- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7434-3:2020 ISO 6259-3:2015 Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Ống polyolefin
| Số hiệu: | TCVN 7434-3:2020 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/12/2020 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7434-3:2020
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-3:2020
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7434-3:2020
ISO 6259-3:2015
ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 3: ỐNG POLYOLEFIN
Thermoplastics pipes - Determination of tensile properties - Part 3: Polyolefin pipes
Lời nói đầu
TCVN 7434-3:2020 thay thế TCVN 7434-3:2004
TCVN 7434-3:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 6259-3:2015
TCVN 7434-3:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 Ống, phụ tùng và van bằng chất dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7434 (ISO 6259), Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định tính chất kéo gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), Phần 1: Phương pháp thử chung;
- TCVN 7434-2:2004 (ISO 6259-2:1997), Phần 2: Ống poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC - U), poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC - C) và poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC - HI);
- TCVN 7434-3:2020 (ISO 6259-3:2015), Phần 3: Ống polyolefin.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tính chất kéo của ống polyolefin
Tiêu chuẩn này cung cấp dữ liệu để thử nghiệm thêm cho mục đích nghiên cứu và phát triển.
Tiêu chuẩn này không có ý nghĩa đối với các ứng dụng trong đó các điều kiện áp dụng lực khác nhau đáng kể với các ứng dụng trong phương pháp thử này, chẳng hạn như các ứng dụng yêu cầu các thử nghiệm va đập, rão và mỏi.
Các thử nghiệm về tính chất kéo được dự định chủ yếu cho vật liệu ở dạng ống. Các kết quả có thể hữu ích như một phép thử kiểm soát quá trình vật liệu nhưng không phải là một đánh giá định lượng về hoạt động của ống dài hạn.
TCVN 7434 (ISO 6259) được soạn thảo trên cơ sở TCVN 4501(ISO 527). [1] [2]
Để dễ sử dụng, nên lập một tài liệu hoàn chỉnh để xác định tính chất kéo của ống nhựa nhiệt dẻo. Để biết thêm chi tiết, tham khảo TCVN 4501(ISO 527). [1] [2]
Tuy nhiên, lưu ý TCVN 4501(ISO 527) [1] [2] có thể áp dụng cho các vật liệu ở dạng tấm, trong khi TCVN 7434 (ISO 6259) có thể áp dụng cho các vật liệu ở dạng ống.
Tiêu chuẩn này được coi là cần thiết để thử nghiệm các đường ống như được cung cấp, nghĩa là không giảm độ dày, khó khăn là lựa chọn mẫu thử.
TCVN 4501 (ISO 527) [1] [2] quy định các mẫu thử dày vài milimét, trong khi độ dày của ống có thể vượt quá 50 mm. Đây là lý do tại sao một số thay đổi đã được thực hiện vào thời điểm này.
Đối với ống có thành mỏng, mẫu thử có thể thu được bằng cách cắt bằng khuôn cắt, trong khi đối với ống dày, chỉ có thể thu được bằng máy.
Hiện tại, Bộ TCVN 7434 (ISO 6259) gồm ba tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn đầu tiên đưa ra các điều kiện chung, từ đó xác định tính chất kéo của ống nhựa nhiệt dẻo. Hai tiêu chuẩn còn lại cung cấp thông tin cụ thể về việc thực hiện các thử nghiệm trên đường ống được làm từ các vật liệu khác nhau.
Các quy định kỹ thuật cơ bản cho các vật liệu khác nhau được đưa ra trong các phụ lục tham khảo trong các tiêu chuẩn liên quan.
ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 3: ỐNG POLYOLEFIN
Thermoplastics pipes - Determination of tensile properties - Part 3: Polyolefin pipes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tính chất kéo của ống polyolefin (polyetylen, polyetylen liên kết ngang, polypropylen và polybuten), gồm những tính chất sau:
- ứng suất tại điểm chảy dẻo;
- độ giãn dài khi đứt.
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản tương ứng trong các phụ lục tham khảo, từ Phụ lục A đến Phụ lục D.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Phương pháp thử chung
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7434-1:2020(ISO 6259-1:2015).
4 Nguyên tắc
Xem Điều 4 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), áp dụng cho vật liệu nhựa nhiệt dẻo quy định trong tiêu chuẩn này.
5 Thiết bị, dụng cụ
Xem Điều 5 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), áp dụng cho vật liệu nhựa nhiệt dẻo quy định trong tiêu chuẩn này.
6 Mẫu thử
6.1 Chọn mẫu thử
6.1.1 Quy định chung
Mẫu thử phải được lấy bằng cách cắt bằng khuôn cắt hoặc bằng máy
CHÚ THÍCH 1 Khi ống có độ dày nhỏ hơn hoặc bằng 12 mm, lấy mẫu thử bằng khuôn cắt. Khi ống có độ dày lớn hơn 12 mm, lấy mẫu thử bằng máy.
CHÚ THÍCH 2 Cẩn thận khi sử dụng khuôn cắt, tránh làm hư hại mẫu thử hoặc tạo ra các cạnh không song song.
6.1.2 Kích thước mẫu thử
Mẫu thử hoặc là theo kiểu 1 và kiểu 2 hoặc kiểu 3. Hình dạng và kích thước của kiểu 1 được nêu trong Hình 1 và Bảng 1, hình dạng và kích thước của kiểu 2 được nêu trong Hình 2 và Bảng 2, hình dạng và kích thước của kiểu 3 được nêu trong Hình 3 và Bảng 3. Sự lựa chọn mẫu thử phụ thuộc vào độ dày thành ống được lấy để thử (xem 6.2)
CHÚ THÍCH 1 Mẫu thử kiểu 1 giống kiểu 1B quy định trong TCVN 4501-2 (ISO 527-2) [1]. Mẫu thử kiểu 2 giống kiểu 2 quy định trong TCVN 7434-2 (ISO 6259-2) [2]. Mẫu thử kiểu 3 giống kiểu B (loại B) quy định trong TCVN 8201 (ISO 13953) [3].
CHÚ THÍCH 2 Để tránh sự trượt ở các kẹp, chiều rộng ở các đầu mẫu thử (B) nên tăng theo tỷ lệ với độ dày (e n ) theo công thức (1): B = e n + 15 (mm)
Hình 1 - Mẫu thử kiểu 1
Bảng 1 - Kích thước của mẫu thử kiểu 1
| Ký hiệu | Mô tả | Kích thước, mm |
| A | Chiều dài toàn bộ (min.) | 150 |
| B | Chiều rộng ở các đầu mẫu thử a | 20 + 1 |
| C | Chiều dài ở chỗ hẹp, có cạnh song song | 60 ± 1 |
| D | Chiều rộng ở chỗ hẹp, có cạnh song song | 10 ± 0,2 |
| E | Bán kính | 60 ± 1 |
| F | Chiều dài đo | 50 ± 1 |
| G | Khoảng cách ban đầu giữa các kẹp | 115 ± 5 |
| H | Độ dày | theo ống |
| a Kích thước này có thể rộng hơn, theo Chú thích 2 trong 6.1.2. | ||
Hình 2 - Mẫu thử kiểu 2
Bảng 2 - Kích thước của mẫu thử kiểu 2
| Ký hiệu | Mô tả | Kích thước, mm |
| A | Chiều dài toàn bộ (min.) | 115 |
| B | Chiều rộng ở các đầu mẫu thử | 25 ± 1 |
| C | Chiều dài ở chỗ hẹp, có cạnh song song | 33 ± 2 |
| D | Chiều rộng ở chỗ hẹp, có cạnh song song |
|
| E | Bán kính nhỏ của chỗ cong | 14 ± 1 |
| F | Bán kính lớn của chỗ cong | 25 ± 2 |
| G | Chiều dài đo | 25 ± 1 |
| H | Khoảng cách ban đầu giữa các kẹp | 80 ± 5 |
| I | Độ dày | theo ống |
Hình 3 - Mẫu thử kiểu 3
Bảng 3 - Kích thước của mẫu thử kiểu 3
| Ký hiệu | Mô tả | Kích thước, mm |
| A | Chiều dài toàn bộ (min.) | 250 |
| B | Chiều rộng ở các đầu mẫu thử | 100 ± 3 |
| C | Chiều dài ở chỗ hẹp, có cạnh song song | 25 ± 1 |
| D | Chiều rộng ở chỗ hẹp, có cạnh song song | 25 ± 1 |
| E | Bán kính | 25 ± 1 |
| F | Chiều dài đo | 20 ± 1 |
| G | Khoảng cách ban đầu giữa các tâm lỗ lắp chốt | 165 ± 5 |
| H | Độ dày | theo ống a |
| I | Đường kính lỗ | 30 ± 5 |
| a Độ dày của mẫu thử lấy từ ống dày trên 50 mm có thể làm giảm bớt độ dày bằng cách sử dụng máy để sao cho sự giảm độ dày của cạnh đo song song của mẫu thử bằng ít nhất hai lần chiều rộng, nghĩa là ≥ 50 mm. Nên cắt từ cả hai cạnh của mẫu thử có độ dày thành trên 50 mm sao cho mẫu thử được lấy từ chính giữa thành ống | ||
6.2 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử phải được lấy từ chính giữa thanh mẫu, cắt từ chiều dài của ống phù hợp với 6.2.1 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015). Kiểu mẫu thử phải được chọn theo độ dày ống như nêu trong Bảng 4
Bảng 4 - Kiểu mẫu thử sử dụng
| Độ dày thành danh nghĩa của ống e n , mm | Kiểu mẫu thử |
| e n ≤ 5 | kiểu 2 |
| 5 < e n ≤ 12 | kiểu 1 |
| 12 < e n ≤ 25 | kiểu 1 hoặc kiểu 3 |
| e n > 25 | kiểu 3 |
6.3 Phương pháp tạo mẫu bằng khuôn cắt
Dùng khuôn cắt có biên dạng tương ứng với mẫu thử kiểu 1 hoặc kiểu 2, tùy thuộc vào độ dày của ống, xem 5.6 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015).
Cắt mẫu thử ở nhiệt độ môi trường, áp khuôn cắt vào mặt trong của thanh mẫu và sử dụng áp suất đều liên tục.
6.4 Phương pháp tạo mẫu bằng máy
Xem 6.2.2.3 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015).
7 Điều hòa mẫu
Xem Điều 7 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015).
8 Tốc độ thử
Tốc độ thử, nghĩa là tốc độ tách của các kẹp, phụ thuộc vào độ dày của ống, như quy định trong Bảng 5. Sai số của tốc độ theo Bảng 1 TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012).
Nếu sử dụng tốc độ khác thì phải chỉ ra tương quan giữa các tốc độ đó với các tốc độ đã quy định. Trường hợp có tranh chấp thì phải sử dụng tốc độ đã quy định.
Bảng 5 - Tốc độ thử
| Độ dày thành danh nghĩa của ống e n , mm | Kiểu mẫu thử | Tốc độ thử mm/min |
| e n ≤ 5 | kiểu 2 | 100 |
| 5 < e n ≤ 12 | kiểu 1 | 50 |
| 12 < e n ≤ 25 | kiểu 1 | 25 |
|
| kiểu 3 | 10 |
| e n > 25 | kiểu 3 | 10 |
9 Cách tiến hành
Xem Điều 9 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015).
CHÚ THÍCH Nếu có yêu cầu cụ thể cho độ giãn dài của mẫu thử thì phép thử có thể dừng lại khi yêu cầu này bị vượt quá
10 Biểu thị kết quả
Xem Điều 10 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015).
11 Báo cáo thử nghiệm
Xem Điều 7 TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015).
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ống polyetylen - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản
Phụ lục này giới thiệu độ giãn dài khi đứt của ống polyetylen bao gồm PE-RT, phép đo được thực hiện ở các điều kiện thử nêu trong TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), như sau:
e b ≥ 350 %
CHÚ THÍCH Không đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho ứng suất chảy dẻo
Phụ lục B
(Tham khảo)
Ống polyetylen liên kết ngang - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản
Phụ lục này giới thiệu độ giãn dài khi đứt của ống polyetylen liên kết ngang, phép đo được thực hiện ở các điều kiện thử nêu trong TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), như sau:
e b ≥ 350 %
CHÚ THÍCH Không đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho ứng suất chảy dẻo
Phụ lục C
(Tham khảo)
Ống polypropylen liên kết ngang - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản
Phụ lục này giới thiệu độ giãn dài khi đứt của các loại ống polypropylen sau:
- Homopolyme;
- Block copolyme;
- Copolyme random.
Phép đo được thực hiện ở các điều kiện thử nêu trong TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), như sau:
e b ≥ 200%
CHÚ THÍCH 1 Với ống có thành dầy hơn, có thể áp dụng giá trị độ giãn dài khi đứt thấp hơn.
CHÚ THÍCH 2 Không đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho ứng suất chảy dẻo
Phụ lục D
(Tham khảo)
Ống polybuten - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản
Phụ lục này giới thiệu độ giãn dài khi đứt của ống polybuten có độ dày thành ≤ 5 mm, phép đo được thực hiện ở các điều kiện thử nêu trong TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), như sau:
e b ≥ 125%
CHÚ THÍCH 1 Với ống có thành dầy hơn, có thể áp dụng giá trị độ giãn dài khi đứt thấp hơn.
CHÚ THÍCH 2 Không đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho ứng suất chảy dẻo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!