Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-TT-BCT 2026 quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/09/2026 08:17 (GMT+7)
Số hiệu: 79/2026/VBHN-TT-BCT Ngày ký xác thực: 14/09/2026
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Cơ quan hợp nhất: Bộ Công Thương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Trích yếu: Thông tư quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương
Người ký:
Trương Thanh Hoài
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 79/2026/VBHN-TT-BCT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-TT-BCT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-TT-BCT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-TT-BCT DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số:79/2026/VBHN-TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường

ngành Công Thương

Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 49/2026/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Căn cứ  Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số  98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số  73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.1

1 Thông tư số 49/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP, Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP và Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, Nghị định số 83/2026/NĐ-CP và Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành Công Thương.”

Đang theo dõi

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) thuộc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có quy mô, công suất quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường.

Đang theo dõi

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đang theo dõi

4. Các doanh nghiệp không thuộc khoản 1 Điều này được khuyến khích thực hiện khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương (sau đây gọi tắt là cơ sở dữ liệu môi trường) là tập hợp các dữ liệu về môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý và được vận hành trên trang thông tin điện tử http://moitruongcongthuong.vn .

Đang theo dõi

2. Khai báo cơ sở dữ liệu môi trường là quá trình cung cấp, cập nhật và số hóa dữ liệu môi trường vào hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương. Các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này được cấp quyền truy cập cơ sở dữ liệu môi trường để thực hiện khai báo, quản lý và sử dụng.

Đang theo dõi

3. Quản lý cơ sở dữ liệu môi trường là hoạt động nhằm đảm bảo sự vận hành an toàn và ổn định của cơ sở dữ liệu môi trường trên trang thông tin điện tử và các hoạt động khác giúp các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường là việc khai thác các dữ liệu môi trường trong cơ sở dữ liệu môi trường của các tổ chức, cá nhân nhằm phục vụ công tác quản lý, báo cáo về bảo vệ môi trường.

Đang theo dõi

Chương II

KHAI BÁO, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG

Đang theo dõi

Điều 4. Đăng ký tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường

Đang theo dõi

1. Đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản2 truy cập

Đang theo dõi

2 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

a) Doanh nghiệp tại khoản 1 và khoản 4 Điều 2 đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản3 truy cập cơ sở dữ liệu môi trường như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp là thành viên của Tập đoàn, Tổng công ty ngành Công Thương (sau đây gọi tắt là Tập đoàn, Tổng công ty): Doanh nghiệp đề nghị Tập đoàn, Tổng công ty tổng hợp danh sách cấp/chấm dứt tài khoản4.

- Trường hợp doanh nghiệp không phải thành viên của Tập đoàn, Tổng công ty: Doanh nghiệp đề nghị Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương) nơi đăng ký trụ sở chính tổng hợp danh sách cấp/chấm dứt tài khoản5 truy cập.

Đang theo dõi

3 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

4 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

5 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

b) Tập đoàn, Tổng công ty rà soát, hướng dẫn và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp thành viên gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản6 truy cập cho các đối tượng này.

Đang theo dõi

6 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

c) Sở Công Thương rà soát, hướng dẫn và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý (trừ các doanh nghiệp thuộc điểm b khoản 1 Điều này) gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản7 truy cập cho các đối tượng này.

Đang theo dõi

7 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

d) Mẫu đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản8 truy cập tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

8 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

2.9 Cấp/chấm dứt tài khoản truy cập

Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tạo lập tài khoản/chấm dứt tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đơn vị được quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này; đồng thời thông báo kết quả cấp/chấm dứt tài khoản truy cập cho đơn vị đề nghị.

Đang theo dõi

9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

3. Các Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này nếu có các thay đổi sau: Thay đổi số lượng tài khoản doanh nghiệp quản lý; Chấm dứt tài khoản truy cập do doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giảm quy mô, công suất đến mức không thuộc Phụ lục I; Đăng ký bổ sung tài khoản do phát sinh thêm số lượng doanh nghiệp truy cập cơ sở dữ liệu môi trường.

Đang theo dõi

4. Các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này có nhu cầu sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường gửi đề nghị đến Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để xem xét cấp tài khoản truy cập.

 

Đang theo dõi

5.10 Đối với các doanh nghiệp đã được cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu, mà có các thay đổi liên quan đến thông tin doanh nghiệp nhưng vẫn thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 2 của Thông tư thì tiếp tục sử dụng tài khoản truy cập đã được cơ quan quản lý cấp trước đó. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật kịp thời các thông tin thay đổi trên hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường hoặc thông báo cho cơ quan quản lý theo quy định để bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu.

Đang theo dõi

10 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

Điều 5. Khai báo cơ sở dữ liệu môi trường

Đang theo dõi

1. Sau khi được cấp tài khoản truy cập hệ thống, doanh nghiệp tiến hành đăng nhập vào trang thông tin điện tử http://moitruongcongthuong.vn, định kỳ hàng năm khai báo thông tin dữ liệu môi trường quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Việc khai báo cơ sở dữ liệu môi trường hàng năm được hoàn thành trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.

Đang theo dõi

Điều 6. Quản lý cơ sở dữ liệu môi trường

Đang theo dõi

1. Nội dung quản lý cơ sở dữ liệu môi trường bao gồm:

Đang theo dõi

a) Duy trì đường truyền internet, lưu trữ dữ liệu trên máy chủ, đảm bảo an toàn bảo mật thông tin, hoạt động ổn định hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường trên trang thông tin điện tử;

Đang theo dõi

b) Cấp/chấm dứt tài khoản11 truy cập và phân quyền sử dụng cho các tổ chức, cá nhân;

Đang theo dõi

11 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

c) Xây dựng, nâng cấp hệ thống, duy trì, vận hành, chia sẻ các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu môi trường;

Đang theo dõi

d) Đôn đốc, chỉ đạo việc khai báo cơ sở dữ liệu môi trường của các doanh nghiệp;

Đang theo dõi

đ) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá những dữ liệu môi trường do doanh nghiệp khai báo;

Đang theo dõi

e) Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý cơ sở dữ liệu môi trường;

Đang theo dõi

g) Các hoạt động quản lý khác có liên quan.

Đang theo dõi

2. Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển cơ sở dữ liệu môi trường:

Kinh phí xây dựng, nâng cấp hệ thống, duy trì, vận hành, chia sẻ các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu môi trường được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Đang theo dõi

Điều 7. Sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường

Việc phân quyền sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường thực hiện như sau:

Đang theo dõi

1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp được sử dụng toàn bộ các dữ liệu, thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường;

Đang theo dõi

2. Sở Công Thương được sử dụng các dữ liệu, thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường do các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý khai báo;

Đang theo dõi

3. Tập đoàn, Tổng công ty được sử dụng các dữ liệu, thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường do các doanh nghiệp thành viên khai báo;

Đang theo dõi

4. Doanh nghiệp được sử dụng các dữ liệu, thông tin cơ sở dữ liệu môi trường do chính mình khai báo;

Đang theo dõi

5. Các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này được sử dụng dữ liệu môi trường trong phạm vi do Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp quyết định.

Đang theo dõi

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN12

Đang theo dõi

12 Điều 11, Điều 12 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Các nhiệm vụ bảo vệ môi trường và nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu đã được cơ quan quản lý phê duyệt thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số 24/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương.”

Đang theo dõi

Điều 8. Trách nhiệm của doanh nghiệp

Đang theo dõi

1. Đăng ký với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu để cấp mới, bổ sung, thay đổi và chấm dứt tài khoản khai báo cơ sở dữ liệu môi trường.

Đang theo dõi

2. Định kỳ thực hiện khai báo cơ sở dữ liệu đầy đủ nội dung, đúng thời gian quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với các dữ liệu do mình khai báo.

Đang theo dõi

3. Bảo mật thông tin tài khoản đã được cấp, không để các đối tượng không có thẩm quyền truy cập trái phép vào cơ sở dữ liệu môi trường.

Đang theo dõi

4. Việc hoàn thành trách nhiệm của doanh nghiệp quy định tại Thông tư này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét thi đua, khen thưởng và xử lý vi phạm theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường bao gồm: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số13; Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty.

Đang theo dõi

13 Cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” được thay thế bởi cụm từ “Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số” theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty

Đang theo dõi

a) Tổng hợp danh sách đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản14 truy cập của các doanh nghiệp gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để được cấp/chấm dứt tài khoản15 truy cập.

Đang theo dõi

14 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

15 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc đăng ký tài khoản, khai báo dữ liệu môi trường của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

c) Bảo mật thông tin tài khoản, dữ liệu khai báo môi trường của Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty và doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp

Đang theo dõi

a) Tạo lập tài khoản truy cập và phân quyền sử dụng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc khai báo, quản lý và sử dụng của các Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp;

Đang theo dõi

c) Cung cấp thông tin, dữ liệu môi trường trong hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

d) Thực hiện các nội dung quản lý cơ sở dữ liệu môi trường quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

Đang theo dõi

3.16 Trách nhiệm của Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số

Phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trong việc hỗ trợ kỹ thuật, hạ tầng số, kết nối, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

16 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác

Các tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm sử dụng thông tin, dữ liệu môi trường trong phạm vi được phân quyền, bảo vệ thông tin, tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường được cấp.

Đang theo dõi

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021 và thay thế Thông tư số 22/2013/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp./.

Đang theo dõi


PHỤ LỤC I

DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG PHẢI KHAI BÁO

CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG

(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công Thương)

TT

Ngành, lĩnh vực

Quy mô, công suất theo thiết kế/đăng ký đầu tư

1

Nhiệt điện

Tất cả

2

Thủy điện

Từ 20 MW trở lên

3

Khai thác dầu khí

Tất cả

4

Lọc, hóa dầu

Tất cả

5

Sản xuất hóa chất, chất tẩy rửa

Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

6

Sản xuất phân hóa học

Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

7

Sản xuất pin, ắc quy

Từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên

8

Sản xuất bột giấy

Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

9

Sản xuất giấy có sử dụng giấy phế liệu

Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

10

Sản xuất bia, nước giải khát

Từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên

11

Sản xuất cồn, rượu

Từ 2.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên

12

Dệt có nhuộm

Từ 100.000.000 m 2 vải/năm trở lên

13

Thuộc da

Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

14

Sản xuất sản phẩm từ cao su

Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

15

Sản xuất gang, thép, luyện kim

Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

16

Khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng)

Thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đang theo dõi


PHỤ LỤC II

 

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP/CHẤM DỨT TÀI KHOẢN17 TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG

(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công Thương )

Đang theo dõi

17 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

Mẫu 01: Văn bản đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản18 truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với doanh nghiệp

 

(1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……………..

V/v đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản19 truy cập cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương

(Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm ……

Kính gửi: Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty)

Thực hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã rà soát và xác định (1) thuộc danh mục đối tượng phải (hoặc đối tượng khuyến khích) khai báo cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương (Thông tin kèm theo công văn này).

Căn cứ Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty) tổng hợp danh sách gửi Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp/chấm dứt tài khoản20 truy cập./.

  

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ….

(2)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)


THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

TT

Tên doanh nghiệp

Địa chỉ trụ sở chính

Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I

Quy mô, công suất thuộc Phụ lục I

Số điện thoại liên hệ

Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập

Ghi chú

(Phải khai báo hoặc khuyến khích)

…

Công ty …

 

 

 

 

 

 

 

Nhà máy … (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung một tài khoản)

 

 

 

 

 

 

Nhà máy … (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung một tài khoản)

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) tên doanh nghiệp; (2) người đại diện pháp luật của (1).

Đang theo dõi

18 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

19 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

20 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

Mẫu 02: Văn bản đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản21 truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương

 

(1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……………..

V/v đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản22 truy cập cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương

(Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm ……

 

Kính gửi: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp

Thực hiện Thông tư số      /2020/TT-BCT ngày     tháng     năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã rà soát và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (Danh sách kèm theo công văn này).

Căn cứ Điều 4 Thông tư số      /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp/chấm dứt tài khoản23 truy cập cho các doanh nghiệp nêu trên./.

  

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ….

(2)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

 

DANH SÁCH

CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA (1)

 

TT

Tên doanh nghiệp

Địa chỉ trụ sở chính

Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I

Quy mô, công suất thuộc Phụ lục I

Số điện thoại liên hệ

Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập

Ghi chú

(Phải khai báo hoặc khuyến khích)

 

Sở Công Thương tỉnh/thành phố…

 

 

 

 

 

 

…

Công ty …

 

 

 

 

 

 

…

Công ty..

 

 

 

 

 

 

…

Công ty..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) tên Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương; (2) người đại diện pháp luật của (1).

 
Đang theo dõi

21 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

22 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

23 Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Đang theo dõi

PHỤ LỤC III

DANH MỤC DỮ LIỆU, THÔNG TIN KHAI BÁO

CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG

(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công Thương )

 

1. Thông tin chung doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp;

- Nhóm ngành nghề doanh nghiệp;

- Ngành nghề sản xuất;

- Địa chỉ;

- Người đại diện theo pháp luật; Email; Điện thoại;

- Người khai báo; Email; Điện thoại;

- Dữ liệu về thông tin sản xuất

+ Sản lượng sản phẩm chính;

+ Mô tả sản lượng;

+ Quy trình công nghệ sản xuất.

2. Dữ liệu về tình hình sử dụng

Khối lượng nguyên, nhiên liệu, hóa chất và năng lượng sử dụng.

3. Dữ liệu giấy phép về môi trường

Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường; Giấy chứng nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường và các giấy phép khác theo quy định hiện hành.

4. Dữ liệu về quản lý nước thải

- Hệ thống xử lý nước thải: Nguồn phát sinh nước thải; Năm bắt đầu hoạt động; Công suất thiết kế; Công suất xử lý hiện tại; Nguồn tiếp nhận nước thải; Công nghệ xử lý nước thải.

- Lưu lượng nước thải: Lưu lượng nước thải sản xuất; Lưu lượng nước thải sinh hoạt; Lưu lượng nước được xử lý; Lưu lượng nước tuần hoàn, tái sử dụng; Lưu lượng nước làm mát.

- Chất lượng nước thải: Địa điểm lấy mẫu (kèm tọa độ); Thời gian lấy mẫu; Hệ số Kf, Kq; Quy chuẩn áp dụng; Nồng độ thông số ô nhiễm trong nước thải trước (nếu có) và sau xử lý.

5. Dữ liệu về quản lý khí thải

- Hệ thống xử lý khí thải: Nguồn phát sinh khí thải; Công nghệ xử lý khí thải.

- Lưu lượng khí thải.

- Chất lượng khí thải: Địa điểm lấy mẫu (kèm tọa độ); Thời gian lấy mẫu; Hệ số Kv, Kp; Quy chuẩn áp dụng; Nồng độ thông số ô nhiễm trong khí thải trước (nếu có) và sau xử lý.

6. Dữ liệu về quản lý chất thải rắn

- Chất thải rắn thông thường: Tình trạng phân loại; Loại chất thải; Hình thức thu gom, xử lý; Số lượng chất thải rắn thông thường.

- Chất thải nguy hại: Tên chất thải nguy hại; Mã chất thải nguy hại; Số lượng chất thải nguy hại; Hình thức xử lý; Tình trạng phân loại chất thải nguy hại; Tình trạng kho lưu trữ; Hình ảnh kho chất thải nguy hại.

Đang theo dõi

 

 


 

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);

- Bộ Tư pháp (để theo dõi);

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);

- Báo Công Thương (đăng Website BCT);

- Các đơn vị thuộc Bộ;

- Lưu: VT, PC.

BỘ CÔNG THƯƠNG

__________________

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày14 tháng 9 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trương Thanh Hoài

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành hợp nhất Thông tư quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương

văn bản tiếng việt

downloadVăn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-TT-BCT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadVăn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-TT-BCT (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Thông tư 42/2020/TT-BCT
  • Văn bản liên quan Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-TT-BCT
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×