• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 392/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị định 326/2026/NĐ-CP định danh địa điểm

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/10/2026 08:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 392/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Đại Thắng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị định 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 392/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 392/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 392/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026
của Chính phủ quy định về định danh địa điểm trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy
định về định danh địa điểm (sau đây viết gọn là Nghị định), UBND Thành phố Hà
Nội ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Nghị định trên địa bàn thành phố Hà
Nội, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Tổ chức triển khai kịp thời, thống nhất, đồng bộ và hiệu quả các quy định
của Nghị định trên địa bàn Thành phố Hà Nội; bảo đảm việc thu thập, tạo lập, kiểm
tra, cập nhật, kết nối, đồng bộ và khai thác dữ liệu định danh địa điểm được thực
hiện thống nhất, đúng chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của từng cơ quan,
đơn vị.
1.2. Rà soát, xác định đầy đủ các đối tượng thuộc Danh mục đối tượng định
danh địa điểm ban hành kèm theo Nghị định số 326/2026/NĐ-CP hiện có trên địa
bàn Thành phố; xác định cơ quan, đơn vị đang quản lý dữ liệu gốc hoặc được giao
quản lý chuyên ngành đối với từng nhóm đối tượng.
1.3. Tổ chức rà soát, chuẩn hóa, cập nhật các dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý
của Thành phố để phục vụ định danh địa điểm.
1.4. Tổ chức kết nối, đồng bộ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, triển khai xác minh, tạo lập, cấp mã định danh địa điểm, duy trì việc
cập nhật thường xuyên, bảo đảm đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất và kịp thời; kết
nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh
tế xã hội.
2. Yêu cầu
2.1. Việc triển khai thực hiện phải bám sát các quy định của Nghị định; bảo
đảm phân công “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm
quyền”, gắn với trách nhiệm chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc, giám sát của
Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,
đánh giá tiến độ, chất lượng thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điều
chỉnh những nội dung chưa phù hợp.
2.2. Bảo đảm dữ liệu cung cấp, chia sẻ phục vụ định danh địa điểm phải đầy
đủ, chính xác, kịp thời; thực hiện cập nhật khi có biến động thuộc phạm vi quản lý.
Việc thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu phải thực hiện theo nguyên tắc: cơ quan quản
392
09
10
2
lý chuyên ngành đối với đối tượng hoặc cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành chứa dữ liệu gốc chịu trách nhiệm rà soát, chuẩn hóa, cập
nhật và đồng bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
2.3. Bảo đảm tính kế thừa dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, hệ thống thông tin, dữ liệu hiện có; hạn chế việc thu thập, tạo lập lại
dữ liệu đã có, bảo đảm tiết kiệm, tránh trùng lặp, lãng phí.
2.4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng
và bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước trong quá trình tích hợp, quản lý, khai
thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu.
2.5. Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc; cập nhật, bổ sung các nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm phù hợp với tình hình thực tế của Thành phố và chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
II. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Phối hợp hoàn thiện văn bản pháp lý, hướng dẫn triển khai thi hành
Nghị định
a) Tham mưu, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng quy trình
thu thập, tạo lập, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu cho các đối tượng phục vụ việc định
danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố; các Sở, ngành có liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý dữ liệu.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố.
b) Triển khai tài liệu kỹ thuật hướng dẫn Sở, ngành đồng bộ dữ liệu đối tượng
phục vụ cấp mã định danh địa điểm với Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành có liên quan.
c) Phối hợp xây dựng tài liệu hướng dẫn kết nối, khai thác Cơ sở dữ liệu định
danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành có liên quan.
d) Triển khai phương án giá/phí khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định
danh địa điểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
- Đơn vị phối hợp: Công an Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn
phòng UBND Thành phố và các Sở, ngành có liên quan.
2. Phối hợp xây dựng, phát triển hệ thống, phần mềm, thiết bị phục vụ
định danh địa điểm
a) Phối hợp xây dựng hệ thống thử nghiệm Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm
và phát triển phần mềm, thiết bị phục vụ cấp mã định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ngành có liên quan.
b) Phối hợp tổ chức kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin đối với hệ
thống và Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm; bảo đảm an ninh mạng trong quá trình
thử nghiệm, kết nối, vận hành và khai thác hệ thống.
3
- Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND Thành phố.
3. Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành và triển khai
thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu định danh địa điểm
a) Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng, nâng cấp, đưa vào vận
hành, khai thác các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan
đến định danh địa điểm; tổ chức kết nối, chia sẻ và đồng bộ các trường thông tin từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ việc định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Các Sở, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và
phạm vi quản lý dữ liệu tương ứng với danh mục đối tượng được định danh ban
hành theo Nghị định.
- Đơn vị phối hợp: Công an Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Tổ chức thực hiện việc định danh địa điểm theo quy trình được ban hành,
phối hợp tham gia thử nghiệm theo mức độ sẵn sàng của hệ thống, phần mềm và lộ
trình bố trí thiết bị phục vụ việc định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ngành có liên quan;
UBND cấp xã.
c) Phối hợp xây dựng cơ chế tự động cập nhật biến động thông tin về địa điểm
từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu khác; định kỳ, thường xuyên chủ động rà soát,
cập nhật thông tin về địa điểm thông qua công tác quản lý dữ liệu chuyên ngành.
- Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Văn phòng UBND Thành phố và các Sở, ngành có liên quan.
d) Tổ chức đánh số, gắn biển số nhà, công trình xây dựng theo hướng dẫn của
Bộ Xây dựng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành có liên quan và UBND cấp xã.
đ) Tổ chức triển khai đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng theo
hướng dẫn của Bộ Xây dựng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng; các Sở, ngành có liên quan và UBND cấp xã.
e) Triển khai thu thập, tạo lập, cập nhật và quản lý dữ liệu trong các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ định danh địa điểm theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của từng cơ quan, đơn vị tương ứng với danh
mục đối tượng được định danh ban hành theo Nghị định.
(1) Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu các đối tượng thuộc danh mục đối tượng
được định danh địa điểm đã có thông tin trong CSDL Quốc gia và CSDL chuyên
ngành thuộc quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
- Đơn vị chủ trì: Các Sở, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và phạm
vi quản lý dữ liệu.
- Đơn vị phối hợp: Công an Thành phố; UBND cấp xã.
4
(2) Thu thập, kiểm tra, cập nhật và quản lý dữ liệu các đối tượng thuộc danh
mục đối tượng được định danh địa điểm đã có thông tin trong CSDL chuyên ngành
thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố; các Sở, ngành tuy nhiên chưa có
CSDL chuyên ngành thuộc quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
- Đơn vị chủ trì: Các Sở, ngành chủ quản dữ liệu.
- Đơn vị phối hợp: Công an Thành phố; UBND cấp xã.
(3) Xây dựng lộ trình thu thập dữ liệu các đối tượng thuộc danh mục đối tượng
được định danh địa điểm, tuy nhiên chưa có thông tin trong CSDL quốc gia, CSDL
chuyên ngành thuộc quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND Thành phố và các
Sở, ngành.
- Đơn vị chủ trì: Các Sở, ngành chủ quản dữ liệu.
- Đơn vị phối hợp: Công an Thành phố; UBND cấp xã.
f) Phối hợp Cục Cảnh sát QLHC về TTXH (C06) - Bộ Công an tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn về định danh địa điểm trên địa bàn.
- Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành có liên quan và
UBND cấp xã.
4. Khai thác, chia sẻ dữ liệu định danh địa điểm
a) Nghiên cứu, ứng dụng Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm phục vụ công tác
quản lý cư trú, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện, các công tác về an ninh,
trật tự, phòng, chống tội phạm; phòng, chống thiên tai; phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ và các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Xây dựng; các Sở, ngành có liên quan.
b) Tham mưu việc thực hiện thu thập, tạo lập dữ liệu bản đồ nền, dữ liệu
không gian phục vụ xây dựng bản sao số, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định
danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Đơn vị phối hợp: Công an Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và các
Sở, ngành có liên quan.
c) Phối hợp xây dựng quy định việc áp dụng hệ tọa độ, hệ quy chiếu trong
định danh địa điểm để sử dụng thống nhất phục vụ kết nối, chia sẻ, tích hợp thông
tin, dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Công an Thành phố; Sở Xây
dựng và các Sở, ngành có liên quan.
d) Nghiên cứu ứng dụng Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm phục vụ công tác
bảo đảm an ninh, trật tự và các nhiệm vụ quản lý nhà nước có liên quan
- Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố và các Sở, ngành có liên quan.
5. Tổ chức quán triệt, tập huấn và tuyên truyền, phổ biến trong tổ chức
triển khai thực hiện các quy định của Nghị định.
5
a) Tổ chức quán triệt, tập huấn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức
triển khai các quy định của Nghị định; tập huấn, hướng dẫn về phần mềm, thiết bị
và quy trình thu thập, cập nhật dữ liệu về định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ
và các Sở, ngành Thành phố có liên quan; UBND cấp xã.
b) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nghị định số 326/2026/NĐ-CP
ngày 19/8/2026 của Chính phủ nhằm tạo sự đồng thuận của người dân, cơ quan, tổ
chức trong triển khai.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Đơn vị phối hợp: Công an Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ; Văn
phòng UBND Thành phố; các Sở, ngành có liên quan và UBND cấp xã.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và khả năng cân đối
ngân sách, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng, lập dự toán kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ thuộc phạm vi được giao, tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng năm
của cơ quan, đơn vị, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp, tham mưu UBND Thành
phố xem xét, quyết định theo quy định của Trung ương và Thành phố.
3. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phải
đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, đầu tư công, đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công 01 đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố - Phó Trưởng Ban
Thường trực Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06 thành phố Hà Nội chỉ đạo, điều
hành việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; chỉ đạo các Sở, ngành Thành phố, UBND
cấp xã triển khai các nhiệm vụ được giao, bảo đảm dữ liệu thuộc phạm vi quản lý
được rà soát, cập nhật, điều chỉnh, kết nối và chia sẻ theo đúng quy định.
2. Các đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố theo lĩnh vực được phân
công giúp Chủ tịch UBND Thành phố chỉ đạo các Sở, ngành, UBND cấp xã tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; kịp thời chỉ đạo giải quyết hoặc báo
cáo Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định đối với những vấn đề đột xuất,
phát sinh hoặc vượt thẩm quyền (nếu có).
3. Công an Thành phố
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND Thành phố tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch; làm đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình,
kết quả thực hiện của các Sở, ngành và UBND cấp xã; tham mưu UBND Thành phố
báo cáo Bộ Công an và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, hướng
dẫn việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch; theo dõi việc tổ chức
6
định danh địa điểm theo quy trình được ban hành; Tổng hợp, tham mưu giải quyết
các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện theo chức năng.
- Trường hợp cần thiết, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu,
đề xuất việc bổ sung, điều chỉnh nội dung Kế hoạch bảo đảm phù hợp với quy định
của Nghị định, hướng dẫn của Bộ Công an và yêu cầu thực tiễn triển khai trên địa
bàn Thành phố.
- Phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố tổng hợp, đánh giá tình hình,
tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch của các Sở, ngành, UBND cấp xã; tham mưu
UBND Thành phố tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, rút kinh
nghiệm và báo cáo theo quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố và các Sở, ngành có liên quan tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về hạ tầng kỹ thuật, kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ
liệu, bảo đảm an toàn thông tin và các nhiệm vụ kỹ thuật khác được giao tại Kế hoạch.
- Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong
xây dựng, thử nghiệm, kết nối, khai thác Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
- Phối hợp theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc về kỹ thuật, kết nối,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu; đề xuất phương án xử lý trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao.
5. Các Sở, ngành theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý dữ liệu
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định 326/2026/NĐ-CP đến các đơn vị
trực thuộc và cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị; chỉ đạo,
hướng dẫn việc phối hợp triển khai thực hiện Nghị định số 326/2026/NĐ-CP theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì tổ chức thu thập, tạo lập, kiểm tra, cập nhật, điều chỉnh và quản lý
dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, tương ứng với danh mục đối tượng được định danh
địa điểm theo Nghị định; bảo đảm dữ liệu được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời
và sẵn sàng kết nối, chia sẻ theo quy định.
- Xây dựng lộ trình thu thập dữ liệu các đối tượng thuộc danh mục đối tượng
được định danh địa điểm, tuy nhiên chưa có thông tin trong CSDL quốc gia, CSDL
chuyên ngành thuộc quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND Thành phố và các
Sở, ngành.
- Phối hợp với Công an Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp
xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
phục vụ định danh địa điểm.
- Chủ động rà soát, xử lý hoặc phối hợp xử lý các biến động, sai lệch về thông
tin thuộc phạm vi quản lý; kịp thời cập nhật dữ liệu theo quy định và theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
6. Văn phòng UBND Thành phố
- Phối hợp với Công an Thành phố theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng
mắc, tình hình thực hiện Kế hoạch; tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo, điều hành,
xử lý các nội dung thuộc thẩm quyền;
- Phối hợp tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình
7
thực hiện của các Sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong
công tác tổng hợp, sơ kết, tổng kết và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tổ chức tuyên truyền, phổ biến và
triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị định số 326/2026/NĐ- CP và các
văn bản pháp luật có liên quan.
- Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trên địa bàn; chỉ
đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phối hợp rà soát, xác minh, thu thập,
kiểm tra, cập nhật và điều chỉnh dữ liệu phục vụ định danh địa điểm theo chức năng,
nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
- Phối hợp với các Sở, ngành và Công an Thành phố trong việc rà soát, đối
soát, xác minh thông tin về các đối tượng được định danh địa điểm trên địa bàn; kịp
thời phản ánh, đề nghị điều chỉnh các thông tin không chính xác, không đầy đủ hoặc
có biến động.
8. Căn cứ lộ trình thực hiện của Chính phủ và Bộ Công an, giao Công an Thành
phố tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng lộ trình cụ thể thực hiện Kế
hoạch bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn triển khai trên địa bàn Thành phố.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Sở,
ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch
này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả triển khai thực
hiện. Quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc báo cáo bằng văn bản
gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Công an Thành phố tổng hợp chung) để
chỉ đạo, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Cục CS QLHC về TTXH (C06), Bộ Công an;
- Các Sở, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP UBTP: CVP, các PCVP;
Các phòng CM; Trung tâm TT, DL và CNS HN;
- Lưu: VT, CAHN(QLHC), NCNgân;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 392/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Nghị định 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 392/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 392/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×