Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4751:1989 Máy uốn tấm ba và bốn trục-Mức chính xác

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/11/2017 17:09 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 4751:1989 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
1989
Hiệu lực:
Đang cập nhật
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4751:1989

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4751:1989

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4751:1989 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4751:1989 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
bgdocquyen
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TCVN 4751:1989

MÁY UỐN TẤM BA VÀ BỐN TRỤC - MỨC CHÍNH XÁC

Three and four roller sheet bending machines - Normes of accuracy

 

Lời nói đầu

TCVN 4751:1989 do Học viện kỹ thuật quân sự - Bộ quốc phòng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY UỐN TẤM BA VÀ BỐN TRỤC - MỨC CHÍNH XÁC

Three and four roller sheet bending machines - Normes of accuracy

Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy uốn tấm ba và bốn trục dùng để uốn các phôi trụ và côn từ vật liệu tấm, và quy định mức chính xác vị trí tương quan giữa các trục máy.

1. Trước khi kiểm tra độ chính xác, các trục máy phải được đặt ở vị trí ban đầu dùng để uốn phôi trụ.

2. Dụng cụ kiểm tra là thước đo trong với độ chính xác 0,01 mm.

3. Vị trí và ký hiệu các trục khi kiểm tra phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1.

1. Trục trên;

2. Trục trước;

3. Trục sau;

4. Trục dưới.

Hình 1

4. Độ chính xác của máy uốn tấm được kiểm tra bằng cách xác định độ song song của các trục. Kiểm tra độ song song của các trục bằng cách đo khoảng cách giữa bề mặt các trục tại mặt cắt AA và mặt cắt BB như chỉ dẫn trên Hình 2.

Hình 2

5. Nội dung kiểm tra và định mức chính xác

5.1. Kiểm tra độ song song giữa trục trước và trục sau.

a) Phải tiến hành kiểm tra theo sơ đồ phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 3.

Hình 3

b) Dùng thước đo trong khoảng cách giữa bề mặt các trục 2 và trục 3 tại các mặt cắt AA và BB (Hình 2). Độ song song giữa trục 2 và trục 3 là hiệu các số đo trên thước tại các điểm đo.

c) Dung sai độ song song giữa trục 2 và trục 3 phải phù hợp với các trị số ghi trong Bảng 1.

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Chiều dài công tác của trục, L

Dung sai độ song song theo chiều dày tấm

< 6,3

> 6,3 + 12,5

> 12,5 + 32

> 32 + 63

Đến 1600

0,40

0,50

0,60

0,80

Trên 1600 đến 2500

0,50

0,60

0,80

1,00

Trên 2500 đến 4000

0,60

0,80

1,00

1,20

Trên 4000 đến 6300

0,80

1,00

1,20

1,60

5.2. Kiểm tra độ song song của trục trước và trục sau so với trục trên.

a) Phải tiến hành kiểm tra theo sơ đồ phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 4.

Hình 4

b) Dùng thước đo trong khoảng cách giữa trục trên 1 với trục trước 2, khoảng cách giữa trục trên 1 và trục sau 3 tại các mặt cắt AA và BB (Hình 2). Độ song song giữa các trục 1 - 2 và 1 - 3 là hiệu các số đo trên thước tại các điểm đo.

c) Dung sai độ song song giữa trục trên 1 với trục trước 2 và trục sau 3 phải phù hợp với các trị số ghi trong Bảng 2.

Bảng 2

Kích thước tính bằng milimét

Chiều dài công tác của trục, L

Dung sai độ song song theo chiều dày tấm

< 2,5

> 2,5 + 6,3

> 6,3 + 12,5

> 12,5 + 32

> 32 + 63

Đến 1600

0,10

0,20

0,25

0,30

0,40

Trên 1600 đến 2500

0,16

0,25

0,30

0,40

0,50

Trên 2500 đến 4000

0,20

0,30

0,40

0,50

0,60

Trên 4000 đến 6300

0,30

0,40

0,50

0,60

0,80

5.3. Kiểm tra độ song song giữa trục trước và trục sau so với trục dưới.

a) Phải tiến hành kiểm tra theo sơ đồ phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 5.

Hình 5

b) Dùng thước đo trong khoảng cách giữa trục trước 2 và trục dưới 4; khoảng cách giữa trục sau 3 và trục dưới 4 tại các mặt cắt AA và BB (Hình 2). Độ song song giữa các trục 2 - 4 và 3 - 4 là hiệu các số đo trên thước tại các điểm đo.

c) Dung sai độ song song giữa trục trước và trục sau so với trục dưới phải phù hợp với các trị số ghi trong Bảng 3.

Bảng 3

Kích thước tính bằng milimét

Chiều dài công tác của trục

L

Dung sai độ song song theo chiều dày tấm

≤ 32

> 32 + 63

Đến 1600

0,80

1,00

Trên 1600 đến 2500

1,00

1,20

Trên 2500 đến 4000

1,20

1,60

Trên 4000 đến 6300

1,60

1,80

5.4. Kiểm tra độ song song giữa trục trên và trục dưới.

a) Phải tiến hành kiểm tra theo sơ đồ phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 6.

Hình 6

b) Dùng thước đo trong khoảng cách giữa trên và trục dưới 4 tại các mặt cắt AA và BB (Hình 2). Độ song song giữa trục 1 và 4 là hiệu các số đo trên thước tại các điểm đo.

c) Dung sai độ song song giữa trục trên và trục dưới phải phù hợp với các trị số ghi trong Bảng 4.

Bảng 4

Kích thước tính bằng milimét

Chiều dài công tác của trục, L

Dung sai độ song song theo chiều dày tấm

≤ 32

> 32 + 63

Đến 1600

0,20

0,30

Trên 1600 đến 2500

0,30

0,50

Trên 2500 đến 4000

0,50

0,80

Trên 4000 đến 6300

0,80

1,00

6. Đối với máy uốn tấm ba trục thì trục dưới chỉ dùng làm gối tựa phôi nên không cần phải kiểm tra theo mục 5.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4751:1989

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×