoàn
ịhìện
dự
thào
xây
dtaig,
điều
chình,
sửa
đổi,
bỗ
sung
bảng
giá
đẩt
theo
khu
vực,
vị
trí
aẩt;
dự
thảo
báo
cảo
thuyết
minh
xây
dimg,
điều
chỉnh,
sửa
đổi,
bỗ
sung
bảng
giả
đất
theo
khu
vưc,
vi
trí
đất
In,
sao,
lưu
trữ,
phát
hành
băng
giả
đất
theo
khu
vực,
vị
tri
đẩt
11,257.272
5.628.636
1.367.145
465.992
384.527
487.110
1.889.235
14.484.136
232.996
192.263
243.SS5
944.618
7.242.068
57.107
47.123
59.695
229.661
1.760.731
-
2
Chi
phí
kiểm
tra,
nghiệm
thu
28.390.113
52.080.091
80.470.204
3.-
iBáo
cáo
tông
kết
dự
án
bảng
giá
đất"
10.000.000
4--
Kinh-phí
hội
thảo
36.620.000
5;
•
Ghi-phí
tư.vấn
đầu
thầu
22.830.000
■
Lập-HSMT,
đánh
gịá
HSDT
15.000.000
:
•
Thâm.định'
MSMT,
kêt
quả
'
lưa.chon-nhà
thầu
7.500.000
í
Đăng
tảlHSMT
330.000
.
Tổng.dự
toán
1.929.296.526
í
ThuếGTGT
10%
I
175.135.465
Tổng
dir-toán
sau
thuế
2.104.431.991
r.
Làm
tròn:
2.104.432.000
/
(Bằng
chữ:
Hai
tộ,
tĩĩội
trăm
iin/i
tư
iriêu,
bốn
trăm
ba
mươi
hai
ttgỉiìn
đồng)y.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1108/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt dự án xây dựng Bảng giá đất

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1108/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×